10 (06 HSCC) đặc điểm dịch tễ và tổn thương của bệnh nhân tửvong tại khoa cấp cứu bệnh viện chợ Rẫy do chấn thương

Chấn thương thường xảy ra ở người trẻ và

nam giới chiếm tỉ lệ lớn vì phần lớn các trường

hợp tử vong do chấn thương là do tai nạn giao

thông. Cho dù từ tháng 12 năm 2007, quy định

đội nón bảo hiểm đối với các trường hợp đi xe

mô tô, gắn máy được thực hiện tại Việt Nam

nhưng chấn thương sọ não do tai nạn giao thông

vẫn là nguyên nhân hàng đầu (chiếm 99,1%)

trong các trường hợp tử vong do chấn thương,

tiếp theo tổn thương các chi và ngực bụng. Phần

lớn các nạn nhân ở tuổi lao động chiếm 87%

trong nhóm nghiên cứu. Trong tổng số nạn

nhân, phần lớn là nam giới, gấp 3,3 so với nữ vì

nam giới vẫn là đối tượng tham gia nhiều hơn

các hoạt động bên ngoài, mặt khác phần lớn

nguyên nhân tử vong ở đây là do tai nạn giao

thông khi đi xe gắn máy (81,4%) có lẽ liên quan

đến vấn đề an toàn giao thông khi điều khiển xe

gắn máy hoặc liên quan đền tình trạng sử dụng

rượu bia. Phần lớn những nạn nhân tử vong do

chấn thương ở lứa tuổi lao động (81%), đây là

nhóm đối tượng có nhiều cống hiến cho xã hội

vì vậy họ mất đi để lại nhiều mất mát cho xã hội,

gia đình và người thân, để lại những hậu quả

nặng nề cho gia đình, tổ chức và xã hội. Chính vì

lẽ đó, trong chương trình giáo dục an toàn giao

thông, chúng ta nên tập trung vào đối tượng

này. Về số liệu, nghiên cứu của chúng tôi cũng

tương tự như tác giả Lê Hữu Quy năm 2012 cho

thấy những nạn nhân chấn thương ở lứa tuổi lao

động từ 19‐59 chiếm 74,8% và tỉ lệ nam/ nữ cũng

ở tỉ lệ 2,5 lần và tai nạn phổ biến vẫn là tai nạn

giao thông chiếm 91,9% chủ yếu vẫn là xe máy

(68,6%). Những số liệu này không có sự khác

biệt có nghĩa thống kê so với báo cáo của tác giả

Lê Hữu Quý thực hiện ở Bắc Ninh năm 2012

pdf5 trang | Chia sẻ: trungkhoi17 | Ngày: 25/09/2021 | Lượt xem: 116 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu 10 (06 HSCC) đặc điểm dịch tễ và tổn thương của bệnh nhân tửvong tại khoa cấp cứu bệnh viện chợ Rẫy do chấn thương, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 18 * Phụ bản của Số 1 * 2014  Nghiên cứu Y học 10 (06 HSCC) ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ VÀ TỔN THƯƠNG CỦA BỆNH NHÂN  TỬ VONG TẠI KHOA CẤP CỨU BỆNH VIỆN CHỢ RẪY DO CHẤN THƯƠNG  Tôn Thanh Trà*, Phạm Thị Ngọc Thảo**  TÓM TẮT  Đặt vấn đề: Chấn thương là nguyên nhân thường gặp và gây tử vong cao nhất là các trường hợp đa chấn  thương và sốc chấn thương. Tử vong do chấn thương nhất là các trường hợp đa thương hay sốc chấn thương  vẫn còn rất cao từ 10‐50 % tùy mức độ nặng. Tìm kiếm những đối tượng có nguy cơ cao, nguyên nhân, cơ chế  và tổn thương thường gặp để phòng tránh và giảm tỉ lệ tử vong là vấn đền cấn thiết.   Mục tiêu nghiên cứu: Mô tả đặc điểm dịch tễ học, cơ chế chấn thương, tổn thương của nhóm bệnh nhân tử  vong tại khoa cấp cứu do chấn thương   Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Hồi cứu, mô tả hàng loạt ca. Tất cả bệnh nhân tử vong tại khoa  cấp cứu bệnh viện Chợ Rẫy do chấn thương từ 1/12/2012‐ 31/5/2013  Kết quả: Có 86 bệnh nhân tử vong tại khoa cấp cứu do chấn thương, trong đó, tỉ lệ nam/ nữ là 3,3/ 1, tuổi  trung bình là 36,5, tập trung chủ  yếu ở lứa tuổi 17‐60 chiếm 91%, nông dân và công nhân chiếm 58,1 %.  Nguyên nhân chấn thương chủ yếu là do tai nạn giao thông chiếm 81,4 % và thời điểm thường gặp là 16‐24 giờ,  tổn thương chủ yếu là chấn thương sọ não 92%.  Kết luận: Bệnh nhân tử vong do chấn thương tại khoa cấp cứu chủ yếu là nam, gấp 3,3 lần nữ, tuổi trung  bình là 36,5, nguyên nhân chủ yếu là do tại nạn giao thông khi đi xe gắn máy, thời điểm bị tai nạn chủ yếu vào  khoảng 16‐24 giờ. Tổn thương chủ yếu gây tử vong trong giai đoạn cấp cứu là do chấn thương sọ não.  Kiến nghị: Cần nâng cao y thức tham gia giao thông của người dân, đặc biệt tập trung giáo dục về   thức  tham gia giao thông cho đối tượng là nam ở lứa tuổi lao động để hạn chế tai nạn giao thông. Xây dụng hệ thống  cấp cứu chấn thương trước bệnh viện và tại cấp cứu để kịp thời cứu chữa các trường hợp chấn thương đặc biệt là  đa thương và sốc chấn thương   Từ khóa: Chấn thương, tử vong, khoa cấp cứu   ABSTRACT  DERMOGRAPHIC FEATURES AND INJURIES OF TRAUMATIC PATIENTS DECEASED   AT EMERGENCY DEPARTMENT ‐ CHO RAY HOSPITAL  Ton Thanh Tra, Pham Thi Ngoc Thao   * Y Hoc TP. Ho Chi Minh * Vol. 18 ‐ Supplement of No 1 ‐ 2014: 479 ‐ 483  Backgound: Trauma is the leading cause of death at the age 19‐44. Multiple trauma and traumatic shock  patients still a difficult condition for emergency physician and still at high mortality. Find out the dermographic  features and injuries to prevent trauma and reduce the mortality are very importnant.  Objectives: To describle the dermocraphic featues, injuries of traumatic patients deceasesed at emergency  department, Cho ray Hospital from 12/2012‐5/2013.  Method and participants: Retrospective, case series.  Result: In 6 months at emergency department, Cho Ray hospital, 86 traumatic patients deceasesed. The  average age is 36.5, most of them are 17‐ 60 age, male is 3.3 times to female. Most cases are due to motorbike  * BV Chợ Rẫy, ** Đại Học Y Dược TPHCM   Tác giả liên lạc: ThS. Tôn Thanh Trà  ĐT: 0903673451  Email: tonthanhtra@yahoo.com  Chấn Thương Chỉnh Hình  479 Nghiên cứu Y học  Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 18 * Phụ bản của Số 1 * 2014 accident and the main injury causes death are intracranial bleeding.  Conclusion: Traumatic patients deceasesed in emergency department rate 3.3 male to female. Average age is  36.5 and most causes were motorbike accident with intracranial bleeding.  Suggestion: The medical education should be focussed on men at 17‐60 years old and an emergency system  for trauma should be created and linked to all levels of medical settings.  Key words: Trauma, decease, emergency department.  ĐẶT VẤN ĐỀ  Mục tiêu nghiên cứu   Chấn  thương  là  nguyên  nhân  gây  tử  vong  Mô tả đặc điểm dịch tễ học, tổn thương của  hàng đầu ở nhóm tuổi từ 1‐44 trên thế giới. Năm  những bệnh nhân tử vong tại khoa cấp cứu do  2000, có hơn 5 triệu người chết vì chấn thương  chấn thương   trên toàn thế giới, gánh nặng hậu quả của chấn   Mục tiêu chuyên biệt   thương  chiếm  12%  trong  tổng  số  chi  phí  của  ‐ Mô tả đặc điểm dịch tễ học, nguyên nhân,  nghành y tế và khoảng 4% tổng thu nhập quốc  thời điểm  bị  chấn  thương,  cơ  chế  chấn  thương  dân ở Mỹ(3). Ước tính đến năm 2020, cứ 10 người  của bệnh nhân tử vong tại khoa cấp cứu do chấn  chết  thì  có  một  người  do  chấn  thương,  chi  phí  thương  cho chăm sóc chấn thương trên toàn cầu khoảng  ‐  Mô  tả  đặc điểm  tổn  thương  của  các  bệnh  500 triệu Đô la Mỹ mỗi năm(3). Ở Việt Nam, chỉ  nhân chấn thương tử vong tại khoa cấp cứu   riêng  chấn  thương  do  tai  nạn  giao  thông,  theo  ĐỐI TƯỢNG ‐ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU   thống kê của Ban an toàn giao thông quốc gia,  ‐ Phương pháp nghiên cứu: Hồi cứu, mô tả  mỗi  năm  có  khoảng  13  ngàn  người  chết  và  46  hàng loạt ca   ngàn người bị thương do tai nạn giao thông, chi  ‐  Đối  tượng:  Bệnh  nhân  bị  chấn  thương  tử  phí y tế và hậu quả để lại cho nạn nhân gia đình  vong tại khoa cấp cứu Bệnh viện chợ Rẫy trong  và xã hội rất nặng nề(10). Việc cấp cứu trước bệnh  thời gian nghiên cứu   viện và hồi sức tích cực bệnh nhân chấn thương  ‐ Thời gian: Từ 1/12/2012‐31/5/2013   tại các khoa cấp cứu ở các tuyến có ý  nghĩa sống  ‐ Quy trình nghiên cứu: Tất cả các bệnh nhân  còn trong việc cứu chữa bệnh nhân chấn thương  bị chấn thương vào khoa cấp cứu sẽ được phân  (8) nhất là trong những giờ đầu . Việc hồi sức tích  loại  theo  nguyên  tắc ưu  tiên.  Các  bệnh  nhân  cực trong những giờ đầu tạo điều kiện cho việc  nặng,  cần  hồi  sức  tích  cực  sẽ  được  tập  trung  điều trị  triệt để tổn thương, cải thiện tỉ  lệ  sống  trong khu vực hồi sức của khoa cấp cứu. Bệnh  còn cũng như biến chứng rối loạn chức năng đa  nhân sẽ được tiến hành hồi sức theo nguyên tắc  cơ  quan  trong  thời  gian  hồi  sức.  Tỉ  lệ  tử  vong  A,B,C,D,E,F,G,H  và  theo  hướng  dẫn  cấp  cứu  chung trong chấn thương khoảng 3% trong đó,  chấn  thương  của  bệnh  viện  Chợ  Rẫy(8).  Những  tử vong trong các trường hợp nặng, đa thương,  bệnh  nhân  thất  bại  trong  hồi  sức,  tử  vong  tại  khoa cấp cứu sẽ được đưa vào nghiên cứu dựa  sốc  chấn  thương  có  khi  lên đến  54%(4).  Do đó  vào hồ sơ lưu trữ.  việc  tìm  hiều đặc điểm  dịch  tễ,  cơ  chế  chấn  thương,  tổn  thương  thường  gặp  trong  các  ‐ Số liệu thu thập về tuổi, giới, nghề nghiệp,  cơ  chế  chấn  thương,  thời  gian  từ  lúc  chấn  trường hợp chấn thương nặng giúp phòng ngừa  thương đến  khi  vào  cấp  cứu,  thời điểm  chấn  chấn thương, phát hiện sớm tổn thương, điều trị  thương, tình trạng bệnh nhân khi vào cấp cứu,  tích cực cũng như chuyển viện hợp ly góp phần  cơ quan tổn thương, chỉ số ISS, một số kết quả  (5) cứu sống bệnh nhân .   cận  lâm  sàng  sẽ  được  thu  thập  và  xử  lý  bằng  480 Chuyên Đề Ngoại Khoa  Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 18 * Phụ bản của Số 1 * 2014  Nghiên cứu Y học phần mềm SPSS 16.0.  giờ, lâu nhất là 20 giờ (ghi nhận được trên 48  KẾT QUẢ   bệnh nhân, số còn lại không nhớ rõ thời điểm  bị tai nạn).   Trong 6 tháng nghiên cứu từ 1/12/2012 đến  Bảng 2: Nguyên nhân tai nạn   31/5/2013 có 47.805 bệnh nhân vào khoa cấp cứu  Nguyên nhân Số lượng Tỉ lệ % Bệnh viện Chợ Rẫy trong đó có 676 bệnh nhân  Tai nạn giao thông 79 91,9 tử vong và tử vong tại cấp cứu do chấn thương  Tai nạn lao động 1 1,1 là  86  không  kể  25  trường  hợp  chấn  thương  tử  Tai nạn sinh hoạt 2 2,3 vong trước khi vào khoa cấp cứu. Đặc điểm của  Đả thương 1 2,7 86 trường hợp được ghi nhận như sau:   Không rõ 3 11,1 Tổng 86 100 Đặc điểm dịch tễ học của nhóm nghiên cứu  Thời điểm bị tai nạn: 51 % bệnh nhân bị chấn  Tuổi trung bình là 36,5 trong đó, nhỏ nhất là  thương ở thời điểm 16‐24 giờ.   1  tuổi,  lớn  nhất  là  82  tuổi, độ tuổi  thường  gặp  nhất  là  17‐  60  chiếm  91%  trong  tổng  số  bệnh  Tỉ lệ có cấp cứu ở tuyến trước là 63 (chiếm  nhân nghiên cứu.  73,2 %) vào cấp cứu trong tình trạng choáng 54  và 16 trường hợp huyết áp ổn định.   60 56 Bảng 3: Tình trạng bệnh nhân khi vào cấp cứu   50 Tình trạng Số lượng Tỉ lệ % Sốc 54 85,7 40 31 Ổn định 9 24,3 30 Series1 Tổng 63 100 20 15 9 Đặc điểm tổn thương  10 ‐ Điểm GCS ở những bệnh nhân tử vong tại  0 60 cấp cứu: phần lớn bệnh nhân vào viện trong tình  trạng mê sâu, điểm Glasgow thấp.   Biểu đồ 1: Phân bố theo lứa tuổi   Bảng 4: Điểm Glasgow coma score khi vào cáp cứu   Giới  GCS Số lượng Tỉ lệ Nam chiếm 66, nữ 20, tỉ lệ nam/ nữ là 3,3.  3-8 83 96,5 Nghề nghiệp  9-12 2 3.5 13-15 1 1 Nông  dân  và  công  nhân  chiếm  50%  trong  Tổng 86 100 tổng số bệnh nhân.   Cơ quan tổn thương: Sọ não và các cơ quan  Bảng 1: Phân bố nghề nghiệp  kèm theo với chấn thương sọ não như cột sống,  Nghề Số lượng Tỉ lệ % ngực, vết thương tim, bụng, khung chậu, tứ chi  Nông 37 43 hoặc đa chấn thương  Công nhân 13 15,1 Học sinh, trẻ em 8 9,3 Bảng 5: Tổn thương đi kèm với chấn thương sọ não   Kỹ sư, Sinh viên 3 3,5 Cơ quan Số lượng Khác 25 29,1 Tứ chi 29 Tổng 86 100 Ngực 11 Bụng 11 Nguyên nhân chấn thương  Khung chậu 2 Tai nạn giao thông chiếm 91,9 % mà nguyên  Cột sống cổ 1 nhân do đi xe gắn máy chiếm 70/86 (81,4 %).  Đa thương 29 Thời gian từ lúc bị tai nạn cho đến khi vào  Chỉ  số  ISS trung bình trên 86 bệnh nhân là  cấp  cứu  sớm  nhất  là  15  phút,  trung  bình  là  3  38,67, phân bố như sau:   Chấn Thương Chỉnh Hình  481 Nghiên cứu Y học  Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 18 * Phụ bản của Số 1 * 2014 Bảng 6: Chỉ số điểm ISS   biệt có ngh ĩa thống kê so với báo cáo của tác giả  Điểm ISS Số lượng Tỉ lệ Lê Hữu Quý thực hiện ở Bắc Ninh năm 2012(6).  9-16 0 0 Phần  lớn  các  bệnh  nhân  chấn  thương đến  16-24 3 3,5 khoa cấp cứu trong tình trạng nặng, trong đó có  25-40 51 59,3 > 40 32 37,2 85,7% bệnh nhân vào viện trong tình trạng sốc  Tổng 86 100 và 96,5% trong tình trạng mê sâu, Glasgow 3‐8  Tuy  nhiên,  phần  lớn  bệnh  nhân ở khoảng  điểm  cần  phải  hồi  sức  ngay  khi  vào  cấp  cứu.  gần 40 điểm 96,5 % tức khả năng không thể sống  Ngoài ra ISS rất nặng là những yếu tố tiên lượng  sót cho dù được hồi sức như thế nào.  tử  vong  tại  khoa  cấp  cứu.  Nghiên  cứu  của  Faruquzzanan và cộng sự năm 2012 trên 27 bệnh  BÀN LUẬN   nhân chấn thương vào cấp cứu cần hồi  sức  hô  Chấn thương thường xảy ra ở người trẻ  và  hấp  tuần  hoàn  khẩn  cấp  cho  thấy  100  %  bệnh  nam giới chiếm tỉ lệ lớn vì phần lớn các trường  nhân tử vong trong vòng 72 giờ(2). Mặc dù được  hợp tử vong do chấn thương là do tai nạn giao  trang bị khá đầy đủ về trang thiết bị, con người,  thông. Cho dù từ tháng 12 năm 2007, quy định  không gian nhưng do phần lớn các trường hợp  đội nón bảo hiểm đối với các trường hợp đi xe  chấn thương tử vong tại khoa cấp cứu có chỉ số  mô  tô,  gắn  máy được  thực  hiện  tại  Việt  Nam  ISS cận kề 40 là mức độ tổn thương rất nghiêm  nhưng chấn thương sọ não do tai nạn giao thông  trọng và khả năng cứu sống là rất ít. Trong số 86  vẫn  là  nguyên  nhân  hàng đầu  (chiếm  99,1%)  bệnh  nhân  trên  chỉ  có  3  bệnh  nhân  vào  viện  trong các trường hợp tử vong do chấn thương,  trong  tình  trạng  tri  giác  GCS  9‐13 điểm  và  có  tiếp theo tổn thương các chi và ngực bụng. Phần  huyết động ổn định  nhưng  sau đó  diễn  tiến  lớn  các  nạn  nhân ở tuổi  lao động  chiếm  87%  nhanh và tử vong tại cấp cứu do tình trạng chảy  trong  nhóm  nghiên  cứu.  Trong  tổng  số  nạn  máu  nội  sọ  (máu  tụ  dưới  màng  cứng  lượng  nhân, phần lớn là nam giới, gấp 3,3 so với nữ vì  nhiều) gây tụt não không kịp phẫu thuật, đây là  nam giới vẫn là đối tượng tham gia nhiều hơn  một  khó  khăn  trong  tiên  lượng ở những  bệnh  các  hoạt động  bên  ngoài,  mặt  khác  phần  lớn  nhân chấn thương sọ não(1). Do tình trạng quá tải  nguyên nhân tử  vong ở đây là do tai nạn giao  thường xuyên của khu vực hồi sức, việc theo dõi  thông khi đi xe gắn máy (81,4%) có lẽ liên quan  diễn tiến các bệnh nhân chấn thương nặng còn  đến vấn đề an toàn giao thông khi điều khiển xe  khó khăn nên vẫn còn một số lượng rất ít bệnh  gắn máy hoặc liên quan đền tình trạng sử dụng  nhân lẽ ra cần được hồi sức sớm hơn.  rượu bia. Phần lớn những nạn nhân tử vong do  Thời điểm xảy ra tai nạn chủ yếu là chiều và  chấn  thương ở lứa  tuổi  lao động  (81%), đây  là  đêm,  tập  trung ở những  người  làm  nông  và  nhóm đối tượng có nhiều cống hiến cho xã hội  công nhân chiếm 58,1 % trường hợp có lẽ đây là  vì vậy họ mất đi để lại nhiều mất mát cho xã hội,  thời điểm tham gia các hoạt động xã hội và có lẽ  gia đình  và  người  thân, để lại  những  hậu  quả  liên quan đến vấn đề sử dụng bia rượu, ý  thức  nặng nề cho gia đình, tổ chức và xã hội. Chính vì  của người tham gia giao thông. Chính vì lẽ đó,  lẽ đó, trong chương trình giáo dục an toàn giao  việc  giáo  dục  ý  thức  cho  người  tham  gia  giao  thông,  chúng  ta  nên  tập  trung  vào đối  tượng  thông cần tập trung ở nhóm đối tượng này.  này. Về số liệu, nghiên cứu của chúng tôi cũng  Tổn  thương  chính  gây  tử  vong  trong  giai  tương tự như tác giả Lê Hữu Quy năm 2012 cho  đoạn  cấp  cứu  là  chảy  máu  nội  sọ  và  sốc  mất  thấy những nạn nhân chấn thương ở lứa tuổi lao  máu không hồi phục(3). Vì vậy, việc giáo dục ý  động từ 19‐59 chiếm 74,8% và tỉ lệ nam/ nữ cũng  thức cho người tham gia giao thông đội nón bảo  ở tỉ lệ 2,5 lần và tai nạn phổ biến vẫn là tai nạn  hiểm đúng quy cách, đúng chất lượng để phòng  giao thông chiếm 91,9% chủ yếu vẫn là xe máy  ngừa tổn thương vùng đầu khi không may bị tai  (68,6%).  Những  số  liệu  này  không  có  sự  khác  482 Chuyên Đề Ngoại Khoa  Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 18 * Phụ bản của Số 1 * 2014  Nghiên cứu Y học nạn  là  hết  sức  cần  thiết  và  hiệu  quả.  Nguyên  thức tham gia giao thông cho đối tượng là nam  nhân  thứ  hai  thương  gặp  tử  vong  tại  thương  ở lứa tuổi từ 17‐60 để hạn chế tai nạn giao thông.  điểm  cấp  cứu  do  chấn  thương  là  sốc  mất  máu  ‐  Xây  dụng  hệ  thống  cấp  cứu  chấn  thương  không  hồi  phục. Để phát  hiện  và điều  trị  kịp  trước bệnh viện để cấp cứu kịp thời các trường  thời  bệnh  cảnh  này  cần  phát  hiệm  sớm  tình  hợp tai nạn giao thông đồng thời xây dựng hệ  trạng mất máu dựa vào cơ  chế  bệnh  sinh,  tình  thống hồi sức cấp cứu chấn thương ở các tuyến  trạng lâm sàng và một số kết quả cận lâm sàng  y  tế  nhằm  tranh  thủ  thời  gian  vàng  trong  cấp  cấp cứu. Hơn nữa, cần ước lượng số lượng máu  cứu chấn thương.   mất ngay khi vào cấp cứu và thực hiện nhanh kỹ  TÀI LIỆU THAM KHẢO   thuật siêu âm cấp cứu để tìm dịch tự do trong ổ  1. Dematriades  D  (2009), ʺAssessment  and  management  of  bụng,  màng  phổi,  màng  ngoài  tim  là  việc  cần  traumaʺ. 5th ed, www.surgery.usc.edu/divisions/trauma.  làm ngay ở bệnh nhân chấn thương vào cấp cứu  2. Faruquzzanan MS, Rahman MM (2012), ʺCPR on admission  trong tình trạng sốc(7). Một nguyên lý rất cơ bản  in  severe  injured  patients‐  Is  it  a  prognostic  factor  for  evaluation of trauma patients ʺ. Surgery curr Res 2(4).  trong  hồi  sức  sốc  chấn  thương  là  chấm  dứt  sự  3. Fildes J (2008), ʺAdvanced Trauma Life Support ʺ. American  chảy  máu.  Tuy  nhiên,  trong  khi  chờ  đợi  việc  College of surgeons committee on trauma Eight edition.  thực  hiện  thủ  thuật,  phẫu  thuật  chấm  dứt  sự  4. Joosse  P,  Smit  G,  Arendshorst  RJ,  Soedarmo  S,  Ponsen  KJ,  Goslings  JC  (2009), ʺOutcome  and  Prognostic  Factors  of  chảy máu thì vấn đề hồi sức bằng dịch truyền để  Traumatic  Brain  Injury  in  a  Jakarta  University  Hospital;  a  bồi hoàn thể tích tuần hoàn, bảo đảm tưới máu  Prospective  Evaluation  of  49  Patientsʺ  Journal  of  Clinical  mô cải thiện tỉ lệ sống còn cũng như nguy cơ rối  Neuroscience, 16(7), 925‐928.   5. Katusin  M  L,  Belavic  M  (2010), ʺResuscitation  of  a  loạn chức năng đa cơ quan về sau(1).  polytraumatized  patient  with  large  volume  crystalloid  infusions ‐ correlation  bettwen  global  and  regional  KẾT LUẬN  hemodynamics: Case report ʺ. Acta Clin Croat 49, 335‐341.  6. Lê Hữu Quý (2012), ʺNghiên cứu giá trị của bảng điểm RTS,  Bệnh nhận tử vong do chấn thương tại khoa  ISS, TRISS để đánh giá độ nặng và tiên lượng tử vong ở bệnh  cấp cứu chủ  yếu là nam gấp 3,3 lần so với nữ,  nhân chấn thương ở bệnh viện tuyến tỉnh ʺ. Luận án tiến sĩ y  tuổi trung bình là 36,5, tập trung chủ yếu ở lứa  học chuyên ngành Hồi sức‐Cấp cứu và chống độc ‐Viện nghiên cứu  y học lâm sàng 108.  tuổi lao động 17‐60 tuổi. Nguyên nhân chủ yếu  7. Mesquida  J,  Borratb  X,  Lorentec  JA  (2011), ʺObjectives  of  là do tại nạn giao thông chiếm 91,9 % trong đó  hemodynamic resuscitation1ʺ. Med Intensiva., 35, 499‐508.  đi xe gắn máy chiếm 81,4 %, thời điểm bị tai nạn  8. Midwinter  M  J,  Woolley  T  (2011), ʺResuscitation  and  coagulation in the severely injuried trauma patientʺ. Biological  chủ yếu vào khoảng 16‐ 24 giờ, bệnh nhân chủ  sciences 366(0220), 192‐203.  yếu là nông dân và công nhân chiếm 58,1%. Tổn  9. Nguyễn Trường Sơn (2013), ʺCấp cứu nội khoa ʺ. Nhà xuất bản  y học 1, 1‐4.  thương chủ yếu gây tử vong trong giai đoạn cấp  10. Nguyễn Xuân Phúc (2013), ʺTình hình  tai  nạn  giao  thông  5  cứu  là  do  chấn  thương  sọ  não.  Phần  lớn  bệnh  tháng đầu năm 2013 ʺ. Ban an toàn giao thông Quốc gia.  nhân vào cấp cứu trong tình trạng sốc nặng, tri  giác mê sâu và chỉ số chấn thương ISS rất nặng  Ngày nhận bài báo: 01/11/2013  nên khả năng tử vong là không tránh khỏi.  Ngày phản biện nhận xét bài báo: 26/11/2013  KIẾN NGHỊ  Ngày bài báo được đăng: 05/01/2014  ‐ Cần nâng cao y thức tham gia giao thông  của người dân, đặc biệt tập trung giáo dục về    Chấn Thương Chỉnh Hình  483

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdf10_06_hscc_dac_diem_dich_te_va_ton_thuong_cua_benh_nhan_tuvo.pdf
Tài liệu liên quan