Bài 11: Đất lành chim đậu

Khi giao tiếp với bạn bè chúng ta phải khiêm tốn, lịch sự, tự trọng và tôn trọng người đối thoại.

Nhiệm vụ 2: Chọn đại từ thích hợp vào chỗ trống

*Mục tiêu: Bước đầu biết sử dụng đại từ xưng hô thích hợp trong một văn bản ngắn.

*Cách tiến hành:

- Cá nhân đọc thầm nội dung B/3 trang 7, điền nhẩm từ vào đoạn văn

- Nhóm đôi thống nhất câu trả lời vào phiếu học tập 3

- Gv cho hs chia sẻ kết quả trước lớp.

- 1 hs đọc lại đoạn văn sau khi đẵ được điền

 

doc8 trang | Chia sẻ: trang80 | Lượt xem: 599 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Bài 11: Đất lành chim đậu, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
PHÒNG GD&ĐT VĨNH CỬU HỘI THI GVDG CẤP TRƯỜNG TRƯỜNG TH VĨNH TÂN Năm học: 2017 – 2018 VÒNG THỰC HÀNH (TIẾT 1) Ngày dạy: 30/10/2017 Lớp dạy : 5C Giáo viên dạy : Nguyễn Võ Hằng Nga KẾ HOẠCH BÀI DẠY Môn : Tiếng việt Tiết: 2 Bài 11A: ĐẤT LÀNH CHIM ĐẬU I. MỤC TIÊU : HS - Hiểu về đại từ xưng hô - Nhận biết được đại từ xưng hô trong đoạn văn; - Bước đầu biết sử dụng đại từ xưng hô thích hợp trong một văn bản ngắn. - Thái độ lịch sự, tôn trọng người đối diện khi giao tiếp. II. CHUẨN BỊ: * Giáo viên: Phiếu bài tập * Học sinh: bút chì, viết mực. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: *Hoạt động khởi động: - Hội đồng tự quản lên tự giới thiệu về lớp, hát chào mừng quý thầy cô đến dự giờ, thăm lớp. - Nhắc lại khái niệm đại từ ? - GV giới thiệu bài học – ghi bảng – HS lấy vở ghi tựa bài. * Xác định mục tiêu bài - Cá nhân đọc mục tiêu 2 của bài. - Em đọc mục tiêu bài cho bạn nghe, chia sẻ mục tiêu bài trong nhóm. A. Hoạt động cơ bản 1. Nhiệm vụ 6: Tìm hiểu về đại từ xưng hô * Mục tiêu: Hiểu về đại từ xưng hô * Cách tiến hành: Yêu cầu 1: Điền các từ xưng hô vào phiếu - Hs làm trong nhóm, tìm hiểu nội dung và yêu cầu đề làm phiếu học tập 1 - Câu hỏi: 1/ Đoạn truyện có những nhân vật nào? 2/ Tại sao thóc gạo nổi giận bỏ lên rừng? 3/ Nêu các từ xưng hô được in đậm trong đoạn văn? Cá nhân làm phiếu: Phiếu học tập 1 Ghi các từ xưng hô được in đậm vào chỗ chấm: 1/ Những từ người nói dùng để chỉ mình:........................................................ Những từ người nói dùng để chỉ người nghe:................................................. Từ chỉ người hay vật được người nói nhắc đến:................................................ - HS tự đổi phiếu và nhận xét, trao đổi thống nhất kết quả. - Chia sẻ kết quả trước lớp. HĐTQ hỏi: - Các bạn có biết các từ xưng hô(chúng tôi, ta chị, các ngươi, chúng) được gọi là gì ?( đại từ xưng hô) - Vậy đại từ xưng hô là những từ như thế nào? Cho thêm ví dụ về các đại từ xưng hô. GV ?- Khi nào chúng ta sử dụng đại từ xưng hô?( khi giao tiếp, viết đoạn hội thoại) Khi nào chúng ta sử dụng đại từ chúng mình, chúng ta, chúng nó ?( khi nói đến nhiều người) GV chốt: Đại từ xưng hô là từ được người nói để tự chỉ mình hay để chỉ người khác khi giao tiếp (Dẫn dắt: Để nhận biết thái độ của nhân vật trong đoạn truyện ntn chúng ta cùng tìm hiểu yêu cầu 2) Yêu cầu 2: Nhận biết thái độ trong cách xưng hô của nhân vật - Cá nhân đọc câu hỏi, trả lời theo gợi ý Gợi ý: Cơm tự xưng là........................và gọi Hơ Bia là .........................chị thể hiện thái độ............................................................................................... Hơ Bia tự xưng là...................................và gọi cơm là........................... chị thể hiện thái độ............................................................................................... -Chia sẻ câu trả lời trong nhóm, đôi Gv cho hs chia sẻ câu trả lời trước lớp Gv chốt kết hợp giáo dục: Khi xưng hô với người khác chúng ta phải lựa chọn từ ngữ cho lịch sự, thể hiện sự tôn trọng người nghe. Dẫn dắt: dể xem chúng ta có biết sử dụng có đúng dại từ khi xưng hô hay không Yêu cầu 3: Tìm từ ngữ khi xưng hô với người lớn, bạn bè và em nhỏ( Đc: thay phiếu bằng trao dổi miệng+sắm vai) 1/ Hs chia sẻ trong nhóm cách gọi và tự xưng với: thầy, cô, bố, mẹ, chú ,bác, anh, chị, em, bạn bè. 2/Một vài nhóm sắm vai có sử dụng đại từ xưng hô vừa trao đổi Hs tự hỏi bạn trong tiểu phẩm mình xưng hô như thế nào? GV hỏi: - Thầy, cô, bố, mẹ, chú ,bác, anh, chị, em thuộc từ loại gì ?( danh từ chỉ người) Trong tình huống vừa rồi những danh từ chỉ người được sử dụng với chức năng là gì ? ( đại từ xưng hô). Gv chốt: Như vậy khi xưng hô trong giao tiếp “danh từ chỉ người” còn được người Việt Nam sử dụng làm đại từ xưng hô. Lưu ý khi dùng chúng ta phải chọn từ xưng hô phù hợp với thứ bậc, tuổi tác và giới tính. Gv đặt rút ghi nhớ, câu hỏi Thế nào là đại từ xưng hô ? Ngoài các đại từ xưng hô chuyên dùng, người Việt Nam còn dùng từ loại nào để làm đại từ xưng hô ?( danh từ chỉ người) Khi xưng hô, cần chú ý điều gì? Rút ghi nhớ:tài liệu/7 Hs đọc ghi nhớ. B.HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH Nhiệm vụ 1: Tìm các đại từ xưng hô có trong đoạn truyện.( ĐC: thay hình thức ghi bằng gạch chân, kết hợp nhiệm vụ b/1, b/2 thành nhiệm vụ 1 và làm vào phiếu) *Mục tiêu: Nhận biết được đại từ xưng hô trong đoạn văn và nêu được thái độ của nhân vật khi sử dụng các đại từ đó. *Cách tiến hành: Hs làm phiếu học tập 2 Phiếu học tập 2 Câu 1: Tìm và gạch chân các đại từ xưng hô trong đoạn văn sau : Trời mùa thu mát mẻ. Trên bờ sông, một con rùa đang cố sức tập chạy. Một con thỏ thấy thế liền mỉa mai : - Đã gọi là chậm như rùa mà cũng đòi tập chạy à ! Rùa đáp : - Anh đừng giễu tôi ! Anh với tôi thử chạy thi coi ai hơn ! Thỏ ngạc nhiên : - Rùa mà dám chạy thi với thỏ sao ? Ta chấp chú em một nửa đường đó . Câu 2: Nhận xét về thái độ, tình cảm của nhân vật khi dùng mỗi đại từ trong đoạn văn sau và ghi vào khung bên dưới. Nhân vật Đại từ Thái độ Rùa Tự xưng:.......................... ........................................................... Gọi thỏ:........................... ........................................................... Thỏ Tự xưng: .......................... .......................................................... Gọi Rùa.......................... ........................................................... Hs đổi bài đánh giá, trao đổi, thống nhất kết quả trong nhóm Ban học tập chia sẻ kết quả trước lớp. GV: Khi giao tiếp với bạn bè chúng ta phải khiêm tốn, lịch sự, tự trọng và tôn trọng người đối thoại. Nhiệm vụ 2: Chọn đại từ thích hợp vào chỗ trống *Mục tiêu: Bước đầu biết sử dụng đại từ xưng hô thích hợp trong một văn bản ngắn. *Cách tiến hành: Cá nhân đọc thầm nội dung B/3 trang 7, điền nhẩm từ vào đoạn văn Nhóm đôi thống nhất câu trả lời vào phiếu học tập 3 Gv cho hs chia sẻ kết quả trước lớp. 1 hs đọc lại đoạn văn sau khi đẵ được điền Gv đặt câu hỏi tìm nội dung câu chuyện. Đây là một câu chuyện cười, theo em câu chuyện này đáng cười ở điểm nào?( Bồ Chao hiểu nhầm trụ điện cao thế là cột chống trời) Gv : Để lựa chọn đại từ phù hợp với văn bản, chúng ta phải hiểu được nội dung văn bản từ đó lựa chọn đại từ xưng hô phù hợp với nhân vật. Phiếu học tập 3 1/ Chọn các đại từ xưng hô tôi, nó, chúng ta thích hợp với mỗi ô trống : Bồ Chao hốt hoảng kể với các bạn:  -(1).......... và Tu Hú đang bay dọc một con sông lớn, chợt Tu Hú gọi: "Kìa, cái trụ trống trời."(2)............. ngước nhìn lên. Trước mắt là những ống thép dọc ngang nối nhau chạy vút tận mây xanh. (3)............. tựa như một cái cầu xe lửa đồ sộ không phải bắc ngang sông, mà dựng đứng trên trời cao. Thấy vậy, Bồ Các mới à lên một tiếng rồi thong thả nói: -(4)............. cũng từng bay qua cái trụ đó. (5)............. cao hơn tất cả những ống khói, những trụ buồm, cột điện mà (6)....................... thường gặp. Đó là trụ điện cao thế mới được xây dựng. Mọi người hiểu rõ sự thực, sung sướng thở phào. Ai nấy cười to vì thấy Bồ Chao đã quá sợ sệt. - GV nhận xét tiết học - Dặn dò. Vĩnh Tân, ngày 30 tháng10 năm 2017 Người soạn Nguyễn Võ Hằng Nga Phiếu học tập 3 1/ Chọn các đại từ xưng hô tôi, nó, chúng ta thích hợp với mỗi ô trống : Bồ Chao hốt hoảng kể với các bạn:  -(1).......... và Tu Hú đang bay dọc một con sông lớn, chợt Tu Hú gọi: "Kìa, cái trụ trống trời."(2)............. ngước nhìn lên. Trước mắt là những ống thép dọc ngang nối nhau chạy vút tận mây xanh. (3)............. tựa như một cái cầu xe lửa đồ sộ không phải bắc ngang sông, mà dựng đứng trên trời cao. Thấy vậy, Bồ Các mới à lên một tiếng rồi thong thả nói: -(4)............. cũng từng bay qua cái trụ đó. (5)............. cao hơn tất cả những ống khói, những trụ buồm, cột điện mà (6)....................... thường gặp. Đó là trụ điện cao thế mới được xây dựng. Mọi người hiểu rõ sự thực, sung sướng thở phào. Ai nấy cười to vì thấy Bồ Chao đã quá sợ sệt. Phiếu học tập 2 Câu 1: Tìm và gạch chân các đại từ xưng hô trong đoạn văn sau : Trời mùa thu mát mẻ. Trên bờ sông, một con rùa đang cố sức tập chạy. Một con thỏ thấy thế liền mỉa mai : - Đã gọi là chậm như rùa mà cũng đòi tập chạy à ! Rùa đáp : - Anh đừng giễu tôi ! Anh với tôi thử chạy thi coi ai hơn ! Thỏ ngạc nhiên : - Rùa mà dám chạy thi với thỏ sao ? Ta chấp chú em một nửa đường đó . Câu 2: Nhận xét về thái độ, tình cảm của nhân vật khi dùng mỗi đại từ trong đoạn văn sau và ghi vào khung bên dưới. Nhân vật Đại từ Thái độ Rùa Tự xưng:.......................... ........................................................... Gọi thỏ:........................... ........................................................... Thỏ Tự xưng: .......................... .......................................................... Gọi Rùa.......................... ........................................................... Phiếu học tập 1 Ghi các từ xưng hô được in đậm vào chỗ chấm: 1/ Những từ người nói dùng để chỉ mình:........................................................ Những từ người nói dùng để chỉ người nghe:................................................. Từ chỉ người hay vật được người nói nhắc đến:................................................ Gợi ý: Cơm tự xưng là........................và gọi Hơ Bia là .........................chị thể hiện thái độ............................................................................................... Hơ Bia tự xưng là...................................và gọi cơm là........................... chị thể hiện thái độ...............................................................................................

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docTuan 11 Dai tu xung ho_12456559.doc