Chương mở đầu
Bài 1: Kỹ thuật lên men
Bài 2: Công nghệ sản xuất enzym
Bài 3: Sinh tổng hợp Vitamin B12
Chương 1: KHÁNG SINH
Bài 1: Đại cương về kháng sinh
Bài 2: Kháng sinh nhóm β-Lactam
Bài 3: Kháng sinh nhóm Tetracyclin và Aminoglycosid
Bài 4: Kháng sinh nhóm Macrolid và kháng sinh có nguồn gốc vi khuẩn
Chương 2: CÔNG NGHỆ Y DƯỢC HIỆN ĐẠI
Bài 1: Vaccine
Bài 2: Interferon và Kháng thể đơn dòng
138 trang |
Chia sẻ: Chử Khang | Ngày: 28/03/2025 | Lượt xem: 9 | Lượt tải: 0
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Bài giảng Công nghệ sinh học dược phẩm, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
đồng thời tiết cytokin để hoạt hoá các tế bào khác
Tế bào T C : mang những hạt chứa các protein có thể giết virus và tế bào ung thư.
Bên cạnh do, một số tế bào T được biệt hoá thành tế bào T nhớ . Có thể tồn tại một cách yên lặng trong nhiều năm sau khi kháng nguyên được loại bỏ.
Sau khi trình diện kháng nguyên
Phần 2: CÔNG NGHỆ SINH HỌC DƯỢC PHẨM
KỸ THUẬT LÊN MEN
Cơ sở công nghệ Vi sinh vật : là quá trình sinh tổng hợp bằng kỹ thuật lên men nhờ VSV trong các bình phản ứng sinh học.
Môi trường dinh dưỡng + VSV → Sản phẩm + VSV + Cơ chất còn xót + Các sản phẩm phụ + Nhiệt năng
Các hình thức lên men
Lên men hiếu khí
Lên men kị khí
Ưu và nhược điểm của phương pháp sinh tổng hợp
Ưu điểm :
Có khả năng tạo các phân tử phức tạp như protein, kháng sinh
Biến đổi sinh học cho năng suất cao hơn
Sinh tổng hợp ở điều kiện ôn hòa
Sản phẩm thu được không có đồng phân
Nhược điểm :
Dễ bị nhiễm trùng
Sản phẩm thường lẫn trong phức hợp
Cần xử lý 1 môi trường lớn
Quá trình lên men cần có thời gian dài
Quá trình sản xuất dược phẩm bằng pp lên men VSV gồm 4 giai đoạn chính:
+ Lựa chọn môi trường thích hợp
+ Tuyển chọn giống VSV
+ Lên men ở đk tối ưu
+ Thu nhận và tinh chế SP
Môi trường lên men
Thành phần nuôi cấy:
Nguồn Carbon
Nguồn Nitơ
Nguồn khoáng đa lượng: K, P, Ca, Mg, Fe
Nguồn khoáng vi lượng: Co
Các vitamin
Chất kích thích sinh trưởng:2,4D;
α -naptylacetic acid
Điều kiện nuôi cấy:
Nhiệt độ
pH
Các nguồn nguyên liệu chủ yếu của công nghệ lên men
Nguồn NL từ nông nghiệp : củ cải đường, cà phê, ca cao , dừa, chè, và các phế phụ phẩm nông nghiệp như: rơm, bã mía, chất thải gia súc,
Nguồn NL từ lâm nghiệp : vỏ cây, mùn cưa, tre, nứa, dung dịch thủy phân gỗ, cellulose,
Nguồn NL từ công nghiệp : mật rỉ, phế phụ phẩm của ngành chế biến thịt, cá, sữa, tinh bột
Nguồn rác đô thị, bùn, nước cống ,
Giống vi sinh vật
Yêu cầu chất lượng giống:
Tạo ra sp chính với năng suất cao, sp phụ ít
Phát triển tốt trên các nguồn nguyên liệu rẻ tiền
Sau lên men dễ tách sản phẩm ra khỏi sinh khối
Phải là chủng VSV thuần khiết
Có khả năng thích ứng và sinh sản mạnh
Thời gian lên men ngắn, hiệu suất cao
Dễ bảo quản, bảo tồn được đặc tính di truyền trong suốt thời gian bảo quản và sử dụng
Nguồn giống VSV
Phân lập từ nguồn tự nhiên : chọn nguyên liệu dùng phân lập→ P hân lập canh trường tập trung→Phân lập chủng thuần khiết →Kiểm tra tính di truyền mong muốn →Tạo sự ổn định đặc tính di truyền mong muốn
Nguồn giống từ ngân hàng giống hoặc bảo tồn giống : chọn điều kiện và môi trường thích hợp để kích hoạt giống trước khi đưa vào sản xuất
Nguồn giống sẵn có từ các cơ sở sx :
B1: phân lập lại giống vsv đang sx
B2: kiểm tra tính di truyền
B3: ổn định đặc tính di truyền
B4: Nâng cao đặc tính di truyền
huấn luyện thích nghi với đk lên men công nghiệp
thay đổi cơ chế trong thông tin di truyền
Các biện pháp nâng cao chất lượng giống
Kỹ thuật gây đột biến
Kỹ thuật dung hợp tế bào
Kỹ thuật tái tổ hợp
Sơ đồ tổng quát quá trình nhân giống vi sinh vật cho sản xuất:
Giai đoạn nhân giống trong phòng thí nghiệm : Giống VSV được bảo quản trên mt thạch nghiêng
→ Nhân giống cấp 1 trong 10ml môi trường lỏng
→ Nhân giống cấp 2 trong 100ml môi trường lỏng
→ Nhân giống cấp 3 trong 1l môi trường lỏng
Giai đoạn nhân giống phân xưởng :
Thu nhận giống cấp 3
→ Nhân giống cấp 4 trong môi trường 10l
→ Nhân giống cấp 5 trong 100l môi trường lỏng
→ Nhân giống cấp 6 với thể tích 1m 3 trong thiết bị lên men có cánh khuấy bằng thép không rỉ...
Sơ đồ quá trình chuẩn bị giống lên men
Các yếu tố ảnh h ư ởng đ ến quá trình nhân giống
Thành phần định tính và định lượng của môi trường nuôi
Điều kiện nuôi khuấy : Sự sinh trưởng của vi sinh vật trong phương pháp nuôi cấy tĩnh có thể được chia thành 6 giai đoạn:
Giai đoạn thích nghi
Giai đoạn sinh trưởng nhanh
Giai đoạn logarit
Giai đoạn sinh trưởng chậm
Giai đoạn ổn định
Giai đoạn suy vong
Ảnh hưởng của nhiệt độ : Mỗi loài VSV sẽ có 1 giá trị nhiệt độ tối ưu cho sự sinh trưởng và phát triển
Ảnh hưởng của oxy : giúp VSV tổng hợp năng lượng, duy trì các hoạt động trao đổi chất và tổng hợp sinh khối
Sự khuấy trộn : giúp cho môi trường lỏng trở nên đồng nhất và làm tăng hàm lượng oxy hòa tan trong môi trường
Ảnh hưởng của thời gian : Kết thúc quá trình nhân giống để thu nhận sinh khối vào thời điểm đầu của giai đoạn ổn định để đạt hiệu quả kỹ thuật và kinh tế cao nhất
Bảo quản giống : Nếu không được bảo quản đúng kỹ thuật giống sẽ bị giảm dần hoạt tính và số tế bào chết sẽ gia tăng
Các giai đoạn lên men
Cấp không khí vô trùng
→ Cần cho các quá trình lên men hiếu khí. Không khí phải được lọc vô khuẩn vì:
Khí hậu nóng ẩm→ảnh hưởng đến thiết bị lọc khí
Trong không khí chứa nhiều bụi
Trong không khí chứa nhiều vi sinh vật →gây nhiễm tạp khuẩn môi trường lên men
Khử trùng môi trường trước khi lên men
Tác nhân khử trùng : vật lý (tia X, tia cực tím, sóng siêu âm, nhiệt, hơi nước), tác nhân hóa học
Khử trùng trực tiếp bằng nhiệt →gây biến tính protein, 1 số vitamin, caramen hóa đường, oxy hóa các hợp chất phenol, trùng hợp các aldehyd chưa no, xảy ra pứ Maillard tạo các basechif là các chất độc đối với nhiều VSV
Khử trùng liên tục bằng hơi nước quá nhiệt : không gây biến tính các thành phần của môi trường nuôi cấy vì thời gian tiếp xúc nhiệt ngắn
Khử trùng bằng hơi nước theo phương pháp cổ điển: cho hơi nước sục hẳn vào môi trường
Ưu điểm :
Đơn giản, dễ thực hiện
Giá thành thấp
Nhược điểm :
gây biến tính protein, một số vit amin
gây quá nhiệt → sự trùng hợp một số thành phần môi trường làm cho môi trường bị biến đổi
Các phương pháp khử trùng môi trường lên men
Phương pháp thanh trùng liên tục
Ưu:
Rút ngắn t hời gian thanh trùng
Bảo tồn thành phần và t ính chất ban đầu của m ôi trường
Kiểm soát tự động
Nhược:
T hiết bị có giá thành cao
Quá trình sục khí
Mục đích: Cung cấp O 2 cho 1 số qt OXH; đẩy nhanh qt làm thoát CO 2 và các khí độc hại ra khỏi môi trường
Phải khử trùng không khí trước khi đưa vào môi trường lên men: Lọc sơ bộ không khí → Nén không khí → Làm lạnh không khí và tách hơi nước ngưng tụ → Khử trùng không khí
Khuấy trộn
Tạo sự tiếp xúc tối đa của môi trường và VSV, giúp sản phẩm trao đổi chất thoát ra khỏi TB nhanh hơn
Các bọt khí có thời gian lưu trong môi trường lâu hơn→O 2 hòa tan trong môi trường nhiều hơn
Sơ đồ cấu tạo thiết bị lên men chìm
Thu nhận và tinh chế sản phẩm
Lọc/ Ly tâm
Phá vỡ tế bào
Cô đặc
Hòa tan
Sấy khô
Biến đổi
Sắc ký
Kết tinh
Chiết xuất
Tinh chế
Kết tủa
Lọc màng
Bốc hơi
Sơ đồ cắt ngang máy lọc chân không hình trống
B ản chất của quá trình lên men trong sản xuất dược phẩm bằng phương pháp sinh học :
Các phản ứng sinh hóa xảy ra trong quá trình lên men là những phản ứng chuyển hydro và điện tử.
Các enzym xúc tác cho quá trình này là các enzym oxy hóa khử (dehydrogenase, oxydase,) chủ yếu từ VSV → các quá trình lên men là các quá trình oxy hóa- khử sinh học để thu năng lượng và các hợp chất trung gian
B ản chất của quá trình lên men trong sản xuất dược phẩm bằng phương pháp sinh học là thu sinh khối VSV để sinh tổng hợp ra sản phẩm theo mong muốn .
KỸ THUẬT SẢN XUẤT ENZYM
ĐẠI CƯƠNG
Enzym là chất xúc tác sinh học, được hình thành trong tế bào sống: ĐV, TV, VSV
Đặc biệt: khi tách rời E ra khỏi tế bào nó vẫn thực hiện được chức năng xúc tác
Khả năng xúc tác cao
E tách khỏi tế bào dưới dạng tinh khiết có thể xúc tác biến đổi cơ chất nhiều lần, với kỹ thuật đặc biệt có thể kéo dài thời gian sử dụng E
Chức năng xúc tác của E còn phụ thuộc vào cấu hình không gian của chúng, chỉ cần làm thay đổi cấu hình không gian bằng pH hay nhiệt độ → E bị bất hoạt
E được sử dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau của đời sống hàng ngày trong:
nghiên cứu khoa học
y dược học
Công nghệ thực phẩm
bảo vệ môi trường
KỸ THUẬT SẢN XUẤT ENZYM
Chọn giống vi sinh vật :
Có điều kiện lên men đơn giản
Tạo enzym ngoại bào
Qui trình thu sản phẩm và tinh chế đơn giản
Enzym ổn định trong khoảng nhiệt độ và pH rộng
Môi trường lên men :
Môi trường lên men xốp hoặc lên men chìm
Nguyên liệu môi trường phải đơn giản và rẻ: các loại ngũ cốc, rỉ đường, cao ngô.
Nguyên tắc chuyển gen để tạo enzym
Trang 45
Những vấn đề cần nghiên cứu để biến đổi enzym
Nâng cao hoạt tính enzym
Tăng độ ổn định
Cho phép enzym hoạt động ở môi trường thay đổi
Thay đổi pH hoặc nhiệt độ tối ưu
Thay dổi hẳn đặc tính của enzym
Thay đổi phản ứng xúc tác
Nâng cao hiệu quả quá trình
Sơ đồ chiết xuất và tinh chế enzym
Trang 48
PHƯƠNG PHÁP BẤT ĐỘNG ENZYM
Các bước bất động Enzym:
Enzym tinh chế được gắn hoặc được gói trong những polymer không hòa tan trong nước, hoặc hấp phụ trên các chất trơ vô cơ hoặc hữu cơ
Enzym bất động được nhồi vào cột hình trụ có kích thước phù hợp
Cho dung dịch cơ chất đi qua cột enzym → enzym sẽ phân cắt cơ chất thành sản phẩm tương ứng
Tinh chế sản phẩm thô thu được
Các phương pháp bất động enzym
Microencapsulation (gói enzym trong bao cực nhỏ)
Liên kết enzym vào chất mang không tan
Định vị enzym trong pha lỏng của hệ thống hai pha
Giữ enzym bằng màng siêu lọc
Ưu điểm của phương pháp bất động enzym
Cho phép sử dụng enzym nhiều lần
Có thể tiến hành quá trình liên tục trong thời gian dài
Cho phép kiểm tra chặt chẽ hơn quá trình xúc tác
Cho phép phát triển hệ thống phản ứng nhiều enzym
Hiệu quả kinh tế cao
CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT VITAMIN B12
V itamin B12 : cyanocobalamin
C ung cấp nguyên liệu để tổng hợp ADN, góp phần vào quá trình phân chia tế bào và trưởng thành tế bào trong cơ thể
Vitamin cũng có vai
trò quan trọng trong
chuyển hóa acid béo
và duy trì bao myelin
của dây thần kinh
Nguồn gốc
B12 do VK tổng hợp từ thiên nhiên, sau đó mới đi vào chu trình thức ăn của các động vật, chủ yếu từ các động vật ăn cỏ
Trong thực phẩm, vitamin B12 có trong thức ăn nguồn gốc
động vật như thịt
(nhất là nội tạng,
đặc biệt là gan),
trứng, sữa
Công thức hóa học vitamin B12
CTHH: C 63 H 88 CoN 14 O 14 P
B12 = Corin + nucleotide
Trong đó:
Nucleotide = 5,6 dimethylbenzimidazol + đường ribose + H 3 PO 4
Corin + cobalamin (Cobalt + R)
Nếu R là CN → Cyanocobalamin
Nếu R là OH → Hydroxocobalamin
Cobalamin
Corin
Ribose
Nucleotide
5,6 DMB
R
Cobalt
H 3 PO 4
+
+
Tính chất của vitamin B12
Tinh thể hình kim màu đỏ sẫm
Nhiệt độ nóng chảy: 300 o C
Tan trong nước, cồn, phenol
Không tan trong ether, cloroform, aceton
Dung dịch B12 trong nước có độ hấp thụ cực đại trong vùng UV ở: 278, 361 , 550nm
Vitamin B12 bị ánh sáng phân hủy
Lên men sinh tổng hợp vitamin B12
Các nguồn lên men tổng hợp B12:
Bùn + vi khuẩn sinh metan sống kị khí
Nước thải công nghiệp kháng sinh + vi khuẩn tạo kháng sinh tương ứng
Str.Griseus → Streptomycin
Str.aureofanciens → Tetracyclin
.
Lên men sinh tổng hợp B12 từ Probionibacterium shermanii
Lên men sinh tổng hợp B12 từ Probionibacterium Shermanii
Trực khuẩn G (+)
Sống kỵ khí tùy nghi
Điều kiện môi trường:
pH 4,5 – 7,5
Nhiệt độ 28 – 32 o C
Nguồn carbon: glucose
Nguồn nitơ: các amino acid (Methionin tăng hiệu suất tổng hợp B12), muối amoni
Các ion kim loại: muối cobalt
Các vitamin: thiamin, biotin, acid nicotinic, acid folic
Giữ giống
Thành phần môi trường thạch giữ giống (%)
Glucose 3,0
Cao ngô 0,5
KH 2 PO 4 0,1
CoCl 2 .6H 2 O 0,01
Agar 1,0
pH 6,8 – 7,2
Điều kiện giữ giống:
Khử trùng 110 o C/20 phút
Điều kiện kỵ khí bắt buộc
Nhiệt độ 30 o C trong 72 giờ
Nhân giống
Thành phần môi trường nhân giống (%)
Glucose 3,0
Cao ngô 1,5
CoCl 2 .6H 2 O 0,015
5,6DMP 0,015
pH 6,8 – 7,2
Điều kiện nuôi cấy:
Khử trùng 115 o C/30 phút
Điều kiện kỵ khí
Nhiệt độ 30 o C/48 giờ
Tỷ lệ giống: 10%
Lên men
Môi trường lên men tạo B12 (%):
Glucose 3,0
Cao ngô 1,5
CoCl 2 .6H 2 O 0,015
5,6DMP 0,015
pH 6,8 – 7,2
Điều kiện lên men:
Khử trùng 115 o C/30 phút
Thời gian 6 – 7 ngày
pH: 6,8 – 7,2
Cung cấp khí :
Kỵ khí bắt buộc trong 2 – 3 ngày đầu
Thổi khí nhẹ từ ngày thứ tư
Bổ sung 5,6 DMB :
Vai trò: Chuyển nhân tố B → vitamin B12, tăng hiệu suất sinh tổng hợp
Nồng độ cung cấp: 1-10mg/l
Thời điểm bổ sung: sau 72 giờ lên men
Hiệu suất sinh tổng hợp B12 : 80-100mg/lít môi trường (trên qui mô 100 m 3 )
ĐẠI CƯƠNG VỀ KHÁNG SINH
Bước ngoặt lịch sử lớn trong y học là phát minh vĩ đại về kháng sinh của Alexander Fleming (1928) đã mở ra kỷ nguyên mới: khai sinh ngành công nghệ sản xuất kháng sinh và ứng dụng thuốc kháng sinh vào điều trị cho con người.
Định nghĩa : Kháng sinh là những dược phẩm đặc biệt có nguồn gốc từ VSV, bán tổng hợp hay tổng hợp; có hoạt tính sinh học cao, có tác dụng kìm hãm hoặc tiêu diệt 1 cách chọn lọc trên 1 nhóm VSV xác định (vi khuẩn, nấm, protozoa) hay tế bào ung thư ở nồng độ thấp
Phân loại kháng sinh
Căn cứ vào tác dụng trị bệnh có thể chia kháng sinh thành 3 loại chính:
Kháng sinh kháng khuẩn
Kháng sinh trị nấm
Kháng sinh chống ung thư
Căn cứ vào cấu trúc hóa học chia ra các nhóm :
Các chất kháng sinh có cấu trúc β -lactam (penicillin, cephalosporin)
Các chất kháng sinh chứa nhân thơm (chloramphenicol)
Các chất kháng sinh có cấu trúc aminoglycosid (streptomycin, gentamicin)
Các chất kháng sinh polypeptid (polymycin, bacitracin)
Các chất kháng sinh macrolid (erythromycin, spiramycin)
Các chất kháng sinh có cấu trúc 4 vòng (các tetracyclin)
Các chất kháng sinh polyen (nystatin, amphotericin)
Các chất kháng sinh chống ung thư nhóm antracyclin (daunorubicin)
Các chất kháng sinh chống ung thư nhóm actinomycin (dactinomycin D)
..
Vị trí tác dụng chính của một số chất kháng sinh
Đơn vị kháng sinh
Đơn vị kháng sinh : là lượng kháng sinh tối thiểu pha trong 1 thể tích quy ước dung dịch có khả năng ức chế hoàn toàn sự phát triển của chủng VSV kiểm định đã chọn. Thí dụ:
Với penicillin là số mg penicillin pha vào trong 50 ml môi trường canh thang và sử dụng Staphylococcus aureus 209P làm chủng kiểm định
Với Streptomicin là số mg pha trong 1 ml môi trường canh thang và kiểm định bằng vi khuẩn E.coli
Năng lực tích tụ kháng sinh của chủng hay nồng độ chất kháng sinh thường được biểu thị bằng 1 trong các đơn vị là : mg/ml, g/ml, hay đơn vị kháng sinh UI/ml hay UI/g, International Unit .
Hoạt tính kháng sinh đặc hiệu
Hoạt tính kháng sinh đặc hiệu là đặc tính cho thấy năng lực kìm hãm hay tiêu diệt 1 cách chọn lọc các chủng VSV gây bệnh, trong khi không gây ra các hiệu ứng phụ quá ngưỡng cho phép trên người bệnh được điều trị. Đặc tính này được biểu thị qua 2 giá trị:
Nồng độ kìm hãm tối thiểu ( Minimun Inhibitory Concentration - Viết tắt là MIC )
Nồng độ diệt khuẩn tối thiểu ( Minimun Bactericidal Concentration - Viết tắt là MBC )
Phổ kháng khuẩn của kháng sinh
Phổ kháng khuẩn của kháng sinh biểu thị số lượng các chủng gây bệnh bị tiêu diệt bởi kháng sinh này. T
Các file đính kèm theo tài liệu này:
bai_giang_cong_nghe_sinh_hoc_duoc_pham.ppt