TẾ TÂN
Các loài Tế tân chứa hợp chất gọi là axít aristolochic, là một chất có khả năng gây ung thư ở chuột.
Họ Mộc hương còn có chi Aristolochia. Các loài trong chi Aristolochia có chứa các chất gây ung thư ở người.
Các hoa kì dị hình cái ấm, cho nên trong tiếng Anh người ta còn gọi chúng là little jug (ấm con)
67 trang |
Chia sẻ: Chử Khang | Ngày: 28/03/2025 | Lượt xem: 12 | Lượt tải: 0
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Bài giảng Thuốc giải biểu, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
THU ỐC GIẢI BIỂU
LỚP DƯỢC SĨ ĐẠI HỌC
ĐỊNH NGHĨA
Là những thuốc dùng để đưa tà khí (khí hàn, khí nhiệt) ra ngoài bằng đường mồ hôi, chữa những bệnh còn ở bên ngoài (biểu) làm cho bệnh không xâm nhập vào trong (lý) (cảm mạo giai đoạn đầu)
CƠ SỞ LÝ LUẬN
Đông y quan niệm rằng sở dĩ bị cảm là vì phần ngoài cơ thể (phần da = phần biểu) không đủ sức chống lại sự xâm nhập của tà khí từ bên ngoài, cho nên khi tà khí đã vào được qua da thì phần biểu phản ứng lại bằng sốt cao, các mạch máu ngoại vi giãn ra làm cho hạ sốt. Thuốc giải biểu trong trường hợp này được hiểu là thuốc chống sự xâm nhập của tà khí.
Tác dụng của các vị thuốc GB chủ yếu thông qua ba con đường: mở tấu lý, đuổi ngoại tà, trợ chính khí -> khi dùng phải cân nhắc các vị mở tấu lý và đuổi ngoại tà để đạt tác dụng vừa trừ được tà vừa không làm tổn hao nhiều tân dịch
CƠ SỞ LÝ LUẬN
Thuốc giải biểu chủ yếu qui kinh phế, phế chủ khí, phế chủ bì mao:
Phế chủ khí, chủ bì mao: là cơ quan chính để trao đổi khí, mà lỗ chân lông (khí môn) có tác dụng tán khí -> đưa tà khí ra ngoài
Khi da lông bị tà khí (khí hàn, khí nhiệt) xâm nhập -> cảm hàn, cảm nhiệt , tà khí truyền vào phế -> ho, viêm phế quản
Phân loại
Thuốc tân ôn giải biểu (thuốc phát tán phong hàn): vị cay, tính ấm . VD: Gừng, Quế chi, Kinh giới, Tía tô, Ma hoàng, Tế tân, Bạch chỉ. Công dụng:
- Cảm mạo do lạnh: sợ lạnh, sốt ít , đau đầu, ngạt mũi, chảy nước mũi, khàn tiếng, rêu lưỡi trắng Có hai loại: biểu thực không có mồ hôi, dùng các vị: Ma hoàng, Tế tân. Biểu hư có ra mồ hôi, dùng các vị: Quế chi, Gừng
- Ho hen do lạnh (Ma hoàng, Tía tô)
- Đau cơ, đau thần kinh do lạnh (Bạch chỉ, Tế tân)
- Dị ứng do lạnh: viêm mũi dị ứng, ban chẩn( Thông bạch..)
Một số vị còn mạng tính đặc hiệu riêng: Quế chi trị thấp khớp, Ma hoàng trị hen, Tế tân chữa đau răng, Bạch chỉ chữa đau đầu phần trán và trừ mủ
Phân loại
Thuốc tân lương giải biểu ( thuốc phát tán phong nhiệt): vị cay, tính mát. Vd: Bạc hà, Tang diệp, Cúc hoa, Sắn dây, Sài hồ, Thăng ma Công dụng:
Cảm mạo phong nhiệt và thời kỳ viêm long, khởi phát của các bệnh truyền nhiễm: sốt cao, sợ nóng , nhức đầu, mắt đỏ, họng đỏ, miệng khô, rêu lưỡi vàng hay trắng dày, chất lưỡi đỏVd: Cát căn, Cúc hoa, Cúc tần, Tang diệp
Ho hen do nóng. Vd: Bạc hà
Làm mọc các nốt ban chẩn (sởi, thủy đậu). Vd: Ngưu bàng tử: vị cay, đắng, mát, tác dụng tán phong nhiệt, thanh nhiệt giải độc, dùng chữa mụn nhọt, sởi đậu
Một số vị thuốc giải biểu có thể dùng chung cho cả hai loại cảm hàn và cảm nhiệt: Bạc hà, Kinh giới, Tô diệp
Đặc điểm
Bộ phận dùng: đa số lá, cành
Có tác dụng phát tán, phát hãn, đưa tà khí ra ngoài bằng cách gây ra mồ hôi
Đa số nhẹ nhàng (cành lá, hoa), có vị cay (tinh dầu) và quy kinh Phế
Khí vị thuốc nhẹ nhàng, ôn chứ không nhiệt, lương chứ không hàn
Tác dụng và chỉ định
* Phát tán giải biểu do ngoại cảm phong hàn, phong nhiệt gây các bệnh cảm mạo, truyền nhiễm
Vd: Bạc hà vị cay, mát, quy kinh phế, can, dùng chữa cảm sốt, mũi ngạt, nhức đầu, ăn uống không tiêu, đau bụng
* Các chứng đau dây thần kinh, co cứng các cơ do cảm phải hàn tà, nhiệt tà: đau vai gáy, đau lưng, đau thần kinh liên sườn do lạnh
Vd: Bạch chỉ vị cay, tính ôn, qui kinh phế, vị, đại trường, giảm đau, nhức đầu, chữa đau răng, các bệnh về đầu, mặt
* Chữa ho, hen, suyễn, tức ngực, khó thở do hàn, nhiệt làm phế khí không tuyên giáng gây viêm họng, viêm phế quản
Vd: Tía tô: vị cay, tính ôn, quy kinh phế, tỳ, hạt tía tô (tử tô tử) có tác dụng chữa ho, trừ đờm, hen suyễn
* Giải độc, thấu chẩn: chữa mụn nhọt, giải dị ứng, làm mọc các nốt ban chẩn do sởi, thủy đậu
Vd: Thăng ma: vị ngọt, cay, hơi đắng, tính bình, có tác dụng thăng thanh, giáng trọc, tán phong giải độc, dùng làm thuốc giải độc, trừ ôn dịch, chướng khí
* Lợi niệu trừ phù thủng: viêm cầu thận cấp, phù dị ứng
Cơ chế: phế chủ da, lông, khi phát hãn GB có thể làm tuyên thông phế khí một cách gián tiếp -> cải thiện tác dụng thông điều thuỷ đạo của phế, chuyển xuống bàng quang -> lợi tiểu trị phù thũng
Vd: Ma hoàng: vị cay, đắng, tính ôn, dùng làm thuốc ra mồ hôi, lợi tiểu tiện
* Chữa đau các khớp xương do phong, hàn, thấp (tán thấp): bệnh thoái khớp, viêm khớp dạng thấp
Vd: Phòng phong: vị cay, ngọt, tính ôn, tác dụng phát biểu tán phong, trừ thấp, dùng chữa nhức đầu, choáng váng, trừ phong, đau các khớp xương
Lưu ý khi sử dụng và bào chế
Chế biến:
+ Đa số kỵ lửa, không sao, không nấu kỹ, sắc cho sôi khoảng 10 phút thì tắt lửa ngay (vì thuốc tính thăng nên nấu lâu hoạt chất sẽ giảm, tinh dầu bay hơi bớt), khi sắc phải đậy nắp kín vì thuốc chứa tinh dầu
+ Nếu thuốc dùng khô thì tránh phơi nắng to hoặc sấy ở nhiệt độ cao (VD: lá Tía tô khi hái về phải phơi khô trong mát hay sấy nhẹ độ để giữ lấy hương vị). Cần phơi âm can.
Sử dụng:
* Dùng thuốc nếu có các vị cay, thơm, dễ phát tán như: Tía tô, Kinh giới, Bạc hà, Tế tân. Phải tán mịn, để riêng, khi sắc xong hòa vào lúc còn nóng để uống.
* Thuốc giải biểu nên uống lúc còn nóng, có thể kết hợp với ăn cháo nóng, mặc và đắp chăn ấm giúp ra mồ hôi tốt hơn (cháo Thông bạch, Tía tô)
* Chỉ dùng thuốc khi tà còn ở phần biểu
* Dùng thuốc với số lượng nhất định, khi mồ hôi ra khắp người là vừa, không được cho ra quá nhiều vì khí vị của thuốc chủ thăng, chủ tán, dễ làm hao tổn tân dịch, có thể tạo thành tình trạng tổn âm.
Sử dụng:
Người thể chất hư yếu hoặc mùa hè nóng bức dùng vừa phải, ngược lại người thể chất tráng kiện hoặc mùa đông rét buốt dùng thuốc liều cao hơn.
Người dương hư, khi dùng thuốc GB có thể gia Đảng sâm, Bố chính sâm, Hoài sơn để trợ dương, củng cố vệ khí
Người âm hư, dùng thuốc GB có thể gia các vị tư âm sinh tân như Mạch môn, Ngọc trúc, Sinh địa ngăn ngừa tình trạng âm phận càng hư sau khi đổ mồ hôi
Phụ nữ mới sanh, người già sức yếu, trẻ em suy nhược dùng thuốc GB nên phối hợp với thuốc bổ khí, dưỡng huyết và thuốc dưỡng âm Nhân sâm, Cam thảo ,Thục địađể tăng cường thể trạng
Sử dụng:
Dùng dưới dạng thuốc xông, nên uống bù lại một ly nước xông để tránh mất tân dịch
Chống chỉ định
Phát sốt mà không phải biểu chứng: sốt do âm hư (mất nước, điện giải)
Tự ra mồ hôi và mồ hôi trộm nhiều, bệnh nhiệt ở thời kỳ cuối, tân dịch đã bị hư hao
Người bệnh bị mất nhiều máu: nôn máu, tiểu máu, thiếu máu
Mụn nhọt đã vỡ, các nốt ban đã mọc hết, bay hết
Choáng, tiêu chảy, tức ngực, ho thể phế âm hư
Cảm khung chỉ
Cảm quế xuyên
Cảm xuyên hương
Trà gừng
Giải nhiệt chỉ thống tán
Viên cảm cúm
Dạng bào chế
viên nang
viên nang
viên nang
thuốc cốm
Thuốc bột
viên nang
Thành phần
xuyên khung, Bạch chỉ, Hương nhu, Cam thảo bắc
Bạch chỉ, Xuyên khung, Hương nhu, Cam thảo, Quế nhục, Gừng khô
Xuyên khung, Bạch chỉ, Hương nhu ,Quế, Gừng, Cam thảo bắc
Gừng tươi
Thạch cao , Bạch chỉ ,Cát căn
Bạch chỉ , Hương nhu, Xuyên khung , Quế, Gừng, Cam thảo
CHẾ PHẨM
THUỐC TÂN ÔN GIẢI BIỂU
QUẾ CHI
TKH:
Quế Trung quốc
Cinnamomum cassia Blume.
Quế Quan
Cinnamommum zeylanicum Ness.
Họ Long não Lauraceae
BPD: Là cành non phơi khô
của một số loài quế
TPHH: Tinh dầu
CD:
Chữa cảm mạo do lạnh
Chữa phù nề, tiểu tiện bí tức
Chữa đau nhức xương khớp
LD: 4 - 20g
Cinnamic acid làm giảm sản xuất Melamin -> làm sáng da
Giảm gluco trong máu 10,3 – 29% -> dùng cho người tiểu
đường
PHÒNG PHONG
TKH:
Ligusticum bachylobum Franch.
Họ hoa tán Apiaceae
BPD: Dùng rễ
TPHH: Manit, glycozid đắng, Ferulic acid, Danxiofang
CD:
- Giải cảm hàn
- Chữa đau nhức xương khớp,
đau mình mẩy, buốt cơ, đau nữa đầu
- Trị co quắp, uốn ván
LD: 4 - 12g
Ferulic acid có tác dụng chống viêm -> phong thấp
Danxiofang có tác dụng bảo vệ tế bào gan dưới tác động của
CCl 4 -> viêm gan
TẾ TÂN
TKH:
Asarum heterotropoides F. Schum
Họ Mộc thông (Mộc hương nam)
Aristolochiaceae
BPD:
Dùng toàn cây cả rễ
TẾ TÂN
TPHH: tinh dầu
CD:
Giải cảm hàn
Chữa đau đầu do suy nhược thần kinh, đau răng, đau nhức
xương khớp
Chữa viêm khí quản mãn tính
LD: 1 – 4g
Dịch chiết Tế tân có tác động trên HVP (Human Virus Papillon)
gây ung thư cổ tử cung
Tinh dầu có tác dụng chống viêm. Rượu 1/5 dùng xoa bóp hoặc
chấm vào nơi răng đau
TẾ TÂN
Các loài T ế tân chứa hợp chất gọi là axít aristolochic, là một
chất có khả năng gây ung thư ở chuột .
Họ Mộc hương còn có chi Aristolochia. Các loài trong chi
A ristolochia có chứa các chất gây ung thư ở người.
Các hoa kì dị hình cái ấm, cho nên trong tiếng Anh người ta
còn gọi chúng là little jug (ấm con)
BẠCH CHỈ
TKH:
Angelica dahurica Benth. et Hook.
Họ Hoa tán Apiaceae
BPD:Dùng rễ
BẠCH CHỈ
TPHH: tinh dầu
CD::
Chữa cảm lạnh
Chữa phong thấp đau nhức
Chữa cơ nhục đau mõi,vô lực
Chữa mụn nhọt
Hành huyết, điều kinh
LD: 4 - 12g
Dịch chiết Bạch chỉ có tác động kiềm chế cyclooxygenase-2
và 5-lipoxygenase -> chống viêm
KINH GiỚI
TKH:
Elsholtzia ciliata (Thumb.)Hyland.
Họ Hoa môi Lamiaceae
BPD: Dùng cành lá và ngọn có
hoa
TPHH: tinh dầu
CÔNG DỤNG:
Giải cảm, làm ra mồ hôi
Làm cho sởi đậu mọc, trị dị ứng mẫn ngứa
Cầm máu tử cung, đại tiểu tiện ra máu, chảy máu cam
Trị trúng phong cấm khẩu
LIỀU DÙNG: 4 - 12g
TÍA TÔ
TKH: Perilla ocymoides L.
Họ Hoa môi Lamiaceae.
BPD:
Tô diệp (lá), Tô nghạnh (cành),
Tô tử (Hạt)
TPHH: tinh dầu
CÔNG DỤNG:
Giải cảm hàn, làm ra mồ hôi, hạ sốt
Chữa ăn uống không tiêu, buồn nôn.
An thai
LIỀU DÙNG: 4 – 12g
HƯƠNG NHU TÍA
TKH: Ocimum sanctum L.
Họ Hoa môi Lamiaceae.
BPD: Dùng hoa và lá
TPHH: tinh dầu
CÔNG DỤNG:
Chữa sốt cao hoặc sốt có rét, đầu và mình đau nhức nặng nề,
mồ hôi không ra.
Chữa chứng thượng thổ hạ tả
Chữa phù vùng mặt.
Dùng nước sắc để rửa vết thương hoặc mụn nhọt lở loét.
Tinh dầu có tác dụng sát trùng răng miệng.
Làm mau lên sẹo, gội đầu trị rụng tóc.
LD: 4-12g
GỪNG
TKH: Zingiber officinale Rosc.
Họ Gừng Zingiberaceae.
BPD: Dùng thân rễ của cây
Gừng
TPHH: tinh dầu
CÔNG DỤNG:
Trị cảm phong hàn, ho do viêm khí quản
Trị đau bụng do hàn
Trị giun đũa chui lên ống mật hoặc tắc ruột do giun đũa..
Nước Gừng dùng rửa vết thương.
Giải độc Nam tinh, Bán hạ, dị ứng cua cá.
Giảm cục máu đông, trị bệnh tim mạch và ngừa ung thư
LD: 4 – 12g
Tác động chống viêm tương tự như ibuprofen => Trị viêm
khớp, chống viêm
Giảm buồn nôn, ói mửa trong thời gian mang thai
Có tác động chống ung thư trên chuột
THUỐC TÂN LƯƠNG GIẢI BIỂU
BẠC HÀ NAM
TKH : Mentha avensis L.
họ Hoa môi Lamiaceae.
BPD : tòan cây
Bạc hà nam
Bạc hà âu
TPHH: tinh dầu
C ÔNG DỤNG :
T r ị cảm mạo phong h à n nhiệt
T rị đau đầu, đau mắt đỏ do phong nhiệt, họng đỏ sưng đau
T ăng tiết mật, kích thích tiêu hóa.
Chữa ho, long đờm, viêm họng
- Giải độc, làm sởi mọc.
D ùng lá giã nát, băng vào chỗ bỏng hoặc nhọt để tránh nhiễm trùng và chóng lên da non.
Sát trùng răng miệng.
LD : 2-12g
MẠN KINH TỬ
TKH: Vitax triflora L.
Họ Cỏ roi ngựa Verbenaceae
BPD: Dùng quả chín phơi khô
TPHH: tinh dầu
CD:
Trị cảm mạo phong nhiệt
Viêm màng tiếp hợp cấp
Đau khớp gân cơ
Phù thũng do viêm thận, phù dị ứng
LD: : 6 – 16g dạng thuốc sắc
NGƯU BÀNG TỬ
TKH: Arctium lappa L.
Họ Cúc Asteraceae
BPD: Dùng quả chín phơi khô, ngoài ra còn dùng rễ, lá.
TPHH: dầu béo, glycozid
CD:
Quả trị ngoại cảm phong nhiệt
Chữa phong lở, mề đay, sưng họng, suyễn, ho, ban sởi mọc chậm
Chống dị ứng, chống lão hoá da, giảm đường huyết trên chuột
Rễ chữa đường huyết cao, mụn nhọt, lở ngứa
Lá non nấu canh ăn rất tốt, giảm đau trong thấp khớp, chống sốt.
LD: 6 – 12g dạng thuốc sắc.
THĂNG MA
TKH: Cimifunga foetida L.
Họ Mao lương RanunculaceaeBPD: Dùng rễ
TPHH: chất đắng, alkaloid
CD:
Chữa cảm nhiệt, làm ra mồ hôi
Giải độc, chữa mụn nhọt
Làm cho sởi mọc
Chữa sa giáng.
Dùng chữa chứng nóng rát, loét dạ dày.
LD: 4 - 8g/ ngày
SÀI HỒ
TKH: Buplerum chinense D.C.
Họ hoa tán Apiaeae
BPD:
Dùng rễ và lá
TPHH: saponin, tinh dầu, rutin
CD:
Giải cảm nhiệt, sốt cao
Chữa hoa mắt chóng mặt
Kinh nguyệt không đều, đau bụng kinh.
Chữa bụng đầy trướng, nôn lợm
Chữa sốt rét.
LD : 8-16g.
CÚC HOA
TKH:
Chrysanthemum indicum L.
Họ Cúc Asteraceae
BPD: Dùng hoa
TPHH: Adenin, cholin, sắc tố
CD:
Chữa cảm sốt, đau đầu, đau mắt đỏ
Ha huyết áp
Chữa mụn nhọt, đinh độc
Chữa chứng da tê đau mất cảm giác
LD: 4 – 24g dạng thuốc sắc hoặc hãm
CÁT CĂN
TKH: Pueraria thomsoni Benth.
Họ đậu Fabaceae
BPD: Dùng rễ
TPHH: tinh bột, Flavon, saponin
CD::
Chữa cảm nóng, có sốt, đau đầu, khát nước, đại tiện bí
Làm cho sởi mọc hoàn toàn
Chữa kiết lỵ
Trị tiểu đường
Hạ huyết áp.
Niêm mạc miệng môi lưỡi lở loét sinh mụn nhọt
Chữa bí tiểu tiện, tiểu gắt, tiểu buốt, tiểu đục
LD:: 4 - 24g
Các file đính kèm theo tài liệu này:
bai_giang_thuoc_giai_bieu.ppt