Van an toàn, van tràn
- Van an toàn để phòng quá tải trong HTTL.
- Khi van an toàn giữ áp suất trong HT không đổi van tràn.
- Sự khác nhau ở chỗ van tràn tự động điều chỉnh để giữ
áp suất không đổi, còn van an toàn chỉ mở để dẫn dầu
ra khỏi HT khi quá tải.
- Van tràn làm việc thường xuyên hơn ặchú ý đến tính
chống mòn và độ kín khít.
- Kết cấu giống nhau, nên có thể thay thế nhau được.
- Ký hiệu của van an toàn và van tràn được trình bày như hình vẽ
165 trang |
Chia sẻ: maiphuongdc | Lượt xem: 3550 | Lượt tải: 1
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Bài giảng Tự động hoá thuỷ - Khí, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tổn thất áp suất là sự giảm áp suất do lực cản trên đ−ờng
chuyển động của dầu từ bơm đến cơ cấu chấp hành. Tổn thất đó
phụ thuộc vào những yếu tố khác nhau:
- Chiều dài ống dẫn.
- Độ nhẵn thành ống.
- Độ lớn tiết diện ống.
- Tốc độ dòng chảy.
- Sự thay đổi tiết diện.
- Trọng l−ợng riêng, độ nhớt.
Đánh giá chế độ chảy tầng, chảy rối bằng hệ số Reynol:
Lực quán tính m.a
Re =
Lực Ma sát
= τ.F = ν
d.v d - đ−ờng kính ống
Re < 2000 ặ dòng chảy tầng
Re > 2000 ặ dòng chảy rối
Đối với bề mặt có δ:
dy
dV
dy
dV ... νρητ ==
δ
V
Re = ν
δ.v < 100
> 100
Tổn thất trên chiều dài và mối nối?
l > 100d
Thay vào, tích phân:
2
.32
d
V
dl
dp tbη=
4
;
2dF
F
QVtb
π==
Dòng chảy tuyến tínhQRQ
d
lp TL ..
.128
4 ==∆ π
η
Trở thuỷ lực (tuyến
tính)
R
d
1 2
l
dl
TH tuyến tính ặ Chảy tầng
Xét dòng trong đ−ờng ống
∆p = p1 – p2
liên hệ trong sđồ điện, ta thấy:
I ~ Q; U ~ p
Q(I) p2(U2)
p1(U1)
RTL
Trở thuỷ lực t−ơng ứng nh−
điện trở của mạch điện
dQ
1 2l
p1 p2
U2R
I
U1
∆U = R.I ⎟⎠
⎞⎜⎝
⎛=
d
lfR 1,,ρ
Trong TL: ηQ1
Q2
Q3
U2 ~ p2U1 ~ p1
I ~ Q
Nếu Re < 2000 (tức là khi Q/νd < 0,1) ặ k = 1
Nếu Re > 2000 (tức là khi Q/νd > 0,1) ặ
Khi l > 100d ta mới tính đến RTL, nếu nhỏ hơn thì bỏ qua
[ ]bar
d
Qlkp 48 ν=∆
Q – lít/phút; l – m;
d – mm; ν - cSt – mm2/s
4
3
.8,6 ⎟⎠
⎞⎜⎝
⎛=
vd
Qk
k – hệ số hiệuchỉnh phụ thuộc vào trị số Re
Trong nhiều tài liệu, ngta
thí nghiệm với d = 4, 5,
6,…Xác định tổn hao áp
trên 1 đơn vị chiều dài.
d = 5mm
d = 8mm
d = 10mm
d = 15mm
Q(l/ph)
∆p(bar)
Q
∆p8
∆p5
1 m
0,5 m
ứng với 1m (hoặc 0,5m)
chiều dài ống
Tổn thất cục bộ tại nơi tiết diện thay đổi (đột ngột, nhỏ
dần,…), tại mối nối,… đ−ợc thí nghệm và đ−a vào sổ tay.
[ ]barV
g
p 24
2
..10 ρξ−=∆
ρ – kg/m3; v – m/s; g = 9,81m/s2
ξ - hệ số tổn thất cục bộ (thực
nghiệm)
ξ ξ ξ ξ
ξ ξ ξ
Để giảm tổn thất, vê tròn các góc,…
Tiết diện ống thay đổi, hệ số tổn thất cục bộ cho
trong sổ tay
•Tổn thất áp suất ở van
Đối với từng loại van cụ thể, do từng hãng sản xuất, thì sẽ
có đ−ờng đặc tính tổn thất áp suất cho từng loại van. Tổn
thất áp suất ở van theo đồ thị:
Đồ thị tổn thất áp suất ở van
Tổn thất trong hệ thống thuỷ lực
*) Ví dụ: tính tổn thất
l−u l−ợng:
l.12.
p.πdδQ
3
1 η
∆=
e
δ −
e
δ +
e
Q2
TH lệch tâm:
p.1
.12.
πdδQ
23
2 ∆⎥⎥⎦
⎤
⎢⎢⎣
⎡ ⎟⎠
⎞⎜⎝
⎛+= δη
l
l
p1 p2
l
d
δ
Q1
V = 0
TH pitton cđộng:
2
πdδ.VQ1 =
Liên hệ với mạch điện:
Trở quán tính:
d∆p
1 2l
p1 p2
m
F
∆p = p1 – p2
m = F.l.ρ
→∆p.F = m.a = m.dv/dt
dt
dQ
F
m
dt
FVd
F
m
dt
dV
F
mp .)(.. 22 ===∆
Trở quán tính
dt
dILU .=∆
Khi tính toán, tính công để
thắng lực quán tính với tổng
khối l−ợg t−ơng đ−ơng
222
22
2
11 ... MVVmVmVm =+++
M
V
d1 l1 d2 l2 d3 l3
m
T−ơng tự nh− tụ điệnQ
dt
dpCQ
dt
dp
E
V
dt
dV
p
E
VV
dau
d
d
..
.
0
0
=→=→
∆=∆
Ta phải tính cả Cống:
Trở biến dạng (nén dầu, d∙n ống):
Ta đã có:
dt
dUCI .=
Cdầu Cống
^Od CCC +=
Hiệu suất hệ thống thuỷ lực:
ThuyLucNCoKhi −= ηηη .
bb
dcci
ThuyLucN pQ
pQ
.
.=−η
Xét về mặt công suất
Công suất bơm: N = p. Q
Qb
pdc Qci
RTL
∆QdcQb − ∆Qb
∆pTL Qbd
Cd+CO^
Qb − ∆Qb - Qbd∆Qb
Qci = Qb − ∆Qb - Qbd - ∆Qdc
pdc = pb - ∆pTL - ∆pL
∆pL
89
10
11
1
2
3
2'
4
5
6
f
D F2
p2
V2 V1
P
G
A B
Q
p0
p1
F1
d
P3 = pa = 0
Xét 1 sơ đò thuỷ lực
1) Bể dầu
2) 2’) Lọc thô,lọc tinh
3) Bơm
4) Van 1 chiều
5) Van cản
6) Van đảo chiều
7) Xi lanh lực
8) Tay gạt diều khiển
9) áp kế
10)Van tiết l−u
11)Va an toàn
Phạm vi ứng dụng
Ch−ơng Ii
Cơ cấu biến đổi năng l−ợng
I) Bơm
1) Bơm bánh răng
2) Bơm cánh gạt
3) Bơm pít tông
4) …
II) Động cơ
III) Xi lanh lực
Cơ năng Thế năng (d−ới dạng áp suất p)
Bơm
Động cơ
I) Bơm
Nguyên lý:
Bơm dầu là một cơ cấu biến đổi năng l−ợng, dùng để biến
cơ năng thành năng l−ợng của dầu (dòng chất lỏng).
Trong hệ thống dầu ép th−ờng chỉ dùng bơm thể tích, tức là
loại bơm thực hiện việc biến đổi năng l−ợng bằng cách
thay đổi thể tích các buồng làm việc
khi thể tích các buồng làm việc tăng, bơm rút dầu, thực hiên
chu kỳ hút
khi thể tích của buồng giảm, bơm đẩy dầu ra thực hiện chu kỳ
nén
Tuỳ thuộc vào l−ợng dầu do bơm đẩy ra trong một chu kỳ
làm việc, ta có thể phân ra hai loại bơm thể tích:
Bơm có l−u l−ợng cố định, gọi tắt là bơm cố định.
Bơm có l−u l−ợng có thể điều chỉnh, gọi tắt là bơm điều chỉnh.
Ký hiệu:
Qb
pb
Qb
pb
Bơm chất lỏng nén khí
A) Bơm cố định (ko đc
l−u l−ợng)
B) Bơm điều chỉnh
l−u l−ợng Q
Q
Vhút
Vđẩy
Vhút
dhút
dđẩy
Giả thiết dòng chảy liên tục:
d
d
h
h VdVdQ .
4
.
4
22 ππ ==
V
Qd π.2=
Vhút = (1 - 2)m/s
Vđẩy = (2 - 5)m/s
1) Bơm bánh răng:
Nguyên lý làm việc là thay đổi thể tích:
khi thể tích của buồng hút A tăng, bơm hút dầu, thực hiện
chu kỳ hút và
khi thể tích giảm, bơm đẩy dầu ra ở buồng B, thực hiện chu
kỳ nén
A
B
Phạm vi sử dụng và Phân loại
Bơm bánh răng là loại bơm dùng rộng rãi nhất vì: kết cấu đơn
giản, dễ chế tạo.
Phạm vi sử dụng chủ yếu ở những hệ thống có pnhỏ trên các
máy khoan, doa, bào, phay, máy tổ hợp... .
áp suất của bơm bánh răng hiện nay có thể từ (10 - 200) bar.
Bơm bánh răng:
• BR ĂK ngoài hoặc ăn khớp trong, có thể là răng thẳng, răng
nghiêng hoặc răng chữ V.
• Loại BR ĂK ngoài đ−ợc dùng rộng rãi hơn vì chế tạo dễ hơn,
nh−ng BR ĂK trong có kích th−ớc gọn nhẹ hơn.
Ưu, nh−ợc điểm:
• Ưu điểm: kết cấu đơn giản, kt nhỏ, biên dạng răng tiêu
chuẩn ặ dễ chế tạo ặ giá thành rẻ
• Nh−ợc điểm:
• Lực h−ớng kính lớn gây BD trục, thân bơm
• Thất thoát l−u l−ợng lớn (ngăn giữa buồng hút-đẩy bằng tiếp
xúc đ−ờng giữa 2 răng)
• Có thể có hiện t−ợng nứt chân răng (do dầu chèn vào khi ĂK)
• L−u l−ợng và áp suất thay đổi khi làm việc (do có sự vào, ra
khớp)
Khắc phục:
• Tạo các lỗ thông với buồng hút và buồng đẩy ặ cân bằng
lực h−ớng kính
• Tạo rãnh thoát dầu ặ tránh nứt chân răng (thay cho việc
phải khoan chân răng (khó))
Bm, z
nb
A B
nb
R∙nh tròn, thoát dầu
Cân bằng lực
h−ớng kính ặ
trục mòn đều
Khoét 1
lỗ nhỏ
L−u l−ợng:
• Coi thể tích dầu đ−ợc đẩy ra khỏi rãnh răng bằng với thể
tích của răng, tức là không tính đến khe hở chân răng và
lấy hai bánh răng có kích th−ớc nh− nhau (cùng m,z)
⎥⎦
⎤⎢⎣
⎡=
ph
mnqQ bbb
3
.
• qb – l−u l−ợng riêng, m3/vòng (thể tích
mà bơm bơm đ−ợc/vòng)
• Nb – số vòng quay của bơm,
vòng/phút
BhDBhDqb ...2...2
. ππ ==
B
m, z
nb
D
m
1,
25
mh
Hai bánh răng
⎥⎦
⎤⎢⎣
⎡=→
ph
mnZmBQ bb
3
2 ....2 π
• Thông th−ờng ↑m →↑Q (m tăng →
rãnh răng lớn → ↑Q)
Q
t
Do có sự vào và
ra khớp
• Vận tốc dài tối thiểu để bơm đ−ợc:
( )sm
E
pV /17,0 0min =
Độ nhớt Engle
p – bar
ặ Dầu càng đặc ặ quay chậm đ−ợc. Với dầu bình th−ờng thì n = 900
– 1500 v/ph là tốt nhất (n lớn quáặ sủi bọt dầu)
• Kết cấu bơm BR:
1. Cặp BR
2. Vành chắn
3. Thân bơm
4. 1 – 4.2 mặt bích
5. Vòng chắn dầu trục
quay
6. ổ đỡ
7. Vòng chắn điều chỉnh
khe hở
Bơm BR kép:
A Bnb
• Giảm tải tác động một phía. Đcơ truyền momen vào BR
giữa ặ momen cân bằng. Tuy nhiên, ng−ời ta cũng dùng
các đ−ờng giảm tải nh− bơm 1 cặp BR.
• L−u l−ợng tăng gấp 2 so với bơm đơn
Bơm BR ăn khớp trong:
Kích th−ớc nhỏ gọn, tổn thất
thể tích nhỏ hon bơm BR ĂK
ngoài. Chế tạo phức tạp
Bơm trục vít: là sự biến dạng của bơm bánh răng.
Đặc điểm:
• Dầu đ−ợc chuyển từ buồng hút sang buồng nén theo chiều
trục;
• và không có hiện t−ợng chèn dầu ở chân ren.
• Nh−ợc điểm của bơm trục vít là chế tạo trục vít khá phức tạp.
• Ưu điểm căn bản là chạy êm, độ nhấp nhô l−u l−ợng nhỏ
Bơm trục vít th−ờng đ−ợc sản xuất thành 3 loại:
• Loại áp suất thấp: p = 10 - 15 bar.
• Loại áp suất trung bình: p = 30 - 60 bar.
• Loại áp suất cao: p = 60 - 200 bar (pmax = 350 bar)
BA
L−u l−ợng:
nBhdQ ...π=
h
d
n
B
Một số loại bơm trục vít:
2) Bơm cánh gạt:
Là loại bơm đ−ợc dùng rộng rãi sau bơm bánh răng
Chủ yếu dùng ở hệ thống có áp suất thấp và trung
bình.
So với bơm bánh răng, bơm cánh gạt bảo đảm một l−u
l−ợng đều hơn, hiệu suất thể tích cao hơn. Không yêu
cầu dầu sạch bằng bơm BR.
Kết cấu của bơm cánh gạt có nhiều loại khác nhau,
nh−ng có thể chia thành hai loại chính :
Bơm cánh gạt đơn.
Bơm cánh gạt tác dụng kép.
Bơm cánh gạt đơn là khi trục quay một vòng, nó thực
hiên một chu kỳ làm việc bao gồm một lần hút và một
lần nén.
Bơm cánh gạt kép là khi trục quay một vòng, nó thực
hiện hai chu kỳ làm việc bao gồm hai lần hút và hai
lần nén
AB
Cánh gạt có thể cđ
theo h−ớng kính.
Để giảm lực tiếp xúc
giữa đầu cánh gạt và
thành Stato (do ly tâm),
ngta cho cánh gạt cđ
c−ỡng bức trên rãnh
tròn trên mặt bên
(chốt/con lăn lắp 2 bên
cánh gạt)
δ
d
b B
D
Cánh gạt
Stato
Chốt
0,05
n
B
A
α
e
01 02
Bơm cánh gạt cấp dầu
từ ngoài vào
Để buồng hút luôn ngăn cách buồng nén:
Z
πα 2≥ Z – số cánh gạt
01 02
dρ
V
ρ
L−u l−ợng Q
Lấy 1 điểm có BK ρ, tại đó vận tốc
Lấy vi phân dρ
V
ρρππωρω
ρ
dBndQ
nV
VdBdQ
2
2;.
.. =→⎭⎬
⎫
==
=
BneDdBnQ
eD
eD
πρρπ 22 2
2
==→ ∫
+
−
Thấy e =0 ặ Q = 0
Q không phụ thuộc đkính trong (phụ thuộc e)
Tính thêm l−u l−ợng do chốt d:
)(22...2 minmax
max
min
VVbddVbdQdVdbdQ
V
V
CC −==→= ∫
d
d
b
nebdenbdQ
n
V
C ....82..2.22
πππω
ωρ ==→
⎭⎬
⎫
=
=
( ) ennVV 2.22 minmaxminmax πρρπ =−=−
Thực tế Qc nhỏ, nên trong tính toán ta bỏ qua.
Nguyên tắc điều chỉnh độ lệch tâm e (điều chỉnh l−u l−ợng)
Bơm cánh gạt kép: khi trục quay một vòng, nó thực hiện
hai chu kỳ làm việc bao gồm hai lần hút và hai lần nén
Q = 5 – 200 l/ph
pmax = 125 bar (175bar)
A B e
n
Bơm cánh gạt dẫn dầu từ trong ra:
Roto là trục rỗng đặc biệt, tạo
nên củă hút A, nén B.
Khi Roto quay (nh− Hvẽ), các
buồng dầu giữa các cánh gạt ở
phía cửa hút A tăng dần ặ quá
trình hút dầu từ cửa A qua các
rãnh.
Trong khi đó thể tích giữa các
cánh gạt ở phía B giảm dần,
thực hiện quá trình nén ặ dầu
qua các rãnh h−ớng kính vào
cửa B, ra ngoài.
Bơm cánh gạt đơn (hai cánh)
Dùng trong TH l−u l−ợng và áp
suất nhỏ.
Kết cấu đơn giản, chặt chẽ
Yêu cầu bề mặt trong Stato chế
tạo chính xác.
BA
3) Bơm pitton:
Dựa trên nguyên tắc thay đổi thể tích của cơ cấu
pittông-xilanh
Vì bề mặt làm việc là mặt trụ ặ dễ dàng đạt đ−ợc độ
chính xác gia công cao, bảo đảm hiệu suất thể tích tốt.
Có khả năng thực hiện đ−ợc với áp suất làm việc lớn
(pmax = 700 bar).
Th−ờng dùng ở những hệ thống dầu ép cần áp suất
cao và l−u l−ợng lớn, nh− máy chuốt, máy xúc, máy
nén...
Dựa trên cách bố trí pittông, bơm có thể phân thành
hai loại:
Bơm pittông h−ớng tâm.
Bơm pittông h−ớng trục.
Bơm pittông có thể chế tạo với l−u l−ợng cố định,
hoặc l−u l−ợng điều chỉnh đ−ợc.
a) Bơm pitton h−ớng
kính:
(dao động h−ớng kính)
A
B
P
Px
Py
p f = 0,08
d
R
d0
α
X
l
n
A B
01
02
Tự xoay vì
tròn và đồng
tâm 02
60 -15 0
Làm pitton tự
xoay quanh
trục ặ mòn
đều
Thông th−ờng ng−ời ta dùng từ 3 -
11 pitton
d = 12, 16, 18, 20, 22
L−u l−ợng:
{ 2.....2.4
22 dneZnedZQ ππ ==
Hành trình của pitton
Số pitton
Số vòng quay của Rôto (vg/ph)
Hành trình của pitton thông th−ờng: 2e
= (1,3 – 1,4)d
Số vòng quay lớn nhất nmax = 1500
vòng/phút
Điều chỉnh l−u l−ợng ặ điều chỉnh e
Lực:
- Lực Px – tạo lực ma sát (giữa pitton và
xi lanh)
876
2..
4
. ωρπ mFdpP ms
2
y ++=
Fmx = f.Px
Kcách từ trọng tâm của
pitton đến tâm Roto (m)
Lực ly tâm
Khối l−ợng của pitton (kg)
Vận tốc góc của pitton (1/s)
áp suất buồn nén
(bar)
αcos
y
yx
P
PPPP =→+=
Xác định đ−ợc P, ta có thể kiểm nghiệm ƯS bề mặt đầu pitton
và vòng tr−ợt theo công thức Hertz
⎥⎦
⎤⎢⎣
⎡= 23 2
2
.398,0
m
N
R
PEσ
Để đảm bảo chịu mòn: ⎥⎦
⎤⎢⎣
⎡≤ 29 10.3 m
Nσ
b) Bơm pitton h−ớng
trục:
Bơm có pittông đặt // với
trục của rôto và đ−ợc
truyền cđ bằng khớp
hoặc bằng đĩa nghiêng.
Ngoài −u điểm nh− của
bơm pittông h−ớng tâm,
còn có kích th−ớc nhỏ
gọn hơn, khi cùng một cỡ
với bơm h−ớng tâm.
Bơm pittông h−ớng trục hầu hết là điều chỉnh l−u l−ợng
đ−ợc.
Trong công nghiệp Qmin = 500 lít/phút.
ở áp suất lớn, l−u l−ợng nhỏ, bơm chỉ làm việc ở chế độ
không liên tục, do khả năng làm nguội kém và chóng mòn.
5 3 1 2 4 A B
α
h
n
D
6
1) Pitton
2) Rôto
3) đĩa nghiêng
4) Lò xo
5) Trục truyền động
6) Vành góp dầu
Pitton luôn tỳ vào
đĩa nghiêng 3, ặ
pitton cđ tịnh tiến
khi rôto quay ặ
tạo quá trình thút
và nén
L−u l−ợng:
απ
α
π
tgDdnZQ
tgDh
nhdZQ ..
4
..
.
..
4
. 2
2
=→
⎪⎭
⎪⎬
⎫
=
=
Nh− vậy, ta thay đổi αặ thay đổi l−u l−ợng.
Nh−ợc điểm: α nhỏặQ↓ặ pitton không tự xoay quanh trục
Khắc phục: làm pitton xiên trục (vừa h−ờng kính, vừa h−ớng trục)
Thay
đổi α
1) Rôto
2) Pitton
3) Đĩa nghiêng
4) Lò xo
5) ,6) tay quay
Bơm pitton h−ớng
trục có Rôto đặt lệch
với trục truyền động
Nếu cùng Q, bơm pitton
h−ớng kính cồng kềnh
hơn bơm h−ớng trục.
MqtHK > MqtHT (vì xa tâm
hơn)
Mqt nhỏ hpn ặ khởi
động dễ ặ ngta th−ờng
dùng đcơ pitton h−ớng
trục
Các loại bơm dùng trong công nghiệp.
II) Động cơ
Nguyên lý:
ĐC dầu là một cơ cấu biến đổi năng l−ợng, dùng để biến thế
năng của dầu thành cơ năng
Về ngtắc kết cấu của động cơ thuỷ lực giống bơm thuỷ lực,→
tất cả các loại bơm dầu đều có thể làm động cơ dầu và
ng−ợc lại.
Quá trình biến đổi năng l−ợng:
Dầu có áp suất đ−ợc đ−a vào buồng ctác của ĐC ặ tác động
ặ truyền lên trục ĐC.
Trục ĐC quay ặbuồng ctác dịch chuyển từ cửa nén ặ cửa ra
Thể tích các buồng ctác cửa ra ↓ặđẩy dầu ra.
So với ĐC điện, ĐC dầu có kth−ớc, trọng l−ợng và mômen
quán tính nhỏ hơn nhiều. Có thể thực hiện truyền động vô
cấp dễ dàng.
Q0 Qd
M
nd
eb ed
⎟⎟⎠
⎞
⎜⎜⎝
⎛==→
==
d
b
b
d
b
bd
ddbb
e
en
q
qnn
qnqnQ
.or .
..
(Giả sử bỏ qua dò gỉ)
Tuỳ thuộc kết cấu, ĐC thuỷ lực có thể là ĐC BR, cánh gạt,
pitton, có kết cấu t−ơng tự nh− bơm thuỷ lực nên chỉ xết một
vài đặc điểm chủ yếu của ĐC dầu.
ĐC Brăng ít đ−ợc dùng vì hiều suất quá thấp
Mkđộng = 3 Mdanh nghĩa
Động cơ cánh gạt:
→3 cách điều chỉnh số vòng quay đc: nđ, eb, eđ.
→Khi dùng Mlớn→↓↑eđ
→Khi vlớn→↓↑eb
ddd
d
x qpM
qnQ
n
NM
kWQpN
..0163,0
.
.975
1000.60
.
=→
⎪⎪
⎪
⎭
⎪⎪
⎪
⎬
⎫
=
=
=
( ) ( ) ( )
( ) ( ) ( )222222
22
1
1
11
21
.
2
.
2
..
.
2
.
2
..
rpBprBrM
rpBprBrM
MMM
−=+−=
−=+−=
−=
ρρρ
ρρρ
01 e e.Sinϕ
e.Cosϕ
ϕ
R1
( )2221.2 ρρ −=→ pBM
Do e nhỏ→ ρ1 ≈ R + e.cosϕ
T−ơng tự: ρ2 ≈ R + e.cosψ
M1
R
M2
ϕ
r
p
01
ρ
2
1
e
ψ
Cánh gạt trái
buồng A
A
B
Cánh gạt phải
buồng A
Thay vào, bỏ qua các thừa số nhỏ:
M = p.B.R.e (cos ϕ - cos ψ) (Mômen xoắn không đều)
Mmax khi ϕ = 0, ψ = π → số cánh chẵn
→ Mmax = 2.p.B.R.e = 0,0163 p.qđ
→Thực nghiệm cho thấy độ không đều mômen với ĐC có
số cánh gạt lẻ << ĐC có số cánh gạt chẵn ặ Không nên
làm ĐC có số cánh chẵn
→TH cần khởi động tải trọng lớn, eđ↑→Mx↑ →nđ↓ (nên
điều chỉnh ơe ĐC eđ↑→Mxđ↑)
Động cơ cánh gạt kép:
−u điểm: độ cân bằng đều
Nh−ợc điểm: không đchỉnh momen xoắn
A B
R = ρ1
r
=
ρ 2
( )22 rRpBM −=
Động cơ pitton:
a) ĐC pitton h−ớng kính:
Tại điểm tiếp xúc giữa pitton và vành
tâm 0, xuất hiện lực pháp tuyến P (qua
tâm 0).
γtgPP
PPP
yx
yx
.=
+=
e
01
0
A
B
p
Py
P
Px
01 e e.Sinϕ
e.Cosϕ
ρ
R
ϕ
0
γ
ϕ
d
pFdpP
PM
y
x
==
=
4
.
.
2π
ρ
Tính γ = ?
⎟⎠
⎞⎜⎝
⎛=
=→=
ϕγ
ϕγϕγ
sinarcsin
sinsin
sinsin
R
eHay
R
eRe
Vì e nhỏ nên
ϕγϕγ sinsin
R
etg
R
e ≈→≈
ϕρ coseR +≈
Thay vào M ặ mômen xoắn tức thời do một pitton tạo nên:
( ) ϕϕϕ sin...cossin..1 eFpeRR
eFpM ≈+= (Do e2 bé)
Mômen xoắn tổng cộng:
( )∑
= ⎥⎦
⎤⎢⎣
⎡ −−=
n
i Z
ieFpM
1
2.1sin... πϕ
n – số pitton tạo áp suất p (phía dầu đ−a vào) (TH trên n = Z/2)
ặ Mx thay đổi chu kỳ theo sự thayđổi vị trí các pitton trong
buồng nén (Mx không đều).
ặ Vì mômen quán tính lớn, nên động cơ pittông dùng cho TH
Mômen xoắn lớn!
Động cơ pitton:
b) ĐC pitton h−ớng trục:
pFdpPtgPPPPP yyxyx ===+= 4.;.;
2πγ
ρ.1 xPM = Mômen xoắn do 1 pitông; ρ = r.sinϕ - cánh tay đòn lực Px
xx'x
α
xP P r
B
x3
α
A PyP 5
'x 24 1
P ϕ
'x
y
x
x
C yB
A
'x
p
D
h
Kiểu khối pitton quay
Kiểu khối pitton cố định
1. Đĩa dẫn dầu
2. Pitton
3. Đĩa nghiêng
4. Rôto
5. Trục truyền
động
( )∑
= ⎥⎦
⎤⎢⎣
⎡ −+=
n
i Z
irtgFpM
1
2.1sin... πϕα ϕ - góc quay của Rôto
III) Xi lanh lực: (pitton – xi lanh)
Xi lanh thủy lực là cơ cấu chấp hành của truyền dẫn thủy
lực để thực hiện chuyển động thẳng (biến thế năng dầu
ặ cơ năng).
Xi lanh truyền lực có thể phân làm 3 loại chính (th−ờng
dùng):
Xi lanh truyền lực đơn giản
Xi lanh truyền lực vi sai
Xi lanh truyền lực cánh gạt.
a) Xi lanh truyền lực đơn giản: (ta xét 2 PA)
Bàn máy
D
d
Q Q
LL/2 L/2
PA1
Cần bàn máy di chuyển 1 khoảng L:
PA 1: bàn máy cố định trên xi lanh,
pitton cố định ặ pitton chỉ có chiều
dài = 2L.
Bàn máy
D
d
Q Q
LL/2 L/2 L/2L/2
PA2
PA 2: bàn máy cố định trên pitton, xi lanh cố định ặ pitton có
chiều dài = 2L. Để thực hiện đ−ợc hành trình L, pitton phải di
chuyển về 2 phía với KC = L/2 ặ kích th−ớc cồng kềnh
Ví dụ:
Máy mài dùng PA 1
Cần cẩu dùng PA 2
V1, V2 – Vận tốc theo
HT thuận và ng−ợc
( )2221 .4 ; dDFFQVV −===→ π
b) Xi lanh truyền lực vi sai:
Cần vận tốc hành trình thuận và nghịch khác nhau (đi chậm,
về nhanh.
L=2l
dL=2l
F
D 1
F
2
v
Bàn máy
1v
2
1
12
2
v
Bàn máy
v1
2
→ Cần diện tích làm việc của pitton ở 2 buồng xi lanh khác
nhau, F1 > F2. ặ HT làm việc: Vnhỏ, Plớn; HT chạ không Vlớn,
Pnhỏ.
Cũng có 2 PA nh− hình vẽ.
Ví dụ: PA xi lanh CĐ:
( ) ( )222222
22
1
1
4
4
4
4
dD
Q
dD
Q
F
QV
D
Q
D
Q
F
QV
−=−==
===
ππ
ππ
Tính công suất ĐC điện:
PTCB lực:
Thấy ngay V2 > V1
msFFpPFp Σ++= 2211
ppp
F
FFpPp ms
Σ∆+=→
Σ++=→
10
1
22
1
b
dc
VpN η612
. 10=→
p1
F1
d
D F2
p2
V2 V1
P
G
f
ndc
p0
Σ∆
Tổn hao áp trên
đ−ờng vào
Th−ờng nhỏ
Khi cần nhiều tốc độ khác nhau hoặc nâng cao hành trình,
dùng xi lanh lực nhiều bậc. Ví dụ 3 tốc độ: nhanh, TB, chậm.
D d0 d
V
1
2
2
0
1
4
d
QV π=
• Nếu cho dầu vào 1
( )2022
4
dD
QV −= π
• Nếu cho dầu vào 2
23
4
D
QV π=
• Nếu cho dầu vào 1+2
→ Vận tốc V1 > V2 > V3
Để nâng cao hành trình, ta dùng xi lanh nhiều bậc nh−
Hvẽ.
• Dầu vào cửa 1 →
đẩy pitton 3 và 4
sang phải đến giới
hạn HT.
• Nếu HT của một xi
lanh là l → KT nhỏ
nhất của cơ cấu:
Lmin = (z + 1).l
z – số xi lanh di động
(2 - 6)và lmax = 1500
mm
21
3
4
c) Xi lanh truyền lực cánh gạt:
Là loại ĐC dầu thực hiện cđ vòng đi về không liên tục.
Cơ cấu cđ t−ơng đối với xi lanh là cánh gạt lắp trên trục.
D
n
α
2
3
4
1
B
d
Q
Bàn máy1) Xi lanh
2) Tấm chắn (lắp cđ
trên xilanh 1)
3) Cánh gạt
4) Trục quay (có thể
quay qua lại α =
280 -3000)
Trục 4 có thể lắp
thêm 1 số cơ cấu
đến cơ cấu chấp
hành ặ CCCH có
thể CĐ thẳng hoặc
quay không liên
tục.
( )22
8
.
222
.
2
1...
22
dDpBddDpBdDM −=⎥⎦
⎤⎢⎣
⎡ +⎟⎠
⎞⎜⎝
⎛ −⎟⎠
⎞⎜⎝
⎛ −=
Để tăng độ kín khít, có thể dùng kết cấu:
Để tăng mômen xoắn của xi
lanh truyền lực, ngta dùng
nhiều cánh gạt (nh− hvẽ)
Có Z cánh gạt --. Mômen tăng Z
lần, vận tốc góc giảm Z lần.
3
4
a
b
c
pc ≈ p/2
2 cánh gạt
3 cánh gạt
d) Pitton tăng lực:
P
p
Q
F2
F1 p
( )21. FFpP +=
e) Cơ cấu giảm chấn cuối hành trình
Q Q
Đi chậm Đi nhanh
Vít đchỉnh
Ch−ơng IIi
Cơ cấu điều khiển, điều chỉnh
I) Cơ cấu chỉnh áp
1) Van an toàn, van tràn
2) Van giảm áp
3) …
II) Cơ cấu chỉnh h−ớng
1) Van một chiều
2) Van đảo chiều
• Điều khiển: mang tính định tính: Trái – phải
• Điều chỉnh: mang tính định l−ợng: nhanh – chậm (chỉnh p, chỉnh
Q, chỉnh h−ớng dòng dầu)
I) Cơ cấu chỉnh áp
1) Van an toàn, van tràn
Van an toàn để phòng quá tải trong HTTL.
Khi van an toàn giữ áp suất trong HT không đổi ặ van
tràn.
Sự khác nhau ở chỗ van tràn tự động điều chỉnh để giữ
áp suất không đổi, còn van an toàn chỉ mở để dẫn dầu
ra khỏi HT khi quá tải.
Van tràn làm việc th−ờng xuyên hơn ặ chú ý đến tính
chống mòn và độ kín khít.
Kết cấu giống nhau, nên có thể thay thế nhau đ−ợc.
Ký hiệu của van an toàn và van tràn đ−ợc trình bày nh−
hình vẽ:
p0, Q
Hoặc
V = 1 – 2,5 m/s
V = 2 – 5 m/s
Khi p > [p0] ặ dầu (Q) qua
van tràn về bể (an toàn).
Giả sử cần Q = 40l/ph, áp
suất p
Bơm có Q = 60 l/ph, áp p
→ Nguồn p, Q luôn lớn hơn p,Q
sử dụng ặ cho dầu chảy về
bể (an toàn).
→ Van an toàn cần kín khít, kết
cấu chính xác hơn.
a) Van an toàn bi
p > [p0]p < [p0]
Plx
p0, Q
D
d
Điều kiện vình th−ờng, Plx cân bằng với
áp lực dầu:
0
2
.
4
pdPlx
π=
Ta biết:
dauV
dQ .
4
2π=
Vdầu tự chọn từ 2 – 5 m/s
dauV
Qd
.
.2 π=→ D
2 α
d
Tính đ−ờng kính bi?
Để bi đ−ợc định vị tốt: D ≈ 1,3 d
Ưu điểm: dễ chế tạo
Nh−ợc điểm: ồn, không làm việc ở áp cao đ−ợc
2α = 900 - 1200
b) Van an toàn pitton
Khắc phục nh−ợc điểm của van an
toàn bi, ta dùng van an toàn pitton.
Hết quá tải ặ Plò xo ặ
pitton đi xuống ặ dầu
qua lỗ nhỏ, từ từ ặ êm
Nh−ợc điểm: khi p cao
và Q lớn ặ lò xo 4 lớn
ặ tăng KT chung van
1. Cửa vào
2. Lỗ giảm
chấn ∅0,8
– 1mm
3. Buồng dầu
4. Lò xo
5. Pitton
6. Cửa ra
7. Lỗ tháo
dàu dò
buồng trên
0
2
.
4
pdPlx
π=
ặ áp suất cần điều chỉnh:
20
4
d
Pp lxπ= ặ chỉ phụ thuộc vào Plx
1
6
7
5
2
4
3
p0, Q
p0
d
c) Van an toàn bi - pitton
Loại van có hiều −u điểm, là tổ hợp của 2 loại trên (làm
việc rất êm)
→ Bình th−ờng pA = pB
→ Khi quá tải, pA↑, vì lỗ giảm chấn
nhỏ, pB ch−a lớn kịp → pitton ↑, lò
xo 2 bị nén lại → dàu qua cửa số 2
về bể.
→ Sau ∆t thì pB = pA (ở trị số lớn hơn)
>[p0], dầu qua cửa 1 về bể.
→ Hết quá tải, pA↓, pB ch−a giảm kịp,
bi xuống từ từ.
→ Lò xo 2 mềm, chỉ để thăng lực ma
sát của pitton
→ Điều chỉnh áp = lò xo 1 Lỗ giảm chấn
Plx1
A
B
Plx2
p0, Q
1
2
C
Đặc tính quan trọng nhất của van tràn là sự thay đổi áp
suất điều chỉnh khi thay đổi l−u l−ợng Q.
Sự thay đổi này càng ít, van làm việc càng tốt
→ Từ đồ thị ta thấy van trần tổ
hợp bi – pitton có đ−ờng
đặc tính tốt nhất (đựơc sd
nhiều).
→ Đ−ờng đạc tính của van bi
là xấu nhất.
p(bar)
Q(l/ph)
Van bi
Van bi + pitton
Van pitton
p1 p2
F
p2
plx
d
p2
3) Van cản
Nhiệm vụ giảm vận tốc chuyển động của cơ cấu chấp
hành tại vị trí cuối hành trình hay bắt đầu hành trình để
CCCH cứng vững, an toàn không bị rung động.
Lắp ở cửa ra của xi lanh
áp suất cửa ra có thể điều
chỉnh đ−ợc:
22
2
2
4
4
.
d
PpPdp lxlx π
π =→=
Ký hiệu:
P
T Sách “Hệ thống dầu ép trong máy cắt kim loại”
2) Van giảm áp
Khi cần cung cấp chất lỏng từ nguồn
(bơm) cho một số cơ cấu chấp hành
có những yêu cầu khác nhau về áp
suất.
Khi đó phải cho bơm làm việc với áp
suất lớn nhất và dùng van giảm áp
đặt tr−ớc cơ cấu chấp hành để giảm
áp suất đến một trị số cần thiết.
→ p2 < p1
p2
12
F a
p2
p1
plx
d
22
2
2
4
4
.
d
PpPdp lxlx π
π =→=
↑↓⇒↑↓ 2pPlx
Ký hiệu:
Kết cấu đơn giản, thích hợp với p
nhỏ.
Giảm chấn kém ặ sinh chấn
động.
p1
p2
Hoặc
Van giảm áp có pitton vi sai (pitton có bậc):
6
5
4
8
1
2
9
7
3
p1
p2
11
10
p2 < p1 do l−u l−ợng thay đổi.
p2→ (4), qua lỗ tiết l−u (5) → (6)
p2→ lỗ tiế l−u giảm chấn (7) → (8)
Bth−ờng, p2 không thay đổi trong giá
trị đ−ợc điều chỉnh ặ 9 đóng
chặt, (10) cân bằng 2 phía
↑↓⇒↑↓ 2pPlx
p2 ↑ → (9)mở , qua (11) → bể
pb4 > pb6 (do lỗ giảm chán 5)→ pitton đi lên → giảm tiết diện
chảy cửa 1 → p2↓lại
p1
p2
Ưu điểm: êm và nhạy
có thể ổn định đ−ợc p
Nh−ợc điểm: chế tạo phức tạp (gc pitton có
lỗ, bậc)
Khắc phục: ngta chế tạo loại van có kết
cấu đơn giản hơn, nh−ng các đặc tính cũng
gần giống với van pitton vi sai
II) Cơ cấu chỉnh l−u l−ợng
Điều chỉhh l−u l−ợng qua nó → điều chỉnh vận tốc của
cơ cấu chấp hành (với bơm có Q cố định)
1) Van tiết l−u
Điều chỉnh l−u l−ợng dòng chảy, tức là điều chỉnh vận tốc hoặc
thời gian chảy của cơ cấu chấp hành
Thay đổi Q → thay đổi ∆p và
tiết diện chảy Ax.
Nếu đảm bảo ∆p = const → V
=const.
Van tiết l−u không đảm bảo
đ−ợc đk V = const Ax
p3
v
F
p2
Q2
p1Plx
VFQ .2 =
L−u l−ợng qua khe hở Ax theo
côg thức Torixelli:
322 .
2.. ppgAQ x −= γà pAcQ x ∆=→ ..2 à
constgc == γ
2
Với
s
mQ
m
Np
m
N 3
23 ; −→−∆−γ
à - hệ số thoát dầu, phụ thuộc hình dáng tiết diện chảy.
→ Vận tốc của pitton:
F
pAc
V x
∆= ..à
∆p
q
1
2
3
4
qv
p1 p2
∆p
Chênh lệch áp và l−u l−ợng qua tiết diện
Có thể phân thành 2 loại
chính: van tién l−u điều
chỉnh dọc trục và quanh
trục:
p1
p2p1
p2
p1 p2
p1
p2
Điều khiển dọc trục → Ax thay đổi
Điều khiển quanh trục → Ax thay đổi
Dẫn dầu từ ngoài Dẫn dầu từ trong
Ký hiệu:
• Van tiết l−u có l−u l−ợng cố định.
• Van có thể điều chỉnh l−u l−ợng
2) Bộ ổn tốc
Trong những cơ cấu chấp hành cần chuyển động êm, độ chính
xác cao
Những nguyên nhân gây ra sự không ổn định chuyển động, nh−
tải trọng thay đổi, độ đàn hồi của dầu, độ rò dầu cũ
Các file đính kèm theo tài liệu này:
- 549_tdh_thuy_khi_4236.pdf