Bài giảng Xã hội hóa lao động - Bài 6, Phần 2: Thực trạng lao động và việc làm nông thôn hiện nay

Dân số nông thôn trong LLLĐ

Dân số nông thôn không tham gia lực lượng lao động:

Tỷ lệ dân số không hoạt động kinh tế có xu hướng giảm ở cả khu vực nông thôn và thành thị.

Nữ giới chiếm tới 60,7% tổng dân số không hoạt động kinh tế.

Nhóm tuổi 15-29 có tỷ lệ dân số không tham gia hoạt động kinh tế lớn nhất.

Khu vực nông thôn ĐBSCL có tỷ lệ dân số không hoạt động kinh tế cao nhất cả nước còn Tây Nguyên có tỷ lệ dân số không hoạt động kinh tế thấp nhất cả nước.

Vị thế của người lao động nôn thôn thấp

Phần lớn lao động giản đơn, lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật chiếm tỷ lệ nhỏ

Phần lớn lao động nông thôn là tự làm, lao động làm công ăn lương vẫn chiếm tỷ lệ nhỏ nhưng đang có xu hướng gia tăng

 

pptx19 trang | Chia sẻ: trungkhoi17 | Lượt xem: 367 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Bài giảng Xã hội hóa lao động - Bài 6, Phần 2: Thực trạng lao động và việc làm nông thôn hiện nay, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
THỰC TRẠNG LAO ĐỘNG VÀ VIỆC LÀM NÔNG THÔN HIỆN NAY1. Dân số nông thôn trong LLLĐ1.1. Dân số nông thônTheo kết quả điều tra LFS năm 2009, dân số khu vực nông thôn tính đến thời điểm 1/9/2009 có 60,63 triệu người, chiếm 70,4% dân số cả nước. So với số liệu thống kê năm 1990 (80,5% dân số nông thôn), sau gần 20 năm dân số khu vực nông thôn Việt Nam đã giảm 10,1 điểm %, tương đương với mức giảm trung bình 0,5%/năm. Mức giảm này cũng có nghĩa rằng những mục tiêu trong chiến lược dân số Việt Nam giai đoạn 2001-2010 đã không trở thành hiện thực với kỳ vọng dân số nông thôn năm 2010 chỉ còn 60%-65%.Về cơ cấu nhóm tuổi, khu vực nông thôn có tỷ lệ dân số chưa đến tuổi lao động (9,9%) cao hơn mức bình quân chung của cả nước (9,3%) và khu vực thành thị (9,7%). Việc có tới hơn 90% dân số chưa đến tuổi lao động và đang trong độ tuổi lao động sẽ tạo ra sức ép rất lớn về vấn đề việc làm trong những năm tới đây, đặc biệt là tại khu vực nông thôn khi tỷ lệ dân số chưa đến tuổi lao động chiếm tới hơn ¼ tổng dân số.1. Dân số nông thôn trong LLLĐ1.2. Dân số nông thôn trong độ tuổi lao động1. Dân số nông thôn trong LLLĐ1.3. Phân bố dân số nông thôn trong độ tuổi lao độngTây Nguyên là khu vực có tỷ lệ dân số trẻ và trung niên vào loại cao nhất cả nước với tỷ lệ 41,2% cho nhóm tuổi từ 15-29 và 31,2% cho nhóm tuổi từ 30-44. Điều này trái ngược hoàn toàn với ĐBSH và ĐBSCL với tỷ lệ lần lượt 30,6%; 33,3% cho nhóm tuổi từ 15-29 và 26%; 31,1% cho nhóm tuổi từ 30-44. 1. Dân số nông thôn trong LLLĐ1.4. Lực lượng lao động nông thônMức độ tham gia lực lượng lao động của dân số từ 15 tuổi trở lên ở khu vực nông thôn năm 2009 chiếm 79,1%.Khu vực nông thôn vẫn chiếm tới hơn 71,7% lực lượng lao động cả nướcNam giới tham gia lực lượng lao động nhiều hơn nữ giới1. Dân số nông thôn trong LLLĐ1.5. Dân số nông thôn không tham gia lực lượng lao động:Tỷ lệ dân số không hoạt động kinh tế có xu hướng giảm ở cả khu vực nông thôn và thành thị.Nữ giới chiếm tới 60,7% tổng dân số không hoạt động kinh tế.Nhóm tuổi 15-29 có tỷ lệ dân số không tham gia hoạt động kinh tế lớn nhất.Khu vực nông thôn ĐBSCL có tỷ lệ dân số không hoạt động kinh tế cao nhất cả nước còn Tây Nguyên có tỷ lệ dân số không hoạt động kinh tế thấp nhất cả nước. 2. Những thách thức đối với LĐ-VL nông thôn2.1. Thiếu việc làm, và năng suất lao động thấp là thách thức lớn nhất ở khu vực nông thôn2. Những thách thức đối với LĐ-VL nông thôn2.2. Chất lượng lao động NT còn nhiều hạn chế2. Những thách thức đối với LĐ-VL nông thôn2.3. Vị thế của người lao động nôn thôn thấpPhần lớn lao động giản đơn, lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật chiếm tỷ lệ nhỏPhần lớn lao động nông thôn là tự làm, lao động làm công ăn lương vẫn chiếm tỷ lệ nhỏ nhưng đang có xu hướng gia tăng2. Những thách thức đối với LĐ-VL nông thôn2.4. Việc làm phi chính thứcPhần lớn lao động nông thôn không có hợp đồng lao độngCó những dấu hiệu về sự khác biệt về giới liên quan đến các hình thức hợp đồng lao động. Theo đó, năm 2009, tỷ lệ nữ giới khu vực nông thôn không có hợp đồng lao động chiếm 60,4%, trong khi đó, tỷ lệ này ở nam giới chỉ là 38,2%. Thực hiện chế độ phúc lợi xã hội cho người lao độngTỷ lệ lao động nông thôn được hỏi hưởng BHXH rất thấp, chỉ đạt 9,7% trong năm 2009. Cũng tương tự như vậy, lao động nông thôn được ký sổ lương, được trả công cho những ngày nghỉ phép, nghỉ lễ chiếm tỷ lệ thấp hơn so với lao động khu vực thành thị.Thu nhập của lao động nông thôn thấp2. Những thách thức đối với LĐ-VL nông thôn2.5. Tạo việc làm mới ở nông thôn còn nhiều thách thứcThách thức về vấn đề lao động, việc làm tại khu vực nông thôn xuất phát từ sự lệch pha giữa cung và cầu. Đây là điều phổ biến tại các thị trường lao động. Cung lao động nông thôn vẫn rất dồi dào trong khi cầu lao động vẫn chưa có nhiều thay đổi do phụ thuộc quá nhiều vào nông nghiệp vốn đang mất dần khả năng tạo việc làm mới. 2. Những thách thức đối với LĐ-VL nông thôn2.6. Đầu tư cho lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn thấp2. Những thách thức đối với LĐ-VL nông thôn2.7. Di cư và những hệ lụy đối với vấn đề việc làm khu vực nông thônTác động của di cư đối với thị trường lao độngphân bổ lại lực lượng lao động của hộ gia đình. Theo đó, di cư lao động từ khu vực nông thôn ra thành thị không ảnh hưởng trực tiếp đến cầu lao động nông nghiệp vì công việc nông nghiệp được đảm nhận bởi những người ở lại. Tác động của di cư đối với bản thân người lao động(i) Tình trạng bị lạm dụng, lừa gạt; (ii) Khó khăn về nhà ở; (iii) Nguy cơ dễ bị tiêm nhiễm các tệ nạn xã hội như nghiện hút, mại dâm, cờ bạc; (iv) các rủi ro trong suy giảm sức khoẻ; (v) Khó khăn trong tiếp cận và sử dụng các dịch vụ xã hội cơ bản như y tế, giáo dục.Tác động của di cư đối với cộng đồng có người di cư đi3. Những khuyến nghị3.1. Hoàn thiện hệ thống chính sách đào tạo nghề và tạo việc làm cho lao động nông thônTrước hết phải hoàn thiện đồng bộ và kịp thời hệ thống pháp luật về thị trường lao động: Sửa đổi, bổ sung Bộ luật Lao động cho phù hợp với tình hình mới, khẩn trương xây dựng và ban hành Luật Việc làm, Luật Tiền lương tối thiểu theo hướng tiếp cận với các quy định của quốc tế trong nền kinh tế thị trường; hướng dẫn ngay, đầy đủ, cụ thể các vấn đề còn lại của Luật Dạy nghề, Luật Bảo hiểm xã hội, Luật Đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.Phân cấp tăng cường trách nhiệm cho chính quyền địa phương trong quản lý nhà nước về lao động; thực hiện công khai, dân chủ, minh bạch về chính sách, chế độ đối với người lao động và người sử dụng lao động.3. Những khuyến nghị3.2. Công tác đào tạo nghề, nâng cao chất lượng lao độngHoàn thành phổ cập giáo dục ở bậc THCSTrong nội dung đào tạo chuyên môn, các kiến thức thực tế phải luôn được cập nhật và tăng thời gian thực hành. Nội dung đào tạo lao động cần chú ý đến sự hiểu biết của học viên về Luật pháp, Luật Lao động, quan hệ lao động, kỷ luật lao động,Cần đưa cả kỹ năng sống vào chương trình giảng dạy, giúp họ có được tác phong làm việc nghiêm túc, tuân thủ kỷ luật lao động và có khả năng làm việc nhóm.Cần xây dựng mạng lưới các trường dạy nghề rộng khắp, bao phủ tới các địa phương. 3. Những khuyến nghị3.3. Chính sách đối với tạo việc làmKhuyến khích và tạo điều kiện cho việc phát triển các mô hình kinh tế. Các chính sách, chiến lược việc làm cho khu vực nông thôn cần đặc biệt chú ý đến nhóm tuổi chuẩn bị bước vào độ tuổi lao động và nhóm tuổi mới bước vào độ tuổi lao động. Ở góc độ khu vực, cần chú ý hơn tới khu vực ĐBSCL, Đông Nam Bộ và miền núi Trung du phía Bắc.Phát triển mạnh những ngành nghề có lợi thế 3. Những khuyến nghị3.4. Cải thiện điều kiện làm việc của lao động nông thônMôi trường và điều kiện làm việc hiện nay của lao động nông nghiệp nông thôn hiện nay đang là vấn đề cần phải bàn đến. Phần lớn lao động nông thôn là tự làm và lao động giản đơn không có hợp đồng lao động. 3. Những khuyến nghị3.5. Xây dựng hệ thống thông tin hỗ trợ việc làm Thực hiện các biện pháp thúc đẩy thị trường lao động phát triển trên phạm vi cả nước; tăng cường trợ giúp người lao động để họ có đầy đủ thông tin tìm kiếm việc làm, tự tạo việc làm; có hình thức giáo dục pháp luật phù hợp để người lao động có thể tự bảo vệ được quyền và lợi ích hợp pháp của mình...Các hình thức dịch vụ giới thiệu việc làm hay các trung tâm việc làm và một số loại hình cung cấp thông tin việc làm khác cho người lao động chưa có hiệu quả.

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pptxbai_giang_xa_hoi_hoa_lao_dong_bai_6_phan_2_thuc_trang_lao_do.pptx
Tài liệu liên quan