Bài kiểm tra học kì I môn địa lý năm học 2010-2011

a/ Sinh quyển là một quyển của Trái Đất, trong đó có toàn bộ sinh vật sinh sống(0,5 đ)

Con người có ảnh hưởng lớn đến sự phân bố sinh vật: làm thay đổi (mở rộng hay thu hẹp) phạm vi phân bố nhiều loại sinh vật.(0,5 đ)

- Ảnh hưởng tích cực (mở rộng): trồng rừng, đưa động thực vật từ nơi này sang nơi khác. (0,25 đ)

- Ảnh hưởng tiêu cực (thu hẹp): phá rừng làm mất nơi sinh sống và làm tuyệt chủng nhiều loài động thực vật hoang dã. (0,25 đ)

b/ ( 1,75)- Cung cấp nguyên liệu cho CN, đặc biệt là CN thực phẩm và sản xuất hàng tiêu dùng(0,25)

- Là mặt hàng xuất khẩu có giá trị(0,25)

- Khắc phục tính mùa vụ, tận dụng tài nguyên đất, phá thế độc canh, bảo vệ môi trường(0,5)

Các cây CN lâu năm ở VN và phân bố chủ yếu(kể đủ 4-6 loại cây(0,25) đúng nới phân bố (0,5)

+ cao su (Đông Nam Bộ) cà phê, hồ tiêu (Tây Nguyên) chè( trung du miền núi Bắc Bộ) điều(ĐNB) dừa( Đồng bằng sông CL, duyên hải Nam Trung Bộ)

c/ (1,0)Tỉ suất sinh thô là tương quan giữa số trẻ em được sinh ra trong năm so với số dân trung bình cùng thời điểm ( tính bằng phần nghìn) đáp số: 19,62 ‰

 

doc7 trang | Chia sẻ: leddyking34 | Lượt xem: 2349 | Lượt tải: 3download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Bài kiểm tra học kì I môn địa lý năm học 2010-2011, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Trường THPT Tam Quan Họ và tên ………………………… Lớp 10 A: BÀI KIỂM TRA HỌC KÌ I Năm học: 2010-2011 Môn Địa lí 10 Thời gian: 45 phút Maõ ñeà: 208 I: TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN: (3 điểm) Chọn câu đúng ghi vào bảng dưới đây.(mỗi câu đúng 0,25 điểm) Câu 1: Tỉ suất sinh thô là 17‰, tỉ suất tử thô là 23‰, tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên là: a. - 6‰ b. 6‰ c. - 0,6% d. 0,6% Câu 2: Đặc điểm nào sau đây không đúng hoàn toàn với quá trình đô thị hóa? a. Dân cư tập trung vào các thành phố lớn và cực lớn. b. Lối sống thành thị phổ biến rộng rãi. c. Nông thôn chịu sức ép phải phát triển lên thành thị. d. Dân số thành thị có xu hướng tăng nhanh. Câu 3:Lớp vỏ địa lí là: a. lớp vỏ của Trất Đất, ở đó có các lớp vỏ bộ phận xâm nhập và tác động lẫn nhau b. lớp vỏ của Trất Đất, ở đó có các lớp vỏ bộ phận tác động riêng lẻ c. là một quyển của Trái Đất d. Là lớp vật chất tơi xốp bao quanh Trái Đất. Câu 4: Tỉ suất tử vong hiện nay trên thế giới có xu hướng giảm. Điều đó không phụ thuộc vào? a. Sự cải thiện về thu nhập và điều kiện sống. b. Sự suy giảm các thiên tai. c. Ý thức về y tế cộng đồng của người dân. d. Tiến bộ của y tế và khoa học kĩ thuật. Câu 5: Với sự phát triển kinh tế – xã hội của một quốc gia, nguồn lực có vai trò quyết định là? a. Ngoại lực b. Nội lực c. Vị trí địa lí d. Tài nguyên thiên nhiên Câu 6: Vai trò nào sau đây không đúng với ngành sản xuất nông nghiệp? a. Cung cấp lương thực, thực phẩm cho con người c. Tạo ra máy móc thiết bị cho sản xuất b. Đảm bảo nguồn nguyên liệu cho các ngnh công nghiệp chế biến d. Mặt hàng xuất khẩu thu ngoại tệ Câu 7: Trong sản xuất nông nghiệp, đất trồng được coi là? a. Tư liệu sản xuất chủ yếu b. Đối tượng lao động c. Công cụ lao động d. Cơ sở vật chất Câu 8: Ở vùng nhiệt đới và ôn đới thấp, chế độ nước sông chủ yếu phụ thuộc vào ? a. Nước ngầm b. Băng tuyết tan c. Gồm a và b d. Chế độ mưa Câu 9: Dao động thủy triều lớn nhất khi vị trí của Mặt Trăng, Mặt Trời và Trái Đất như thế nào? a. Vuông góc b.Thẳng hàng c.Cả a và b đúng d. Cả a và b sai Câu 10: Nhân tố sinh vật có vai trò gì trong việc hình thành đất? a. Cung cấp vật chất hữu cơ cho đất. b.Phá hủy đá mẹ. c. Tạo nên nguồn nhiệt ẩm cho đất . d. Cung cấp vật chất vô cơ cho đất, quyết định thành phần khoáng vật và thành phần cơ giới của đất . Câu 11:Biểu hiện của quy luật địa đới là? a. Chỉ cần một thành phần thay đổi sẽ kéo theo sự thay đổi của các thành phần còn lại và toàn bộ lãnh thổ. b. Sự phân bố các vòng đai nhiệt, các đai khí áp, các đới khí hậu và các nhóm đất từ xích đạo về cực c. Sự thay đổi các kiểu thảm thực vật theo kinh độ d. Sự phân bố các vành đai đất và thực vật theo độ cao địa hình. Câu 12: Sự phát triển và phân bố chăn nuôi phụ thuộc chặt chẽ vào? a. Thị trường tiêu thụ sản phẩm b. Con giống c. Hình thức chăn nuôi d. Cơ sở thức ăn Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Đáp án II: TỰ LUẬN: (7,0 điểm) Câu 1: (4,25 điểm) Hãy trình bày: a/ Sinh quyển là gì? …………………………………………………………………………………………. ……….. Con người có ảnh hưởng như thế nào đến phân bố sinh vật? Hãy cho ví dụ chứng minh ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………… b/ Trình bày vai trò của cây công nghiệp. Nêu các cây công nghiệp lâu năm ở nước ta và phân bố chủ yếu. …………………………………………………………………………………………………………………………….. …………………………………………………………………………………….. ……. ………………………………. …………………………………………………………………………………………………………………………….. ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………... c/ Tỉ suất sinh thô là gì? ……………………………………………………………………………………………………………………………. ……………………………………………………………………………………………………………………………. Áp dụng: Tính tỉ suất sinh thô của quốc gia A, biết rằng số dân là 84,1 triệu người, số trẻ em được sinh ra trong năm là 1,65 triệu người . Đáp số:………………………………………… Câu 2: (2,75 điểm) Cho bảng số liệu ( diện tích và dân số các châu lục vào năm 2005) Châu lục Châu Á(trừ LB Nga) Châu Mĩ Châu Phi Châu Đại Dương Diện tích( triệu km2) 31,8 42,0 30,3 8,5 Dân số ( triệu người) 3 920 730 906 33 Vẽ biểu đồ hình cột thể hiện diện tích và dân số các châu lục vào năm 2005. Tính mật độ dân số của mỗi châu lục. Từ kết quả tính được, hãy nêu nhận xét sự phân bố dân cư trên thế giới và giải thích vì sao có sự phân bố như vậy? ……………………………………………………………………………………………………………………………. ……………………………………………………………………………………..……………………………………… …………………………………………………………………………………………………………………………….. …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….. …………………………………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………….. ………………………………………. ……………………………………………………………………………………………………………………………. …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….. …………………………………………………………………………………………………………………………….. …………………………………………………………………………………….. ……………………………………… …………………………………………………………………………………………………………………………….. ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………………………. …………………………………………………………………………………….. …………………………………….. ……………………………………………………………………………………………………………………………. …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….. ……………………………………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………….. ……………………………………… …………………………………………………………………………………………………………………………….. ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………………………………….. …………………………………………………………………………………….. ……………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………. …………………………………………………………………………………………………………………………….. ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….. ………………………………………………………………………………………………………………………………. Trường THPT Tam Quan Họ và tên…………………………….. Lớp 10 A: BÀI KIỂM TRA HỌC KÌ I Năm học: 2010-2011 Môn Địa lí 10 Thời gian: 45 phút Maõ ñeà: 354 I: TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN: (3 điểm) Chọn đáp án đúng ghi vào bảng dưới đây (mỗi câu đúng 0,25 điểm) Câu 1: : Sự phát triển và phân bố chăn nuôi phụ thuộc chặt chẽ vào? a. Cơ sở thức ăn b. Con giống c. Hình thức chăn nuôi d. Thị trường tiêu thụ sản phẩm Câu 2: Dao động thủy triều lớn nhất khi vị trí của Mặt Trăng, Mặt Trời và Trái Đất như thế nào? a. Vuông góc b.Thẳng hàng c.Cả a và b đúng d. Cả a và b sai Câu 3: Loại cây lương thực phân bố chủ yếu ở các nước châu Á gió mùa là? a. Ngô b. Lúa mì c.Lúa gạo d. Khoai lang. Câu 4: Tỉ suất sinh thô là 15‰, tỉ suất tử thô là 23‰, tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên là: a. -0,8% b. 6‰ c. 0,8% d. - 8‰ Câu 5: Vai trò nào sau đây không đúng với ngành sản xuất nông nghiệp? a. Cung cấp lương thực, thực phẩm cho con người c. Tạo ra máy móc thiết bị cho sản xuất b. Đảm bảo nguồn nguyên liệu cho các ngnh công nghiệp chế biến d. Mặt hàng xuất khẩu thu ngoại tệ Câu 6:Đặc điểm nào sau đây không đúng với cây lúa mì? a. Ưa ấm và khô. b. Nhiệt độ thấp trong thời kì đầu sinh trưởng c. Đất đai màu mỡ d.Ưa nóng và ẩm. Câu 7 :Biểu hiện của quy luật thống nhất và hoàn chỉnh của lớp vỏ địa lí là? a. Chỉ cần một thành phần thay đổi sẽ kéo theo sự thay đổi của các thành phần còn lại và toàn bộ lãnh thổ. b.Sự phân bố các vòng đai nhiệt, các đai khí áp, các đới khí hậu và các nhóm đất từ xích đạo về cực c.Sự thay đổi các kiểu thảm thực vật theo kinh độ d. Sự phân bố các vành đai đất và thực vật theo độ cao địa hình. Câu 8: Vai trò nào sau đây không đúng với ngành chăn nuôi? a. Cung cấp nguồn thực phẩm có dinh dưỡng cao cho con người c. Cung cấp lương thực cho con người b. Đảm bảo nguồn nguyên liệu cho các ngành công nghiệp d. Mặt hàng xuất khẩu thu ngoại tệ Câu 9: Ở vùng ôn đới lạnh, chế độ nước sông chủ yếu phụ thuộc vào ? a. Chế độ mưa b. Băng tuyết tan c. Nước ngầm d. Gồm a và b Câu 10: Dao động thủy triều nhỏ nhất khi vị trí của Mặt Trăng, Mặt Trời và Trái Đất như thế nào? a. Thẳng hàng b. Vuông góc c.Cả a và b đúng d. Cả a và b sai Câu 11: Đặc điểm nào sau đây không đúng hoàn toàn với quá trình đô thị hóa? a. Dân cư tập trung vào các thành phố lớn và cực lớn.. b. Lối sống thành thị phổ biến rộng rãi. c. Dân số thành thị có xu hướng tăng nhanh. d. Nông thôn chịu sức ép phải phát triển lên thành thị Câu 12:Tỉ suất tử vong hiện nay trên thế giới có xu hướng giảm. Điều đó không phụ thuộc vào: a. Tiến bộ của y tế và khoa học kĩ thuật. b. Ý thức về y tế cộng đồng của người dân c. Sự suy giảm các thiên tai. d. Sự cải thiện về thu nhập và điều kiện sống. Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Đáp án II:TỰ LUẬN: (7 điểm) Câu 1: (4,25 điểm)Hãy trình bày: a/ Thổ nhưỡng(đất) là gì?……………………………………………………………………………………………….. …………………………………………………………………………………………………………………………….. Con người có ảnh hưởng như thế nào đến sự hình thành đất? Hãy cho ví dụ chứng minh. …………………………………………………………………………………………………………………………….. …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….. …………………………………………………………………………………………………………………………….. b/ Nêu đặc điểm của ngành nông nghiệp.Vì sao ở các nước đang phát triển, đông dân đẩy mạnh sản xuất nông nghiệp là nhiệm vụ chiến lược hàng đầu? ……………………………………………………………………………………………………………………………. …………………………………………………………………………………………………………………… ……… …………………………………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………………………. …………………………………………………………………………………………………………………… ……… ……………………………………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………………………………….. ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………… c/ Cơ cấu dân số theo giới là gì?………………………………………………………………………………………….. …………………………………………………………………………………………………………………………….. Áp dụng: Tính tỉ số giới tính của quốc gia A, biết số nam là 41,1 triệu người, số nữ là 43,0 triệu người. Đáp số:………………………………………… Câu 2: (2,75 điểm) Cho bảng số liệu ( diện tích và dân số các châu lục vào năm 2005) Châu lục Châu Á(trừ LB Nga) Châu Mĩ Châu Phi Châu Đại Dương Diện tích( triệu km2) 31,8 42,0 30,3 8,5 Dân số ( triệu người) 3 920 730 906 33 Vẽ biểu đồ hình cột thể hiện diện tích và dân số các châu lục vào năm 2005. Tính mật độ dân số của mỗi châu lục. Từ kết quả tính được, hãy nêu nhận xét sự phân bố dân cư trên thế giới và giải thích vì sao có sự phân bố như vậy? ……………………………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………………………………….. ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………. …………………………………………………………………………………………………………………………….. ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………………………. ……………………………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………………………………….. ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………. …………………………………………………………………………………………………………………………….. ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………………………. ……………………………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………………………………….. ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………. …………………………………………………………………………………………………………………………….. ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………………………. ……………………………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………………………………….. Sở GD-ĐT BìnhĐịnh ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I (2010-2011) TrườngTHPT Tam Quan Môn Địa lí 12 (45 phút) ……………………………………………….. Câu 1: (1,5 điểm) Dựa vào Atlat địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy: a. Xác định vị trí của một số vịnh biển: (Hạ Long, Đà Nẵng, Xuân Đài, Vân Phong, Cam Ranh) thuộc tỉnh, thành phố nào? b. Nêu đặc điểm địa hình của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ. Câu 2: (3,0 điểm) Trình bày sự phân hóa thiên nhiên theo Bắc-Nam. Nguyên nhân dẫn đến sự phân hóa đó. Câu 3: (2,5 điểm) Dựa vào bảng số liệu sau (đơn vị:%) Độ tuổi Năm 1999 Năm 2005 Từ 0 đến 14 tuổi 33,5 27,0 Từ 15 đến 59 tuổi 58,4 64,0 Từ 60 tuổi trở lên 8,1 9,0 Vẽ biểu đồ hình tròn thể hiện cơ cấu dân số theo tuổi của nước ta vào 2 năm trên. Từ biểu đồ đã vẽ hãy nêu nhận xét và tác động của cơ cấu dân số đến nền kinh tế - xã hội đất nước Câu 4: (3,0 điểm) Hãy cho biết thực trạng tài nguyên rừng ở nước ta. Nguyên nhân dẫn đến thực trạng đó.Hậu quả và biện pháp để sử dụng hợp lí tài nguyên rừng. Học sinh được phép sử dụng Atlat địa lí Việt Nam Sở GD-ĐT BìnhĐịnh ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I (2010-2011) TrườngTHPT Tam Quan Môn Địa lí 12 (45 phút) ……………………………………………….. Câu 1: (1,5 điểm ) Dựa vào Atlat địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy: a. Xác định vị trí của một số vịnh biển: (Hạ Long, Đà Nẵng, Xuân Đài, Vân Phong, Cam Ranh) thuộc tỉnh, thành phố nào? b. Nêu đặc điểm địa hình của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ. Câu 2: (3,0 điểm) Trình bày sự phân hóa thiên nhiên theo Bắc-Nam. Nguyên nhân dẫn đến sự phân hóa đó. Câu 3: (2,5 điểm) Dựa vào bảng số liệu sau ( đơn vị:%) Độ tuổi Năm 1999 Năm 2005 Từ 0 đến 14 tuổi 33,5 27,0 Từ 15 đến 59 tuổi 58,4 64,0 Từ 60 tuổi trở lên 8,1 9,0 Vẽ biểu đồ hình tròn thể hiện cơ cấu dân số theo tuổi của nước ta vào 2 năm trên. Từ biểu đồ đã vẽ hãy nêu nhận xét và tác động của cơ cấu dân số đến nền kinh tế - xã hội đất nước Câu 4: (3,0 điểm) Hãy cho biết thực trạng tài nguyên rừng ở nước ta. Nguyên nhân dẫn đến thực trạng đó.Hậu quả và biện pháp để sử dụng hợp lí tài nguyên rừng. Học sinh được phép sử dụng Atlat địa lí Việt Nam ĐÁP ÁN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I MÔN ĐỊA LÍ 10 (Thời gian: 45 phút) PHẦN I: TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (Mã đề 208) Chọn câu đúng nhất (mỗi câu đúng 0,25 điểm) 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 c c a b b c a d a a c d PHẦN II: TRẮC NGHIỆM TỰ LUẬN Câu 1: (4,25 điểm) a/ Sinh quyển là một quyển của Trái Đất, trong đó có toàn bộ sinh vật sinh sống(0,5 đ) Con người có ảnh hưởng lớn đến sự phân bố sinh vật: làm thay đổi (mở rộng hay thu hẹp) phạm vi phân bố nhiều loại sinh vật.(0,5 đ) - Ảnh hưởng tích cực (mở rộng): trồng rừng, đưa động thực vật từ nơi này sang nơi khác. (0,25 đ) - Ảnh hưởng tiêu cực (thu hẹp): phá rừng làm mất nơi sinh sống và làm tuyệt chủng nhiều loài động thực vật hoang dã. (0,25 đ) b/ ( 1,75)- Cung cấp nguyên liệu cho CN, đặc biệt là CN thực phẩm và sản xuất hàng tiêu dùng(0,25) - Là mặt hàng xuất khẩu có giá trị(0,25) - Khắc phục tính mùa vụ, tận dụng tài nguyên đất, phá thế độc canh, bảo vệ môi trường(0,5) Các cây CN lâu năm ở VN và phân bố chủ yếu(kể đủ 4-6 loại cây(0,25) đúng nới phân bố (0,5) + cao su (Đông Nam Bộ) cà phê, hồ tiêu (Tây Nguyên) chè( trung du miền núi Bắc Bộ) điều(ĐNB) dừa( Đồng bằng sông CL, duyên hải Nam Trung Bộ) c/ (1,0)Tỉ suất sinh thô là tương quan giữa số trẻ em được sinh ra trong năm so với số dân trung bình cùng thời điểm ( tính bằng phần nghìn) đáp số: 19,62 ‰ PHẦN I: TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (Mã đề 354) Chọn câu đúng nhất (mỗi câu đúng 0,25 điểm) 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 a b c a c d a c b b d c PHẦN II: TRẮC NGHIỆM TỰ LUẬN Câu 1:a/Thổ nhưỡng (đất)Là lớp vật chất tơi xốp ở bề mặt lục địa, được đặc trưng bởi độ phì(0,5) Con người có ảnh hưởng lớn đến sự hình thành đất: làm cho đất tốt lên hoặc xấu đi(0,5 đ) - Ảnh hưởng tích cực (tốt):cải tạo đất, canh tác hợp lí. (0,25 đ) - Ảnh hưởng tiêu cực (xấu): phá rừng làm cho đất bị xói mòn, bón nhiều phân vô cơ. (0,25 đ) b/ Đặc điểm của NN(1,0 đ) - Đất trồng là tư liệu sản xuất chủ yếu không thể thay thế - Đối tượng của sản xuất NN là cây trồng và vật nuôi. - SX NN có tính mùa vụ - SX NN phụ thuộc vào ĐKTN - NN ngày càng trở thành ngành sản xuất hàng hóa. * Vì(0,75) - Phải giải quyết nhu cầu LTTP cho người dân đông, tăng nhanh. - Cung cấp nguyên liệu cho các ngành CNTP (là những ngành trọng điểm của các nước đang phát triển) - Xuất khẩu, thu ngoại tệ, tích lũy vốn, …. c/ Cơ cấu dân số theo giới là tương quan giữa dân số nam so với dân số nữ hoặc so với tổng số dân(0,5) đáp số: 95,6% (0,5) Câu 2: (2,75 điểm) a. Vẽ biểu đồ cột đúng đủ(1,5 đ) * Chia trục tung sai thì biểu đồ không có điểm * thiếu 1 trong những ý sau sẽ trừ 0,25 đ/ ý - Thiếu tên biểu đồ - thiếu giá trị trục tung, trục hoành - Không gạch nền phân biệt, không ghi giá trị lên đầu cột b.Mật độ dân số = dân số/diện tích(0,25) Kết quả:(0,5) đúng 2 châu (0,25) nếu 3 châu(0,5) Châu lục Châu Á(trừ LB Nga) Châu Mĩ Châu Phi Châu Đại Dương Mật độ DS ( người/km2) 123 17,3 (17) 29,9(30) 3,8(4) c.Dân cư trên thế giới phân bố không đều theo không gian ( 0,25) do sự tác động của nhiều nhân tố tự nhiên, kinh tế-xã hội(0,25) Đáp án: khối 12 II. Tự luận Câu 1: a. (0,5đ) Các vịnh biển Hạ Long Đà Nẵng Xuân Đài Vân Phong Cam Ranh Thuộc tỉnh, thành phố Quãng Ninh Đà Nẵng Phú Yên Khánh Hòa Khánh Hòa b.(1,0 đ)-Chủ yếu là đồi núi thấp,độ cao trung bình 600m. - hướng núi vòng cung(4 cánh cung) - Nhiều địa hình cacxtơ - Đồng bằng mở rộng - Bờ biển nhiều vịnh, đảo và quần đảo Câu 2(3,0 đ) a, Biểu hiện của thiên nhiên phân hóa theoBắc -Nam (2,5 đ) Phần lãnh thổ phía Bắc: (từ Bạch Mã trở ra) Phần lãnh thổ phía Nam(từ Bạch Mã trở vào) Khí hậu (2,0 đ) -Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có mùa đông lạnh -Nhiệt độ trung bình: 200C-250C, - Biên độ nhiệt trung bình năm lớn (100C-120C). - Số tháng lạnh dưới 200C có 3 tháng. - Sự phân hoá theo mùa: mùa nóng-mùa lạnh - Khí cận XĐ gió mùa, nóng quanh năm. -Nhiệt độ trung bình: >250C, - Biên độ nhiệt trung bình năm thấp (30C-40C). - Không có tháng nào dưới 200C. - Sự phân hoá theo mùa: mùa mưa-mùa khô -Cảnh quan (0,5 đ) Đới rừng nhiệt đới gió mùa. Các loài nhiệt đới chiếm ưu thế, ngoài ra còn có các cây cận nhiệt đới, ôn đới, các loài thú có lông dày. Đới rừng cận xích đạo gió mùa. Các loài động vật và thực vật thuộc vùng xích đạo và nhiệt đới với nhiều loài. b. nguyên nhân: (0,5 đ) vì càng vào Nam nhiệt độ càng tăng, gió mùa đông bắc càng suy yếu dần và bị chặn lại ở dãy Bạch Mã. Câu 3 (2,5đ) Vẽ 2 biểu đồ tròn (1,5 đ) Đảm bảo đủ các nội dung: R2005 >R1999, đúng, đủ, chính xác Thiếu chú giải, tên biểu đồ, không gạch nền phân biệt, không ghi giá trị…(trừ 0,25 đ/ý) Nhận xét: +Tỉ lệ dân số các nhóm tuổi thay đổi (dẫn chứng 0,25) + Cơ cấu dân số nước ta đang chuyển từ trẻ sang già(0,25) Tác động: - Nguồn lao động bổ sung dồi dào, trẻ, năng động, nhưng khó giải quyết việc làm(0,5 đ) Câu 4: Tài nguyên rừng(3,0 đ) Thực trạng 1,0 - Tổng DT rừng giảm nhanh đặc biệt giai đoạn 1943 đến 1983 (DT rừng tự nhiên giảm mạnh) - Độ che phủ rừng và chất lượng rừng cũng giảm(43%→ 22% →38% ) - Mặc dù diện tích rừng đang được phục hồi, nhưng chất lượng rừng vẫn suy thoái(70% rừng nghèo và rừng mới phục hồi)- Bình quân DTrừng/ người thấp:0,14 ha(thế giới 1,6ha) Nguyên nhân 0,5 - Khai thác quá mức(du canh du cư,khai thác bừa bãi…) - Chưa có chủ trương, biện pháp khai thác kịp thời và hữu hiệu. – Do chiến tranh, cháy rừng Hậu quả 1,0 - Với MT: tăng DT đất trống đồi núi trọc, xói mòn đất, nguồn gen giảm sút, sinh vật tuyệt chủng, mất cân bằng tài nguyên nước, tai biến thiên nhiên. - với KT: ảnh hưởng đến các ngành kinh tế, mất nguồn sống của đồng bào dân tộc, đe dọa môi trường sống. Biện pháp 0,5 - Trồng rừng (3 loại rừng) phủ xanh đất trống đồi núi trọc - Triển khai luật bảo vệ rừng, Giáo dục ý thức cho mọi tầng lớp nhân dân.

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docĐề thi HK 1 Địa 10 (Ma trận).doc