Bài tập lập trình C

Đề bài: Nhập n phần tử số nguyên. Nhập phần tử cần tìm kiếm X. Nếu trong n phần tử đã nhập có X thì báo "tìm thấy", "số lần tìm thấy" và "các vị trí tìm thấy", ngược lại báo "không tìm thấy"

 

Ví dụ: mảng A gồm các phần tử (theo thứ tự chỉ số tăng dần từ 0) là 5, 2, 1, 6, 2, 4, 1, 3

giá trị tìm kiếm X = 2

vậy kết quả sẽ là: Tìm thấy 2 (2 lần) tại vị trí: 1, 4

 

Phân tích:

sau khi nhập mảng

ta sẽ đếm số lượng phần tử X có trong mảng

nếu đếm thấy có: tiến hành liệt kê các vị trí

ngược lại thì thông báo không có.

Đơn giản vậy thôi

ta sẽ chia các công việc ra từng hàm riêng

hàm nhập kinh điển

hàm đếm trả về số lượng phần tử có giá trị bằng giá trị cho trước

hàm liệt kê: tươg tự hàm trên, mỗi khi gặp a[i] bằng x thì in vị trí ra (vị trí là i)

 

doc72 trang | Chia sẻ: maiphuongdc | Lượt xem: 8638 | Lượt tải: 17download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Bài tập lập trình C, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
nếu số đó lớn hơn biến max thì max sẽ bằng số đó Cách 2: dùng mảng (kinh điển) + nhập mảng n phần tử số nguyên từ bàn phím (đã có thuật toán và code ở trên) + gán tạm thời min và max bằng phần tử đầu tiên + duyệt qua toàn mảng: nếu giá trị đang duyệt bé hơn min hoặc lớn hơn max thì cập nhật lại min và max Cách 3: dài dòng nhất + nhập mảng n phần tử số nguyên từ bàn phím (đã có thuật toán và code ở trên) + sắp xếp tăng dần (hoặc giảm dần) + nếu sắp xếp tăng dần thì min sẽ là phần tử đâu tiên, và max sẽ là phần tử cuối cùng trong mảng đã sắp xếp. giờ muộn roài, đi ngủ cái đã, lúc khác post code lên. Bài 16. Hãy xây dựng một hàm để nhập từ bàn phím một mảng số thực. Viết một chương trình sử dụng hàm đã xây dựng được ở trên để nhập số liệu cho hai mảng số thực, một mảng có n phẩn tử, và một mảng có m phần tử, in ra màn hình hai cột song song, mỗi cột là một mảng với ô cuối cùng là tổng của các phần tử trong mảng, và cuối cùng là tổng của hai mảng. Giải: Code: #include #include #include //Do bài yêu cầu nhập hai mang //Chúng ta cho thêm tham số name để hiển thị tên mạng khi nhập void nhapMang(double *a,char *name, int n){ for (int i=0; i<n;i++) { cout<<name<<"["<<i+1<<"]="; cin>>a[i]; } } void main(){ double a[100],b[100]; int n,m,i; //Nhập số lượng phần tử mảng A cout>n; //Nhập số lượng phần tử mảng B cout>m; //Nhap hai mang a[N], b[M] nhapMang(a,"a",n); nhapMang(b,"b",m); // Thiết lập định dạng cout<<setiosflags(ios::showpoint|ios::fixed); cout<<setprecision(2); //Max chua so phan tu lon hon int max=m>n?m:n; double s1=0.0,s2=0.0;//Tong mang a la s1, tong mang b la s2 cout<<endl<<setw(5)<<"TT"<<setw(10)<<"A"<<setw(10)<<"B"; cout<<"\n---------------------------------"; for(i=0;i<max;i++) { if ((i<m) && (i<n)) { cout<<endl<<setw(5)<<i+1<<setw(10)<<a[i]<<setw(10)<<b[i]; s1=s1+a[i]; s2=s2+b[i]; } //Luc nay chi con phan tu cua mang A hoac B else if (i<n)//Neu i<n thi In phan tu cua mang a { cout<<endl<<setw(5)<<i+1<<setw(10)<<a[i]; s1=s1+a[i]; } else if (i<m)//Neu i<m thi In phan tu cua mang b { cout<<endl<<setw(5)<<i+1<<setw(10)<<" "<<setw(10)<<b[i]; s2=s2+b[i]; } } cout<<"\n---------------------------------"; cout<<endl<<setw(5)<<"Tong:"<<setw(10)<<s1<<setw(10)<<s2<<endl; cout<<"Tong: s1+s2="<<s1+s1<<endl; } Đề bài: Nhập n phần tử số nguyên, in ra màn hình giá trị nhỏ nhất và lớn nhất trong mảng Cách 1 (đơn giản nhất): +đầu tiên yêu cầu người dùng nhập số lượng phần tử là n +lặp n lần, mỗi lần nhập 1 giá trị, vừa nhập xong là so sánh với biến min và max, nếu giá trị vừa nhập bé hơn min thì min sẽ bằng số vừa nhập, và nếu số đó lớn hơn biến max thì max sẽ bằng số đó Code: #include void main(){ int x, i, n, min, max; cout > n; //nhap so luong if ( n > 0 ) { //so luong > 0 cout> x; //nhap a[0] min = max = x; //min=max=a[0] for ( i = 2 ; in cout> x; //nhap a[i] if ( x < min ) min = x; //cap nhat min if ( x > max ) max = x; //cap nhat max } cout << "Gia tri lon nhat = " << max << endl; //in ket qua cout << "Gia tri nho nhat = " << min << endl; } } Đề bài: Nhập n phần tử số nguyên, in ra màn hình giá trị nhỏ nhất và lớn nhất trong mảng Cách giải 2: dùng mảng (kinh điển) + nhập mảng n phần tử số nguyên từ bàn phím (đã có thuật toán và code ở trên) + gán tạm thời min và max bằng phần tử đầu tiên + duyệt qua toàn mảng: nếu giá trị đang duyệt bé hơn min hoặc lớn hơn max thì cập nhật lại min và max Code: #include void NhapMang(int *a, int &n){ cout > n; cout << "Nhap mang" << endl; for (int i = 0; i < n ; i++){ cout << "a[" << i << "] = "; cin >> *(a+i); } } void TimMinMax(int a[], int n, int &min, int &max){ min = max = a[0]; for (int i = 1; i < n ; i++){ if ( a[i] < min ) min = a[i]; if ( a[i] > max ) max = a[i]; } } void main(){ int a[100], n, min, max; NhapMang (a, n); TimMinMax (a, n, min, max); cout << "Gia tri lon nhat = " << max << endl; cout << "Gia tri nho nhat = " << min << endl; } Chú ý: biến min và max trong đối số hàm TimMminMax là tham chiếu nhé void TimMinMax(int a[], int n, int &min, int &max) ở code trên hàm tìm min và max dùng cách kinh điển, ta có thể thay đổi bằng cách dùng con trỏ như sau: Code: void TimMinMax(int *a, int n, int &min, int &max){ min = max = *a; for (int i = 1, *p=++a; i < n ; i++, p++){ if ( *p < min ) min = *p; if ( *p > max ) max = *p; } } chú ý a tương đương với con trỏ trỏ vào đầu mảng nên *a tương đương với a[0] ban đầu p trỏ vào phần tử a[1] (khối khởi tạo con trỏ *p=++a, tức là p trỏ tới a[1] ) trong mỗi vòng lặp p trỏ vào a[i], và cập nhật min và max nếu a[i] max sau đó p trỏ đến phần tử tiếp theo (lệnh p++ ) (biến i ở đây đảm bảo duyệt sẽ duyệt từ a[1] đến a[n-1] : duyệt hết) Có ai ko hiểu cách làm việc của hàm tìm min max thứ 2 này không? Đề bài: Nhập n phần tử số nguyên, in ra màn hình giá trị nhỏ nhất và lớn nhất trong mảng Cách giải 3: dài dòng nhất + nhập mảng n phần tử số nguyên từ bàn phím (đã có thuật toán và code ở trên) + sắp xếp tăng dần (hoặc giảm dần) + nếu sắp xếp tăng dần thì min sẽ là phần tử đâu tiên, và max sẽ là phần tử cuối cùng trong mảng đã sắp xếp. Code: #include void NhapMang(int *a, int &n){ cout > n; cout << "Nhap mang" << endl; for (int i = 0; i < n ; i++){ cout << "a[" << i << "] = "; cin >> *(a+i); } } void SapXep(int a[], int n) { //sắp xếp tăng dần for (int i = 0; i < n - 1; i++) for (int j = i + 1; j < n; j++) if ( a[i] > a[j] ){ int tg = a[i]; a[i] = a[j]; a[j] = tg; } } void main(){ int a[100], n; NhapMang (a, n); SapXep (a, n); cout << "Gia tri nho nhat = " << a[0] << endl; cout << "Gia tri lon nhat = " << a[n-1] << endl; } Đề bài: Nhập n phần tử số nguyên. Nhập phần tử cần tìm kiếm X. Nếu trong n phần tử đã nhập có X thì báo "tìm thấy", "số lần tìm thấy" và "các vị trí tìm thấy", ngược lại báo "không tìm thấy" Ví dụ: mảng A gồm các phần tử (theo thứ tự chỉ số tăng dần từ 0) là 5, 2, 1, 6, 2, 4, 1, 3 giá trị tìm kiếm X = 2 vậy kết quả sẽ là: Tìm thấy 2 (2 lần) tại vị trí: 1, 4 Phân tích: sau khi nhập mảng ta sẽ đếm số lượng phần tử X có trong mảng nếu đếm thấy có: tiến hành liệt kê các vị trí ngược lại thì thông báo không có. Đơn giản vậy thôi ta sẽ chia các công việc ra từng hàm riêng hàm nhập kinh điển hàm đếm trả về số lượng phần tử có giá trị bằng giá trị cho trước hàm liệt kê: tươg tự hàm trên, mỗi khi gặp a[i] bằng x thì in vị trí ra (vị trí là i) Code C++ đây thực hành nào: Code: #include void NhapMang(int a[], int &n){ cout > n; for (int i = 0; i < n ; i++){ cout > a[i]; } } int DemSoLan(int a[], int n, int x) { int kq = 0; for (int i=0; i < n; i++) if (a[i] == x) kq++; return kq; } void LietKe(int a[], int n, int x) { for (int i = 0; i < n; i++) if (a[i] == x) cout << i << " "; } void main(){ int a[100], n, x, d; NhapMang (a, n); cout > x; d == DemSoLan (a, n, x); if (d > 0){ cout << "Tim thay " << x << " (" << d << " lan) tai vi tri: "; LietKe (a, n, x); } else cout << "Khong tim thay " << x; } Đề bài: Nhập n phần tử số nguyên. Nhập phần tử cần tìm kiếm X. Đưa ra màn hình "TÌM THẤY" nếu có X trong mảng, ngược lại báo "KHÔNG THẤY" Code: #include void NhapMang(int a[], int &n){ cout > n; for (int i = 0; i < n ; i++){ cout > a[i]; } } int TimKiem(int a[], int n, int x) { for (int i=0; i < n; i++) if(a[i]==x) return 1; return 0; } void main(){ int a[100], n, x; NhapMang (a, n); cout > x; if( TimKiem (a, n, x) ){ cout<<"TIM THAY"; else cout<<"KHONG THAY"; } BAI TAP Tìm ước số chung lớn nhất của hai số nguyên được nhập từ bàn phím Giải thích: Tính ước số chung lớn nhất của 91 và 287. Trước hết lấy 287 (số lớn hơn trong 2 số) chia cho 91: 287 = 91*3 + 14 (91 & 14 sẽ được dùng cho vòng lặp kế) Nhận xét: bất kỳ số nào chia hết bởi 287 và 91 cũng sẽ chia hết bởi 287 - 91*3 = 14. Tương tự, số chia hết bởi 91 và 14 cũng chia hết bởi 91*3 + 14 = 287. Do đó, ƯSCLN(91,287) = ƯSCLN(91,14). Bài toán trở thành tìm ƯSCLN(91,14). Lặp lại quy trình trên cho đến khi phép chia không còn số dư như sau: 91 = 14*6 + 7 (14 & 7 sẽ được dùng cho vòng lặp kế) 14 = 7*2 (không còn số dư, kết thúc, nhận 7 làm kết quả) Cuối cùng ta có: 7 = ƯSCLN(14,7) = ƯSCLN(91,14) = ƯSCLN(287,91). Code: #include #include int main() { int a,b; cout>a>>b; int x= abs(a), y= abs(b), r; while (y!=0) { r=x%y; x= y; y= r; } cout<<"USCLN="<<x; } Hoặc Code: #include #include int main() { int a,b; cout>a>>b; a=abs(a); b=abs(b); while(a-b) { if (a>b) a=a-b; else b=b-a; } cout<<"USCLN="<<a; } BAI TAP Muốn tìm bội số chung nhỏ nhất của hai số a,b ta tìm ước số chung lớn nhất của a và b. Sau đó lấy tích a*b chia cho ước số chung đó. Code: #include #include int main() { int a,b; cout>a>>b; int x= abs(a), y= abs(b), r; while (y!=0) { r=x%y; x= y; y= r; } //x là ước số chung lớn nhất của a và b. cout<<"USCLN="<<a*b/x; } Bài tập: Nhập mảng n phần tử số nguyên, nhập giá trị m, in ra màn hình các số không lớn hơn m theo thứ tự tăng dần, các số còn lại theo thứ tự giảm dần Phân tích: Cho một ví dụ để các bạn hiểu yêu cầu nhé: Giả sử mảng nhập vào có 10 phần tử là: 2 9 8 3 7 4 6 5 1 0 và m là 6 thì cần phải in ra: 0 1 2 3 4 5 6 9 8 7 Bài này có nhiều cách giải, sau đây là 1 cách: +khai báo mảng, khai báo biến số lương n, khai báo biến m +Nhập mảng: nhập n, nhập n phần tử +nhập m +sắp xếp toàn bộ mảng theo thứ tự tăng dần +tìm k là vị trí phần tử bé nhất trong mảng đã sắp xếp nhưng lớn hơn m +từ k đến cuối mảng: sắp xếp giảm dần (có thể dùng thuật toán soi gương ở đây) +in mảng ra màn hình sẽ được kết quả mong muốn. code C++ nè: Code: #include void NhapMang(int *a, int &n){ cout > n; for (int i = 0; i < n ; i++){ cout << "a[" << i << "] = "; cin >> a[i]; } } void sap_xep(int a[], int n, int m){ int i,j,k; for(i=0; i<n-1; i++) for(j=i+1; j<n; j++) if(a[i]>a[j]){ int tg=a[i]; a[i]=a[j]; a[j]=tg; } for(k=0; k<n; k++) if(a[k]>m) break; for(i=k; i<n-1; i++) for(j=i+1; j<n; j++) if(a[i]<a[j]){ int tg=a[i]; a[i]=a[j]; a[j]=tg; } } void liet_ke(int a[], int n){ for(int i=0; i<n; i++) cout<<a[i]<<" "; } void main(){ int a[100], n, m; NhapMang(a,n); cout>m; sap_xep(a,n,m); liet_ke(a,n); } Các bước trong code trên là y hệt với quá trình phân tích, nên malyfo ko viết chú thích vào nữa hẳn các bạn cũng hiểu cả! phần trước có bài bài tập gptb2 với hệ số a, b, c bất kỳ, đã post 2 bài là gptb1 và gptb2 riêng biệt, nhưng k thấy có bạn nào ghép nó lại cả giờ rảnh malyfo ghép lại nè: Code: #include #include #include void gptb2(float a, float b, float c){ float d,x1,x2; d=b*b-4*a*c; if(d>=0){ x1=(-b-sqrt(d))/(2*a); x1=(-b+sqrt(d))/(2*a); cout<<"pt co 2 nghiem thuc"<<endl <<"nghiem thuc 1="<<x1<<endl <<"nghiem thuc 2="<<x2<<endl; } else{ cout<<"pt k co nghiem thuc\n"; cout<<"pt co 2 nghiem phuc lien hop"<<endl; float thuc,ao; thuc=-b/2/a; ao=sqrt(-d)/2/a; cout<<"nghiem ao 1="<<thuc<<"-i"<<ao<<endl; cout<<"nghiem ao 2="<<thuc<<"+i"<<ao<<endl; } } void gptb1(float a, float b){ if(a!=0) cout<<"pt co 1 nghiem thuc x="<<(-b/a)<<endl; else if(b==0) cout<<"pt co vo so nghiem"<<endl; else cout<<"pt khong co nghiem thuc"; } void main(void){ float a,b,c; cout<<"nhap 3 hs cua ptb2: "; cin>>a>>b>>c; if(a!=0) gptb2(a,b,c); else gptb1(b,c); } Bài 6. Viết một chương trình nhập vào từ bàn phím điểm kiểm tra của một môn học của n học sinh và in kết quả ra màn hình dưới dạng hai cột song song, một cột là điểm và cột thứ hai là xếp loại theo điểm với các qui định sau: Dưới 5: Yếu Từ 5 đến dưới 7: Trung bình Từ 7 đến dưới 9: Khá Từ 9 trở lên: Giỏi Giải: Code: #include #include void main(){ clrscr(); float a[100]; int n; cout<<"Nhap so hoc sinh N="; cin>>n; for (int i=0;i<n;i++) { cout<<"a["<<i<<"]="; cin>>a[i]; } cout<<setprecision(0)<<setiosflags(ios::fixed); cout<<endl; cout<<setw(10)<<"TT"<<setw(10)<<"Diem"<<setw(20)<<"Xep loai"<<endl; for (int i=0;i<n;i++) { char *xeploai; if (a[i]<5) xeploai="Yeu"; else if(a[i]<7) xeploai="Trung Binh"; else if(a[i]<9) xeploai="Kha"; else xeploai="Gioi"; cout<<setw(10)<<i<<setw(10)<<a[i]<<setw(20)<<xeploai<<endl; } getch(); } Đề Bài: Nhập mảng n phần tử số nguyên, kiểm tra xem mảng có phải là tăng dần không? nếu không phải thì sắp xếp tăng dần. Nhập số nguyên cần tìm kiếm m, tìm kiếm theo thuật toán tìm kiếm nhị phân. nếu thấy báo số lượng tìm thấy, vị trí tìm thấy, ngược lại thông báo không thấy. Sau khi tìm xong, hỏi có tìm nữa khôg? nếu tìm nữa thì lại nhập m, rồi tìm y chang như trên ... cứ thế cho đến khi trả lời là không muốn tìm nữa thì thôi Và đây là Code hoàn thiện ghép nối các module trên Code: #include void NhapMang(int *a, int &n){ cout > n; for (int i = 0; i < n ; i++){ cout << "a[" << i << "] = "; cin >> a[i]; } } void SapXep_TangDan(int a[], int n){ for(int i=0; i<n-1; i++) for(int j=i+1; j<n; j++) if(a[i]>a[j]){ int tg=a[i]; a[i]=a[j]; a[j]=tg; } } int TimKiem_NhiPhan(int a[], int n, int x){ int i=0, j=n-1; while(i<j){ int m = (i+j)/2; if(x>a[m]) i=m+1; else j=m; } return (x == a[ i ]) ? i+1 : 0; } int KiemTra_TangDan (int a[], int n){ for( int i = 0; i a[i+1] ) return 0; return 1; } void main(){ int a[100], n; NhapMang(a, n); if(! KiemTra_TangDan(a, n)) SapXep_TangDan(a, n); int m, i; cout << "Mảng sắp xếp tăng dần:"; for(i = 0; i < n; i++) cout << a[i] << " "; cout << endl; cout > m; if( i = TimKiem_NhiPhan(a, n, m) ) cout << m << " o vi tri: " << i << endl; else cout << " Khong co phan tu " << m << " trong day " << endl; } Chú ý là bài trên chưa có tìm số lượng. và cũng chưa làm được "Sau khi tìm xong, hỏi có tìm nữa khôg? nếu tìm nữa thì lại nhập m, rồi tìm y chang như trên ... cứ thế cho đến khi trả lời là không muốn tìm nữa thì thôi" Giải quyết bài toán kiểu "Sau khi tìm xong, hỏi có tìm nữa khôg? nếu tìm nữa thì lại nhập m, rồi tìm y chang như trên ... cứ thế cho đến khi trả lời là không muốn tìm nữa thì thôi" cụ thể cho bài trên Code: ...//các hàm ở trên k post lại nhé void main(){ int a[100], n; NhapMang(a, n); if(! KiemTra_TangDan(a, n)) SapXep_TangDan(a, n); int m, i; cout << "Mang sap xep tang dan:"; for(i = 0; i < n; i++) cout << a[i] << " "; cout << endl; char c; do{ cout > m; if( i = TimKiem_NhiPhan(a, n, m) ) cout << x << " o vi tri: " << i << endl; else cout << " Khong co phan tu " << x << " trong day " << endl; cout>c; }while(c=='c'||c=='C'); } Vậy cách chung để giải quyết là: khai báo 1 biến kiểu ký tự để chứa trả lời đặt công việc cần làm trong vòng lặp kiểm tra sau do - while khi làm xong công việc thì hỏi lại người dùng có muốn chạy lại không? (c/k) và nếu là Có thì sẽ làm lại! Code: char c; do{ //làm công việc gì đó, mà khi làm xong hỏi có làm tiếp kô, nếu đồng ý sẽ làm lại cout>c; }while(c=='c'||c=='C'); Viết chương trình nhập vào từ bàn phím bán kính R của hình cầu. Hãy tính và in ra diện tích và thể tích hình cầu đó: Code: #include #include float main() { const float PI=3.1415; float s,v,r; //Yêu cầu nhập r>0, trong khi r<=0 thì nhập lại r do { cout>r; }while(r<=0); s=4*PI*r*r; v=4*PI*r*r*r/3; cout<<setiosflags(ios::showpoint|ios::fixed); cout<<setprecision(2); cout<<"\nV="<<v; cout<<"\nS="<<s<<endl; } Nhập mảng n phần tử số nguyên, tìm giá trị phần tử xuất hiện nhiều nhất trong mảng, nếu có nhiều giá trị khác nhau cùng xuất hiện nhiều nhất thì liệt kê hết các giá trị đó ra. ví dụ 1: có 11 phần tử: 1 4 4 2 2 4 5 6 3 6 6 thì thông báo giá trị 4 xuất hiện 3 lần giá trị 6 xuất hiện 3 lần. ví dụ 2: có 12 phần tử: 1 2 3 3 3 2 2 3 3 4 4 5 thì thông báo giá trị 3 xuất hiện 5 lần Phân tích cách 2 sau khi có mảng n phần tử số nguyên ta sắp xếp tăng dần(hoặc giảm dần cũng OK) mảng đó khi đó cũng dùng mảng đếm d để lưu số lần xuất hiện của từng phần tử (chỗ này có khác đi 1 tí để dễ dàng việc loại bỏ giá trị lặp hơn bằng cách duyệt từ đầu đến hết mảng đã sắp xếp mỗi khi gặp giá trị trùng (trùng thì đứng cạnh nhau do đã sắp xếp) thì tăng số biến đếm thôi d[0]=1; for( i = 1; i < n; i++ ) d[i] = ( a[i]==a[i-1] ) ? d[i-1]+1 : 1 ; khi đó tìm max = giá trị max trong mảng d rồi liệt kê lại các giá trị a[k] tương ứng với d[k] có giá trị bằng max Các bạn cùng phân tích nhé! OK? Code: #include void NhapMang(int *a, int &n){ cout > n; for (int i = 0; i < n ; i ++){ cout << "a[" << i << "] = "; cin >> a[i]; } } void SapXep_TangDan(int a[], int n){ for(int i=0; i<n-1; i++) for(int j = i + 1; j < n; j ++) if(a[i] > a[j]){ int tg = a[i]; a[i] = a[j]; a[j] = tg; } } void Dem(int *a, int *d, int n){ d[0]=1; for(int i = 1; i < n; i ++) if( a[i] == a[i-1] ) d[i] = d[i-1] + 1; else d[i] = 1; //d[i] = ( a[i]==a[i-1] ) ? d[i-1]+1 : 1 ; } int max(int *a, int n){ int m = a[0]; for(int i = 1; i m) m = a[i]; return m; } void LietKe(int *a, int *d, int n){ int m = max(d, n); for(int k = 0; k < n; k ++) if(d[k] == m) cout<<"Gia tri "<<a[k]<<" xuat hien "<<m<<" lan"<<endl; } void main(){ int a[100], d[100], n; NhapMang(a, n); SapXep_TangDan(a, n); Dem(a, d, n); LietKe(a, d, n); } BAI TAP Viết chương trình đọc và 2 số nguyên và in ra kết quả của phép (+), phép trừ (-), phép nhân (*), phép chia (/). Nhận xét kết quả chia 2 số nguyên. Code: #include #include int main() { int a,b; //hai toan hang a,b char ch;//dau cua phep toan int s; cout>a; cout>b; cout>ch; switch (ch) { case '+': s=a+b; cout<<a<<ch<<b<<"="<<s; break; case '-': s=a-b; cout<<a<<ch<<b<<"="<<s; break; case '*': s=a*b; cout<<a<<ch<<b<<"="<<s; break; case '/': if(b!=0)//Neu b0 thi a/b { s=a/b; cout<<a<<ch<<b<<"="<<s; } else cout<<"Khong thuc hien phep chia"; break; default: cout<<"Khong thuc hien duoc"; } } BAI TIEP Viết chương trình nhập vào bán kính hình cầu, tính và in ra diện tích, thể tích của hình cầu đó. Hướng dẫn: S = 4*PI*R*R và V = (4/3)*PI*R*R*R. Code: #include const float PI=3.1415; int main() { float r,s,v; do { cout>r; }while(r<=0); s=4*PI*r*r; v=4*PI*r*r*r/3; cout<<endl<<"Dien tich s="<<s; cout<<endl<<"The tich v="<<v; } Viết chương trình nhập vào một số a bất kỳ và in ra giá trị bình phương (a2), lập phương (a3) của a và giá trị (a4). Code: #include #include int main() { double a; cout<<"Nhap a="; cin>>a; double a2,a3,a4; a2=pow(a,2); a3=pow(a,3); a4=pow(a,4); cout<<endl<<"a2="<<a2; cout<<endl<<"a3="<<a3; cout<<endl<<"a4="<<a4; } BAI TIEP Viết chương trình nhập vào số giây từ 0 đến 86399, đổi số giây nhập vào thành dạng "gio:phut:giay", mỗi thành phần là một số nguyên có 2 chữ số. Ví dụ: 02:11:05 Code: #include int main() { long int num; int h,m,s; cout>num; //S la so giay s=num%60; num=num/60; //m la so phut m=num%60; num=num/60; //h la so gio h=num%60; num=num/60; //Neu h<10 phai them so 0 dang truoc if (h<10) cout<<"\n0"<<h; else cout<<h; if (m<10) cout<<":0"<<m; else cout<<":"<<m; if (s<10) cout<<":0"<<s; else cout<<":"<<s; } BAI TIEP Viết chương trình nhập vào số nguyên dương, in ra thông báo số chẵn hay lẻ. Hướng dẫn: Nhập vào số nguyên dương x. Kiểm tra nếu x chia chẵn cho hai thì x là số chẵn (hoặc chia cho 2 dư 0) ngược lại là số lẻ. Code: #include int main() { int x; do { cout>x; }while(x<=0); if (x%2==0) cout<<"X la so chan"; else cout<<"X la so le"; } BAI TAP Viết chương trình nhập vào 4 số nguyên. Tìm và in ra số lớn nhất. Code: #include int main() { int a,b,c,d; cout<<"Nhap a,b,c,d"; cin>>a>>b>>c>>d; int max,m1,m2; max=(m1=(a>b)?a:b)>(m2=(c>d)?c:d)?m1:m2; /* Hoac m1=(a>b)?a:b); m2=(c>d)?c:d); max=m1>m2?m1:m2; */ cout<<"Max="<<max; } Bài 5: Viết chương trình nhập vào số giây, đổi số giây nhập vào thành dạng "gio:phut:giay", mỗi thành phần là một số nguyên có 2 chữ số. Code: #include void main(){ long t; cout>t; int s = t%60; int m = t/60%60; int h = t/60/60%24; if(h<10)cout<<0; cout<<h<<':'; if(m<10)cout<<0; cout<<m<<':'; if(s<10)cout<<0; cout<<s; } Nếu muốn viết ra giờ:phút:giây am/pm thì ta chỉnh một chút như sau: Code: #include void main(){ long t; cout>t; int s = t%60; int m = t/60%60; int h = t/60/60%24; if(h<10)cout<<0; if(h>12)cout<<(h-12)<<':'; else cout<<h<<":"; if(m<10)cout<<0; cout<<m<<':'; if(s<10)cout<<0; cout<<s; if(h>12)cout<<" pm"; else cout<<" am"; } Bài 5: Viết chương trình nhập vào số giây, đổi số giây nhập vào thành dạng "gio:phut:giay", mỗi thành phần là một số nguyên có 2 chữ số. Code: #include void main(){ long t; cout>t; int s = t%60; int m = t/60%60; int h = t/60/60%24; if(h<10)cout<<0; cout<<h<<':'; if(m<10)cout<<0; cout<<m<<':'; if(s<10)cout<<0; cout<<s; } Nếu muốn viết ra giờ:phút:giây am/pm thì ta chỉnh một chút như sau: Code: #include void main(){ long t; cout>t; int s = t%60; int m = t/60%60; int h = t/60/60%24; if(h<10)cout<<0; if(h>12)cout<<(h-12)<<':'; else cout<<h<<":"; if(m<10)cout<<0; cout<<m<<':'; if(s<10)cout<<0; cout<<s; if(h>12)cout<<" pm"; else cout<<" am"; } Áp dụng bài trên, viết 1 hàm quy đổi, in ra thời gian vào và ra của lịch học buổi sáng tiết 1 bắt đầu vào lúc 6h30 sáng Code: #include void qd(long t){ int s = t%60; int m = t/60%60; int h = t/60/60%24; if(h<10)cout<<0; if(h>12)cout<<(h-12)<<':'; else cout<<h<<":"; if(m<10)cout<<0; cout<<m<<':'; if(s<10)cout<<0; cout<<s; if(h>12)cout<<" pm"; else cout<<" am"; cout<<endl; } void main(){ long t=(long)6*60*60 + 30*60; cout<<"vao t1="; qd(t); t+=45*60; cout<<" ra t1="; qd(t); t+=5*60; cout<<"vao t2="; qd(t); t+=45*60; cout<<" ra t2="; qd(t); t+=5*60; cout<<"vao t3="; qd(t); t+=45*60; cout<<" ra t3="; qd(t); t+=10*60; cout<<"vao t4="; qd(t); t+=45*60; cout<<" ra t4="; qd(t); t+=5*60; cout<<"vao t5="; qd(t); t+=45*60; cout<<" ra t5="; qd(t); t+=5*60; cout<<"vao t6="; qd(t); t+=45*60; cout<<" ra t6="; qd(t); } Nhập vào số nguyên dương n. In ra màn hình các số nguyên tố từ 1 đến n Bài này chưa có thuật toán nào hay hơn sàng Eratosthene là một giải thuật cổ xưa để lập bảng tất cả các số nguyên tố nhỏ hơn một số n cho trước. Giải thuật dựa trên tính chất: mọi hợp số m đều có ước nguyên tố không vượt quá căn bậc

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docBaitaplaptrinhC.doc
Tài liệu liên quan