Công ty cổ phần thiết bị giáo dục 1 là doanh nghiệp sản xuất và cung ứng trang thiết bị dạy và học cho toàn bộ hệ thống các trường học trong cả nước. Do đó, thành phẩm của công ty thường có số lượng lớn và đa dạng về chủng loại. Mật độ nhập xuất thành phẩm của công ty cũng khá cao và thường với số lượng lớn, đặc biệt là những thành phẩm có giá trị nhỏ. Vì vậy, để có thể quản lý tốt thành phẩm đòi hỏi công ty phải có những biện pháp sắp xếp, phân loại một cách rõ ràng cả trong kho và trên sổ sách kế toán.
43 trang |
Chia sẻ: maiphuongdc | Lượt xem: 1540 | Lượt tải: 1
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Báo cáo kiến tập tại Công ty cổ phần thiết bị giáo dục 1, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
giá thành phân xưởng và lập bảng kê kèm cá chứng từ gốc để định kỳ gửi về phòng tài chính- kế toán của công ty. Tại phòng tài chinh- kế toán của công ty, nhân viên kế toán được phân công sẽ thực hiện các phần hành kế toán cụ thể.
KẾ TOÁN TRƯỞNG
KẾ TOÁN TỔNG HỢP
Kế toán các trung tâm
Thủ quỹ
Nhân viên kinh tế xưởng
Kế toán vật tư và TSCĐ
Kế toán vốn bằng tiền và thanh toán
Kế toán CPSX và tính giá thành
Kế toán hàng hóa, thành phẩm và tiêu thụ
S¬ ®å 5: S¬ ®å tæ chøc bé m¸y kÕ to¸n
*.Nhiệm vụ của các nhân viên phòng tài chính- kế toán của công ty
Phòng tài chính- kế toán của công ty gồm 9 người. Nhiệm vụ của từng nhân viên như sau:
- Kế toán trưởng: Chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc và các cơ quan chức năng về công tác tài chính- kế toán của công ty. Đồng thời thực hiện chức năng kế toán công nợ kết hợp khi đi công tác các đơn vị, thực hiện kế toán thanh toán với ngân sách.
- Kế toán tổng hợp: Thực hiện phần hành công tác kế toán tổng hợp của công ty. Đồng thời chịu trách nhiệm hướng dẫn, đôn đốc công tác kế toán của các trung tâm, chịu trách nhiệm về số liệu Báo cáo kế toán cùng kế toán trưởng. Kế toán tổng hợp cũng kiêm kế toán lao động tiền lương.
- Hai kế toán thức hiện phần hành kế toán hàng hóa của công ty. Theo dõi, đối chiếu tình hình nhập- xuất- tồn kho sản phẩm, thường xuyên và định kỳ đối chiếu với thủ kho. Đồng thời thực hiện kế toán bán hàng, theo dõi doanh thu của công ty và doanh thu của các trung tâm theo định kỳ hàng tháng, cung cấp thông tin cho kế toán tổng hợp.
- Một thủ quỹ: Quản lý tiền mặt của công ty, tiến hành thu chi tiền mặt, cùng kế toán tiền mặt theo dõi các khoản thu- chi- tồn quỹ tiền mặt.
- Hai kế toán thanh toán: Có nhiệm vụ theo dõi, hạch toán chi tiết các khoản thanh toán với khách hàng, các khoản vay ngân hàng, giao dịch với ngân hàng về các khoản bảo lãnh đấu thầu cũng như các khoản phát sinh thường xuyên khác, cung cấp thông tin cho kế toán tổng hợp
- Một kế toán giá thành: Theo dõi nhập kho thành phẩm của các xưởng sản xuất theo đơn đặt hàng của công ty, viết phiếu nhập kho chuyển cho kế toán kho. Đồng thời, thực hiện phần hành kế toán tài sản cố định, chịu trách nhiệm cung cấp thông tin kịp thời cho kế toán tổng hợp.
- Một kế toán viên thực hiện công việc viết hóa đơn bán hàng kiêm theo dõi các khoản bán hàng thu tiền ngay ở cơ sở. Hàng ngày chuyển hóa đơn cho kế toán kho vào sổ và đối chiếu với thủ quỹ về khoản bán hàng thu tiền ngay.
2. 2. Đặc điểm vận dụng chế độ, chính sách kế toán của công ty
2.2.1. Các chính sách kế toán tại công ty
Báo cáo tài chính của công ty được lập theo nguyên tắc giá gốc và phù hợp với Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam ban hành theo quyết định 1141-TC/CĐCT ngày 01/11/1995, chế độ báo cáo tài chính doanh nghiệp ban hành theo quyết định số 167/2000/QĐ-BTC ngày 25/10/2002 và hướng dẫn sửa đổi bổ sung chế độ báo cáo tài chính tại Thông tư 89/2002/TT-BTC ngày 09/10/2002, thông tư 105/2003/TT-BTC ngày 04/11/2003 của Bộ tài chính và thông tư 23/2005/TT-BTC ngày 30/03/2005 của Bộ tài chính.
Công ty đang sử dụng phần mềm Fast Accounting để ghi chép các nghiệp vụ, duy trì số dư tài khoản và chuẩn bị các báo cáo tài chính. Các nhân viên kế toán đều được trang bị máy tính và các máy được kết nối với nhau. Một niên độ kế toán của công ty bắt đầu từ ngày 01/01/N và kết thúc vào ngày 31/12/N. Công ty lựa chọn phương pháp hạch toán tổng hợp hàng tồn kho là phương pháp kê khai thường xuyên.
2.2.2. Các chứng từ kế toán trong công ty
Có thể phân chia chứng từ kế toán sử dụng tại công ty làm hai loại:
- Chứng từ của công ty: Là các chứng từ do Công ty lập để giải quyết quan hệ nội bộ trong công ty và cả những quan hệ kinh tế bên ngoài như: Phiếu xuất vật tư cho sản xuất, Bảng thanh toán lương, Phiếu nhập kho thành phẩm, Hóa đơn bán hàng…
- Chứng từ ngoại lai: Là các chứng từ được lập ở các đơn vị khác và gửi tới công ty, như: Hóa đơn bán hàng (do nhà cung cấp lập), giấy báo nợ, giấy báo có của ngân hàng…
Luân chuyển chứng từ:
Chứng từ phát sinh hàng ngày như Phiếu thu, Phiếu chi do kế toán thanh toán lập theo đề nghi thu, chi có ký duyệt của thủ trưởng và kế toán trưởng, lập thành 2 hoặc 3 liên:
+ Liên 1: lưu tại quyển
+ Liên 2(có phần chứng từ gốc) chuyển cho người nhận và nộp tiền ký, thủ quỹ vào sổ và lưu.
Phiếu nhập kho có 2 loại. Một loại dùng để nhập kho thành phẩm do các bộ phận sản xuất của công ty sản xuất ra, còn một loại dùng để nhập kho hàng hóa do công ty mua về.
- Phiếu nhập kho hàng hóa do phòng kế hoạch kinh doanh lập làm 3 liên.
+ Liên 1: lưu phòng kinh doanh
+ Liên 2: kèm theo hóa đơn đỏ của bên bán làm chứng từ thanh toán với phòng kế toán
+ Liên 3: do thủ kho lưu giữ làm căn cứ ghi thẻ kho
- Phiếu nhập kho thành phẩm do các bộ phận sản xuất lập khi sản phẩm hoàn thành, nhập kho. Phiếu này được lập thành 3 liên
+ Liên 1: do bộ phận sản xuất giữ
+ Liên 2: gửi lên phòng kế toán
+ Liên 3: do thủ kho lưu giữ làm căn cứ ghi thẻ kho
Hóa đơn bán hàng của công ty là hóa đơn GTGT 3 liên do cục thuế phat hành. Hóa đơn GTGT do phong kinh doanh lập theo đơn đặt hàng của khách hàng hoặc theo thỏa thuận của phòng kinh doanh với khách hàng. Gồm 3 liên:
+ Liên 1: lưu tại phòng kinh doanh
+ Liên 2: do người mua giữ
+ Liên 3: giao cho thủ kho xuất hàng, vào sổ. Cuối ngày chuyển cho phòng kế toán vào sổ và lưu giữ.
Các chứng từ về nghiệp vụ thu chi tiền mặt và chuyển khoản phát sinh hàng ngày được kế toán thanh toán tập hợp, vào sổ sau đó chuyển chứng từ tiền mặt cho thủ quỹ vào sổ, lưu giữ, còn chứng từ ngân hàng do kế toán thanh toán giữ.
Các chứng từ nhập, xuất vật tư và bảng kê tính giá thành vật tư, sản phẩm do các nhân viên phân xưởng gửi lên, được kế toán tính giá thành vào sổ và do kế toán giá thành lưu giữ.
Các chứng từ phản ánh nghiệp vụ tiêu thụ phát sinh hàng ngày nhận được từ phòng kho chuyển lên sẽ do kế toán tiêu thụ vào sổ và lưu giữ. Định kỳ kế toán đối chiếu với thủ kho về số lượng hàng hóa nhập, xuất, tồn kho.
Các chứng từ phản ánh các nghiệp vụ về tiền lương của bộ phận hành chính do kế toán tổng hợp tập hợp, lưu giữ. Còn lương ở bộ phận sản xuất do các phân xưởng tự hạch toán và lưu giữ sau đó báo cáo lên kế toán tổng hợp.
2.2.3. Tổ chức vận dụng tài khoản kế toán tại công ty
Công ty đã bắt đầu từng bước áp dụng chế độ kế toán theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC nhưng về cơ bản vẫn áp dụng chế độ kế toán theo quyết định số 1141/TC/QĐ/CĐCT. Tuy nhiên, công ty đã vận dụng chế độ kế toán phù hợp với loại hình kinh doanh của công ty. Đồng thời do chủng loại hàng hóa đa dạng, phong phú, Công ty lại có mối quan hệ với nhiều khách hàng, ngân hàng…nên khi sử dụng tài khoản hạch toán, Công ty đã chi tiết hóa thành nhiều tài khoản cấp 2, cấp 3 để thuận tiện cho việc quản lý đối tượng hạch toán. Cụ thể:
TK 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ được chi tiết ra:
* TK 5111- Doanh thu bán hàng hóa, sản phẩm. TK này lại được chi tiết thành:
+ TK 511100:Doanh thu bán hàng hóa không chịu thuế GTGT
+ TK 511105:Doanh thu bán hàng hóa chịu thuế 5%
+ TK 511110:Doanh thu bán hàng hóa chịu thuế 10%
* TK 5112- Doanh thu cho thuê nhà,cửa hàng
* TK 5113- Doanh thu ủy thác nhập khẩu
* TK 5114- Doanh thu cho thuê dây chuyền
* TK 5115- Doanh thu khác
Bên cạnh đó, công ty không sử dụng tài khoản 1562 để theo dõi và phân bổ chi phí mua hàng như trong chế độ kế toán. Chúng ta sẽ thấy rõ hơn về việc vận dụng tài khoản kế toán trong khi phân tích quy trình tổ chức một số phần hành chủ yếu của công ty.
2.2.4. Hệ thống sổ kế toán của công ty
Công ty chủ yếu sử dụng các loại sổ tổng hợp, sổ chi tiết sau:
+ Sổ tổng hợp, sổ chi tiết các tài khoản
+ Sổ quỹ tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, sổ chi tiết tiền vay
+ Sổ chi tiết thanh toán với người mua, người bán
+ Sổ chi tiết vật tư, thành phẩm, hàng hóa,bảng tổng hợp nhập-xuất-tồn
+ Sổ tài sản cố định
+ Thẻ tính giá thành
( Các biểu sổ trình bày trong phần phụ lục)
Căn cứ vào đặc điểm tổ chức kinh doanh cũng như trình độ và khả năng của đội ngũ kế toán, Công ty Cổ phần thiết bị giáo dục 1 áp dụng hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ
Hàng ngày, kế toán căn cứ vào những chứng từ kế toán gốc hoặc bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra, phân loại, tổng hợp được dùng làm căn cứ ghi sổ, xác định tài khoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có để nhập dữ liệu vào máy trên màn hình nhập liệu của phần mềm kế toán Fast. Với chương trình phần mềm kế toán đã cài đặt, khi có lệnh chương trình tự động chạy và cho phép kết xuất, in ra các Sổ cái, Sổ chi tiết và Chứng từ ghi sổ và báo cáo kế toán tương ứng…Cuối tháng ( hoặc bất kỳ vào thời điểm cần thiết nào) kế toán thực hiện các thao tác khoá sổ ( cộng sổ ) và lập Báo cáo tài chính. Việc đối chiếu giữa số liệu tổng hợp với số liệu chi tiết được thực hiện tự động luôn đảm bảo chính xác, trung thực theo thông tin đã được nhập trong kỳ. Kế toán trưởng có thể kiểm tra, đối chiếu số liệu giữa sổ kế toán với Báo cáo tài chính sau khi đã in ra giấy. Cuối tháng, cuối năm các sổ cái và các sổ chi tiết sẽ được in ra giấy, đóng thành quyển và thực hiện các thủ tục pháp lý theo quy định về sổ kế toán ghi bằng tay.
Sơ đồ tổ chức các phân hệ trong phần mềm kế toán FAST
Chứng từ kế toán
Bảng tổng hợp chứng từ kế toán
Sổ kế toán
- Sổ cái
- Sổ chi tiết
Báo cáo tài chính
Phần
mềm
kế
toán
Fast
Trình tự ghi sổ kế toán tại Công ty Cổ phần thiết bị giáo dục 1
T
Ổ
N
G
H
Ợ
P
Mua hàng và phải trả
Hóa đơn bán hàng và chứng từ phải thu khác
Vốn bằng tiền
Phiếu thu, Phiếu chi, báo có, báo nợ
Bán hàng và phải thu
Phiếu nhập mua và chứng từ phải trả khác
Hàng tồn kho
Phiếu nhập, phiếu xuất, điều chuyển
Chi phí và giá thành
Bảng tính giá thành
Tài sản cố định
Thể tài sản cố định
Sổ quỹ tiền mặt, tiền gửi ngân hàng
Báo cáo bán hàng, sổ chi tiết công nợ
Báo cáo mua hàng, sổ chi tiết công nợ
Thẻ kho,
xuất nhập tồn…
Thẻ TSCĐ,
bảng tính KH
Các báo cáo tài chính
Báo cáo thuế
Sổ chi tiết TK
Sổ cái TK
Chứng từ ghi sổ
Báo cáo chi phí và giá thành
2.2.5. Hệ thống báo cáo kế toán của công ty
Công ty cổ phần thiết bị giáo dục 1 tổ chức báo cáo theo đúng chế độ hiện hành.
* Các báo cáo do Nhà nước quy định: Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, Thuyết minh báo cáo tài chính.
(Mẫu các báo cáo trình bày trong phần phụ lục)
* Công ty không sử dụng các báo cáo nội bộ như: Báo cáo quản trị, Các báo cáo bộ phận.
Kỳ báo cáo thường là 1 năm. Định kỳ công ty phải gửi những báo cáo này đến Bộ giáo dục và đào tạo, Bộ tài chính, Cục thuế thành phố Hà Nội. Tổng cục thống kê, Ngân hàng công thương Đống Đa.
2.3. Đặc điểm tổ chức một số phần hành kế toán ở công ty
2.3.1. Kế toán thành phẩm
Công ty cổ phần thiết bị giáo dục 1 là doanh nghiệp sản xuất và cung ứng trang thiết bị dạy và học cho toàn bộ hệ thống các trường học trong cả nước. Do đó, thành phẩm của công ty thường có số lượng lớn và đa dạng về chủng loại. Mật độ nhập xuất thành phẩm của công ty cũng khá cao và thường với số lượng lớn, đặc biệt là những thành phẩm có giá trị nhỏ. Vì vậy, để có thể quản lý tốt thành phẩm đòi hỏi công ty phải có những biện pháp sắp xếp, phân loại một cách rõ ràng cả trong kho và trên sổ sách kế toán.
Thủ kho có trách nhiệm bảo quản thành phẩm cả về mặt chất lượng cũng như số lượng từ khi thành phẩm được chứng nhận là nhập vào kho (nhờ phiếu nhập kho thành phẩm) và xuất khỏi kho (nhờ hóa đơn giá trị gia tăng). Do thành phẩm của công ty rất đa dạng và có số lượng nhập, xuất lớn nên việc quản lý thành phẩm tại kho rất dễ bị nhầm lẫn và sai sót. Để quản lý tốt thành phẩm trong kho thì thủ kho phải giám sát chặt chẽ quá trình nhập, xuất và phải ghi thẻ kho kịp thời. Thủ kho có trách nhiệm báo cáo số liệu về nhập- xuất- tồn thành phẩm cho phòng kinh doanh và đến cuối kỳ đối chiếu số liệu với phòng kế toán.
Nhân viên kế toán thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm của phòng kế toán chịu trách nhiệm theo dõi thành phẩm cả về số lượng và giá trị thông qua hệ thống sổ chi tiết và tổng hợp, dưới sự trợ giúp của máy vi tính. Cuối mỗi kỳ, kế toán về thành phẩm có trách nhiệm đối chiếu số liệu về chỉ tiêu số lượng thành phẩm với bộ phận kho và đối chiếu chỉ tiêu giá trị thành phẩm nhập- xuất- tồn giữa sổ kế toán chi tiết và sổ kế toán tổng hợp.
Để đánh giá thành phẩm xuất kho, công ty sử dụng phương pháp giá bình quân cả kỳ dự trữ. Tuy nhiên, kỳ tính lại là một năm, do đó công việc đối chiếu giữa kho và kế toán và các nghiệp vụ xác định kết quả đều dồn vào lúc quyết toán tức là đầu kỳ kế toán sau.
Các chứng từ sử dụng:
(*) Phiếu nhập kho thành phẩm:
Phiếu nhập kho thành phẩm là chứng từ chứng minh một loại thành phẩm đã được nhập vào kho
Thành phẩm sau khi được sản xuất ra thì được nhập vào kho thành phẩm. Phụ trách sản xuất ở các phân xưởng lập phiếu nhập kho thành phẩm. Phiếu nhập kho được lập thành 3 liên:
Liên 1: lưu tại bộ phận sản xuất
Liên 2: lưu tại kho để ghi vào thẻ kho
Liên 3: chuyển cho phòng kế toán ghi sổ
Biểu 2: Mẫu phiếu nhập kho như sau:
Ví dụ: ngày 10/07/2007 xưởng mô hình sinh vật nhập kho thành phẩm, phiếu nhập kho được lập như sau:
Công ty cổ phần thiết bị giáo dục 1 Mẫu số 01- VT
Theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC
ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC
PHIẾU NHẬP KHO
Ngày 10 tháng 07 năm 2007
Họ tên người giao hàng: Xưởng mô hình sinh vật
Theo…số…ngày…tháng…năm…của…
Nhập tại kho: giáp Bát
STT
Tên, nhãn hiệu,quy cách,phẩm chất vật tư(sản phẩm, hàng hóa)
Mã số
Đơn vị tính
Số lượng
Đơn giá
Thành tiền
Theo chứng từ
Thực nhập
1
Mô hình con ếch
MS0074
Cái
2407
2407
235.000
565.645.000
Cộng tiền hàng : 565.645.000
Số tiền bằng chữ: Năm trăm sáu lăm triệu sáu trăm bốn lăm nghìn đồng
Nhập ngày 10 tháng 07 năm 2007
Phụ trách cung tiêu Người giao hàng Thủ kho Kế toán trưởng Thủ trưởng
( ký,họ tên) (ký,họ tên) (ký,họ tên) (ký,họ tên) (ký,họ tên)
(*) Thẻ kho:
Mọi biến động nhập- xuất của thành phẩm đều được theo dõi trên thẻ kho. Thẻ kho được thủ kho mở riêng cho từng loại thành phẩm, và dùng để theo dõi tình hình nhập- xuất- tồn kh của thành phẩm về mặt số lượng.
Mẫu thẻ kho như sau:
Ví dụ: Thẻ kho được lập cho thành phẩm: mô hình con ếch( mã số MS7004) trong năm 2007
Biểu 3:
Thẻ kho
Kho KH02 kho giáp Bát
Vật tư: MS7004 Mô hình con ếch- cái
Từ ngày 01/01/2007 đến ngày 31/12/2007
Tồn đầu( ngày 01/01/2007): 1507
Chứng từ
Diễn giải
Sl nhập
Sl xuất
Tồn kho
NT
Số
15/01
165
Xưởng mô hình sinh vật nhập thành phẩm
150
1657
20/03
8639
Bán học cụ,khách khác
1
1656
21/05
9175
Bán học cụ, Cty STB Thanh Hóa
650
1006
10/09
180
Xưởng mô hình sinh vật nhập thành phẩm
2.407
3413
07/10
8275
Bán học cụ, khách khác
450
2963
02/12
81427
Bán học cụ, Cty STB Lai Châu
40
2923
...
......
Cộng cuối kỳ
2557
1141.
2923
Ngày 31 tháng 12 năm 2007
Kế toán trưởng Người lập biểu
Cuối năm, thủ kho đối chiếu thẻ kho với sổ kế toán chi tiết thành phẩm ở phòng kế toán và tổng hợp các số liệu về nhập- xuất- tồn thành phẩm báo cáo lên phòng kinh doanh.
(*) Sổ chi tiết thành phẩm
Biểu 4: Sổ chi tiết vật tư
Từ ngày 01/01/2007 đến ngày 31/1/2007
Kho KH02- Kho giáp bát
Vật tư: mô hình con ếch MS 7004
Chứng từ
Diễn giải
TK đối ứng
Sl nhập
Sl xuất
Đơn giá
Thành tiền
NT
SH
Tồn đầu
1.507
235.364
354.693.548
PS tăng trong kỳ
2.786
235000
654.710.000
PS giảm trong kỳ
3.731
235.128
877.262.568
Tồn cuối
562
235.128
132.140.980
03/01
8639
Bán học cụ, khách khác
632
1
235.128
235.128
10/01
180
Xưởng mô hình sinh vật nhập thành phẩm
15408
2.407
235.000
565.645.000
12/01
81427
Bán học cụ,công ty STB Lai Châu
632
40
235.128
9.405.120
19/01
83058
Bán học cụ,sở GD-ĐT Hà Tĩnh
632
208
235.128
48.906.624
Kế toán trưởng Ngày 31 tháng 12 năm 2007
Bảng tổng hợp nhập- xuất- tồn BiÓu sè 5
Từ ngày 01/01/2007đến ngày 31/12/2007
Kho KH02- Kho giáp bát
Mã vật tư
Tên vật tư
Đơn vị tính
Tồn đầu kỳ
Nhập trong kỳ
Xuất trong kỳ
Tồn cuối kỳ
SL
Thành tiền
SL
Thành tiền
SL
Thµnh tiÒn
SL
Thµnh tiÒn
....
.......
.......
..........
.......
.....
.......
..........
......
.....
.......
THM2007
Bộ ca và chai 1 lít
Bộ
118
1.298.000
15.000
166.500.000
15.062
167.173.138
56
624.862
...
.......
....
.....
......
........
......
...
........
.......
........
THM2005
Thước đo độ dài dây mm,cm
Bộ
1.062
26.528.760
15.490
387.338.000
12.592
314.850.368
3.960
99.016.392
....
.........
......
.....
.....
.....
.....
....
.....
....
......
MS7004
Mô hình con ếch
cái
1.507
354.693.548
2.786
654.710.000
3.731
877.262.568
562
132.140.980
....
..
..
...
...
.....
.....
....
...
...
....
Tổng cộng
19.767.849.307
148.058.064.070
158.026.453.110
9.799.460.267
Ngày 31 tháng 12 năm 2007
Kế toán trưởng Người lập biểu
Tài khoản sử dụng
Công ty sử dụng tài khoản 156 để hạch toán thành phẩm. Công ty không chi tiết cho tài khoản này.
Quá trình ghi sổ
Công ty cổ phần thiết bị giáo dục 1 sử dụng phương pháp thẻ song song để hạch toán chi tiết thành phẩm
(*) Tại kho:
Mọi biến động nhập- xuất- tồn thành phẩm đều được theo dõi trên thẻ kho. Hàng ngày, khi nhận được phiếu nhập kho, hóa đơn GTGT, thủ kho kiểm tra tính chính xác, hợp lệ của các chứng từ này và tiến hành nhaaph, xuất kho thành phẩm, ghi số lượng thực nhập, thực xuất vào các chứng từ. Căn cứ vào những số liệu trên các chứng từ, thủ kho ghi vào thẻ kho. Mỗi nghiệp vụ nhập, xuất được ghi vào một dòng trên thẻ kho. Số tồn kho thành phẩm sau mỗi nghiệp vụ được kế toán tính và ghi luôn vào thẻ kho. Thẻ kho thành phẩm được kế toán lập để theo dõi thành phẩm trong thời gian một kỳ kế toán, tức một năm.
(*) Tại phòng kế toán:
Việc hạch toán thành phẩm tại phòng kế toán do kế toán phụ trách về thành phẩm và tiêu thụ thực hiện. dô công ty sử dụng kế toán máy nên công việc của các kế toán viên được giảm đi đáng kể. hàng ngày,kế toán nhập các thông tin trên phiếu nhập kho, hóa đơn GTGT vào máy và máy sẽ tự động ghi vào các sổ chi tiết thành phẩm, và cuối kỳ, máy sẽ tự tổng hợp và đưa ra bảng tổng hợp nhập- xuất- tồn.
Từ các phiếu nhập kho, hóa đơn mua hàng kế toán nhập số liệu vào màn hình. Màn hình nhập liệu bao gồm các yếu tố:
Mã khách: nhập địa chỉ của khách hàng
Địa chỉ: nhập số thứ tự của phiếu nhập kho
Diễn giải: nhập lý do
Số chứng từ: nhập theo số thứ tự của phiếu nhập
Ngày/ tháng: nhập kho
Tk nợ 155
Tk có 154
Do công ty áp dụng phương pháp tính giá xuất kho là phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ nên thành phẩm trong năm chỉ được theo dõi về mặt số lượng, còn chỉ tiêu giá trị đến cuối năm mới tính và kiểm tra được.
2.3.2. Kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả kinh doanh
2.3.2.1. Các phương thức tiêu thụ thành phẩm ở công ty
Hiện nay, phương thức bán hàng của công ty là xuất trực tiếp tại kho cho khách hàng hoặc giao hàng theo hợp đồng và khách hàng trả tiền ngay hoặc chấp nhận thanh toán. Tuy nhiên, trong quá trình hạch toán thì kế toán không phân biệt hai phương thức tiêu thụ này mà đều phản ánh trên sổ sách kế toán theo phương thức tiêu thụ trực tiếp qua kho, công ty không sử dụng tài khoản 157 trong trường hợp chuyển hàng theo hợp đồng.
2.3.2.2. Kế toán doanh thu bán hàng
Công tác tiêu thụ ở công ty cổ phần Thiết bị giáo dục 1 diễn ra quanh năm, vào khoảng đầu năm học của các trường học lượng tiêu thụ là nhiều nhất. Một nghiệp vụ bán hàng phát sinh được minh chứng bởi hóa đơn bán giá trị gia tăng, và chứng từ quan trọng này là căn cứ để kế toán hạch toán doanh thu bán hàng.
Doanh thu từ việc bán hàng được theo dõi trên tài khoản 5111-Doanh thu bán hàng hóa, sản phẩm. Và tài khoản này được chi tiết theo thuế suất thuế giá trị gia tăng mà hàng hóa, sản phẩm bán ra phải chịu (như phần tổ chức tài khoản). Tuy nhiên, công ty không theo dõi phân biệt doanh thu từ bán hàng hóa và từ bán thành phẩm tất cả đều sử dụng TK 156.
(*) Quy trình kế toán doanh thu: Khách hàng có nhu cầu mua hàng đến công ty nộp phiếu đề nghị mua hàng cho phòng kinh doanh. Phòng kinh doanh tiến hành xác định số tồn kho thực tế có đủ đáp ứng nhu cầu của khách hàng không, nếu đủ thì phòng kinh doanh sẽ lập phiếu xuất kho giao cho khách hàng mang đến phòng tài vụ làm thủ tục lập hóa đơn GTGT.
Ví dụ: Đây là danh mục hàng hóa, sản phẩm của công ty:
(*) Chiết khấu thương mại:
Công ty quy định số chiết khấu cho khách hàng theo sự chỉ đạo của Bộ giáo dục và đào tạo và được bộ tài chính thông qua. Số tiền chiết khấu của tất cả các loại hàng hóa trên cùng một hóa đơn được tính một lần và được cập nhật vào máy như một mặt hàng nhưng số tiền ghi âm. Do đó, tổng cộng số tiền trên hóa đơn khi cập nhật vào máy là tổng doanh thu bán hàng trừ đi chiết khấu.
Tùy từng khách hàng cụ thể mà phòng kinh doanh có thể cho khách hàng hưởng một khoản chiết khấu khác nhau. Ví dụ: các khách hàng ở vùng cao, vùng sâu như Yên Bái, Lai Châu…thì cho hưởng mức chiết khấu là 24%, những khách hàng quen mà không thuộc diện trên thì cho hưởng mức chiết khấu là 16%...
Hóa đơn GTGT được lập thành 3 liên:
+ Liên 1( màu đen): Lưu
+ Liên 2(màu đỏ): Giao khách hàng
+ Liên 3(màu xanh): chuyển thủ kho ghi sổ, sau đó chuyển lên phòng kế toán.
Biểu 6: Mẫu hóa đơn giá trị gia tăng
Ví dụ: Ngày 02/12/2007 công ty bán mô hình con ếch (mã số: MS7004) cho công ty sách và thiết bị trường học Lai Châu, hóa đơn GTGT được lập:
Ho¸ ®¬n(GTGT) MÉu sè 01GTKT-3LL
Liªn 3 : Néi bé EX/2005
Ngµy 02 th¸ng 12 n¨m 2007 0092450
Hä tªn ngêi mua hµng: NguyÔn Anh Tµi
§¬n vÞ : C«ng ty S¸ch vµ ThiÕt bÞ Trêng häc Lai Ch©u
§Þa chØ: .................................Sè tµi kho¶n...............
H×nh thøc thanh to¸n : TiÒn mÆt
Sè
TT
Tªn hµng ho¸, dÞch vô
§¬n vÞ tÝnh
Sè lîng
§¬n gi¸
Thµnh tiÒn
1
M« h×nh con Õch
C¸i
40
315.000
12.600.000
CK 24% 3.024.000
Céng tiÒn hµng : 9.120.000
ThuÕ suÊt GTGT: 5% TiÒn thuÕ GTGT 456.000
Tæng céng tiÒn thanh to¸n: 9.576.000
Sè tiÒn viÕt b»ng ch÷:(B¶y triÖu s¸u tr¨m s¸u m¬i ngµn t¸m tr¨m ®ång ch½n)
Ngêi mua hµng KÕ to¸n trëng Thñ trëng ®¬n vÞ
(ký, hä tªn) (ký, hä tªn) (ký, hä tªn)
Khi nhận được hóa đơn, kế toán cập nhật vào phần hành bán hàng của phần mềm Fast. Những thông tin được cập nhật vào phần hành này sẽ được chuyển sang phần hành khác như phải thu khách hàng, vật tư, tiền mặt và tiền gửi ngân hàng (nếu thanh toán ngay). Sau khi nhập xong các yếu tố trên màn hình nhập liệu, ấn nút Lưu để lưu dữ liệu vào máy.
Ví dụ: Ta có màn hình cập nhật hóa đơn bán hàng
Do công ty áp dụng phương pháp tính giá xuất theo phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ nên kế toán lúc này không cập nhật đơn giá vốn mà đến lúc tính đơn giá bình quân cả kỳ thì máy sẽ tự động cập nhật giá vốn cho hàng bán ra trong kỳ.
Cuối kỳ, sau khi chạy đơn giá trung bình hàng năm, thì máy sẽ tự ghi giá vốn cho tất cả hàng hóa bán ra. Để tính kết quả kinh doanh trong kỳ, kế toán chỉ cần liệt kê bút toán kết chuyển trong phần hành tổng hợp, máy sẽ tự tổng hợp các phát sinh của tài khoản 511 và kết chuyển doanh thu sang tài khoản 911- xác định kết quả.
Công ty không theo dõi chi tiết doanh thu mà chỉ theo dõi trên sổ tổng hợp, sổ tổng hợp doanh thu bán hàng là sổ chi tiết tài khoản 511100, 511105, 511110. Ngoài ra công ty còn có bảng kê chứng từ hàng hóa bán ra.
Để đối chiếu sổ chi tiết các tài khoản kế toán kích chuột vào mục tổng hợp trên màn hình của phần mềm Fast, vào ô :”báo cáo theo hình thức ghi sổ” sau đó đưa tài khoản cần xem, cần đối chiếu vào. Nếu muốn in kế toán chỉ cần nhấn vào F7- lệch in sẽ được thực hiện ngay
Mẫu Bảng kê chứng từ cho hàng hóa bán ra chịu thuế suất 5% ( biểu số 7), sổ chi tiết tài khoản 511105 (biếu số 8)
2.3.2.3. Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
Các khoản giảm trừ doanh thu của công ty chỉ có hai khoản đó là hàng bán bị trả lại và chiết khấu thương mại (không có giảm giá hàng bán)
- Chiết khấu thương mại: như đã nêu ở phần trên
- Hàng bán bị trả lại: Phòng tài vụ căn cứ vào biên bản kiểm kê và hóa đơn GTGT của hàng bán tương ứng với hàng bán bị trả lại để lập hóa đơn GTGT cho số hàng bán bị trả lại. Quy cách lập hóa đơn này tương tự như lập hóa đơn bán hàng nhưng số tiền trên hóa đơn ghi giá trị âm. Kế toán căn cứ vào hóa đơn cập nhật vào phân hệ bán hàng tương tự như cập nhật một hóa đơn bán hàng bình thường nhưng ghi âm số tiền.
Việc ghi giảm giá vốn của hàng bán bị trả lại, đến cuối kỳ khi phần mềm chạy xong đơn giá bình quân cả kỳ dự trữ của từng loại hàng hóa, máy tự hạch toán giá vốn hàng bán cho số hàng bị trả lại và cũng được ghi âm tương tự như ghi nhận doanh thu
Ví dụ: Ngày 08/12/2007 công ty sách và thiết bị trường học Thái Nguyên trả lại 42 bộ nhạc cụ gõ (mã số TM 2013). Hóa đơn giá trị gia tăng được lập như sau:
Biểu 9: Mẫu hóa đơn GTGT ghi hàng bán bị trả lại:
Ho¸ ®¬n(GTGT) MÉu sè 01GTKT-3LL
Liªn 3: Néi bé EX/2005B
Ngµy 08 th¸ng 12 n¨m 2007 0092519
Hä tªn ngêi mua hµng: Hµ V¨n Th¶o
§¬n vÞ : C«ng ty S¸ch vµ ThiÕt bÞ Trêng häc Th¸i Nguyªn
§Þa chØ: .................................Sè tµi kho¶n...............
H×nh
Các file đính kèm theo tài liệu này:
- 31795.doc