MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ NHTM VÀ LỢI NHUẬN CỦA NHTM 3
1.1. Khái quát về NHTM trong nền kinh tế thị trường. 3
1.1.1. Khái niệm và đặc điểm kinh doanh của NHTM. 3
1.1.2. Mục tiêu hoạt động kinh doanh của NHTM 3
1.1.3. Nội dung hoạt động kinh doanh của NHTM 3
1.2. Lợi nhuận và các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận của NHTM 3
1.2.1. Lợi nhuận của NHTM 3
1.2.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận của NHTM 3
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NHNo & PTNT CHI NHÁNH NAM HÀ NỘI 3
2.1. Giới thiệu chung về NHNo & PTNT Chi nhánh Nam Hà Nội 3
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của NHNo & PTNT Chi nhánh Nam Hà Nội 3
2.1.2 Cơ cấu tổ chức: 3
2.2. Thực trạng kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh NHNo & PTNT Nam Hà Nội. 3
2.2.1 Tình hình hoạt động kinh doanh của chi nhánh NHNo & PTNT Nam Hà Nội. 3
2.3.2. Kết quả kinh doanh của NHNo & PTNT Nam Hà Nội. 3
2.4. Đánh giá kết quả kinh doanh của NHNo & PTNT Nam Hà Nội. 3
2.4.1. Thành tích đạt được. 3
2.4.2. Những tồn tại trong hoạt động kinh doanh của NHNo Nam Hà Nội. 3
2.4.3. Nguyên nhân của những tồn tại 3
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM TĂNG LỢI NHUẬN TẠI CHI NHÁNH NHNo & PTNT NAM HÀ NỘI 3
3.1. Định hướng và mực tiêu phát triển của NHNo & PTNT Chi nhánh Nam Hà Nội. 3
3.2. Một số giải pháp chủ yếu nhằm tăng lợi nhuận tại NHNo & PTNT Chi nhánh Nam Hà Nội 3
3.2.1. Một số giải pháp nhằm tăng thu nhập cho NHNo & PTNT Nam Hà Nội. 3
3.2.2. Giải pháp quản lý và tiết kiệm các khoản chi phí của Ngân hàng. 3
3.2.3.Các giải pháp khác. 3
3.3. Một số kiến nghị. 3
3.3.1. Kiến nghị với Chính Phủ. 3
3.3.2. Kiến nghị với Ngân hàng nhà nước. 3
3.3.3. Kiến nghị với NHNo & PTNT Việt Nam. 3
3.3.4. Kiến nghị với NHNo & PTNT Nam Hà Nội. 3
62 trang |
Chia sẻ: maiphuongdc | Lượt xem: 1517 | Lượt tải: 5
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Chuyên đề Một số giải pháp nâng cao lợi nhuận tại ngân hàng nông nghiệp Nam Hà Nội, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
am trụ sở chính tại C3 Phương Liệt – Thanh Xuân - Thành phố Hà Nội.
Chi nhánh NHNo & PTNT Nam Hà Nội là đơn vị phụ thuộc của NHNo & PTNT Việt Nam, có con dấu riêng để thực hiện hoạt động kinh doanh theo uỷ quyền của NHNo & PTNT Việt Nam, hoạt động theo điều lệ của NHNo & PTNT Việt Nam, theo quy chế tổ chức và hoạt động của chi nhánh NHNo & PTNT Việt Nam ban hành theo quyết định 169/QĐ/HĐQT ngày 7/9/2000 của Chủ tịch Hội đồng quản trị NHNo & PTNT Việt Nam.
Ban đầu thành lập biên chế của ngân hàng gồm 36 người, trong đó:
. Từ trụ sở chính chuyển về 22 người
. Từ các ngân hàng địa phương chuyển về 11 người
. Tuyển dụng mới từ bên ngoài 3 người
Về chuyên môn trình độ:
. Đại học và trên đại học : 28 người chiếm 78%
. Cao đẳng , trung cấp : 7 người chiếm 19%
. Chưa qua đào tạo :1 người chiếm 2.7%
NHNo & PTNT chi nhánh Nam Hà Nội thực hiện các chức năng kinh doanh đa năng, chủ yếu là kinh doanh tiền tệ, tín dụng và các dịch vụ ngân hàng đối với khách hàng trong và ngoài nước, đầu tư cho dự án phát triển kinh tế xã hội, uỷ thác tín dụng đầu tư cho Chính phủ, các chủ đầu tư trong và ngoài nước trong các ngành kinh tế trước hết là trong lĩnh vực kinh tế nông nghiệp, nông thôn. Trong kinh tế đối ngoại, NHNo & PTNT chi nhánh Nam Hà Nội thực hiện các dịch vụ mua bán ngoại tệ, thanh toán quốc tế, thu đổi ngoại tế, các nghiệp vụ bảo lãnh….
Ngày 8/5/2001 chi nhánh tổ chức khai trương hoạt động ngay tại tầng 1 trụ sở C3 Phương Liệt. Nhiệm vụ chính của giai đoạn này là nhanh chóng ổn định hoạt động của chi nhánh, về con người cũng như trang thiết bị, cơ sở vật chất, triển khai các hoạt động kinh doanh với phương châm hành động là “Vì sự thành đạt của khách hàng và ngân hàng”. Tuy nhiên cho đến nay ngân hàng đã đạt được những thành tựu nhất định: Tổng nguồn vốn đạt 8320 tỷ đồng, tổng dư nợ đạt 1938 tỷ đồng. Trong năm 2007 tổng số cán bộ nhân viên là 131 người đồng thời chi nhánh cũng thành lập thêm 2 PGD trực thuộc chi nhánh cấp II, chuyển trụ sở mới cho 2 chi nhánh cấp II. Đánh giá chung các đơn vị đều hoạt động tốt, tự trang trải chi phí và có lãi. Các tổ chức chính trị và đoàn thể chi nhánh vẫn duy trì hoạt động tốt và đi vào chiều sâu, hỗ trợ đắc lực cho công tác chuyên môn.
Như vậy, dưới sự chỉ đạo của NHNo & PTNT Việt Nam, NHNo Nam Hà Nội ngày càng phát triển lớn mạnh, là bằng chứng khẳng định rằng việc thành lập chi nhánh Nam Hà Nội là một hướng đi đúng đắn.
2.1.2 Cơ cấu tổ chức:
GIÁM ĐỐC
PHỤ TRÁCH CHUNG
PGĐ PHỤ TRÁCH TÍN DỤNG
PGĐ PHỤ TRÁCH KẾ TOÁN
PGĐ PHỤ TRÁCH TTQT
PGD SỐ 4
PGD SỐ 5
PGD SỐ 6
PGD SỐ 9
PHÒNG TTQT
P.KTKT NỘI BỘ
P.NV-KHTH
PHC-NSỰ
P.THẨM ĐỊNH
P. TÍN DỤNG
CHI NHÁNH TÂY ĐÔ
CHI NHÁNH NAM ĐÔ
CHI NHÁNH GIẢNG VÕ
PGD SỐ 1
PGD SỐ 1
PGD
HVNH
PGD SỐ 1
PGD
KHÂM THIÊN
P. KT - NQ
2.2. Thực trạng kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh NHNo & PTNT Nam Hà Nội.
2.2.1 Tình hình hoạt động kinh doanh của chi nhánh NHNo & PTNT Nam Hà Nội.
Kể từ khi đi vào hoạt động ,chi nhánh NHNo & PTNT Nam Hà Nội đã gặp không ít những khó khăn nhưng cũng có những thuận lợi nhất định. Cùng với việc khắc phục khó khăn ngân hàng đã biết nắm bắt những cơ hội để từ đó đề ra mục tiêu. Bước đi và giải pháp phù hợp. Vì vậy hoạt động kinh doanh của ngân hàng đã đạt được một số kết quả nhất định. Sau đây ta nghiên cứu các nghiệp vụ chính của ngân hàng:
Nghiệp vụ tài sản nợ (nguồn vốn ).
Hoạt động nguồn vốn là một trong những hoạt động tạo tiền đề, cơ sở cho các hoạt động khác, làm sao có được nguồn vốn ổn định luôn là vấn đề được các NHTM quan tâm. Nếu như năm 2001 nguồn vốn của ngân hàng chỉ đạt 635 tỷ thì năm 2007 nguồn vốn đã lên tới 8320 tỷ đồng. Đây là kết quả phản ánh quá trình nỗ lực phấn đấu của bản thân ngân hàng.
Diễn biến quy mô huy động vốn của chi nhánh từ năm 2005 – 2007 được thể hiện ở bảng sau:
Bảng 2.1: Diễn biến quy mô nguồn vốn 2005 - 2007
Đơn vị : tỷ đồng
Năm
Tổng nguồn vốn
Tăng giảm so với năm trước
Chênh lệch tuyệt đối
Tỷ lệ tăng(%)
2005
4439
-
-
2006
7953
+3414
79.2
2007
8320
+367
4.6
Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh năm 2005-2007
Ở đây chỉ xem xét nguồn vốn trên phương diện là nguồn vốn huy động từ bên ngoài.
Năm 2006 là năm thắng lợi vượt bậc của NHNo & PTNT Nam Hà Nội trong công tác nguồn vốn. Tổng nguồn vốn tăng 3514 tỷ đồng so với năm trước tương ứng với tốc độ tăng trưởng cao nhất trong 5 năm hoạt động là 79,2%. Năm 2007 tổng nguồn vốn cũng tăng nhưng với tốc độ chậm hơn với số tiền là 8320 tỷ đồng tăng 367 tỷ đồng so với năm 2006 tương ứng với tốc độ tăng trưởng 4,6%.
Để đánh giá hiệu quả của hoạt động nguồn vốn, thì bên cạnh việc đánh giá quy mô của nguồn vốn, ta cũng phải quan tâm tới cơ cấu của chúng. Bởi mỗi loại nguồn vốn khác nhau sẽ đem lại cho ngân hàng những lợi ích khác nhau. Cơ cấu nguồn vốn của ngân hàng được thể hiện cụ thể ở bảng sau:
Bảng 2.2: Cơ cấu nguồn vốn huy động theo đối tượng huy động
Đơn vị: Tỷ đồng
Chỉ tiêu
2005
2006
2007
ST
TT (%)
ST
TT (%)
ST
TT (%)
1. Huy động từ dân cư
1390
31
4226
53
4182
50
2. Tiền gửi các TCKT
2497
56
2903
37
3565
43
3. Tiền gửi của TCTD
552
13
824
10
572
7
Tổng NV huy động
4439
100
7953
100
8320
100
Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh các năm 2005-2007
Qua bảng trên ta thấy trong năm 2006 nguồn vốn dân cư tăng 2836 tỷ đồng so với năm trước (Trong đó có 2186 tỷ đồng trái phiếu dài hạn), tỷ trọng tăng từ 31% năm 2005 lên 53% năm 2006, vượt mức kế hoạch TSC giao. Nguồn vốn từ các tổ chức KT-XH tăng 406 tỷ đồng nhưng tỷ trọng giảm so với trước. Nguồn vốn từ các TCTD tăng 272 tỷ đồng song tỷ trọng cũng giảm so với năm 2005. Như vậy ngân hàng đang có xu hướng tăng TSC từ nguồn TG dân cư và giảm dần nguồn tiền gửi của các tổ chức kinh tế và tín dụng.
Trong năm 2007 NHNo & PTNT chi nhánh Nam Hà Nội đã chấp hành nghiêm chỉnh chủ trương của TSC về việc giảm dần tiền gửi, tiền vay TCTD. Đến 31/12/2007 TG của TCTD là 572 tỷ đồng chiếm 7% trong tổng nguồn vốn và giảm 252 tỷ đồng so với năm 2006. Tiền gửi TCKT có sự tăng trưởng mạnh so với năm 2006 mặc dù trong năm 2007 TSC có chủ trương giảm TG của TCTD, công ty chứng khoán, và công ty bảo hiểm. Đến 31/12/2007, TG TCKT là 3565 tỷ, tăng 662 tỷ với tốc độ tăng 23% so với năm 2006. Tiền gửi dân cư có xu hướng giảm so với năm trước. Năm 2007, tiền gửi dân cư là 4182 tỷ đồng chiếm 50% tổng nguồn vốn và bằng 99% năm 2006. Nguyên nhân do sự phát triển của thị trường chứng khoán nên việc thu hút nguồn tiền từ dân cư gặp khó khăn.
Như vậy, mặc dù trên địa bàn có sự cạnh tranh gay gắt và vị trí giao dịch chưa thuận tiện nhưng nguồn vốn của chi nhánh vẫn tiếp tục tăng trưởng nhanh và ổn định, tốc độ tăng trưởng bình quân một năm là 174%, là một trong những đơn vị dẫn đầu trong việc hoàn thành vượt mức chỉ tiêu nguồn vốn của đề án phát triển kinh doanh của NHNo & PTNT Việt Nam trên địa bàn đô thị loại I. Cơ cấu của nguồn vốn trong năm cũng đã thay đổi theo hướng tích cực, mục tiêu của chi nhánh là nâng cao tỷ trọng vốn huy động trung và dài hạn, chú trọng huy động vốn ngoại tệ. Để xem xét khả năng tiếp cận với từng loại vốn huy động của chi nhánh như thế nào, chúng ta hãy nghiên cứu bảng cơ cấu nguồn vốn huy động theo đồng tiền và theo kỳ hạn sau:
Bảng 2.3: Cơ cấu nguồn vốn huy động theo đồng tiền và theo kỳ hạn
Đơn vị: Tỷ đồng
Chỉ tiêu
2005
2006
2007
Stiền
Stiền
TL tăng giảm so với 2005
Stiền
TL tăng giảm so với 2006
Tđối
%
Tđối
%
1. Theo đồng tiền
- Nội tệ
3600
5187
2167
60,2
5562
375
7,2
- Ngoại tệ
839
580
-258
-30,75
572
-8
-1,4
2. Theo kỳ hạn
Không KH
906
1189
283
31,2
1238
49
4
KH < 12 tháng
939
1489
550
58,6
1591
102
6,8
KH > 12 tháng
2594
5275
2681
103,4
5491
216
4,1
Tỷ trọng vốn trung và dài hạn
79,6%
85%
85%
Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh các năm 2005-2007
Qua số liệu trên ta thấy:
Nguồn vốn nội tệ vẫn chiếm tỷ trọng lớn nhất, khoảng 80% đến 90% tổng nguồn vốn huy động. Đây là điều bình thường vì chi nhánh hoạt động trong môi trường kinh doanh nội địa, khách hàng chủ yếu là cá nhân, doanh nghiệp trong nước. Tốc độ tăng vốn huy động nội tệ khá cao năm 2006 tăng 2167 tỷ so với năm 2005, tương ứng với tỷ lệ tăng 60,2%, đến năm 2007 số tiền nội tệ huy động đã đạt 5562 tỷ tăng 375 tỷ so với năm 2006, với tốc độ tăng tương ứng 7,2%. Vượt so với kế hoạch được giao là 48%.
Nguồn vốn ngoại tệ ngày càng giảm, năm 2006 giảm 258 tỷ so với năm 2005 tương ứng với tốc độ giảm 30,75%. Năm 2007 giảm 8 tỷ so với năm 2006 tương ứng với tốc độ giảm 1,4%. Nguyên nhân sự suy giảm nguồn ngoại tệ là do sự biến động mạnh về tỷ giá đồng thời giá vàng liên tục tăng trong thời gian qua nên người dân có xu hướng mua vàng về dự trữ thay vì dự trữ đô la.
Về mặt kỳ hạn ta nhận thấy trong năm 2006 cơ cấu nguồn vốn đã thay đổi theo hướng ổn định hơn, tỷ trọng nguồn vốn trung và dài hạn chiếm hơn 85% tổng nguồn, tăng 5,4% so với năm trước. Trong năm 2007 cơ cấu nguồn vốn thay đổi không đáng kể so với năm 2006, nguồn vốn trung dài hạn vẫn chiếm tỷ trọng chủ yếu trong tổng nguồn (Chiếm 85% tổng nguồn vốn và không thay đổi so với năm 2006). Đây là một ưu thế rất lớn của ngân hàng bởi kỳ hạn càng dài thì sự ổn định của nguồn vốn càng cao, cơ hội mở rộng tín dụng trung và dài hạn sẽ tăng lên đem lại nguồn thu lớn cho ngân hàng.
Nhìn chung, hoạt động nguồn vốn của chi nhánh trong những năm qua là khả quan. Sự tăng trưởng ổn định cùng với sự đa dạng hoá nguồn vốn chứng tỏ vị trí của ngân hàng trong khách hàng và đây cũng là cơ sở vững chắc cho hoạt động sử dụng vốn. Sở dĩ, chúng ta nghiên cứu kỹ về hoạt động huy động vốn bởi trong cơ cấu các khoản chi của NHTM, chi trả lãi huy động là khoản chi lớn nhất.
Về sử dụng vốn.
Nếu coi huy động vốn là đầu vào trong hoạt động kinh doanh ngân hàng, thì công tác tín dụng được coi là đầu ra của hoạt động này. Do đó, vấn đề mở rộng tín dụng đối với khách hàng có vai trò quan trọng và ngày càng trở nên cấp thiết hơn đối với một chi nhánh mới thành lập, chưa có nhiều điều kiện mở rộng, phát triển các nghiệp vụ mua bán ngoại tệ, thanh toán quốc tế…Nhận thức rõ điều này, ngay từ khi bắt đầu hoạt động, việc triển khai cho vay đối với khách hàng đã được quan tâm, các phòng nghiệp vụ đã xác định rõ định hướng đầu tư tín dụng đối với các thành phần kinh tế, từng loại hình doanh nghiệp.
Định hướng đầu tư tín dụng của NHNo & PTNT Nam Hà Nội là trên cơ sở lấy an toàn tín dụng và hiệu quả kinh doanh đặt lên hàng đầu, trước hết tập trung đầu tư cho vay đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh, cho vay tiêu dùng đối với cán bộ công nhân viên, cho vay hộ gia đình, cầm cố các GTCG, thực hiện chính sách thu hút khách hàng và tiếp cận các doanh nghiệp Nhà nước.
Xuất phát từ quan điểm kinh doanh đó, chi nhánh cũng như các phòng giao dịch đã triển khai thực hiện và đạt được kết quả như sau:
Bảng 2.4: Tình hình dư nợ
Đơn vị: Tỷ đồng
Chỉ tiêu
2005
2006
2007
Stiền
Stiền
TL tăng giảm so với 2005
Stiền
TL tăng giảm so với 2006
Tđối
%
Tđối
%
1. Dư nợ theo thời gian
- Ngắn hạn
805
952
147
18,3
862
-90
-9,5
- Trung hạn & dài hạn
314
649
335
106,7
1076
427
65,8
2. Dư nợ theo TPKT
1119
1601
1938
- Doanh nghiệp NN
876
840
-36
-4,1
780
-60
-7,1
- DN ngoài QD
182
573
391
214,8
824
251
43,8
-Hộ gia đình
61
188
127
208,2
334
146
77,6
Tổng dư nợ
1119
1601
482
43,1
1938
337
21,1
Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh các năm 2005-2007
Nếu xét cơ cấu dư nợ theo thời gian, ta có thể thấy:
Trong các năm qua cơ cấu dư nợ phân theo thời hạn cho vay của Nam Hà Nội đã thay đổi đáng kể, tỷ lệ cho vay trung dài hạn tăng nhanh gần đạt mức chỉ đạo của Hội đồng quản trị.Việc tăng trưởng dư nợ trung dài hạn năm qua chủ yếu giải ngân dự án đầu tư dài hạn. Tuy nhiên do các dự án này chủ yếu còn đang xây dựng dở dang nên trong 1 vài năm tới số thu nợ còn rất thấp, tỷ lệ cho vay trung dại hạn sẽ tăng hơn 50%/tổng dư nợ.
- Còn nếu xét cơ cấu dư nợ theo thành phần kinh tế, ta thấy cho vay đối với DNNN vẫn chiếm tỷ trọng chủ yếu trong tổng dư nợ của Chi nhánh.Sự khó khăn của loại doanh nghiệp này trong những năm vừa qua có ảnh hưởng trực tiếp đến công tác tín dụng của chi nhánh. Tuy nhiên cho vay dối với DNNQD và hộ gia đình ngày càng tăng, sở dĩ như vậy là do ngân hàng đã mở rộng nhiều loại hình dịch vụ để đáp ứng được mọi nhu cầu của người dân. Việc mở rộng tín dụng đối với doanh nghiệp vừa, nhỏ va hộ gia đình đang là mục tiêu của ngân hàng trong những năm tới.
2.3.2. Kết quả kinh doanh của NHNo & PTNT Nam Hà Nội.
Kết quả kinh doanh của NHTM phản ánh nỗ lực của ngân hàng dưới tác động của nhiều nhân tố. NHTM thường xuyên theo dõi và phân tích các chỉ tiêu kết quả đáng chú ý để thấy rõ thành công và chưa thành công trong hoạt động ngân hàng. Việc đánh giá kết quả đúng sẽ cho thấy vị thế của ngân hàng, lợi thế cũng như khó khăn mà ngân hàng phải đối đầu.
Để làm nổi bật được thực trạng kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh thì trước tiên phải xem xét và phân tích tình hình thu nhập và chi phí của ngân hàng. Làm được điều đó tài liệu quan trọng nhất được sử dụng là báo cáo thu nhập – chi phí – kết quả kinh doanh của ngân hàng. Báo cáo này phản ánh một cách đầy đủ và chi tiết các khoản thu nhập cũng như các khoản chi phí, lợi nhuận của ngân hàng sau một năm tài chính và cho biết ngân hàng có đạt được kế hoạch tài chính hay không. Trên cơ sở xem xét, phân tích các khoản thu, chi để có biện pháp tăng cường các khoản thu đồng thời quản lý để giảm tối đa các khoản chi còn lãng phí. Sau đây là tình hình thu nhập, chi phí của NHNo& PTNT Nam Hà Nội.
2.3.2.1. Tình hình thu nhập của chi nhánh NHNo & PTNT Nam Hà Nội.
Trong những năm qua, kể từ khi bắt đầu đi vào hoạt động NHNo & PTNT Nam Hà Nội luôn cố gắng để nâng cao các khoản thu nhập tạo tiền đề cho sự phát triển tiếp theo của ngân hàng trong những năm tới. Tuy vậy, cùng với những khó khăn chung của nền kinh tế thì NHNo & PTNT Nam Hà Nội cũng gặp không ít những trở ngại. Song nhờ sự chỉ đạo đúng hướng nên thu nhập của Ngân hàng không ngừng tăng trong suốt thời gian qua. Cụ thể:
Bảng 2.5: Thực trạng thu nhập
Đơn vị: Triệu đồng
Chỉ tiêu
2005
2006
2007
So với năm trước(+/-)
ST
TT
(%)
ST
TT
(%)
ST
TT (%)
2006/2005
2007/2006
TĐ
%
TĐ
%
1.Thu HDTD
324481
97.5
689402
88.1
718950
88
364921
112.5
29548
4.3
2.thu HD dịch vụ
6602
2
16525
2.1
17322
2.1
9923
150.3
797
4.8
3.thu HDKD ngoại tệ
1845
0.5
1732
0.2
1752
0.2
-113
-6.2
20
1.2
4.Thu HDKD khác
0
0
5
18
5
13
-
5.thu nhập khác
0
0
75340
9.6
79173
9.7
75340
3833
5.1
Tổng thu nhập
332929
783004
817215
450075
135.2
34211
4.4
Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh các năm 2005-2007
Nhìn chung tổng thu nhập của chi nhánh tăng qua các năm, sở dĩ như vậy là do các khoản mục của nó đều tăng ngoại trừ thu hoạt động kinh doanh ngoại tệ có giảm chút ít. Tổng thu nhập năm 2006 tăng 450075 triệu đồng so với năm 2005 ứng với mức tăng 4,4%. Ta đi vào xem xét các khoản mục thu nhập chủ yếu sau:
Thu từ hoạt động tín dụng: Cũng giống như các NHTM khác, nguồn thu từ nghiệp vụ truyền thống của NHNo Nam Hà Nội vẫn chiếm tỷ trọng lớn nhất. Để thấy rõ được tình hình tăng trưởng của khoản thu này ta nghiên cứu bảng sau:
Bảng 2.5.1: Thu từ hoạt động tín dụng
Đơn vị: Triệu đồng
Chỉ tiêu
2005
2006
2007
So với năm trước(+/-)
ST
ST
ST
2006/2005
2007/2006
TĐ
(%)
TĐ
(%)
1. Thu lãi TG
0
6489
6489
6489
0
0
2.thu lãi CV
324481
682913
712461
358432
110.5
29548
4.3
Tổng thu HDTD
324481
689402
718950
364921
112.5
29548
4.3
Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh các năm 2005-2007
Thu nhập từ hoạt động tín dụng đã tăng liên tục trong hai năm qua trong đó thu từ lãi cho vay vẫn chiếm chủ đạo. Năm 2006 so với năm 2005 tăng 358432 triệu đồng ứng với 110,5%, năm 2007 thu lãi cho vay vẫn tăng nhưng tốc độ tăng giảm đi ứng với tỷ lệ 4,3% khoản mục này tăng do ngân hàng đã triển khai nhiều hình thức cho vay, dịch vụ mới an toàn, nâng cao chất lượng thông tin khách hàng. Đặc biệt ngân hàng thực hiện cơ chế thi đua khen thưởng, khoán lương để tăng trưởng tín dụng. Trong năm 2006, 2007 ta thấy ngân hàng cũng thu được một khoản tiền nhất định từ tiền gửi ở các tổ chức tín dụng khác là 6489 triệu đồng. Đây được coi như một khoản dự trữ để đáp ứng khả năng thanh khoản, nó phụ thuộc vào tình hình hoạt động của ngân hàng.
Thu hoạt động dịch vụ.
Đây là nguồn thu chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng thu nhập nhưng nó đang có xu hướng phát triển trong tương lai. Trong năm 2006 khoản mục này tăng 9923 triệu đồng ứng với tỷ lệ tăng 150,3% so với năm 2005. Năm 2007 khoản mục này tăng chậm hơn với tốc độ tăng 4,8% tương ứng với 797 triệu đồng. Sự phát triển hoạt động dịch vụ trong tương lai sẽ thu hút cho ngân hàng nhiều khách hàng hơn và từ đó tăng thêm nhiều nguồn thu cho ngân hàng.
Thu kinh doanh ngoại tệ.
Kinh doanh ngoại tệ là hoạt động chứa đựng nhiều rủi ro tuy nhiên đây là khoản mục có thể đem lại nguồn thu bất ngờ cho ngân hàng. Hiện nay tỷ trọng nguồn thu này rất nhỏ trong tổng thu nhập của ngân hàng chỉ khoảng 0,22%.
Thu khác.
Trong năm 2006, 2007 khoản mục này xuất hiện với con số khá lớn mà chủ yếu là do lãi dự chi kỳ trước tăng.
Qua phân tích về thực trạng thu nhập của Chi nhánh ta thấy kết quả này phản ánh rất đúng tình hình thực tế hoạt động của NHNo & PTNT Nam Hà Nội. Trong năm 2007 vừa qua, Ngân hàng đã chuyển dịch theo hướng tăng dần các hoạt động dịch vụ để tăng các khoản thu phí bên cạnh các khoản thu truyền thống là hoạt động tín dụng tiềm ẩn nhiều rủi ro. Hiện nay, các dịch vụ ngân hàng mà NHNo Nam Hà Nội cung cấp gồm có: Rút tiền tự động qua máy ATM, dịch vụ chuyển tiền nhanh Western union, dịch vụ ngân hàng tại nhà, làm đầu mối thanh toán cho Trung tâm chuyển tiền bưu điện…
2.3.2.2. Tình hình chi phí của Chi nhánh NHNo & PTNT Nam Hà Nội.
Để hoạt động kinh doanh ngày càng có hiệu quả thì song song với các biện pháp tăng thu nhập, giảm chi phí cũng là vấn đề mà các nhà quản lý ngân hàng rất chủ trọng. Trong những năm qua, NHNo Nam Hà Nội luôn thực hiện tốt việc theo dõi kiểm soát quản lý chặt chẽ các khoản chi phí của mình. Điều đó được thể hiện qua bảng số liệu sau:
Bảng 2.6: Tình hình chi phí
Đơn vị: Triệu đồng
Chỉ tiêu
2005
2006
2007
So với năm trước (+/-)
ST
TT
ST
TT
ST
TT
2006/2005
2007/2006
TĐ
%
TĐ
%
1.CF HĐV
243902
87,6
520871
78,2
527417
79,2
276969
114
6546
1,25
2.CF HĐDV
616
0,22
798
0,12
831
0,12
182
30
33
4,13
3.CF HĐKD ngoại tệ
6
120
0,02
174
0,03
114
1900
54
45
4.CF nộp thuế và phí
237
0,09
219
0,03
228
0,03
-18
-7,6
9
4,11
5.CF HĐKD khác
70
0,03
938
0,14
938
0,14
868
1240
0
0
6.CF cho nv
5830
2,1
10654
1,6
12127
1,82
4824
83
1473
13,8
7.CFHĐ quản lý và công cụ
9720
3,5
12120
1,82
9611
1,44
2400
25
-2509
-20,7
8.CF tài sản
9361
3,36
18248
2,74
12852
1,93
8887
95
-5396
-29,57
9.Chi DP,bảo hiểm TGKH
8581
3,08
58968
8,85
58968
8,85
50387
587
0
0
10.CF khác
0
43166
6,48
43166
6,48
43166
0
Tổng chi phí
278323
666103
666313
38778
139,33
210
0,03
Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh các năm 2005-2007
Qua bảng số liệu trên cho thấy tổng chi phí liên tục tăng, trong đó năm 2006 tăng đáng kể so với năm 2005 với 38778 triệu đồng ứng với tốc độ tăng 139,33% . Việc tăng chi phí không có gì là bất bình thường mà chính là do ngân hàng đã mở rộng và nâng cao chất lượng các sản phẩm dịch vụ. Năm 2007 cũng tăng so với năm 2006 nhưng tốc độ tăng rất chậm chỉ là 0,03%, nguyên nhân chủ yếu là do khoản mục chi phí quản lý, công cụ và chi phí tài sản giảm. Tuy nhiên chi phí huy động vốn luôn chiếm tỷ trọng cao trong tổng chi phí khoảng 80% do vậy sự biến động của khoản chi phí này sẽ ảnh hưởng rất lớn đến chi phí của chi nhánh, ta sẽ di vào nghiên cứu chi tiết khoản mục này.
Bảng 2.6.1: Chi hoạt động huy động vốn
Đơn vị: Triệu đồng
Chỉ tiêu
2005
2006
2007
So với năm trước (+/-)
ST
TT
ST
TT
ST
TT
2006/2005
2007/2006
TĐ
%
TĐ
%
I. Chi huy động vốn
278323
666103
666313
387780
113,6
210
1,25
1. Chi trả lãi tiền gửi
153989
63,1
349503
67
355071
67,3
195514
126,9
5568
1,6
2. Chi trả lãi phát hành GTCG
37569
15,4
106108
20,4
106108
20,1
68539
182,4
0
0
3. Trả lãi tiền vay
52053
21,3
64881
12,5
65858
12,5
12828
24,6
977
1,5
4. Chi khác
292
0,2
379
0,1
379
0,1
87
29,79
0
0
Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh các năm 2005-2007
Chi hoạt động huy động vốn tăng qua các năm đặc biệt năm 2006 tăng 387780 triệu đồng so với năm 2005 ứng với tỷ lệ tăng 113,6%. Chi phí tăng nhiều trong năm 2006 là hợp lý bởi huy động vốn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn vốn của ngân hàng, để cạnh tranh được ngân hàng phải tăng lãi suất huy động. Năm 2007 so với năm 2006 tăng chậm hơn với tốc độ tăng 1,25% ứng với 210 triệu đồng. Chi tiết từng khoản mục như sau:
- Chi trả lãi tiền gửi: Đây là khoản mục chiếm tỷ trọng lớn nhất trong chi hoạt động huy động vốn. Năm 2006 so với năm 2005 tăng 195514 triệu đồng ứng với tốc độ tăng 126,9%. Năm 2007 so với năm 2006 tăng 5568 triệu đồng ứng với tốc độ tăng 1,6%. Trong năm 2007 chi trả lãi tiền gửi có tăng nhưng tốc độ tăng chậm là do ngân hàng đã kiên quyết giảm dần các nguồn vốn không hiệu quả (Lãi suất cao, trả trước) đồng thời giảm bớt sự phụ thuộc vào các khách hàng có nguồn vốn lớn. Mặt khác trong năm 2007 do lạm phát quá cao người dân không gửi tiền vào ngân hàng nữa mà họ mua vàng về dự trữ.
- Chi trả lãi tiền vay: Trong hai năm 2007, 2006 đều tăng và có tăng cao hơn năm 2005. Năm 2006 tăng 12828 triệu đồng so với năm 2005 ứng với tỷ lệ tăng là 24,6%, năm 2007 cũng tăng nhưng với tốc độ chậm hơn. Như vậy ngoài nguồn vốn huy động từ bên ngoài ngân hàng còn phải huy động thêm từ Hội Sở và từ NHNN.
- Chi trả lãi phát hành giấy tờ có giá: Năm 2006 so với năm 2005 tăng 68539 triệu đồng ứng với tỷ lệ tăng là 182,43%. Trong năm 2007 không có sự biến động nào về trả lãi phát hành giấy tờ có giá. Nhìn chung, tỷ trọng của nguồn vốn này còn cao trong tổng nguồn vốn huy động, nhưng thực chất đây là nguồn vốn mà chi nhánh thực hiện huy động hộ trung ương theo cơ chế điều hành mới. Vì vậy, không thể dựa vào khoản này để đánh giá kết quả hoạt động của Chi nhánh.
Chi cho hoạt động dịch vụ ít biến động qua các năm, năm 2006 tăng 182 triệu đồng so với năm 2005 và năm 2007 tăng 33 triệu đồng so với năm 2006. Hơn nữa tỷ trọng của loại chi phí này chiếm tỷ trọng rất nhỏ trong tổng chi phí. Nguyên nhân chủ yếu của tình trạng này là do hoạt động này chưa thực sự phát triển, vì vậy trong thời gian tới ngân hàng cần phải đầu tư hơn nữa, hiện đại hóa hệ thống thanh toán, mở rộng các loại hình dịch vụ để tăng thêm thu nhập cho ngân hàng.
Chi hoạt động kinh doanh ngoại tệ rất thấp, năm 2006 tăng 114 triệu so với năm 2005 và năm 2007 tăng 54 triệu đồng so với năm 2006, nguyên nhân là do do hoạt động kinh doanh ngoại tệ chưa phát triển.
Chi cho nhân viên ngày càng tăng, năm 2006 tăng 4824 triệu đồng so với năm 2005 ứng với tỷ lệ tăng 82,74%, năm 2007 tăng 1473 triệu đồng so với năm 2006 ứng với tỷ lệ tăng 13,83%. Sở dĩ có sự tăng lên này là do ngân hàng đã mở các khóa học đào tạo cho nhân viên như tập huấn các văn bản nghiệp vụ quản lý ngoại hối, nghiệp vụ kế hoạch, luật doanh nghiệp, nghiệp vụ IPCAS, nghiệp vụ phát hành thẻ cho cán bộ làm kế toán… Đồng thời ngân hàng còn thường xuyên khen thưởng cho cá nhân tập thể mang lại hiệu quả thiết thực cho chi nhánh.
Chi cho hoạt động quản lý và công cụ chiếm tương đối trong tổng chi phí. Năm 2006 tăng 2400 triệu đồng so với năm 2005 ứng với tỷ lệ tăng 24,7%, năm 2007 giảm 2509 triệu đồng với tỷ lệ giảm 20,7%. Việc giảm chi phí trong năm 2007 là do khoản chi phí về điện nước giảm, như vậy trình độ quản lý của lãnh đạo ngân hàng rất tốt. Điều này giúp ngân hàng có thể tăng thu nhập.
Chi tài sản là khoản chi khá lớn trong tổng chi phí. Năm 2006 tăng 8867 triệu đồng so với năm 2005 ứng với tỷ lệ tăng 95%, trong năm này ngân hàng đã mở các phòng giao dịch, tăng cường cơ sở vật chất từ đó tăng quy mô hoạt động của ngân hàng. Tuy nhiên, trong năm 2007 chi về tài sản giảm với tốc độ giảm là 29,6% ứng với 5396 triệu đồng. Nguyên nhân của sự giảm này là do trong năm 2007 ngân hàng đã thanh lý các tài sản cũ.
Chi dự phòng là khoản chi quan trọng đối với ngân hàng, năm 2006 khoản chi này có sự tăng đột biến tăng gần 50387 triệu đồng ứng với tỷ lệ tawgn khoảng 587,2%. Nguyên nhân của sự tăng này là do năm 2006 công tác tín dụng của ngân hàng thực sự còn nhiều khó khăn, cho đến tháng 9 đầu năm dư nợ tại địa phương còn thấp hơn số đầu năm. Các dự án đầu tư dài hạn có chỉ tiêu kế hoạch cao nhưng giải ngân rất chậm. Năm 2007 khoản chi phí này không tăng, so với năm 2006 nợ xấu của ngân hàng giảm 26375 triệu đồng. Tỷ lệ nợ xấu năm 2007 cũng giảm so với năm 2006 và thấp hơn nhiều mức cho phép của trụ sở chính (Năm 2007 thực hiện 0,12% kế hoạch giao là 2%).
Tóm lại, sau khi đã phân tích tình hình thực tế chi phí của NHNo & PTNT Nam Hà Nội qua 3 năm 2005-2007 có thể đánh giá khái quát rằng trong điều kiện lĩnh vực ngân hàng mang tính cạnh tranh ngày càng
Các file đính kèm theo tài liệu này:
- 2688.doc