Danh sách một số ngữ pháp N4 (khoảng 63 mẫu)

27. ~V 使役受身(しえきうけみ): Động từ thể bị động sai khiến ( Bị

bắt làm gì đó)

Giải thích:

Cách chia động từ sang thể bị động sai khiến

Nhóm I: đổi thành rồi thêm せられる

Ví dụ:

かきますかかせられます。

はなしますはなさせられます。

Chia rút gọn

書かせられます書かされる

話させられます → Không chia được do trở ngại do phát âm

Nhóm II: bỏ đuôi thêm させられる

Ví dụ:

見ます見させられます。

あけますあけさせられます

Nhóm III:

しますさせられます。

きますこさせられます。

N1 bị N2 bị bắt làm gì đó

Diễn tả hành động bị bắt phải làm gì đó

Ví dụ:

Hôm qua, tôi đã bị mẹ bắt phải học đến 3 tiếng đồng hồ.

昨日は、お母さんに 3 時間も勉強させられた。

Tôi đã bị ép buộc phải uống rượu

お酒を飲まされた。

Hình như anh Yamashita ngày nào cũng bị buộc phải làm thêm đến khuya.

山下さんは、毎日遅くまで残業させられているらしい。

Tôi bị bắt chuyển công tác ra nước ngoài

海外に転勤させられる。

pdf28 trang | Chia sẻ: trungkhoi17 | Lượt xem: 423 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Danh sách một số ngữ pháp N4 (khoảng 63 mẫu), để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
àng mập 食べれば食べるほど太る。 Đồ điện càng mắc tiền càng khó sử dụng 電気製品というのは、高くなればなるほど、使いにくくなる。 Bảng hướng dẫn này càng đọc càng thấy khó hiểu この説明書は、読めば読むほど分からなくなる。 Càng định nghủ thì mắt càng tỉnh 眠ろうとすればするほど眼が冴えてくる。 Tiếng Nhật càng học càng thú vị 日本語は、勉強ければ勉強するほど面白い。 10. ~たがる~: ....muốn....thích Giải thích: Diễn tả tình trạng ngôi thứ 3 muôn, thích điều gì đó. Ví dụ: Trẻ con thì chuyện gì cũng muốn biết 子供というものはなんでも知りたがる。 Ba mẹ tôi muốn đi du lịch nước ngoài 両親は海外旅行に行きたがっている。 Vào mùa hè ai cũng muốn ăn những thứ mát lạnh 夏になると、みんな冷たくてさっぱりしたものばかり食べたがる。 11. ~かもしれない~: không chừng ~, có thể ~ Giải thích: Dùng để diễn đạt sự suy xét, phán đoán của người nói. Nó có nghĩa là có khả năng hay một sự việc nào đó đã hoặc sẽ xảy ra. So với 「~でしょう」 thì mức độ chắc chắn của mẫu câu này thấp hơn nhiều. Ví dụ: Chắc là anh ấy đã ngủ rồi 彼はもう寝てしまったのかもしれない。 Ý tưởng của Yamada vừa nói có thể là một ý tưởng hay đấy. 山田君が言ったそのアイデア、ちょっとおもしろいかもしれないよ。 Có thể là tôi sai lầm 私が間違っているかもしれません。 Có thể là đằng kia yên tĩnh hơn đằng này ここよりもあっちの方が静かかもしれない。 Có thể là trời sẽ mưa. 雨が降るかもしれない。 12. ~でしょう~: Có lẽ ~ Giải thích: Dùng để diễn đạt sự suy xét, phán đoán của người nói căn cứ vào thông tin có được. Ở dạng nghi vấn, dùng để hỏi về sự suy xét, phán đoán của người nghe. Ví dụ: Ngày mai có lẽ trời sẽ đẹp 明日天気がいいでしょう。 Có lẽ 6h anh ấy sẽ về tới 6 時までには彼は帰ってくるでしょう。 13. ~しか~ない: Chỉ ~ Giải thích: 「し か」 được dùng sau danh từ, lượng từ v.v..., và vị ngữ của nó luôn ở thể phủ định. Nó nhấn mạnh phần đứng trước, giới hạn phần đó và phủ định những nội dung khác còn lại. Nó thay thế cho các trợ từ 「が」, 「を」 và được thêm vào sau các trợ từ khác. Khác với 「だけ」được dùng với sắc thái khẳng định thì 「しか」được dùng với sắc thái phủ định. Ví dụ: Buổi sáng tôi chỉ uống cà phê mà thôi 朝はコーヒーしか飲まない。 Tôi chỉ có thể đợi 10 phút mà thôi 10 分しか待てません。 Những chuyện như thế này chỉ có thể nói với bạn bè mà thôi こんなことは友達にしか話せません。 Mấy tiệm ở khu vực đó chỉ mở cửa tới 6 giờ あそこの店は 6 時までしかやっていない。 Bộ phim này, phải 18 tuổi trở lên mới xem được. この映画は 18 歳からしか見ることはできない。 14. ~ておく (ておきます)~: Làm gì trước ~ Giải thích: Dùng để diễn tả việc hoàn thành xong một động tác hoặc một hành vi cần thiết nào đó trước một thời điểm nhất định. Dùng để diễn tả việc hoàn thành xong một động tác cần thiết nào đó để chuẩn bị cho lần sử dụng sau, hoặc một giải pháp tạm thời nào đó. Dùng để diễn tả việc giữ nguyên hoặc duy trì một trạng thái. Ví dụ: Tôi định học tiếng Nhật trước khi đi Nhật 日本へ行く前に日本語を習っておくつもりです Tài liệu đó tôi sẽ xem sau, nên anh hãy để ở đó. その書類はあとで見ますから、そこに置いておいて下さい。 Rượu vang này uống lạnh mới ngon, nên hãy cho vào tủ lạnh trước このワインは冷たい方がいいから、飲むときまで冷蔵庫にいれておこう。 Tôi đã vẻ sẵng bản đồ trên bảng nhắn tin để cho Yoshiko vẫn tìm được, dù có đến trễ. よし子が遅れて来てもわかるように、伝言板に地図を書いておいた。 Chú ý: Trong văn nói thì 「~ておきます」biến thành「~ときます」 Anh sẽ nói chuyện trước với mẹ em nhé お母さんに話しとくね。 15. ~よう~: Hình như, có lẽ ~ Giải thích: 「~ ようです」 là cách nói biểu thị sự suy đoán mang tính chủ quan, dựa trên thông tin mà người nói nhận bằng giác quan của mình. Đôi khi phó từ 「どうも」, với nghĩa là không rõ nội dung mà mình nói là sự thật hay không được dùng kèm theo trong mẫu câu này. Ví dụ: Về điểm này có thể nói như sau. この点については次のようなことが言えよう。 Ở vùng ven núi cò lẽ sẽ có tuyết rơi. 山沿いでは雪になるよう。 Có lẽ từ đầu buổi chiều thời tiết sẽ tốt trên khắp cả nước. 午後からは全国的に晴れよう Chú ý: Sự khác nhau giữa「~そうです」 và 「~ようです」 「~そうです」 diễn đạt sự suy đoán trực quan dựa trên quan sát thị giác của mình về cử chỉ hoặc dáng vẻ. 「~ようです」 diễn đạt sự suy đoán của người nói dựa trên thông tin mà mình nghe được hay đọc được. 16. ~とおもう(と思う)~: Định làm ~ Giải thích: Mẫu câu này được dùng để bày tỏ ý định của người nói và biểu thị rằng ý định của người nói đã được hình thành thừ trước lúc nói và hiện tại vẫn tiếp diễn, được dùng cho ngôi thứ nhất. Ví dụ: Tôi đang định đi nhật du học 日本に留学すると思う。 Tôi định vào làm ở trường đại học 大学で働くと思う。 Tôi định đi biển vào kỳ nghỉ này 今度の休みに海へ行こうと思う。 Tôi định đi nhà sách bây giờ. 今から書店へ行こうと思う。 Chú ý: Mẫu câu 「~とおもっています」có thể được dùng để biểu thị ý định của người thứ ba Chị ấy đang định đi du lịch 彼女は旅行へ行こうと思っています。 17. ~つもり: Dự định ~, quyết định ~ Giải thích: Chúng ta dùng [Động từ thể nguyên dạng つもりです] để điễn đạt ý định làm một việc gì đó và [Động từ thể ないつもり] để diễn đạt ý định không làm việc gì đó. Ví dụ: Sang năm tôi định đi du lịch Châu Âu. 来年はヨーロッパへ旅行するつもりです。 Thuốc lá thì tôi định không bao giờ hút nữa タバコは、もう決してすわないつもりです。 Sau chỗ này, anh còn đến viện bảo tàng mĩ thuật nữa phải không? これから、美術館へもいらしゃいますか? Vâng, tôi định như thế ええ、そのつもりです。 18. ~よてい(予定): Theo dự định ~, theo kế hoạch ~ Giải thích: Chúng ta dùng mẫu câu này để nói về dự định, kế hoạch. Ví dụ: Tôi dự định đi du lịch 私は旅行へ行く予定です。 Năm sau tôi dự định đi Nhật 来年日本へ行く予定です。 Tôi dự định mua đồng hồ mới 新しい時計を買う予定です。 Tôi dự định sẽ gửi tài liệu vào ngày mai 明日に書類を送付する予定です。 Theo kế hoạch thì cuối tháng này tôi nghĩ làm 今月に仕事がやめるつもりです。 19. ~てあげる: Làm cho (ai đó) Giải thích: Dùng diễn tả hành động mình làm gì cho ai đó. Ví dụ: Tôi giúp Kim キムさんを手伝ってあげました。 Tôi mang hành lý cho bạn 友達の荷物を持ってあげました。 Tôi sẽ cho bạn mượn sách nếu bạn thích よけるば、本を貸してあげる。 Tôi chụp hình cho e gái mình 私は妹さんに写真を撮ってあげました。 Chú ý: Chỉ sử dụng ngang hàng hoặc với người thấp hơn mình 20. ~てくれる: Làm cho ~, làm hộ (mình) ~ Gải thích: Diễn tả ai đó làm việc gì đó cho mình, hộ mình. Ví dụ: Anh Suzuki đã sửa xe đạp giúp cho tôi. 鈴木さんが自転車を修理してくれました。 Ba mua cho tôi một chiếc xe đạp mới 父は私に新しい自転車を買ってくれました。 Bạn có thể giúp tôi một tay được không? あなたは私を手伝ってくれませんか? Khi nào bạn trả tiền cho tôi? いつ私のお金返してくれるのですか? Chú ý: Người nhận chỉ có thể là ngôi thứ nhất ( tôi) 21. ~てもらう~: Được làm cho ~ Giải thích: Diễn tả việc mình được ai đó làm cho một việc gì đó. Ví dụ: Tôi đã được một người bạn Nhật dạy cho cách làm món Nhật. 私は日本人の友達に日本料理を教えてもらった。 Tôi đã được anh Yamamoto cho mượn tiền 山田さんにお金を貸してもらった。 Tôi đã được mẹ mua cho cái điện thoại di động 私は母に携帯電話を買ってもらいました。 22. ~ていただけませんか?: Cho tôi ~ có được không? Giải thích: Đây là mẫu câu để nghị có mức độ cao hơn [ ~てください」 Ví dụ: Có thể giúp tôi được không? 今ちょっと、手伝っていただけませんか? Có thể cầm giúp tôi cái này được không? これを持っていただけませんか? Có thể dạy cho tôi tiếng nhật được không 日本語を教えていただけませんか? Có thể cho tôi mượn cuốn sách này được không? この本を貸していただけませんか? 23. ~V受身(うけみ): Động từ thể bị động ( Bị, bắt làm gì đó) Giải thích: Diễn tả hành động mà người thứ hai thực hiện một hành vi nào đó với người thứ nhất, thì đứng từ phía của người tiếp nhận hành vi là người thứ nhất sẽ sử dụng động từ bị động thể thực hiện. Trong câu bị động thì người thứ nhất là chủ thể của câu và người thứ hai là chủ thể của hành vi và được biểu thị bằng trợ từ「に」 Diễn tả hành động mà người thứ hai thực hiện một hành vi nào đó đối với vật mà người thứ nhất sở hữu, có nhiều trường hợp hành vi đó gây phiền toái cho người thứ nhất. Ngoài ra chủ thể của hành vi có thể chuyển động. Khi nói về một sự việc nào đó và không cần thiết phải nêu rõ đối tượng của hành vi, thì chúng để nêu việc làm chủ thể của và dùng động từ bị động để biểu đạt. Ví dụ: Tôi bị bắt uống rượu お酒に飲まれました。 Tôi được chị gái nhờ đi siêu thị 私は姉にスーバを頼まれました。 Tôi bị mẹ la 私は母に叱られました。 Chân của tôi bị rắn cắn 私は蛇に足をかまれました。 Hổi nghị được tổ chức ở Thành phố Hồ Chí Minh 会議はホーチミン市で開かれしました。 Tôi bị em gái ăn mất cái bánh 私は妹にケーキを食べられました。 Đồ điện tử của Nhật được xuất đi khắp thế giới 日本の電子品は世界へ輸出されています。 Một cái chén cổ của Trung Quốc được tìm thấy ở Việt Nam ベトナムで昔の中国の茶碗が発見されました。 Chú ý: Khi dùng các động từ biểu thị sự "sáng tạo", "tạo ra", "tìm thấy" (ví dụ かき ます、はつめいします、はっけんします ) thể bị động thì chúng ta không dùng 「に」mà dùng 「によって」để biểu hiện chủ thể của hành vi. "Truyện Tắt Đèn" do Ngô Tất Tố viết ”Tat Den 物語”は Ngo Tat To によって書かれました。 Máy karaoke do người Nhật phát minh ra. カラオケ機は日本人によって発見されました。 24. V 禁止(きんし) : Động từ thể cấm chỉ ( Cấm, không được.....) Giải thích: Thể cấm chỉ được dùng ra lệnh cho ai đó không được thự hiện một hành vi nào đó. Thể này mang mệnh lệnh mạnh, áp đặt và đe dọa, vì thế phạm vi dùng chúng ở cuối câu văn rất hạn chế. Ngoài ra, trong văn nói thì hầu hết các trường hợp các thể này chỉ được nam giới dùng. Người nam giới có địa vị hoặc tuổi tác cao hơn nói với người bên dưới mình, hoặc bố nói với con. Nam giới nói với nhau. Trong trường hợp này thì 「よ」nhiều khi được thêm vào cuối câu để làm 'mềm' lại trạng thái của câu. Trường hợp ít có điều kiện quan tâm đến người mà mình giao tiếp ví dụ như khi truyền đạt chỉ thị, khi đang làm việc trong phân xưởng, hoặc trong các tình huống khẩn cấp như hỏa hoạn, động đất v.v... Ngay cả trong trường hợp như thế này thì cũng chỉ là người nam giới, có vị trí hoặc tuổi cao hơn mới dùng. Cổ vũ trong khi xem thể thao. Trong trường hợp này thì đôi khi nữa giới cũng dùng. Khi muốn chú trọng đến sự đơn giản để tạo hiệu quả truyền đạt như trong các ký hiệu giao thông. Ví dụ: Không được nghĩ 休むな。 Không dùng điện thoại 携帯電話を使うな。 Không hút thuốc タバコを吸うな。 25. ~V 可能形(かのうけい): Động từ thể khả năng (Có thể làm) Giải thích: Động từ khả năng diễn tả một năng lực, tức là việc ai đó có khả năng làm một việc gì đó. Động từ khả năng diễn tả một điề kiện, tức là một việc gì đó có thể thực hiện trong một hoàn cảnh nào đó. Động từ khả năng không diễn tả động tác hoặc hành động mà diễn tả trạng thái. Khi các động từ này trở thành dạng khả năng thì dùng trợ từ「が」 Ví dụ: Tôi có thể ăn được sushi 私は寿司が食べられます。 Tôi có thể viết được chữ kanji 私は漢字が読めます。 Anh An có thể đọc báo tiếng Nhật アンさんは新聞の日本語が読めます。 Tôi có thể nấu được món Ấn Độ インド料理が作れます。 Núi Phú Sĩ có thể được nhìn thấy từ tàu điện 新幹線から富士山が見えます。 26. ~V 使役( しえき): Động từ thể sai khiến ( Để/ cho, làm cho~) Giải thích: Động từ sai khiến biểu thị một trong hai nghĩa là "bắt buộc" hoặc "cho phép". Được dùng trong những trường hợp khi mà quan hệ trên dưới rõ ràng, ví dụ như bố mẹ - con cái, anh trai - em trai, cấp trên - cấp dưới v.v.... Và người trên bắt buộc hoặc cho phép người dưới làm một việc gì đó. Ví dụ: Giám đốc đã yêu cầu thư ký đánh máy 社長は秘書にタイプを打たせた。 Giám đốc đã cho tôi mượn trước số lương chưa lãnh. 社長は給料を前借りさせてくれた。 Chú ý: Ví dụ 1 biểu thị nghĩa "bắt buộc", ví dụ 2 biểu thị nghĩa "cho phép" Trong trường hợp người trong một nhóm (ví dụ công ty) nói với người ngoài về việc cho người ở trong cùng nhóm với mình làm một việc gì đó, thì câu saii khiến được dùng bất kể quan hệ trên dưới thế nào. Ví dụ dưới đây là thể hiện điều đó: Tôi sẽ cho nhân viên phụ trách đến sửa ngay すぐに係りの者を伺わせます。 Khi động từ là động từ chỉ tình cảm, tâm trạng như 「あんしんする」、 「しんぱいする」、「がっかりする」、「よろこぶ」、「かなしむ」、 「おこる」v.v...thì chúng ta cũng có thể dùng thể sai khiến, như ví dụ dưới đây: Tôi đậu đại học làm cho ba má rất vui 大学に入たする両親がよころぶさせた。 27. ~V 使役受身(しえきうけみ): Động từ thể bị động sai khiến ( Bị bắt làm gì đó) Giải thích: Cách chia động từ sang thể bị động sai khiến Nhóm I: đổi い thành あ rồi thêm せられる Ví dụ: かきます → かかせられます。 はなします → はなさせられます。 Chia rút gọn 書かせられます → 書かされる 話させられます → Không chia được do trở ngại do phát âm Nhóm II: bỏ る đuôi thêm させられる Ví dụ: 見ます → 見させられます。 あけます → あけさせられます Nhóm III: します → させられます。 きます → こさせられます。 N1 bị N2 bị bắt làm gì đó Diễn tả hành động bị bắt phải làm gì đó Ví dụ: Hôm qua, tôi đã bị mẹ bắt phải học đến 3 tiếng đồng hồ. 昨日は、お母さんに 3 時間も勉強させられた。 Tôi đã bị ép buộc phải uống rượu お酒を飲まされた。 Hình như anh Yamashita ngày nào cũng bị buộc phải làm thêm đến khuya. 山下さんは、毎日遅くまで残業させられているらしい。 Tôi bị bắt chuyển công tác ra nước ngoài 海外に転勤させられる。 28. ~なさい~: Hãy làm .... đi Giải thích: Diễn tả một đề nghị, một yêu cầu Đây là mẫu câu thể hiện hình thức mệnh lệnh. Mẫu câu này thường được dùng trong các trường hợp cha mẹ nói với con cái, giáo viên nói với học sinh v.v.., nó ít nhiều nhẹ nhàng hơn thể mệnh lệnh của thể động từ nữ giới thường sử dụng mẫu câu này hơn là thể mệnh lệnh của động từ. Nhưng mẫu câu này không dùng để nói với người trên. Ví dụ: Ồn ào quá. Im lặng chút đi うるさい。すこし静かにしなさい。 Đi ngủ sớm đi, mai còn phải đi học nữa 明日も学校があるんだから、早く寝なさい。 Hãy đọc câu sau và trả lời bằng kí hiệu 次の文を読んで、記号で答えなさい。 Hãy gọi cho tôi lúc 9 giờ 9 時に私に電話しなさい。 29. ~ても (V/ A/ N) : Ngay cả khi, thậm chí, có thể.... Giải thích: Mẫu câu「V てもいいです」 dùng để biểu thị sự đựơc phép làm một điều gì. Nếu chuyển mẫu câu 「V てもいいです」thành câu nghi vấn thì chúng ta sẽ được một câu xin phép. Ví dụ: Tôi vào có được không? 入ってもいいですか? Xin mời anh vào どうぞ。 Ở đây hình như có thể đậu xe từ 8h tối đến 6h sáng あそこは、夕方八時から朝六時までは駐車してもいいらしい。 Mẹ tôi bảo, trong tương lai, tôi có thể thích gì thì làm nấy 母は、将来は、私の好きなようにして(も)いいと言った。 Có thể dùng nước tương nêm vào thay cho rượu vang. ワインのかわりに、しょうゆで味をつけてもいい。 30.~てしまう~: .....Xong, lỡ làm.... Giải thích: Thể hiện tình trạng hoàn toàn xong quá trình động tác Được sử dụng để diễn đạt tâm trạng tiếc nuối, hối hận, hối tiếc Ví dụ: Làm xong bài tập này thì có thể đi chơi この宿題をしてしまったら、遊びにいける。 Vì đi trong mưa nên tôi đã bị cảm 雨の中を歩いて、風邪をひいてしまった。 Tôi đã để quên cây dù trong xe điện mất rồi 電車の中にかさを忘れて来てしまった。 Tôi đã lỡ biết những điều không được phép biết. 知ってはいけないことを知ってしまった。 Nghe nói anh ta đã bị bạn bè ghét bỏ. 彼は、友達に嫌われてしまったと言う 31. ~みたい: Hình như ~ Giải thích: Diễn tả hành động, sự việc theo sự suy đoán của người nói. みたい xem như là một tính từ な Ví dụ: Tôi thi đậu rồi. Thật cứ như là chuyện bịa 私が合格するなんてうそみたい。 Cho đến khi quen được tiếng nói của vùng đó, quả thật tôi cứ như là nghe tiếng nước ngoài. その地方の方言に慣れるまでは、まるで外国語を聞いているみたいだった。 Hình như không ai biết tên thật của cô ấy. 誰も彼女の本名を知らないみたいだ。 Hình như bị cảm rồi どうもかぜをひいたみたいだ。 Hình như có cái gì đó bị khét. Có mùi rất lạ. 何か焦げているみたいだ。へんなにおいがする Chú ý: Thường đi kèm với 「まるで」 32. ~ながら~: Vừa.....vừa Giải thích: Diễn tả hai hành động cùng xảy ra một thời gian Ví dụ: Mẹ tôi vừa hát ngân nga vừa chuẩn bị bữa ăn chiều. 母は鼻歌を歌いながら夕飯の用意をしている。 Lái xe mà không nhìn thẳng về phía trước thì thật là nguy hiểm よそ見をしながら運転するのは危険です Vừa nghe nhạc vừa học 音楽を聴きながら勉強する。 Chúng ta ghé vào đâu đó vừa uống cà phê vừa nói chuyện đi. その辺コーヒーでも飲みながら話しましょう。 33. ~のに : Cho..., để... Giải thích: Được sử dụng như là danh từ Thường theo sau là các động từ つかう、いい、べんりだ、やくにたつ、 「時間」がかかる。 Ví dụ: Dụng cụ này dùng để cắt ống この道具はパイプを切るのに使います。 Máy sưởi là cái không thể thiếu để có thể sống dễ chịu qua mùa đông 暖房は冬を快適に過ごすのに不可欠です。 Cần có thời gian để thuyết phục anh ấy. 彼を説得するのには時間が必要です。 Mất hơn 3 tiếng để làm xong bài tập. 宿題するのに 3 時間がかかります。 34. ~はずです: Chắc chắn ~, nhất định ~ Giải thích: Mẫu câu này biểu thị rằng người nói, dựa trên một căn cứ nào đó, phán được là chắc chắn việc đó sẽ xảy ra. Mẫu câu này dùng để biểu thị rằng người nói tin chắc vào điều đó Mẫu câu này dùng để thể hiện tâm trạng ăn năn, hối hận, hoài nghi. Ví dụ: Anh Yamada ngày mai có đi hợp chứ? 山田さんも明日の会議には出席するんですか? Chắc là có, sáng nay anh ấy có gọi điện thoại nói là sẽ đi hợp 来るはずですよ。明日電話がありましたから。 Tôi đã bỏ cẩn thận vô giỏ rồi vậy mà về nhà không thấy cái bóp đâu hết. ちゃんとかばんい入れたはずなのに、家に帰ってみると財布がない。 Tài liệu này sai rồi 書類、間違っていたよ。 Vậy ư? Tôi đã kiểm tra kĩ lắm rồi mà. Xin lỗi anh. えっ、よく確かめたはずなんですけど。すみません。 35. ~はずがない: Không có thể ~, không thể ~ Giải thích: Thể hiện sự nghi ngờ sâu sắc của người nói về chuyện không thể có, phi lý. Ví dụ: Một người đôn hậu như thế, làm gì có chuyện đi làm một việc kinh khủng như vậy? あの温厚な人がそんなひどいことをするははずがない。 Không thấy cuốn tạp chí. Làm gì có chuyện đó. Em mới để nó ở trên bàn mà. 雑誌がない。そんなはずがない。さっき机の上に置いたんだから。 36. ~ずに: không làm gì ~ Giải thích: Mẫu câu này là mẫu câu rút ngắn của thể「~ないで」 diễn tả chuyện không làm việc gì đó nhưng mang trạng thái tiếc nuối, ân hận. Mẫu câu này thường sử dụng trong văn viết Ví dụ: Tôi đi học mà quên mang theo bài tập 宿題を持たずに、学校へ行ってしまった。 Xin gắng sức làm cho đến cùng, đừng bỏ cuộc あきらめずに最後まで頑張って下さい。 Có nhiều người uống thuốc mà không xem hướng dẫn 薬の説明よくを読まずに使っている人は多いようです。 Ăn xong mà không đánh răng thì bị sâu răng đó 食事のあとで歯を磨かずに、虫歯をされました。 Ngày hôm qua tôi đi câu cá mà không đi học 昨日学校へ行かずに、魚を釣りしまった。 37. ~ないで: Mà không ~ Giải thích: V-ない形ないで: Mà không V1-ない形ないで, V2 : Không thực hiện hành động 1 khi có hành động 2 V1-ない形ないで, V2 : Không thực hiện hành động 1 mà thực hiện hành động 2 Ví dụ: Đi học mà không ăn sáng 朝ごはんを食べないで学校へ行きます。 Ra ngoài không mang theo tiền お金を持たないので出かけます Cô ấy sống cả đời độc thân không hết hôn 彼女は一生結婚しないで独身をとおした。 Không được đi ngủ mà không đánh răng 歯を磨かないで寝てはいけません。 Tôi đi mà không đặt chỗ trước nên bị hết chỗ không vào được 予約しないで行ったら、満席で入れなかった。 38. ~かどうか: ~ hay không Giải thích: Khi muốn lồng một câu nghi vấn không dùng nghi vấn từ vào trong câu văn thì chúng ta dùng mẫu câu này. Ví dụ: Anh ấy đến hay không đến anh biết không? あの人が来るかどうか知っていますか? Sổ hộ chiếu ấy thật hay giả thì là một điều đáng nghi そのが本物のパスポートかどうかはあやしい。 Phải xem thử thì mới biết cuốn phim ấy có hay hay không? その映画は面白いかどうかは見てみなければ分からない。 Không biết là một lời khuyên như thế này có thể giúp ích được cho anh hay không? このようなアドバイが適切かどうか分かりませんか? 39. ~という~: Có cái việc ~ như thế Giải thích: Dùng để nêu lên nội dung của vấn đề. Ví dụ: ở công ty này có qui định làm việc tới 5h この会社には、仕事は5時までだという規則がある。 Có cái biển hiệu là [ xin dừng lại] 「止まって下さい」という標識 があった。 Tôi nhận được thông báo là em tôi đã đậu đại học 弟が大学に合格したという知らせを受け取った。 Tôi đã nhận được liên lạc nói là cô ấy sẽ tới trễ 1 ngày 彼女の到着が一日遅れるという連絡が入った。 40. ~やすい: Dễ ~ Giải thích: Dùng để biểu thị việc làm một việc gì đó là dễ. Dùng để biểu thị tính chất của chủ thể (người hoặc vật) là dễ thay đổi, hoặc biểu thị một việc gì đó dễ xảy ra. Ví dụ: Cây bút này rất dễ viết このペンはとても書きやすい。 Vì「シ」 và「ツ」 trong chữ Katakana dễ nhầm, nên hãy cẩn thận かたかなの「シ」と「ツ」は間違えやすいので気をつけてください。 Đồ chơi đó dễ vỡ, nguy hiểm đó. そのおもちゃは壊れやすくて危ない。 Nghe nói vì có thể tạng dễ mập, nên anh ấy đang cố gắn để không ăn nhiều quá. 彼は太りやすい体質なので、食べ過ぎないようにしているそうだ。 Thành phố đó có vật giá rẻ, con người cũng tử tế, nên là một nơi dễ sống その町は物価も安く、人も親切で住みやすいところです 41. ~にくい~:Khó ~ Giải thích: Dùng để biểu thị việc làm một việc gì đó là khó Dùng để biểu thị tính chất của chủ thể (người hoặc vật) là khó thay đổi, hoặc biểu thị một việc gì đó khó xảy ra. Ví dụ: Chữ kanji rất khó viết 漢字は書きにくいです。 Đó là một nội dung hơi khó nói trước đám đông 人前ではちょっと話しにくい内容なのです。 Đồ ăn của nhà hàng này có vị hơi khó ăn Chú ý: 「にくい」Chia cách giống tính từ đuôi「い」 Cây bút này khó sử dụng, nên tôi không dùng このペンはとても使いにくくて使わない。 42. ~てある: Có làm gì đó ~ Giải thích: Mẫu câu này thể hiện trạng thái của chủ thể N, thường được dùng khi ai đó trong quá khứ đã tác động lên chủ thể N, thông qua việc thực hiện hành động V て, kết quả của hành động đó vẫn đang lưu giữ ở hiện tại. Ví dụ: Trên bàn có cuốn sách 机の上に本が置いてあるです。 Trên bảng có viết chữ "Goobye" bằng tiếng Anh 黒板に英語"Goobye" と書いてあった。 Khi tôi thức dậy thì bữa sáng đã chuẩn bị sẵn rồi 起きてみると、もう朝食が作って会った Cửa sổ mở sẵn là để cho thoáng khí 窓が開けてあるのは空気を入れ替えるためだ。 Trong tủ lạnh có trái cây 冷蔵庫に果物が入れてある。 Chú ý: ü V て là tha động từ ü V てある chỉ là mẫu câu miêu tả trạng thái của sự vật là như thế, người nói chỉ đang miêu tả trạng thái. ü Không dùng V てある để miêu tả trạng thái của những chủ thể to, khó di chuyển như tòa nhà... 43. ~あいだに~(間に):Trong khi, trong lúc, trong khoảng ~ Giải thích: Diễn tả khoảng thời gian diễn ra một trạng thái hay hành động kéo dài Đứng sau từ này sẽ là câu diễn đạt hành động hay sự việc được tiến hành vào một thời điểm nào đó trong khoảng thời gian trên. Ví dụ: Trong khi tôi đi vắng thì bạn tôi tới thăm 留守の間に友達が訪問しました。 Hãy gị điện thoại cho tôi một lần trong khoảng từ 9 đến 10h 9 時から 10時までの間に一度電話を下さい Tôi quyết định ra khỏi nhà trong khi mọi người trong gia đình còn ngủ 家族がみんな寝ている間に家を出ることにした。 Tôi muốn đi du lịch với bạn trong khi còn độc thân 独身の間に友達と一緒に旅行した。 Trong giờ học tôi đã 3 lần đặt câu hỏi. 授業の間に 3 回質問をした。 44. ~く/ にする~: Làm gì đó một cách ~ Giải thích: Biểu thị ai đó đã làm biến đổi một đối tượng nào đó Ví dụ: Anh làm em vui 君は僕を嬉くする。 Tôi làm sạch nhà bếp 食堂をきれいにする。 Tôi chỉnh âm thanh nhỏ lại 音を小さくする。 Tôi giảm lượng đường chỉ còn một nữa 砂糖の量を半分にしました。 45. ~てほしい、~ : Muốn (ai) làm gì đó ~ Giải thích: Biểu đạt kỳ vọng, yêu cầu của người nói đối với người khác Ví dụ: Tôi muốn cha mẹ sống lâu 両親には、いつまでも元気で長生きしてほしい。 Trong dịp sinh nhậ, tôi muốn ba tặng cho tôi bộ quần áo mới 誕生日に、父に新しい服をあげてほしいです。 Đợt triển làm này tôi muốn có nhiều người tới tham quan この展覧会には、たくさんの人に来て欲しい。 Tôi muốn em gái tôi lúc nào cũng xinh đẹp 妹にはいつまでもきれいでいてほしい。 46. ~たところ~: Sau khi ~, mặc dù ~ Giải thích: Diễn tả sau khi làm việc gì đó thì có kết quả như thế nào Diễn tả kết quả ngược lại kỳ vọng, dự báo. Ví dụ: Khi tôi tới phòng học xem sao thì chưa có học sinh nào tới cả 教室に行ってみたところが、学生は一人も来ていなかった。 Khi tôi ngỏ ý nhờ thầy thì được thầy chấp thuận ngay 先生にお願いしたところ、早速承諾の返事をいただいた。 Sau khi ăn cơm thì tôi bị đau bụng 食事をしたところ、お腹が痛いしました。 Khi tôi liên lạc với bộ phận lo chuyện thất lạc hành lí thì được biết hành lí đã được chuyển đến nơi rồi 駅の遺失物係に問い合わせたところ、届いているとのことだ。 47. ~ことにする~:Tôi quyết định Giải thích: Diễn tả sự quyết định, ý định về hành vi tương lai và được sử dụng cho ngôi thứ nhất. Ví dụ: Từ nay về sau, ta nên kiêng, không nên ăn nhiều đồ ngọt. これからはあまりあまい物は食べないことにしよう。 Tôi quyết định sẽ chạy bộ từ ngày mai 明日からジョギングすることにしよう。 Vì sức khỏe nên tôi sẽ ăn nhiều rau. 健康のためにたくさん野菜を食べました。 48. ~ことになっている~: Dự định ~, quy tắc ~ Giải thích: Diễn tả sự dự định hay quy tắc. Ví dụ: Theo quy định, trường hợp gian lận sẽ bị đánh hỏng 規則では、不正をおこなった場合は失格ということになっています。 Ngày mai tôi định đi thăm thầy giáo 明日は先生に訪問ことになっています。 Theo quy định, khi nào nghỉ học phải báo cho nhà trường biết 休むときは学校に連絡しなければならないことになっています。 Chú ý: Khi dùng với ý chỉ quy tắc, được dùng nhiều với từ ngữ Cấm, cho phép Pháp luật cấm dùng trẻ em để lao động 法律で子供を働かせてはいけないことになっています。 49. ~とおりに~(~通りに):Làm gì...theo ~, làm gì...đúng theo ~ Giải thích: Dùng để diễn tả bằng chữ viết, động tác, lời nói v.v...(Động từ 2) một việc gì đó theo đúng như đã nghe hoặc học v.v..(Động từ 1). Động từ 1 để ở thể nguyên dạng nếu động tác mà nó biểu thị sẽ được thự hiện trong tương lai, hoặc để ở thể 「た」nếu động tác đã được thực hiện. Dùng để biểu thị một động tác nào đó được thực hiện theo đúng nội dung đã được biểu thị trong danh từ. Ví dụ: Hãy viết theo tôi わたしがとおりに書いてください Hãy cắt theo đường này 線のとおりに、紙を切ってください Nói lại đúng những gì đã thấy 見たとおりに、話してください Lắp dúng theo bảng hướng dẫn 説明書のとおりに、組み立てました。 50. ~ところに/ところへ~ : Trong lúc ...... Giải thích: Sử dụng cho trường hợp diễn tả sự việc xảy ra làm thay đổi, biến đổi sự việc tình hình ở một giai đoạn nào đó. Và thường sự việc xảy ra làm cản trở, quấy rầy tiến triển sự việc, cũng có trường hợp làm thay đổi hiện tượng theo hướng tốt. Ví dụ: Đúng lúc vừa sắp ra ngoài thì trời mưa 出かけようとしたところに雨が降りました。 Trong lúc đang đi chơi với bạn thì gặp mẹ 友達と一緒に行ってところに、母が会いました Cuối cùng cũng thống nhất được ý kiến là sẽ thực hiện thì đúng vào lúc ấy lại gặp trở ngại bất ngờ. ようやく実行すれ方向に意見がまとまったところへ思わぬ邪魔が入った。 51.~もの~: Vì: Giải thích: Diễn tả lý do biện minh tính chính đáng của mình và đặt ở cuối câu văn. Phụ nữ hay bọn trẻ thường sử dụng trong cuộc hội thoại Hay sử dụng cùng với「だった」 Ví dụ: Tuyết đã rơi rồi, làm sao mà đi được 雪が降ったんだもの。行けるわけないでしょう。 Vì là mẹ, nên lo lắng cho con là chuyện đương nhiên 母ですもの。子供の心配をするのは当たり前でしょう Ở lại một tí nữa đi もうすこしいたら。 Tôi còn rất nhiều chuyện phải làm, nên về thôi いっぱいやることがあるんだもの。帰らなくちゃ。 Chú ý: Có khi biến âm thành「もん」 , cả nam và nữ cũng sử dụng được nhưng đối tượng sử dụng là những người trẻ tuổi để diễn tả lý do biện minh cho chính mình. 52. ~ものか~: Vậy nữa sao?... Giải thích: Cách nói cảm thán : Có chuyện đó nữa sao?/ có việc vô lý vậy sao? Thường dùng trong văn nói và chuyển thành もんか Hoặc chuyển thành ものだろうか Ví dụ: Làm gì có chuyện như thế? そんなことがあるんもんか。 Dù có được rủ, cũng không ai đi đâu 誘われたって、誰が行くものか。 Tôi không nhờ những người như thế đâu あんな人に、頼むもんか。 Ai mà cần những thứ như thế そんなもの必要なもんか。 53. ~ものなら: Nếu ~ Giải thích: Nếu ~ ( dùng khi hi vọng vào một điều gì đó khó thực hiện hoặc là ít khả

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfdanh_sach_mot_so_ngu_phap_n4_khoang_63_mau.pdf
Tài liệu liên quan