Lời nói đầu 1-2
Phần I:Đặc điểm tình hình chung của công ty cổ phần tư vấn điện chiếu sáng Bình Minh 3
Qúa trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần tư vấn điện chiếu sáng Bình Minh. 3-6
Đặc điểm tổ chức sản xuất và đặc điểm quy trình công nghệ của công ty cổ phần tư vấn điện chiếu sáng Bình Minh. 7
Đặc điểm tổ chức sản xuất 7
Đặc điểm quy trình công nghệ. 7-10
Đặc điểm tổ chức quản lý của công ty cổ phần tư vấn điện chiếu sáng Bình Minh. 11-12
Tổ chức công tác kế toán tại công ty cổ phần tư vấn điện chiếu sáng Bình Minh. 13
Hình thức tổ chức và cơ cấu bộ máy kế toán. 13
Hình thức kế toán 14-18
PhầnII:Thực tế công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành thành phẩm của công ty cổ phần tư ván điện chiếu sáng Bình Minh. 19
Công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất. 19
Phân loại chi phí sản xuất trong doanh nghiệp. 20-21
Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất ,đối tượng tính giá , kỳ tính giá. 22
Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất. 22
Đối tượng tính giá. 23
Kỳ tính giá. 23
Kế toán tập hợp chi phí sản xuất. 23
Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp. 23-32
Kế toán tập hợp chi nhân công trực tiếp. 33-38
Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung. 39-40
Hạch toán chi phí sử dụng máy thi công. 40-45
Kế toán tập hợp chi phí sản xuất 46-52
Công tác tính giá thành sản phẩm. 53
Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ. 53-59
Các phương pháp tính giá xây lắp. 60-62
Kết luận 71
73 trang |
Chia sẻ: huong.duong | Lượt xem: 1251 | Lượt tải: 1
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Đề tài Công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần tư vấn điện chiếu sáng Bình Minh, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
ổng hợp CPSX cho các đối tượng
Chứng từ gốc
Sổ chi tiết CPSX theo từng đối tượng
Đối chiếu
Cuối kỳ
Cuối kỳ
Cuối kỳ
Chi phí trực tiếp
Sổ chi tiết CPSXC
CPSX chung
Phân bổ (kết chuyển)
*Niên độ kế toán: áp dụng từ ngày 01/01 đến 31/12 hàng năm.
*Công ty thực hiện nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và mở tài khoản 133 - thuế GTGT được khấu trừ để hạch toán.
*Đồng tiền sử dụng của công ty là: VNĐ.
*Công ty hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên.
*Hệ thống tài khoản sử dụng:
TK 621 - “Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp”
TK 622 - “Chi phí nhân công trực tiếp”
TK 623 – “Chi phí máy thi công”
TK 627 - “Chi phí sản xuất chung”
Ngoài ra kế toán còn sử dụng các TK 152, 153, 154, 133, 111, 112, 334, 338, 214, 331, 631.
Công ty cổ phần tư vấn điện chiếu sáng Bình Minh cũng đã áp dụng một số chuẩn mực kế toán trong “22 Chuẩn mực kế toán” hiện hành như: Trích khấu hao TSCĐ theo Quyết định số 206/2003/ QĐ-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ trưởng Tài chính.
Công ty đã vận dụng chế độ kế toán mở sổ chi tiết cấp 2 cho các tài khoản mà Công ty sử dụng.
I. công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất tại công ty cổ phần tư vấn điện chiếu sáng bình minh .
* Nội dung kế toán tập hợp chi phí sản xuất tại Công ty cổ phần tư vấn điện chiếu sáng Bình Minh.
- ở Công ty cổ phần tư vấn điện chiếu sáng Bình Minh do đối tượng tập hợp các phân xưởng là từng xí nghiệp. Vậy khoản mục để tập hợp chi phí sản xuất là: TK621, TK622, 623,TK627)
trình tự luân chuyển trong hạch toán chi phí ở công ty
cổ phần tư vấn điện chiếu sáng bình minh
Chứng từ gốc
Bảng phân bổ 1,2,3
Sổ cái các TK
Nhật ký chung
Sổ chi tiết
Bảng kê
Đặc điểm hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp
Hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm có vai trò thực sự quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Trước đây, trong cơ chế kế hoạch tập trung các xí nghiệp được bao cấp toàn bộ đầu vào, bao tiêu toàn bộ đầu ra nên họ không quan tâm đến hiệu quả sản xuất kinh doanh mà chỉ chú trọng thực hiện các chỉ tiêu Nhà nước giao. Do đó chỉ tiêu chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm thường bị bóp méo và không trung thực.
Khi chuyển sang nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp phải cạnh tranh gay gắt với nhau để tồn tại và phát triển. Vì vậy thông tin về chi phí phải được cung cấp kịp thời, đầy đủ chính xác. Từ đó qua việc xem xét các thông tin về chi phí dưới các góc độ khác nhau, các nhà quản trị doanh nghiệp có thể tìm ra các yếu tố bất hợp lý trong việc sử dụng tài sản, lao động, tiền lương, tiền vốn, vật tư. Nhờ đó có thể đưa ra các quyết định đúng đắn nhằm sử dụng chi phí có hiệu quả và tìm ra biện pháp quản lý xuyên suốt quá trình sản xuất một cách hữu hiệu nhất. Đó là cơ sở để hạ giá thành sản phẩm, đem lại hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh .
Vì vậy hơn bao giờ hết các nhà quản trị cần nắm bắt thông tin một cách chính xác và đầy đủ về chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm của mình.
*Khái niệm chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp
Chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống và lao động vật hoá mà doanh nghiệp đã bỏ ra để sản xuất, thi công trong một thời kỳ nhất định.
1.Phân loại chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp
Chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp bao gồm nhiều loại có nội dung kinh tế khác nhau, mục đích và công dụng của chúng trong quá trình sản xuất cũng khác nhau. Vì vậy có nhiều cách phân loại chi phí khác nhau, nhưng cách phân loại phù hợp với chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành giúp cho việc quản lý chi phí theo định mức để tính giá thành sản phẩm có các khoản mục chi phí :
*Chi phí nguyên vật liệu (NVL): Bao gồm toàn bộ các khoản hao phí về nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế mà doanh nghiệp đã sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ.
VD:Công trình thay mới hệ thống đèn chiếu sáng PH đầu cầu trắng thị xã Hà Đông.
-Nguyên vật liệu chính bao gồm:Đèn PH 5 tầng + hộp điều khiển ,đồng hồ thời gian, Cầu đèn ỉ400, cần đèn L 1,5m.
-Nguyên vật liệu phụ : Cáp lụa, Sơn ghi sáng, Sơn chống rỉ, Băng dính nhỏ , cổ dề, dây thít,băng keovv
*Chi phi nhân công (NC): Bao gồm toàn bộ số tiền lương, phụ cấp, và các khoản trích theo lương ( BHXH, BHYT, KPCĐ) phải trả cho công nhân và nhân viên hoạt động sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp.
VD:Chi phí nhân công phục vụ cho công trìnhcầu trắng thị xã Hà Đông .
-Chi phí nhân công trực tiếp làm công trình là:29.870.500.
- Trích BHXH :737.489
-Trích BHYT :4.480.582
*Chi phí khấu hao TSCĐ: Là toàn bộ số tiền trích khấu hao TSCĐ trong kỳ của doanh nghiệp.
VD:Trong tháng 1 năm 2007 tổng chi phí khấu hao TSCĐ của toàn DN là:24.861.175
*Chi phí dịch vụ mua ngoài: Gồm các khoản chi trả về các loại dịch vụ mua ngoài, thuê ngoài, phục vụ cho hoạt động của doanh nghiệp như tiền điện, điện thoại, tiền nước
VD:Trong tháng 1 năm 2007 tổng tiền điện thoại , điện nước của công ty là :1.121.000.
*Chi phí sản xuất chung: bao gồm các khoản chi phí phục vụ chung cho sản xuất như: Lương nhân viên phân xưởng, chi phí khấu hao TSCĐ, các khoản trích theo lương theo tỷ lệ quy định, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí vật liệu, chi phí dụng cụ sản xuất, chi phí khác bằng tiền.
*Chi phí khác bằng tiền: Là toàn bộ số tiền doanh nghiệp đã chi ra cho hoạt động sản xuất trong kỳ mà chưa được chi vào các yếu tố chi phí kể trên.
2. Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính Z SP , kỳ tính giá.
2.1 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất:
Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là phạm vi giới hạn mà chi phí sản xuất cần phải tập hợp nhằm đáp ứng yêu cầu kiểm tra , giám sát chi phí sản xuất cần phải tập hợp nhằm đáp ứng yêu cầu kiểm tra , giám sát chi phí sản xuất và yêu cầu tính giá sản phẩm
Thực chất của xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là xác đinh:
-Nơi phát sinh chi phí là phân xưởng, tổ đội sản xuất, toàn bộ quy trình công nghệ sản xuất (toàn doanh nghiệp ).
- Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là sản phẩm A, sản phẩm B (cụ thể là các cột đèn chiếu sáng , đèn chiếu sáng) nhóm sản phẩm, theo đơn dặt hàng, theo công trình, theo hạng mục công trình .
-Tạị công ty cổ phần tư vấn điện chiếu sáng đối tượng tập hợp chi phí sản xuất kinh doanh là cấc công trình như :Công trình giao nhận thầu thi công đèn tranh trí cây dừa thị xã Hà Đông , giao nhận thầu thi công công trình đèn trang trí hoạ tiết lôgô thị xã Vĩnh Yên , giao nhận thầu thi công công trình đèn trang trí hoạ tiết lôgô thị xã Bác Ninh ,giao nhận thi công công trình đèn chiếu sáng đô thị thị xã Sơn Lavv
Xác định được đối tượng tập hợp chi phí sản xuất thường dựa vào những căn cứ như địa bàn sản xuất, cơ cấu tổ chức sản xuất, tính chất quy trình công nghệ sản xuất , loại hình sản xuất, đặc điểm sản xuất, yêu cầu quản lí , trình độ và phương tiện của kế toán. Các đối tượng tập hợp chi phí sản xuất có thể được xác định là các phân xưởng, đơn đặt hàng, quy trình công nghệ, sản phẩm, công trình thi công xây lắp..
Trong công tác kế toán, xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là cơ sở xây dựng hệ thống chứng từ ban đầu về chi phí sản xuất, xây dựng hệ thống sổ sách chi tiết về chi phí sản xuất.
2.2 Đối tượng tính giá thành
Đối tượng tính giá thành nói chung là các loại sản phẩm, công việc, lao vụ, dịch vụ do doanh nghiệp sản xuất, chế tạo và thực hiện cần tính được tổng giá thành đơn vị. Xác định đúng đối tượng tính giá thành là công việc đầu tiên trong toàn bộ công tác tính giá thành sản phẩm.
Đối với doanh nghiệp xây lắp thì đối tượng tính giá thành là công trình, hạng mục công trình đã hoàn thành, các giai đoạn công việc đã hoàn thành, các khối lượng xây lắp có dự toán riêng đã hoàn thành (gọi chung là sản phẩm xây lắp).
Cụ thể là công trình lắp đặt hệ thống đèn cầu trắng Hà Đông, đối tượng tính giá ở đay là toàn bộ công trình dược nghiệm thu và bàn giao .
2.3.Kỳ tính giá thành
Căn cứ vào đặc điểm của ngành xây dựng cơ bản, nên kỳ tính giá thành trong xây dựng cơ bản thường là:
Khi hoàn thành kết thúc toàn bộ công trình
Khi kết thúc mọi công việc trong đơn đặt hàng
Khi một bộ phận công trình hoàn thành có giá trị sử dụng được nghiệm thu, bàn giao.
Khi từng phần công việc xây lắp đạt đến điểm dừng kỹ thuật hợp lý theo thiết kế.
kỹ thụât có ghi trong hợp đồng giao thầu.
3.Kế toán tập hợp chi phí sản xuất
3.1.Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
3.11-Khái niệm Chi phí nguyên liệu vật liệu trực tiếp: là những chi phí về nguyên liệu vật liệu chính, bán thanh phẩm mua ngoài, vật liệu phụ nhiên liệu được sử dụng trực tiếp để chế tạo sản phẩm hoặc thực hịên lao vụ, dịch vụ.
3.12-Sơ đố hạch toán chi phí NVLtrực tiếp
Sơ đồ hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
TK111,112,331 TK152 TK621 TK154
Trị giá NVL mua Trị giá NVL xuất Kết chuyển trị giá
dùng công trình tính vào chi phí SXKD
TK 133 TK 152
VAT
Vật liệu sử dụng không
hết hoặc thu hồi phế liệu
Vật liệu mua ngoài đưa vào sử dụng ngay
TK 141
Thanh toán tạm ứng CPNVLTT cho đội
nhận khoán không tổ chức kế toán riêng
Đây là một khoản mục chi phí thường chiếm tỷ trọng lớn trong toàn bộ chi phí và có ảnh hưởng lớn tới khoản mục giá thành. Chi phí nguyên vật liệu của Công ty cổ phần
tư vấn điện chiếu sáng Bình Minh chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số chi phí sản xuất (khoảng trên 70%). Nguyên vật liệu ở Công ty được chia làm 2 loại:
- Nguyên liệu chính (NLC): là các loại sắt (sắt lập là 1,2,3,5 sắt vuông) đèn PH5 tầng + hộp điều kiển. Nhưng mỗi loại sản phẩm lại sử dụng các loại NLC với kích cỡ khác nhau.
- Vật liệu phụ: là những loại vật liệu: sơn nghi sáng, sơn chống rỉ.
+ Nguyên tắc xuất NVL sản xuất tại Công ty:
Căn cứ vào kế hoạch sản xuất, nhu cầu thực tế và định mức tiêu hao NVL, phân xưởng có nhu cầu sẽ lập một phiếu yêu cầu xuất kho NVL, trên phiếu ghi rõ danh mục vật tư cần lĩnh cụ thể cả về số lượng. Tổ sử dụng sẽ mang phiếu xuất kho lên phòng kinh doanh để viết phiếu vật tư. Phiếu vật tư được chia thành 2 liên: 1 liên lưu lại phòng, 1 liên chuyển xuống cho thủ kho rồi chuyển vật tư về phân xưởng.
+ Về giá trị xuất kho: Công ty hạch toán theo giá thực tế và sử dụng phương pháp tính giá đích danh.
Giá trị thực tế = Số lượng NVL, x Đơn giá thực tế NVL,
NVL, CCDC xuất kho CCDC xuất kho CCDC nhập kho
Điều đáng chú ý ở công ty cổ phần tư vấn điện chiếu sáng Bình Minh là giá trị thực tế của vật liệu chỉ bao gồm giá ghi trên hoá đơn mà không có vận chuyển bốc dỡ. Nếu vật tư được Công ty chuyên chở, giá vận chuyển những vật tư này xí nghiệp hạch toán vào chi phí sản xuất chung. Với vật tư do chủ hàng chuyển chở thì giá hoá đơn bao gồm cả chi phí vận chuyển.
Định kỳ 5 ngày kế toán theo dõi nhập - xuất vật tư sẽ xuống lấy phiếu xuất kho và ghi vào bảng kê xuất NVL, CCDC, tiến hành phân loại vật tư xuất dùng trong tháng và tập hợp theo từng đối tượng và ghi vào bảng kê xuất vật liệu, chi cục thuế. Sau đó kế toán ghi vào bảng phân bổ NVL, CCDC .
3.13-Các chứng từ và tài khoản kế toán sử dụng
Chứng từ kế toán sử dụng: Để tập hợp phân bổ chi phí NVL trực tiếp kế toán sử dụng Bảng phân bổ NVL, CCDC, Bảng tổng hợp xuất vật tư, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, hoá đơn GTGT.
*Tài khoản kế toán sử dụng: Để tập hợp và phân bổ chi phí NVL trực tiếp kế toán sử dụng TK 621 và các TK liên quan như TK152, TK153, TK111, TK112, TK331
VD: Ngày 2/1/2007 xuất một số nguyên vật liệu cho công trình Hà Đông cụ thể như sau: (trích phiếu xuất kho ngày 2/1 /2007).
Công ty CP Tư Vấn điện
chiếu sáng Bình Minh
Phiếu xuất kho
Ngày 02 tháng 01 năm 2008
Mẫu số: 02 - VT
QĐ 1141 - TC/QĐ/CĐKT
ngày 1/11/1995 của Bộ tài chính
Nợ: 632 Số 01
Có: 152
Họ tên người nhận hàng: Trần Vân Khánh Địa chỉ (bộ phận): Cán bộ kỹ thuật
Lý do xuất kho: Xuất làm công trình Hà Đông
Xuất tại kho: Kho Công ty cổ phần tư vấn điện chiếu sáng Bình Minh.
TT
Tên nhãn hiệu, quy cách, phẩm chất vật tư, sản phẩm, hàng hoá
Mã số
Đơn vị tính
Số lượng
Đơn giá
Thành tiền
Yêu cầu
Thực xuất
A
B
C
D
1
2
3
4
1
Cần đèn L 1,5m
Cái
12
12
128.000
1.536.000
2
Cầu Dao 3fa
Cái
10
10
110.000
1.100.000
3
Cầu đèn &400
Cái
5
5
240.000
1.200.000
4
Đồng hồ thời gian
Cái
5
5
720.000
3.600.000
5
Đèn PH5 tầng +hộp ĐK
Chiếc
3
3
32.200.000
96.600.000
6
Đèn PH5 m +Hộp ĐK
Chiếc
2
2
27.000.000
54.000.000
Tổng cộng
150.036.000
Tổng số tiền (viết bằng chữ): Một trămnăm muơi triệu tám trăm ba sáu nghìn đồng chẵn./.
Số chứng từ gốc kèm theo: 06
Ngày 02 tháng 01 năm 2008
Người lập phiếu
(Ký, họ tên)
Người nhận hàng
(Ký, họ tên)
Thủ kho
(Ký, họ tên)
Kế toán trưởng
(Ký, họ tên)
Giám đốc
(Ký, họ tên)
- Đặc điểm, yêu cầu quản lý chi phí sản xuất tại Công ty
Để tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm được chính xác thì yếu tố đầu tiên là kế toán phải xác định được đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất phù hợp với đặc điểm quy trình công nghệ và tình hình sản xuất kinh doanh, trình độ quản lý của Công ty.
Việc xác định đối tượng chi phí sản xuất ở công ty cổ phần tư vấn điện chiếu sáng Bình Minh được xác định trên cơ sở tổ chức sản xuất, đặc điểm sản phẩm và điều kiện hạch toán. ở đây, mỗi một loại sản phẩm đều được sản xuất ở nhiều công đoạn không theo tuần tự giống nhau do đó đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là từng loại sản phẩm trong kỳ.
3.14. Phương pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất.
Kế toán tập hợp chi phí sản xuất ở công ty cổ phần tư vấn điện chiếu sáng Bình Minh được áp dụng theo phương pháp kê khai thường xuyên. Để tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm kế toán sử dụng các TK:
TK 621: "Chi phí NVL trực tiếp"
TK 622: "Chi phí nhân công trực tiếp"
TK 623:Chi phí sử dụng máy thi công”.
TK 627: "Chi phí sản xuất chung"
TK 154 "Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang".
Bảng kê xuất nguyên liệu chính
T1/2008 – kho 152 Công ty
Nợ TK 621: 174.018.687
Có TK 152.1: 174.018.687
Chứng từ
Nội dung
ĐVT
Số lượng
Đơn giá
(VNĐ)
Thành tiền
(VNĐ)
SH
NT
80
09/1
Sắt lập là1,2,3
Kg
862
9.594
8.265.524
80
09/1
Sắt vuông
Kg
97.1
10.500
1.019.550
81
10/1
Attômat 32 A LG
Chiếc
10
165.000
1.650.000
81
10/1
Khoá cáp to
Chiếc
100
5000
500.000
82
10/1
Rắc nối nguồn
Chiếc
44
15.000
660.000
82
10/1
Rắc nối trung gian
Chiếc
9
12.000
108.000
83
10/1
Đèn PH R3m+hộp ĐK
Chiếc
5
27.000.000
135.000.000
84
10/1
Cổ dề
Chiếc
34
12.000
408.000
84
10/1
Dây điện đèn đui
m
436
49.453
21.561.613
85
11/1
Cáp lụa
m
1.128
4.927
4.846.000
Tổng
174.018.687
Bảng kê xuất vật liệu Phụ
T1/2008
Nợ TK 621 4.195.000
Có TK 152.2 4.195.000
Chứng từ
Nội dung
ĐVT
Số lượng
Đơn giá
Thành tiền
SH
NT
88
11/1
Sơn nghi sáng
Hộp
14
30.000
420.000
88
11/1
Sơn chống rỉ
Hộp
15
45.000
675.000
84
11/1
Băng keo
Cuộn
50
10.000
500.000
86
11/1
Dây thít
m
200
13.000
2600.000
Cộng
4.195.000
Căn cứ vào bảng phân bổ kế toán vào sổ chi tiết TK 621 cho từng loại NVL xuất dùng trong T1/2007 theo định khoản:
Nợ TK 621 178.213.687
Có TK 152.1 174.018687
Có TK 152.2 4.195.000
Sổ chi tiết "NVLTT" dùng cho TK 621
Tháng 1/2008
ĐVT:đồng
Chứng từ
Diễn giải
TK ĐƯ
Ghi Nợ TK
SH
NT
VLC
VLP
Xuất NVL chính cho sản xuất
152.1
174.018.687
Xuất NVLphụ cho SX
152.2
4.195.000
Tổng CP NVLTT
174.018.687
4.195.000
Người lập Kế toỏn trưởng Giỏm đốc
Từ sổ chi tiết này kế toán sẽ phản ánh vào sổ NKC, sau đó vào sổ cái TK 621Như vậy, tổng chi phí NVL dùng trực tiếp sản xuất trong tháng 1 năm 2007 là 206.711.260 đồng. Số liệu này được phản ánh vào nhật ký chung theo định khoản:
Nợ TK 621: 178.213.687
Có TK152.1 174.018.687
Có TK152.2 4.195.000
Sổ Nhật ký chung tk 621
Tháng 1 năm 2008
(ĐVT: đồng)
Chứng từ
Diễn giải
TK
Số tiền
SH
NT
Nợ
Có
30/9
Xuất VLC cho sản xuất trực tiếp
621
152.1
174.018.687
30/9
Xuất VLP cho sản xuất trực tiếp
621
152.2
4.195.000
Tổng cộng
X
x
178.213.687
Người lập Kế toỏn trưởng Giỏm đốc
Sau đó kế toán phản ánh vào Sổ Cái TK 621
Sổ cái tài khoản 621
Tháng 1 năm 2008
(ĐVT: đồng)
Chứng từ
Diễn giải
TKĐƯ
Số phát sinh
SH
NT
Nợ
Có
Số dư đầu tháng
-
30/9
Xuất VLC cho sản xuất
152.1
174.018.687
30/9
Xuất VLP cho sản xuất
152.2
4.195.000
Kết chuyển giá vốn
632
178.213.687
Cộng
x
178.213.687
178.213.687
Số dư cuối tháng
-
Người lập Kế toỏn trưởng
3.2.Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp
*Khái niệm chi phí NCTT: Chi phí NCTT là những khoản tiền phải trả, phải thanh toán cho công nhân trực tiếp xây lắp, trực tiếp thực hiện các lao vụ, dịch vụ gồm tiền lương chính, lương phụ và các khoản phụ cấp khác. Riêng đối với các hoạt động xây lắp, không hạch toán vào chi phí NCTT các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ tính trên quỹ lương nhân công trực tiếp xây lắp và tiền ăn ca của công nhân xây lắp.
*Chứng từ kế toán sử dụng: Để tập hợp và phân bổ chi phí NCTT kế toán sử dụng Bảng chấm công đối với việc tính công theo thời gian, Bảng thanh toán lương, Bảng phân bổ tiền lương và BHXH, Phiếu chi, Hợp đồng giao khoán
*Tài khoản kế toán sử dụng: Để tập hợp và phân bổ chi phí NCTT kế toán sử dụng TK622 và các TK liên quan như: TK111, TK112, TK334, TK335, TK338, TK141
Sơ đồ hạch toán chi phí nhân công trực tiếp
TK 334 TK 622 TK 154
Tiền công phải trả cho công Kết chuyển hoặc phân bổ chi
công trực tiếp sản xuất phí nhân công trực tiếp sản xuất
TK 335
Trích trước tiền lương nghỉ
Phép của công nhân TTsản xuất
TK 111
Chi phí nhân công của
Lao đông thuê ngoài
TK 141
Thanh toán tạm ứng CPNCTT
cho đội nhận khoán không tổ
chức kế toán riêng
*Phương pháp tập hợp chi phí NCTT: Chi phí NCTT thường được tính trực tiếp vào từng đối tượng chịu chi phí có liên quan. Trường hợp không hạch toán trực tiếp được thì phân bổ theo các tiêu chuẩn thích hợp như: Chi phí tiền công định mức, giờ công định mức, giờ công thực tế, khối lượng hoạt động tuỳ theo từng công việc cụ thể.
-Khái niệm về chi phí nhân công trực tiếp bao gồm :tiền lương ,tiền công , phụ cấp lương và tiền ăn ca phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm hoặc trực tiếp thực hiện các lao vụ ,dịch vụ ,các khoản BHXH,BHYT ,KPCĐ, theo tỷ lệ quy định trên tiền lương của công nhân trực tiếp sản xuất tính vào chi phí sản xuất sản phẩm.
-Tiền lương của công nhân trực tiếp sản xuất: Công ty cổ phần tư vấn điện chiéu sáng Bình Minh áp dụng cả 2 hình thức trả lương: Lương sản phẩm và Lương thời gian
- Tiền lương thời gian: là số tiền được tính vào những ngày công nhân nghỉ phép hoặc do các nguyên nhân khách quan
Lương thời gian
=
Lương tối thiểu x Hệ số lương x Phụ cấp
x
Số ngày làm việc thực tế
22
- Tiền lương trả theo sản phẩm: áp dụng cho đội ngũ công nhân trực tiếp tham gia sản xuất
Tổng tiền lương = Lương sản phẩm, phụ cấp
Để có cơ sở cho việc tính lương, kế toán phải căn cứ vào bảng chấm công của các tổ. Cuối tháng chuyển các bảng đó và các chứng từ có liên quan về phòng tài vụ để tính lương. Sau khi tính lương bộ phận kế toán lập bảng tổng hợp thanh toán tiền lương và phụ cấp toàn xí nghiệp.
Việc trích BHXH, BHYT, KPCĐ ở Công ty cổ phần tư vấn điện chiếu sáng Bình Minh được thực hiện như sau: tổng số phải trích là 25% trong đó:
- 6% được trừ vào lương (5% BHXH, 1% BHYT)
- 19% được tính vào giá thành
Nợ TK 622: 35.686.041,5
Có TK334: 29.870.500
Có TK 338: 5.815.491,5
Có TK 338.2 737.498
CóTK 338.3 4.480.582
Công trình: Thay mới HT đèn trang trí PH, trang trí hoạ tiết thị xã Hà Đông
Đơn vị : Xây lắp số 2
Đội trởng: Nguyễn Văn Tuấn
Bảng chấm công - tháng 1/2007
TT
Họ và tên
Ngày trong tháng
Tổng số công
Đơn giá ngày công
Số tiền đợc lĩnh
Ký nhận
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
21
22
23
24
25
26
27
28
29
A
B
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
21
22
23
24
25
26
27
28
29
32
33
34
35
1
Nguyễn Văn Tuấn
x
x
x
0
0
0
x
x
x
x
x
x
x
0
0
x
x
x
x
x
x
x
x
x
0
x
x
x
x
23
80.000
1.840.000
2
Phạm Văn Vợng
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
0
0
x
x
x
x
x
x
x
x
x
0
x
x
x
x
26
80.000
2.080.000
3
Phan Văn Thành
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
0
0
x
x
x
x
x
x
x
x
x
0
x
x
x
x
26
80.000
2.080.000
4
Nguyễn Quý Cao
x
x
0
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
0
0
x
x
x
x
x
x
x
x
x
0
x
x
x
x
25
80.000
2.000.000
5
Phạm Đức Hoàn
x
x
0
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
0
0
x
x
x
0
0
x
x
x
x
0
x
x
x
x
23
80.000
1.840.000
6
Nguyễn Văn Thơm
x
x
x
x
x
x
0
0
x
x
x
x
x
0
0
x
x
x
x
x
x
x
x
x
0
x
x
x
x
24
80.000
1.920.000
7
Trần Văn Sơn
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
0
0
x
x
x
x
x
x
x
x
x
0
x
x
x
x
26
80.000
2.080.000
8
Hoàng Văn Mạnh.
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
0
0
x
x
x
x
x
x
x
x
x
0
x
x
x
x
26
80.000
2.080.000
9
Nguyễn Văn Khoa
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
0
0
x
x
x
x
x
x
x
x
x
0
x
x
x
x
26
80.000
2.080.000
10
Cao Văn Âu
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
0
0
x
x
x
x
x
x
x
x
x
0
x
x
x
x
26
80.000
2.080.000
11
Hoàng Yừn
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
0
0
x
x
x
x
x
x
x
x
x
0
x
x
x
x
26
80.000
2.080.000
12
Phạm Thế Thảo
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
0
0
x
x
x
x
x
x
x
x
x
0
x
x
x
x
26
2.080.000
13
Sỹ Thị Chung
0
x
x
x
x
x
0
0
x
x
x
x
x
0
0
x
x
x
x
x
x
x
x
x
0
x
x
x
x
23
80.000
1.840.000
14
Nguyễn Hữu Mạnh
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
0
0
x
x
x
x
x
x
x
x
x
0
x
x
x
x
26
80.000
2.080.000
15
Trần Xuân Hằng
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
0
0
x
x
x
x
x
x
x
x
x
0
x
x
x
x
26
80.000
2.080.000
16
Trơng Công Đạt
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
0
0
0
0
0
0
0
0
0
x
x
0
x
x
x
x
19
80.000
1.520.000
17
Trơng Công An
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
0
0
x
x
x
x
x
x
x
x
x
0
x
x
x
x
26
80.000
2.080.000
18
Vũ Đức Chinh
x
x
x
x
x
0
0
0
x
x
x
x
x
0
0
x
x
x
x
x
x
x
x
x
0
x
x
x
x
23
80.000
1.840.000
Cộng
446
35.680.000
Ngày 31 tháng 1 năm 2007
Ghi chú
x
đủ
Đội trởng
0
vắng
Sổ chi tiết chi phí sản xuất
Dùng cho TK 622
Tháng 1 năm 2008 ĐVT:Đồng
Chứng từ
Diễn giải
TK ĐƯ
Ghi Nợ TK
SH
NT
Số tiền
Tiền lương
BHXH
BHYT
KPCĐ
Chi phí tiền lương phải trả CNTTSX sản phẩm
334
29.870.550
29.870.550
Trích BHXH, BHYT, KPCĐ
338
5.815.491,5
4.480.582,5
597.411
737.498
Cộng
x
35.686.041,5
29.870.550
4.480.582,5
597.411
737.498
Sổ nhật ký chung –tk622
Tháng 1 năm 2008
ĐVT: Đồng
Chứng từ
Diễn giải
TK
Số tiền
SH
NT
Nợ
Có
30/1
Tiền lương phải trả cho CNTT
622
334
29.870.550
30/1
Trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ quy định trích vào chi phí NCTTSX
622
338
5.815.491,5
Tổng cộng
x
x
35.686.041,5
Sổ cái tài khoản 622
Tháng 1 năm 2008
ĐVT: Đồng
Chứng từ
Diễn giải
TK ĐƯ
Số phát sinh
SH
NT
Nợ
Có
Dư đầu tháng
-
30/1
Tiền lương phải trả cho CNTT
334
29.870.550
30/1
Trích các khoản (BHXH, BHYT, KPCĐ) theo lương
338
5.815.491,5
30/8
Kết chuyển giá vốn
632
35.686.041,5
Cộng
x
35.686.041,5
35.686.041,5
Dư cuối tháng
-
3.3.Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung
3.31 Khái niệm chi phí sản xuất chung (SXC)
*Nội dung chi phí sản xuất chung: Chi phí sản xuất chung là những chi phí liên quan đến quá trình quản lý ở các tổ, đội gồm các khoản: Chi phí quản lý đội sản xuất, các
khoản tính theo lương của công nhân viên toàn đội, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí vật liệu, chi phí dụng cụ dùng cho quản lý đội, chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí bằng tiền khác.
*Chứng từ kế toán sử dụng: Để tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung kế toán sử dụng: Bảng thanh toán lương, phiếu chi, bảng chấm công, bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ
*Tài khoản kế toán sử dụng: Để tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung kế toán sử dụng TK627 và các TK liên quan như: TK111, TK152, TK153, TK214, TK142, TK334,TK338
*Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất chung: Để tính giá thành đơn vị sản phẩm thì các khoản mục chi phí có thể tập hợp riêng cho từng công trình nếu trong kỳ chỉ thực hiện một công trình. Tuy nhiên trong kỳ tính giá thành chi phí sản xuất chung phát sinh thường liên quan đến nhiều công trình do vậy cần phải phân bổ cho nhiều công trình theo công thức sau:
Tổng chi phí sản xuất chung
Chi phí sản xuất cần phân bổ Tiêu thức phân bổ
chung phân bổ cho = x từng đối tượng
từng đối tượng Tổng tiêu thức phân bổ
Tiêu thức phân bổ thường là chi phí NCTT hoặc chi phí NVL trực tiếp hoặc chi phí NCTT cộng chi phí NVL trực tiếp
Sơ đồ kế toán tập hợp phân bổ chi phí sản xuất chung
TK 334,338 TK 627 TK 154
Lương và các khoản trích theo lương
của công nhân, nhân viên đội
Kết chuyển chi phí sản xuất chung
TK
Các file đính kèm theo tài liệu này:
- 6321.doc