Đề tài Hệ thống quản lý cửa hàng giày

Mục Lục

 

Chương I. Khảo sát hệ thống 3

I. Hồ sơ khảo sát chi tiết hệ thống

1. Mô tả hệ thống.

a. Nhiệm vụ cơ bản.

b. Cơ cấu tổ chức.

c. Quy trình xử lý.

d. Mẫu biểu.

2. Mô hình tiến trình nghiệp vụ

a.Giải thích kí hiệu.

b.Vẽ mô hình.

3. Xử lý kết quả khảo sát

a.Chức năng.

b.Dữ liệu.

c.Xác định nhóm người sử dụng hệ thống.

II. Xây dựng dự án

1. Hồ sơ điều tra.

a.Hồ sơ đầu ra.

b.Hồ sơ đầu vào.

c.Tài nguyên.

2. Dự trù thiết bị

a. Cấu hình thiết bị.

b. Thiết bị ngoại vi.

c.Phần mềm

3. Kế hoạch triển khai dự án.

a.Tiến độ triển khai dự án.

b.Đội ngũ tham gia dự án.

 

Chương II: PHÂN TÍCH HỆ THỐNG VỀ CHỨC NĂNG 27

I. SƠ ĐỒ PHÂN RÃ CHỨC NĂNG

1. Các bước xây dựng.

2. Các kí hiệu sử dụng.

3. Áp dụng bài toán.

II. SƠ ĐỒ LUỒNG DỮ LIỆU(DFD)

1. Các bước xây dựng.

2.Ký hiệu sử dụng.

3.Áp dụng bài toán.

B1.Vẽ DFD mức khung cảnh.

B2. Xây dựng DFD mức đỉnh.

B3. Xây dựng DFD mức dưới đỉnh.

III. Đặc tả các chức năng chi tiết

Chương III. PHÂN TÍCH HỆ THỐNG VỀ DỮ LIỆU 40

I. ER mở rộng

1. Xác định kiểu thực thể, kiểu thuộc tính.

2. Xác định kiểu liên kết.

3. Vẽ ER mở rộng.

II. Chuẩn hóa dữ liệu

1. Chuyển đổi từ ER mở rộng về ER kinh điển.

2. Chuyển đổi từ ER kinh điển về ER hạn chế.

3. Chuyển đổi từ ER hạn chế về mô hình quan hệ.

III. Đăc tả bảng dữ liệu trong mô hình quan hệ

Chương IV. THIẾT KẾ HỆ THỐNG 59

I. Thiết kế tổng thể

1. Phân định công việc giữa người và máy.

2. Vẽ DFD hệ thống.

II. Thiết kế kiểm soát

1. Xác định nhu cầu bảo mật của hệ thống.

2. Phân định các nhóm người dùng.

3.Quy định quyền hạn cho các nhóm người dùng.

III. Thiết kế giao diện

1.Thiết kế menu chương trình.

2.Thiết kế báo cáo.

3.Thiết kế màn hình nhập liệu.

4.Thiết kế hộp thoại

IV. Thiết kế CSDL vật lý

1. Xác định các thuộc tính tình huống.

2. Xác định các bảng dữ liệu phục vụ nhu cầu bảo mật.

3. Mô hình dữ liệu của hệ thống.

4. Mô tả chi tiết các bảng trong mô hình dữ liệu.

V. Thiết kế modum chương trình

1.Viết kịch bản cho các nhóm người dùng.

2.Thiết kế modun.

 

doc101 trang | Chia sẻ: netpro | Lượt xem: 8001 | Lượt tải: 3download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Đề tài Hệ thống quản lý cửa hàng giày, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
; 30W 2.1.6 Các thiết bị khác: 2.1.6.1 1 Modem ADSL DRAYTEK V2700V. 1 port ADSL2/2+, 4 LAN port, 10/100Mbps with VLAN, Rate limit control VPN sever with 2 VPN/IPsec tunnels, Easy for Branch-to-office, Teleworker-to-Office. Dynamic DNS; multi-NAT; DHCP server, Firewall, SysLog Bandwidth & Session QoS. IP base & MAC address Internet Access Control/Retriction. Built-in router provides internet access for layer 2 network, Firewall security with NAT, DoS, DMZ.. 2.1.6.2 1 Switch 8 cổng TP-LINK SF1005D Standards and Protocols  IEEE802.3, 802.3u, 802.3x, CSMA/CD, TCP/IP Basic Function   Wire-speed Performance   MAC Address Auto-Learning and Auto-aging   IEEE802.3x flow control for Full-Duplex Mode and backpressure for Half-Duplex Mode Backbound Bandwidth  1Gbps MAC Address Table  1k Forwarding Rate 10BASE-T: 14880pps/port   100BASE-TX: 148800pps/port Transmission Method  Store-and-Forward Ports 8 10/100Mbps Auto-Negotiation RJ45 ports (Auto MDI/MDIX) Network Media   10Base-T: UTP category 3, 4, 5 cable (maximum 100m)   EIA/TIA-568 100Ù STP (maximum 100m)   100Base-Tx: UTP category 5, 5e cable (maximum 100m)  EIA/TIA-568 100UF STP (maximum 100m) LED Indicators  Power, Link/Act (1, 2, 3, 4, 5) Safety & Emission  FCC, CE Dimensions (W*D*H) 5.5*3.4*1.1 in. (140*87*27.5 mm) Environment   Operating Temperature: 0¡æ~40¡æ (32¨H~104¨H)  Storage Temperature: -40¡æ~70¡æ (-40¨H~158¨H)   Operating Humidity: 10%~90% non-condensing   Storage Humidity: 5%~90% non-condensing Power   External Power Adapter 2.1.6.3 Dây mạng. 2.1.6.4 1 Máy in mã hàng hóa HP 2055D. Print Speed Up to 33 ppm - B/W - Legal (216 x 356 mm) Max Resolution ( B&W ) 1200 dpi x 1200 dpi First Print Out Time B/W 8 sec Processor 600 MHz Max Media Capacity 800 sheets Output Trays Capacity 150 sheets Monthly Duty Cycle 50000 pages Connections 1 x Hi-Speed USB OS Required : UNIX, Linux, Microsoft Windows 2000, XP, Server 2003, Vista; Apple MacOS X 10.4, 10.3.9, 10.5.x Dimensions 36.6 x 36.8 x 26.9 cm Weight 10.7 kg 2.1.6.5 3 Máy in hóa đơn HP D5460.(bộ phận bán hàng 2 máy;bộ phận tài chính 1 máy.) Print speed (black, draft quality, A4) Up to 33 ppm Print speed (colour, draft quality, A4) Up to 21 ppm Print speed (colour photo, draft quality on photo paper, 10x15) As fast as 18 sec Print quality (black, best quality) Up to 600 x 600 rendered dpi Print quality (colour, best quality) Up to 9600 x 2400- optimised dpi . Duty cycle (monthly, A4) Up to 2500 pages Display 3.8 cm LCD (colour graphics) Number of print cartridges HP Vivera 5 individual inks, optional XL. Standard memory 64 MB. Standard printer languages HP PCL 3 GUI. 2.1.6.6 2 Máy quét mã hàng hóa Genius HR8 SLIM. Style: Desktop Functionality: Flatbed scanner Compatibility: PC Max Colour depth: 48-bit colour Max H-Optical resolution: 2400 dpi Interface type: USB 1.1 Digital image correction: Without Digital Correction Max supported media size: A4 (210 mm x 297 mm) Supported media type: Film , Plain paper , Slides , Transparencies Media feeder type: Manual load Control panel buttons: Copy , Scan , Email , Fax Bulb / Light source: Cold cathode fluorescent lamp Height: 6.7cm Width: 26.8cm Depth : 43.8cm OS Required: Microsoft Windows 2000 , 98 , XP,Vista,Linux. 2.2 Phần mềm: 2.2.1 Phần mềm cho bộ phận quản lý. 2.2.2 Phần mềm cho bộ phận kho. 2.2.3 Phần mềm cho bộ phận bán hàng. 2.2.4 Phần mềm cho bộ phận tài chính. 2.2.5 Tạo 1 Website cho cửa hàng. 2.3 Thuê 1 host để đặt Website của cửa hàng. 3. Kế hoạch triển khai dự án. 3.1 Phần mềm. 3.1.1 Từ 2/7/2010 đến 16/7/2010: chuyển cho cửa hàng bản demo phần mềm của từng bộ phận. 3.1.2 Từ 17/7/2010 đến 28/7/2010 : hoàn chỉnh lại các phần mềm theo yêu cầu của cửa hàng . 3.1.3 29/7/2010 : chuyển giao toàn bộ các phần mềm. 3.1.4 Từ 30/7/2010 đến 31/7/2010: chạy thử hệ thống. 3.2 Phần cứng. 3.2.1 Từ 26/7/2010 đến 27/7/2010: chuẩn bị đầy đủ các thiết bị phần cứng. 3.2.2 29/7/2010: lắp đặt toàn bộ các thiết bị phần cứng tại cửa hàng. 3.2.3 Từ 30/7/2010 đến 31/7/2010: chạy thử hệ thống. Việc bảo trì hệ thống được tiến hành 3 tháng một lần trong vòng 2 năm kể từ khi hệ thống được chuyển giao hoàn toàn. Chương II: Phân tích hệ thống về chức năng I Sơ đồ phân rã chức năng BFD. Các bước xây dựng : Bước 1 : Trong quy trình xử lý của hệ thống ta xác định được các động từ , bổ ngữ liên quan đến quy trình của hệ thống như sau : Quản lý, đưa ra yêu cầu nhập hàng, nhập hàng vào kho, kiểm tra,thanh toán tiền cho nhà cung cấp , nhập danh mục hàng , in mã vạch , dán mã vạch, tư vấn, kiểm tra hàng trong kho, tìm kiếm hàng, xuất hàng từ kho , thanh toán, in hóa đơn , thống kê số lượng bán hàng , hàng tồn kho. Bước 2 : Tìm và loại bỏ các chức năng trùng lặp ta được như sau : Quản lý, đưa ra yêu cầu nhập hàng, nhập hàng vào kho, kiểm tra,thanh toán tiền cho nhà cung cấp , nhập danh mục hàng , in mã vạch , dán mã vạch, tư vấn, kiểm tra hàng trong kho , xuất hàng từ kho, tìm kiếm hàng, thanh toán, in hóa đơn , thống kê số lượng bán hàng , hàng tồn kho. Bước 3 : Gom nhóm các chức năng : Trong các chức năng ta xác định được ở bước 1 và bước 2 , ta có thể gom thành 4 nhóm chức năng chính : nhập hàng mới , nhập hàng vào kho , bán hàng, báo cáo. Các nhóm chức năng này bao gồm các chức năng như sau : +Nhập hàng mới : kiểm tra hàng nhập về,thanh toán tiền cho nhà cung cấp. +Nhập hàng vào kho: thêm vào danh mục hàng,tạo mã hàng (nếu là hàng mới chưa có trong danh mục), in mã vạch, dán mã vạch, chuyển hàng vào kho. +Bán hàng : tư vấn cho khách hàng, tìm kiếm hàng, tính tiền, in hóa đơn. +Báo cáo: thống kê số lượng hàng bán , hàng trong kho, doanh thu. Bước 4 : Loại bỏ các chức năng không có ý nghĩa ở bước 3. +Nhập hàng mới : kiểm tra hàng nhập về,thanh toán tiền cho nhà cung cấp. +Nhập hàng vào kho: thêm vào danh mục hàng,tạo mã hàng (nếu là hàng mới chưa có trong danh mục), in mã vạch. +Bán hàng : tư vấn cho khách hàng, tìm kiếm hàng, tính tiền, in hóa đơn. +Báo cáo: thống kê số lượng hàng bán , hàng trong kho, doanh thu. Bước 5 : Chỉnh sửa các chức năng còn lại : +Nhập hàng mới : kiểm tra hàng nhập về,thanh toán tiền cho nhà cung cấp. +Nhập hàng vào kho: thêm vào danh mục hàng,tạo mã hàng (nếu là hàng mới chưa có trong danh mục), in mã vạch. +Bán hàng : tư vấn cho khách hàng, tìm kiếm hàng, tính tiền, in hóa đơn. +Báo cáo: thống kê số lượng hàng bán , hàng trong kho, doanh thu. 2.Ký hiệu. 2.1Chức năng. Là công việc mà tổ chức cần làm và được phân theo nhiều mức từ tổng hợp đến chi tiết. Tên gọi thường là động từ + Bổ ngữ (động từ nên ở dạng thức mệnh lệnh) Ở mức phân tích tên của chức năng phải phản ánh được các chức năng của thế giới thực chứ không chỉ dùng cho hệ thống thông tin. Tên của chức năng là một câu ngắn gọn giải thích đủ nghĩa của chức năng, sử dụng thuật ngữ nghiệp vụ. Hình chữ nhật (bên trong hình chữ nhật là tên chức năng.): Tên chức năng 2.2 Quan hệ phân cấp. Mỗi chức năng được phân rã thành các chức năng con. Các chức năng con có quan hệ phân cấp với chức năng cha. Biểu diễn: 3.Áp dụng bài toán. Mức cao nhất của sơ đồ có 5 chức năng cha chức năng: kho, bán hàng, nhập hàng, tài chính và quản lý. 3.1 Quản lý. *Quyết định nhập hàng: ra quyết định nhập hàng về kho dựa trên các yêu cầu từ bộ phận kho và bán hàng,nhập hàng. *Quản lý các bộ phận:quản lý tất cả các bộ phận của cửa hàng. 3.2 Nhập hàng. *Tìm nhà cung cấp: lựa chọn nhà cung cấp phù hợp với yêu cầu đặt hàng. *Đặt hàng:gửi phiếu đặt hàng đến nhà cung cấp. *Báo cáo:lập và gửi báo cáo đến quản lý. 3.3 Kho. *Nhận hàng nhập về: nhận hàng từ nhà cung cấp chuyển đến. *Tạo mã hàng hóa: tạo mã hàng hóa cho hàng mới nhập về. *Lập phiếu nhập xuất. *Xuất hàng: xuất hàng khi có yêu cầu. *Báo cáo:lập báo cáo gửi đến quản lý. 3.4 Bán hàng. *Tư vấn cho khách hàng. *Bán hàng: tại cửa hàng và bán hàng online. *Lập hóa đơn bán hàng. *Thanh toán: đôi với những hóa đơn có giá trị nhỏ.(khách mua lẻ) *Yêu cầu nhập hàng. *Báo cáo: lập và gửi báo cáo đến quản lý. 3.5 Tài chính. *Chấm công nhân viên. *Tính lương. *Thanh toán nhập hàng,hóa đơn mua hàng lớn: thanh toán tiền hàng cho nhà cung cấp,xử lý các hóa đơn có giá trị lớn. *Lập báo cáo thu chi: báo cáo về tình hình thu chi của cửa hàng theo tuần,tháng gửi quản lý. Sơ đồ phân rã chức năng: QL Kho Cửa hàng giày Quản lý QL tài chính QL bán hàng Nhận hàng nhập về. Xuất hàng. Tạo mã hàng hóa. Lập phiếu nhập xuất. Tư vấn cho khách hàng. Bán hàng. Lập hóa đơn bán hàng. Thanh toán. Chấm công nhân viên. Lập báo cáo thu chi. Tính lương. Quyết định nhập hàng. Quản lý các bộ phận. Báo cáo. Yêu cầu nhập hàng. Báo cáo. Thanh toán nhập hàng,hóa đơn mua hàng lớn. . II.Sơ đồ luồng dữ liệu DFD. 1.Ký hiệu. 1.1 Tiến trình(chức năng). Định nghĩa: Một tiến trình(chức năng) là một quá trình biến đổi dữ liệu (thay đổi giá trị, cấu trúc, vị trí của một dữ liệu, hoặc từ một số dữ liệu đã cho, tạo ra một dữ liệu mới). Biểu diễn: Một chức năng được biểu diễn (trong DFD) bởi một hình tròn hay một hình ovan, bên trong có tên chức năng đó. Tên chức năng phải là một động từ, có thêm bổ ngữ nếu cần, cho phép biểu diễn một cách vắn tắt chức năng làm gì. Luồng dữ liệu. Định nghĩa: Một luồng dữ liệu là một tuyến truyền dẫn thông tin vào hay ra một chức năng nào đó. Tuyến truyền dẫn thông tin được hiểu là có một thông tin được chuyển đến một chức năng để được xử lý hoặc chuyển đi khỏi một chức năng như một kết quả xử lý. Thông tin ở đây có thể là một dữ liệu đơn, cũng có thể là một dữ liệu có cấu trúc. Biểu diễn: Một luồng dữ liệu được vẽ trong một DFD dưới dạng một mũi tên, trên đó có viết tên của luồng dữ liệu. Tên luồng dữ liệu phải là một danh từ, kèm thêm tính ngữ nếu cần, cho phép hiểu vắn tắt nội dung của dữ liệu được chuyển giao. 1.3Kho dữ liệu. Định nghĩa: Một kho dữ liệu là một dữ liệu (đơn hay cấu trúc) được lưu lại, để có thể truy nhập nhiều lần về sau. Biểu diễn: Một kho dữ liệu được vẽ trong một DFD dưới dạng 2 đoạn thẳng nằm ngang, kẹp giữa tên của kho. Tên kho dữ liệu phải là một danh từ, kèm theo tính ngữ nếu cần, cho phép hiểu một các vắn tắt nội dung của dữ liệu được lưu giữ. Tên kho dữ liệu 1.4 Tác nhân ngoài. Định nghĩa: Một đối tác (còn gọi là tác nhân ngoài, hay điểm mút) là một thực thể ngoài hệ thống, có trao đổi thông tin với hệ thống. Biểu diễn: Đối tác trong DFD được vẽ bằng một hình chữ nhật, bên trong có ghi tên đối tác. Tên đối tác phải là một danh từ, cho phép hiểu vắn tắt đối tác là ai, hoặc là gì (người, tổ chức, thiết bị...). Đối tác chỉ phát (mà không nhận) thông tin đến hệ thống thường được gọi là nguồn. Còn đối tác chỉ nhận (mà không phát) thông tin từ hệ thống thường được gọi là vực. Tên tác nhân 1.5Tác nhân trong. Định nghĩa: Một tác nhân trong là một chức năng hay một hệ con của hệ thống, được mô tả ở trang khác của mô hình, nhưng có trao đổi thông tin với các phần tử thuộc trang hiện tại của mô hình. Tác nhân trong xuất hiện trong DFD chỉ để làm nhiệm vụ tham chiếu. Biểu diễn: Tác nhân trong trong DFD được vẽ dưới dạng một hình chữ nhật thiếu cạnh trên, trong đó viết tên tác nhân trong (chức năng hay hệ thống con). Tên tác nhân 2.Áp dụng bài toán. 2.1Biểu đồ dữ liệu mức khung cảnh: Nhà cung cấp Quản lý y/c mua Đơn hàng Thanh toán Hóa đơn Yêu cầu Khách hàng QL bán và mua hàng Báo cáo y/c mua Trả lời 2.2 Biểu đồ dữ liệu mức đỉnh: Hóa đơn + phiếu xuât QL bán hàng QL kho hàng Nhập hàng Khách hàng Khách hàng TT khách hàng Hóa đơn y/c Tư vấn Đơn đặt hàng Yêu cầu xuất Phiếu xuất Số lượng, đơn hàng Thanh toán Xác nhận TT Thanh toán QL tài chính HĐTT Nhà cung cấp Hàng + Hóa đơn Đơn đặt hàng Nhà cung cấp Tìm kiếm Hóa đơn thanh toán Xác nhận TT HĐ Phiếu nhập Hàng Báo cáo Y/c báo cáo Báo cáo y/c báo cáo Quản lý 2.3 Biểu đồ dữ liệu mức dưới đỉnh của chức năng quản lý bán hàng: Lập hóa đơn , phiếu xuất Báo cáo bán hàng Khách hàng quản lý QL tài chính QL Kho y/c Tư vấn Lập đơn đặt hàng Đơn đặt hàng Đơn đặt hàng Hóa đơn + phiếu xuất Thông tin khách hàng Thanh toán Khách hàng Cập nhật TTKH y/c báo cáo Hóa đơn Số lượng hàng + hóa đơn KT hàng Trả lời 2.4 Biểu đồ dữ liệu mức dưới đỉnh của chức năng quản lý tài chính: Hóa đơn Nhập hàng Lập bảng thu chi Cập nhật HĐ Báo cáo thống kê Nhà cung cấp Quản lý HĐ Thanh toán HĐ xác nhận thanh toán HĐ TT nhập Xác nhận HĐTT nhập Số lượng hàng và HĐ bán hàng HĐ Báo cáo y/c y/c Báo cáo Xác nhận Thanh toán tiền hàng HĐ thanh toán Xác nhận HĐ thanh toán Khách hàng 2.5 Biểu đồ dữ liệu mức dưới đỉnh của chức năng quản lý kho hàng Cập nhật hàng xuất- nhập- tồn Hàng thông tin phiếu xuât TT phiếu nhập TT xuất nhập tồn Yêu cầu phiếu nhập nhập hàng Hóa đơn Lập phiếu nhập Yêu cầu phiếu xuất bán hàng Lập phiếu xuất Yêu cầu Báo cáo hàng xuất- nhập- tồn kho Quản lý Báo cáo III.Đặc tả chức năng chi tiết. 1.Báo cáo bán hàng. */Dữ liệu đầu vào: +/ Lượng hàng đã bán được: số lượng, mã hàng hóa,giá trị hóa đơn. +/Lượng hàng nhập từ kho. */Dữ liệu đầu ra: +/Lượng hàng còn ở cửa hàng: số lượng,mã hàng hóa. +/Tổng doanh thu = tổng giá trị các hóa đơn thanh toán. 2.Lập bảng thu chi. */Dữ liệu đầu vào: +/Báo cáo bán hàng. +/Hóa đơn nhập hàng. +/Hóa đơn bán hàng có giá trị lớn (do bộ phận tài chính xử lý). +/Các hóa đơn phải thanh toán: tiền điện,tiền thuê cửa hàng,tiền internet… */Dữ liệu đầu ra: +/Tổng thu = tổng số tiền bán hàng thu được + tổng các hóa đơn có giá trị lớn +/Tổng chi = tổng các hóa đơn nhập hàng + tổng các hóa đơn phải trả 3.Báo cáo tài chính. */Dữ liệu đàu vào: +/Bảng thu chi. +/Bảng chấm công nhân viên. */Dữ liệu đầu ra: +/ Lương nhân viên = lương ngày * số ngày đi làm + thưởng +/Doanh thu cửa hàng = tổng thu – Tổng chi – Lương nhân viên 4. Lập hoá đơn mua hàng. -Đầu vào: Yêu cầu mua của khách hàng. -Đầu ra: hoá đơn mua hàng. -Các bước thực hiện: Lặp: Từng mặt hàng muốn mua Nếu số lượng mua - số lượng tồn > ngưỡng thì Thêm mặt hàng, số lượng vào phiếu mua hàng Đến khi: khách không muốn mua thêm. Kí xác nhận vào hóa đơn. 5. Thanh toán tiền hàng. Thanh toán >10 triệu Thanh toán tại quầy Tài chính Khách hàng Nhà cung cấp Đ S Chấp nhận thanh toán Đ Đ S Nhập hàng 6.Nhận hàng nhập về. Hàng Giấy giao hàng Danh mục hàng cần nhập Kiểm tra Cập nhật vào danh mục hàng trong kho Khiếu nại nhà cung cấp Sai Đúng Chương III: Phân tích hệ thống về dữ liệu. I Mô hình ER mở rộng. 1.Xác định kiểu thực thể, kiểu thuộc tính. * Xác định kiểu thực thể: Từ việc xem xét cụ thể các thực thể của hệ thống mà ta suy ra có nên thiết lập kiểu thực thể tương ứng hay không. Một thực thể sẽ được mở rộng thành kiểu thực thể nếu nó thỏa mãn: - Thông tin về thực thể là cần thiết cho hệ thống - Nó thuộc một tập các thực thể cùng loại mà hệ thống cần quản lý. Các kiểu thực thể có thể xuất hiện ở các tác nhân ngoài, các luồng thông tin nội bộ, các kho dữ liệu. Tìm các kiểu thực thể từ 3 nguồn: - Thông tin tài nguyên: con người, kho, tài sản. - Thông tin giao dịch: là các nguồn thông tin đến từ môi trường mà kích hoạt một chuỗi hoạt động của hệ thống. - Thông tin tổng hợp: thường dưới dạng thống kê, liên quan đến vạch kế hoạch kiểm soát. Rà soát lại các chứng từ thu thập được trong hệ thống cũ(đơn giản nhất là coi mỗi chứng từ là một Kiểu thực thể). * Xác định kiểu thuộc tính Trong phần gạch chân các danh từ và động từ mô tả bảng khảo sát, nhưng cái nào không được xét đến mà không lập thành kiểu thực thể sẽ lập thành kiểu thuộc tính trong một thực thể mà nó mô tả. Ngoài ra có thể dựa vào mẫu biểu của hệ thống, trong mỗi mẫu biểu sẽ chứa thuộc tính của một kiểu thực thể tương ứng ** Áp dụng vào bài toán: Sau khi gạch chân các danh từ và động từ mô tả trong quy trình xử lý, dựa vào các bảng biểu và quy tắc xác định kiểu thực thể và các kiểu thuộc tính ta có được các kiểu thực thể và thuộc tính sau: Khách hàng: Mã KH, Tên KH, Ngày sinh, Giới tính, Địa chỉ, Điện thoại, Tài khoản, Fax. Khách Hàng Mã KH Tên KH Giới tính Địa chỉ Ngày sinh Điện thoại Fax Tài Khoản Nhà cung cấp: Mã NCC, Tên NCC, Địa chỉ, Điện thoại, Fax, Tài khoản, Tên hàng, Số lượng, Đơn giá. Nhà Cung Cấp Mã NCC Tên NCC Địa chỉ Điện thoại Fax Tài khoản Tên hàng Số lượng Đơn giá Hóa đơn: Mã HĐ, Loại HĐ, Mã KH, Tên KH, Mã NCC, Tên NCC, Tên hàng, Mã HH, Số lượng, Đơn giá, Tổng giá trị, Tên NV lập, Ngày TT (ngày thanh toán). Hóa Đơn Mã HĐ Loại HĐ Mã KH Tên KH Mã NCC Tên NCC Mã HH Tên hàng Số lượng Đơn giá Tổng giá trị Ngày TT Tên NV lập Kho: Mã HH, Tên hàng, TT hàng ( trạng thái hàng ), Số lượng, Đơn giá, Ngày cập nhật kho. Kho Mã HH Tên hàng TT hàng Số lượng Đơn giá Ngày cập nhật Nhân viên: Mã NV, Tên NV, Địa chỉ, Điện thoại, Bộ phận, Chức vụ, Tài khoản. Nhân viên Mã NV Tên NV Địa chỉ Điện thoại Chức vụ Bộ phận Tài khoản 2.Xác định kiểu liên kết. Hóa đơn Khách hàng Є Hóa đơn Є Nhà cung cấp Kho hàng Nhà cung cấp Nhập Nhân viên Khách hàng Bán hàng Nhân viên Hóa đơn Lập Kho Hóa đơn Lập 3.Vẽ ER mở rộng. a. Giải thích các ký hiệu sử dụng Tên kiểu thực thể Tên kiểu thuộc tính 1 Tên kiểu thuộc tính 2 Tên kiểu thuộc tính 3 …………………… Tên kiểu thuộc tính n * Liên kết- kiểu liên kết: * Lực lượng của liên kết: - Max là số lớn nhất các phần tử tham gia vào quan hệ (nhận giá tri 1 hoặc n). - Min là nhỏ nhất các phần tử tham gia vào quan hệ (nhận giá trin 0 hoặc 1). * Biểu diễn: Max = 1 , Min = 1 Max =1, Min = 0 Max = n , Min = 0 Max = n , Min = 1 b.Vẽ mô hình. Khách Hàng Mã KH Tên KH Địa chỉ Ngày sinh Điện thoại Fax Tài Khoản Nhà Cung Cấp Mã NCC Tên NCC Địa chỉ Điện thoại Fax Tài khoản Tên hàng Số lượng Đơn giá Nhân viên Mã NV Tên NV Địa chỉ Điện thoại Chức vụ Bộ phận Tài khoản Kho Mã HH Tên hàng TT hàng Số lượng Đơn giá Ngày cập nhật Hóa Đơn Mã HĐ Loại HĐ Mã KH Tên KH Mã NCC Tên NCC Mã HH Tên hàng Số lượng Đơn giá Tổng giá trị Ngày TT Tên NV lập Lập Lập Є Є Bán hàng Nhập II Chuẩn hóa dữ liệu. *Các quy tắc chuyển đổi Quy tắc 1: Xử lý các thuộc tính đa trị của một kiểu thực thể: Thay một kiểu thuộc tính đa trị T của một kiểu thực thể A bởi một kiểu thực thể mới E -T và kết nối A với E - T bởi một kiểu liên kết. Đưa vào kiểu thực thể mới E - T một kiểu thuộc tính đơn trị t, tương ứng với giá trị thành phần của T. Nghiên cứu bản số mới cho kiểu liên kết mới (giữa A và E - T). Chú ý: Kiểu thực thể mới E - T nói trên thường được gọi là kiểu thực thể phụ thuộc. Kiểu thực thể phụ thuộc chỉ tồn tại cùng với kiểu thực thể chính. Nghĩa là khi kiểu thực thể chính vì một lý do nào đó không còn nữa, thì kiểu thực thể phụ thuộc nó cũng phải bị loại bỏ. Nếu kiểu thuộc tính đa trị T có giá trị luôn luôn gồm một số lượng nhất định n các giá trị đơn, thì không cần đưa thêm kiểu thực thể phụ thuộc, mà chỉ việc thay đổi T bởi n kiểu thuộc tính đơn T1, T2, ..., Tn. Nếu kiểu thực thể A chứa một cụm các kiểu thuộc tính đa trị cùng diễn tả về một chủ đề chung thì cả cụm thuộc tính liên quan với nhau đó được chuyển thành một kiểu thực thể phụ thuộc bao gồm các kiểu thuộc tính đơn trị tương ứng. Quy tắc 2: Xử lý các kiểu thuộc tính đa trị của một kiểu liên kết: Thực thể hoá kiểu liên kết đó rồi áp dụng quy tắc 1 cho kiểu thực thể mới lập. Quy tắc 3: Xử lý các kiểu thực thể phức hợp. Thay kiểu thuộc tính phức hợp bởi các kiểu thuộc tính hợp thành. Quy tắc 4: Xử lý các kiểu thực thể con. Giả sử kiểu thực thể A có kiểu thực thể con là B. Có hai cách xử lý tuỳ chọn như sau o Quy tắc 4.1: Loại bỏ kiểu thực thể B và bổ sung mọi kiểu thuộc tính của B vào trong A, đồng thời thêm một kiểu thuộc tính cho phép phân loại các thực thể của A (thuộc tính B hay không thuộc tính B). Chuyển mọi kiểu liên kết với B sang A, và nghiên cứu lại các bản số cho chúng. o Quy tắc 4.2: Thay mối liên quan thừa kế giữa A và B bởi một kiểu liên kết giữa A và B mà các bản số tối đa đều là 1. Nghiên cứu cụ thể các bản số tối thiểu. Quy tắc 5: Xử lý các kiểu liên kết 1 - 1. Có hai cách thực hiện Cách 1. Xem 1 - 1 là trường hợp riêng của 1 - nhiều và vẽ lại nó bằng 1 đường nối thẳng. Cách làm này vi phạm hạn chế của mô hình, hoặc dễ gây hiểu lầm nên ít dùng. Cách 2. Gộp 2 kiểu thực thể có quan hệ 1 - 1 thành kiểu thực thể duy nhất bằng cách hòa trộn 2 danh sách các kiểu thuộc tính với nhau. Quy tắc 6: Xử lý các kiểu liên kết 2 ngôi nhiều - nhiều và các kiểu liên kết nhiều ngôi: thực thể hoá mối liên kết đó bằng một kiểu thực thể mới có chứa các kiểu thuộc tính là khoá của các kiểu thực thể tham gia (tập hợp các khoá này tạo thành các khoá bội của kiểu thực thể mới). Nối kiểu thực thể này với các kiểu thực thể tham gia liên kết bằng các liên kết 1 - nhiều. 1.Chuyển từ ER mở rộng về ER kinh điển. *Quy tắc 1: xử lý thuộc tính đa trị của 1 kiểu thực thể.Thay 1 kiểu thuộc tính đa trị T của 1 kiểu thực thể A bởi 1 kiểu thực thể mới E-T, một kiểu liên kết nối A với E-T. Đưa vào kiểu thực thể mới E-T một kiểu thuộc tính đơn trị A, tương ứng với giá trị thành phần của T. Xác định bản số mới cho kiểu liên kết mới. *Áp dụng Nhà Cung Cấp Mã NCC Tên NCC Địa chỉ Điện thoại Tên hàng Số lượng Đơn giá Tài khoản Nhà CungCấp Mã NCC Tên NCC Địa chỉ Điện thoại Tài khoản Hàng - NCC Tên hàng Số lượng Đơn giá Có Kho Mã HH Tên hàng TT hàng Số lượng Đơn giá Ngày cập nhật Kho TT hàng Ngày cập nhật K – Hàng Mã HH Tên hàng Số lượng Đơn giá Có Hóa đơn Mã HĐ Loại HĐ Mã KH Tên KH Mã NCC Tên NCC Mã HH Tên hàng Số lượng Đơn giá Tổng giá trị Tên NV lập Ngày TT KH – NCC Mã KH Tên KH Mã NCC Tên NCC HĐ – Hàng Mã HĐ Loại HĐ Mã HH Tên hàng Số lượng Đơn giá Tổng giá trị Tên NV lập Ngày TT Є *Mô hình ER kinh điển. Khách Hàng Mã KH Tên KH Địa chỉ Ngày sinh Điện thoại Fax Tài Khoản Nhân viên Mã NV Tên NV Địa chỉ Điện thoại Chức vụ Bộ phận Tài khoản Lập Є Bán hàng Nhà Cung Cấp Mã NCC Tên NCC Địa chỉ Điện thoại Tài khoản Hàng - NCC Tên hàng Số lượng Đơn giá Có Kho TT hàng Ngày cập nhật Có K – Hàng Mã HH Tên hàng Số lượng Đơn giá KH – NCC Mã KH Tên KH Mã NCC Tên NCC HĐ – Hàng Mã HĐ Loại HĐ Mã HH Tên hàng Số lượng Đơn giá Tổng giá trị Tên NV lập Ngày TT Є Lập Є 2.Chuyển từ ER kinh điển về ER hạn chế. *Quy tắc 6: Xử lý các kiểu liên kết 2 ngôi nhiều-nhiều và các kiểu liên kết nhiều ngôi: thực thể hóa mối liên kết đó bằng 1 kiểu thực thể mới có chứa các kiểu thuộc tính là khóa của các kiểu thực thể tham gia (tập hợp các khóa này tạo thành các khóa bội của kiểu thực thể mới).Nối kiểu thực thể này với các kiểu thực thể tham gia liên kết bằng các liên kết 1- nhiều. *Áp dụng: Nhà Cung Cấp Mã NCC Tên NCC Địa chỉ Điện thoại Tài khoản Hàng - NCC Tên hàng Số lượng Đơn giá Có Nhà Cung Cấp Mã NCC Tên NCC Địa chỉ Điện thoại Tài khoản Hàng - NCC Tên hàng Số lượng Đơn giá Danh mục Mã NCC Tên hàng *Mô hình hạn chế: Khách Hàng Mã KH Tên KH Địa chỉ Ngày sinh Điện thoại Fax Tài Khoản Nhân viên Mã NV Tên NV Địa chỉ Điện thoại Chức vụ Bộ phận Tài khoản Nhà Cung Cấp Mã NCC Tên NCC Địa chỉ Điện thoại Tài khoản Kho TT hàng Ngày cập nhật K – Hàng Mã HH Tên hàng Số lượng Đơn giá KH – NCC Mã KH Tên KH Mã NCC Tên NCC HĐ – Hàng Mã HĐ Loại HĐ Mã HH Tên hàng Số lượng Đơn giá Tổng giá trị Tên NV lập Ngày TT Danh mục Mã NCC Tên hàng Hàng - NCC Tên hàng Số lượng Đơn giá 3.Chuyển đổi từ mô hình hạn chế về mô hình quan hệ. *Chuyển kiểu thực thể thành bảng quan hệ và mã hóa các kiểu thuộc tính của bảng quan hệ: 3.1 Khách Hàng Mã KH Tên KH Địa chỉ Ngày sinh Điện thoại Fax Tài Khoản Khách Hàng ID-KH Tên KH Địa chỉ Ngày sinh Điện thoại Fax Tài Khoản ID-NV 3.2 K – Hàng Mã HH Tên hàng Số lượng Đơn giá K – Hàng ID-HH Tên hàng Số lượng Đơn giá Ngày cập nhật 3.3 HĐ – Hàng Mã HĐ Loại HĐ Mã HH Tên hàng Số lượng Đơn giá Tổng giá trị Tên NV lập Ngày TT HĐ – Hàng ID-HĐ Loại HĐ ID-HH Tên hàng Số lượng Đơn giá Tổng giá trị Tên NV lập Ngày TT ID-KH ID-NV ID-NCC *Mô hình quan hệ: HĐ – Hàng ID-HĐ Loại HĐ ID-HH Tên hàng Số lượng Đơn giá Tổng giá trị Tên NV lập Ngày TT ID-KH ID-NV ID-NCC K – Hàng ID-HH Tên hàng Số lượng Đơn giá Ngày cập nhật Nhân viên ID-NV Tên NV Địa chỉ Điện thoại Chức vụ Bộ phận Tài khoản Khách Hàng ID-KH Tên KH Địa chỉ Ngày sinh Điện thoại Fax Tài Khoản ID-NV Kho TT hàng Ngày cập nhật Nhà Cung Cấp ID-NCC Tên NCC Địa chỉ Điện thoại Tài khoản Danh mục ID-NCC Tên hàng Hàng - NCC Tên hàng Số lượng Đơn giá KH – NCC ID-KH Tên KH ID-NCC Tên NCC III Đặc tả bảng dữ liệu trong mô hình quan hệ. 1.Bảng

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • doc51217318-Đồ-an.doc