Đề tài Hệ thống tính cước phí Internet của VIETEL

PHỤ LỤC

Lời nói đầu: ----------------------------------------------------------------Trang 1

Nội dung:---------------------------------------------------------------------Trang 3

Chương I Các vấn đề tổng quan:-------------------------------------------Trang 3

I. Tổng quan về cơ sở thực tập------------------------------------------Trang 3

1. Giới thiệu chung

2. Các dịch vụ do VIETEL cung cấp

3. Hoạt động của các xí nghiệp

II. Sự cần thiết của đề tài nghiên cứu. ---------------------------------- Trang 16

1. Đối với cá nhân của sinh viên thực tập

2. Đối với cơ quan thực tập

III. Mục tiêu và các phương pháp được sử dụng ----------------------Trang 17

1. Mục tiêu

2. Các phương pháp được sử dụng

Chương II Phương pháp luận ------------------------------------------- Trang 20

I. Hệ thống thông tin. --------------------------------------------------Trang 20

1. Các bộ phận của hệ thống thông tin

2. Mô hình biểu diễn hệ thống thông tin

II. Phương pháp phát triển hệ thống thông tin ----------------------- Trang 22

1. Đánh giá yêu cầu

2. Phân tích chi tiết

3. Thiết kế logic

4. Đề xuất các phương án của giải pháp

5. Thiết kế vật lý ngoài

6. Triển khai kỹ thuật hệ thống

7. Cài đặt và khai thác

III. Phân tích hệ thống thông tin quản lý -----------------------------Trang 26

1. Mục tiêu của giai đoạn này.

2. Thu thập thông tin

3. Mã hoá dữ liệu

4. Công cụ mô hình hoá

5. Các công đoạn của giai đoạn phân tích

IV. Thiết kế hệ thống thông tin quản lý -----------------------------Trang 31

1. Thiết kế dữ liệu

2. Thiết kế vào ra

Chương III Kết quả thu được sau khi nghiên cứu đề tài ------------Trang 35

I. Phân tích hệ thống

1. Phân tích hệ thống

2. Thiết kế dữ liệu

II. Thiết kế hệ thống --------------------------------------------------Trang 39

1. Thiết kế giao diện vào ra

2. Giao diện nhập tiền cước phí Internet

3. Giao diện sửa thônh tin

4. Giao diện thêm khách hàng

5. Giao diện màn hình chính

6. Giao diện gọi các báo cáo

7. Giao diện báo cáo tổng hợp

8. Giao diện thông báo cho khách hàng

III. Kết quả thu được sau khi hoàn thành đề tài--------------------Trang 48

1. Kết quả thử nghiệm

2. Giao diện tiêu biểu

3. Code của chương trình

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

doc77 trang | Chia sẻ: maiphuongdc | Lượt xem: 1464 | Lượt tải: 4download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Đề tài Hệ thống tính cước phí Internet của VIETEL, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
ia. Tham gia nhiều dự án viễn thông, truyền hình của Chính phủ giúp đỡ các nước trong khu vực. Xí nghiệp xây dựng được đội ngũ các cán bộ kỹ thuật kinh nghiệm được đào tạo chuyên môn sâu (Thạc sỹ, Kỹ sư, chuyên gia), cùng với các phương tiện thiết kế hiện đại được máy tính hoá 100% là điều kiện tốt nhất đáp ứng các công trình viễn thông lớn. Sự cần thiết của đề tài nghiên cứu. Đối với cá nhân của sinh viên thực tập. Mục tiêu đào tạo của khoa Tin học kinh tế trường Đại học KTQD là đào tạo một đội ngũ trí thức cơ bản về Quản lý kinh tế và Quản trị kinh doanh, có kiến thức chuyên sâu về tin học và công nghệ phần mềm, có năng lực ứng dụng thành quả mới nhất của công nghệ thông tin trong lĩnh vực kinh tế. Đã sau 7 học kỳ nghiên cứu các môn học tại trường, học kỳ thứ 8 này dành cho thực tập tốt nghiệp để giúp cho sinh viên đi sâu vào thực tế, kết hợp các kiến thức đã được học trong nhà trường vào việc giải quyết một số vấn đề đặt ra trong lĩnh vực Kinh tế và Quản trị kinh doanh. Thông qua đó làm cho sinh viên nắm vững hơn các kiến thức chuyên môn đã được trang bị trong trường đại học, học thêm các kiến thức mới và chuẩn bị bước vào cuộc đời nghề nghiệp. Với mục tiêu của nhà trường như vậy, bản thân em là một sinh viên thuộc khoa Tin học kinh tế Trường Đại học KTQD đã trải qua 7 học kỳ nghiên cứu các môn học tại trường, học kỳ thứ 8 này là một học kỳ quan trọng để em có thể kiểm nghiệm lại những kiến thức đã học, đem những phương pháp mà các thầy cô đã giảng giạy để nghiên cứu ứng dụng trong thực tế và đề tài tốt nghiệp này là kết quả của những kiến thức đã học và công sức của em đã bỏ ra để hoàn thành. Đề tài này chưa thực sự được tốt nhưng đó cũng là cả một sự cố gắng của em để học hỏi thêm một ngôn ngữ lập trình mới mà nhà trường chưa đưa vào chương trình giảng dạy. Đối với cơ quan thực tập. Công ty Điện tử viễn thông Quân đội (VIETEL) là cơ quan có một đội ngũ nhân viên với trình độ tin học cao, các hệ thống của Công ty hầu hết đã được tin học hóa từ rất sớm nên thực hiện việc thiết kế một hệ thống thông tin mới là rất khó khăn và không hợp với nhu cầu của Công ty. Do đó, để phù hợp với nhu cầu của Công ty thì việc tham gia bảo trì một trong các hệ thống cũ sẽ là hợp lý hơn cả. Một trong các hệ thống đang được VIETEL bảo trì nâng cao đó là hệ thống tính cước phí Internet đã được vận hành hơn một năm, chính do chế độ bảo trì là bảo trì nâng cao nên việc thêm các chức năng vào hệ thống là cần thiết và hợp lý. Trong hệ thống này, chức năng về kế toán nợ vẫn còn thiếu do đó công ty cần bổ sung modul thực hiện chức năng này, đây là modul khá nhỏ so với hệ thống nhưng nó có chức năng báo cáo về những khoản nợ mà khách hàng còn thiếu mà cán bộ của công ty cần phải biết, đồng thời nó cũng có ý nghĩa thiết thực để công ty quyết toán trực tiếp trên hệ thống máy tính sau mỗi kỳ kế toán. mục tiêu và các phương pháp được sử dụng. Mục tiêu. Mục tiêu của đề tài đó là tạo ra được một modul theo đúng nhu cầu của cơ quan thực tập. Trong đó phải có đầy đủ các báo cáo về tình hình nợ của khách hàng theo những yêu cầu hoạt động của hệ thống, thuận tiện và dễ sử dụng nhất cho người dùng, dùng ngôn ngữ thích hợp với hệ thống để khi tích hợp modul với hệ thống được thuận tiện ( ngôn ngữ được dùng trong hệ thống là Visual Basic ), có thể convert dữ liệu sang các hệ quản trị cơ sở dữ liệu khác để phục vụ nhu cầu quản lý của cán bộ công nhân viên trong công ty, có một hệ thống các báo cáo phù hợp với nhu cầu quản lý. Đồng thời đề tài cũng là kết qủa của cả một quá trình học tập lâu dài và những kinh nghiệm thực tế mà cá nhân em đã thu thập được trong kỳ thực tập nên bản thân em cũng đặt ra mục tiêu sẽ đạt được một kết qủa cao trong quá trình đánh giá của các thầy cô giáo. Các phương pháp được sử dụng. Để hoàn thành đề tài này phải sử dụng kết hợp khá nhiều các phương pháp khác nhau để hỗ trợ trong việc nghiên cứu và thực hiện đề tài. Phương pháp tiếp cận hệ thống thông tin quản lý giúp tiếp cận được hệ thống thông tin và những ứng dụng của nó trong hệ thống quản lý cước phí Internet của VIETEL từ đó có thể hiểu được hoạt động của hệ thống cũng như hiểu được từng chức năng của hệ thống hoạt động như thế nào. Đồng thời, qua đây cũng có thể có những kỹ năng về thiết kế cơ sở dữ liệu. Kết hợp phương pháp phân tích hệ thống thông tin với phương pháp quản lý cơ sở dữ liệu đã được học trong ghế nhà trường đã có thể hoàn thành được phần thiết kế cơ sở dữ liệu của hệ thống và từ đó tiếp tục thiết kế giải thuật và giao diện vào ra của chương trình. Kết thúc việc phân tích và thiết kế là tới việc lập trình chương trình. Để lập trình được một chương trình trước tiên ta phải xác định ngôn ngữ lập trình cho phù hợp. Với VIETEL, do hệ thống đã được xây dựng và vận hành cho nên ngôn ngữ chọn để thực hiện chương trình phải là ngôn ngữ đã được dùng trong hệ thống và đó chính là Visual Basic. Do đây là một ngôn ngữ chưa được đưa vào giảng dạy trong trương trình học nên cũng gặp một số khó khăn trong thực tế, tuy nhiên ở trong trương trình học trong nhà trường cũng đã có dảng dạy về một số ngôn ngữ lập trình nên việc tiếp cận ngôn ngữ mới cũng không quá khó khăn, hơn thế nữa Visual Basic là ngôn ngữ khá mạnh và khá thông dụng trong thực tế nên cũng có khá nhiều những tài liệu tham khảo cả bằng tiếng Anh cũng như tiếng Việt rất thuận lợi cho quá trình nghiên cứu, làm quen và viết chương trình. Trong thực tế, đề tài là thực hiện việc bổ sung một modul vào hệ thống nên phương pháp tìm hiểu, tiếp cận hệ thống mẹ là điều tất yếu để từ đó có thể kế thừa hệ thống mẹ và phát triển thêm, bổ sung thêm chức năng mà hệ thống mẹ chưa có. Với việc đã có sẵn hệ thống mẹ và chỉ phải bổ sung thêm một chức năng vào hệ thống là một thuận lợi cho việc tiếp cận, phân tích hệ thống cũng như việc thiết kế dữ liệu trong đề tài. Tuy nhiên, chính bởi vì hệ thống đang tồn tại là một hệ thống khá mới và khá mạnh nên để phân tích và thiết kế một đề tài mới là rất khó và không phù hợp, chính vì vậy mà đề tài được giao chỉ có thể thêm chức năng cho hệ thống mà thôi. Tuy đây là một đề tài khá nhỏ bé so với hệ thống đã tồn tại nhưng để hoàn thành được nó cũng phải trải qua một quá trình phân tích và thiết kế dữ liệu cũng như thiết kế giải thuật và các giao diện vào ra như một hệ thống mới. Chương ii. Phương pháp luận. Để nghiên cứu được một trong các vấn đề của thực tế thì cần phải có một phương pháp luận làm cơ sở cho việc nghiên cứu vấn đề đó, đề tài này cũng là một vấn đề của thực tiễn do vậy để nghiên cứu và thực hiện đề tài này cũng cần phải có phương pháp luận làm cơ sở, chính vì vậy mà trong chương này sẽ trình bày một số phương pháp luận để làm cơ sở cho việc nghiên cứu đề tài. Hệ thống thông tin Các bộ phận của hệ thống thông tin Hệ thống thông tin : là một tập hợp những con người, các thiết bị phần cứng, phần mềm, dữ liệu...thực hiện hoạt động thu thập, lưu trữ, xử lý và phân phối thông tin trong một tập các ràng buộc được gọi là môi trường. Nó được thể hiện bởi những con người, các thủ tục, dữ liệu và các thiết bị tin học hoặc không tin học. Đầu vào (Inputs) của hệ thống thông tin được lấy từ các nguồn (Sources) và được xử lý bởi hệ thống sử dụng nó cùng với các dữ liệu đã được lưu trữ từ trước. Kết qủa xử lý (Outputs) được chuyển đến các đích (Destination) hoặc cập nhật vào kho lưu trữ dữ liệu (Storage). Mọi mô hình hệ thống thông tin đều có bốn bộ phận: bộ phận đưa dữ liệu vào, bộ phận xử lý, kho dữ liệu và bộ phận đưa dữ liệu ra. Mô hình hệ thống thông tin được thể hiện như sau: Phân phát Nguồn Thu thập Xử lý và lưu trữ Kho dữ liệu Đích Mô hình hệ thống thông tin Mô hình biểu diễn hệ thống thông tin Cùng một hệ thống thông tin có thể được mô tả khác nhau tuỳ theo quan điểm của người mô tả theo một mô hình khác nhau và được chia thành ba mô hình cùng đề cập đến hệ thống thông tin: mô hình logic, mô hình vật lý ngoài và mô hình vật lý trong. Mô hình logic mô tả hệ thống làm gì: dữ liệu mà nó thu thập, xử lý mà nó phải thực hiện, các kho để chứa các kết quả hoặc dữ liệu để lấy ra cho các xử lý và những thông tin mà hệ thống sản sinh ra. Mô hình này trả lời câu hỏi “Cái gì?” và “Để làm gì”. Nó không quan tâm tới phương tiện được sử dụng cũng như địa điểm hoặc thời điểm mà dữ liệu được xử lý. Mô hình vật lý ngoài chú ý tới những khía cạnh nhìn thấy được của hệ thống như là các vật mang dữ liệu và vật mang kết quả cũng như hình thức của đầu vào và của đầu ra, phương tiện để thao tác với hệ thống, những dịch vụ, bộ phận, con người và vị trí công tác trong hoạt động xử lý, các thủ tục thủ công cũng như những yếu tố về địa điểm thực hiện xử lý dữ liệu, loại màn hình hoặc bàn phím được sử dụng. Mô hình này cũng chú ý tới mặt thời gian của hệ thống, nghĩa là về những thời điểm mà các hoạt động xử lý dữ liệu khác nhau xẩy ra. Nó trả lời câu hỏi “Cái gì?”,”Ai?”, “ở đâu?” và “Khi nào?”. Mô hình vật lý trong liên quan tới những khía cạnh vật lý của hệ thống tuy nhiên không phải là cái nhìn của người sử dụng mà là cái nhìn của nhân viên kỹ thuật. Một thông tin được minh hoạ theo sơ đồ của ba mô hình logic, vật lý ngoài và vật lý trong. Nguồn tin Logic Vật lý ngoài Vật lý trong Logic Vật lý ngoài Vật lý trong Đích tin Thông tin vào Thông tin ra Logic Logic Vật lý ngoài Vật lý ngoài Vật lý trong Vật lý trong Phương pháp phát triển hệ thống thông tin. Phương pháp phát triển hệ thống thông tin bao gồm bảy giai đoạn. Mỗi giai đoạn bao gồm một giãy các công đoạn được liệt kê kèm theo. Đánh giá yêu cầu Phân tích chi tiết Thiết kế logic Đề xuất các phương án của giải pháp Thiết kế vật lý ngoài Triển khai kỹ thuật hệ thống Cài đặt và khai thác. Đánh giá yêu cầu Đánh giá yêu cầu có mục đích cung cấp cho lãnh đạo tổ chức hoặc hội đồng Giám đốc những dữ liệu đích thực để ra quyết định về thời cơ, tính khả thi và hiệu quả của một dự án phát triển của một hệ thống. Giai đoạn này được thực hiện tương đối nhanh và không đòi hỏi chi phí lớn. Nó bao gồm các công đoạn sau: Lập kế hoạch đánh giá yêu cầu. Làm rõ yêu cầu. Đánh giá khả năng thực thi. Chuẩn bị trình bày và báo cáo đánh giá yêu cầu Phân tích chi tiết Phân tích chi tiết được tiến hành sau khi có sự đánh giá thuận lợi về yêu cầu. Những mục đích chính của phân tích chi tiết là hiểu rõ các vấn đề của hệ thống đang nghiên cứu, xác định những nguyên nhân đích thực của vấn đề đó, xác định những đòi hỏi và những áp đặt ràng buộc đối với hệ thống và xác định mục tiêu mà hệ thống mới phải đạt được. Trên cơ sở nội dung báo các phân tích chi tiết sẽ quyết định tiếp tục tiến hành hay thôi phát triển một hệ thống mới. Để làm những việc đó giai đoạn phân tích chi tiết bao gồm các công đoạn sau đâu: Lập kế hoạch phân tích chi tiết. Nghiên cứu môi trường của hệ thống đang tồn tại. Nghiên cứu hệ thống thực tại. Đưa ra chuẩn đoán và các yếu tố giải pháp. Đánh giá lại tính khả thi. Thay đổi đề xuất của dự án. Chuẩn bị trình bày báo cáo và phân tích chi tiết. Thiết kế logic Giai đoạn này nhằm xác định tất cả các thành phần logic của một hệ thống thông tin, cho phép loại bỏ được các vấn đề của hệ thống thực tế và đạt được những mục tiêu đã được thiết lập ở giai đoạn trước. Mô hình logic của hệ thống mới sẽ bao hàm thông tin mà hệ thống mới sẽ sản sinh ra (nội dung của Outputs), nội dung của cơ sở dữ liệu (các tệp, quan hệ giữa các tệp), các xử lý và hợp thức hoá sẽ phải thực hiện (các xử lý) và các dữ liệu sẽ được nhập vào (các Inputs). Mô hình logic sẽ phải được những người sử dụng xem xét và chuẩn y. Thiết kế logic bao gồm những công đoạn sau: Thiết kế cơ sở dữ liệu. Thiết kế các xử lý. Thiết kế các nguồn dữ liệu vào. Chỉnh sửa tài liệu cho mức logic. Hợp thức hoá mô hình logic. Đề xuất các phương án của giải pháp. Mô hình logic của hệ thống mới mô tả cái mà hệ thống này sẽ làm. Khi mô hình này được xác định và chuẩn y bởi người sử dụng, thì phân tích viên hoặc nhóm phân tích viên phải nghiêng về các phương tiên để thực hiên hệ thống này. Đó là việc xây dựng các phương án khác nhau để cụ thể hoá mô hình logic. Mỗi một phương án là một phác hoạ của mô hình vật lý ngoài cảu hệ thống nhưng chưa phải là một mô tả chi tiết. Tất nhiên là người sử dụng sẽ thấy dễ dàng hơn khi lựa chọn dựa trên những mô hình vật lý ngoài được xây dựng chi tiết nhưng chi phí cho việc tạo ra chúng là rất lớn. Để giúp những người sử dụng lựa chọn giải pháp vật lý thoả mãn tốt hơn các mục tiêu đã định ra trước đây, nhóm phân tích viên phải đánh giá các chi phí và lợi ích (hữu hình và vô hình) cả mỗi phương án và phải có những khuyến nghị cụ thể. Một báo cáo sẽ được trình lên những người sử dụng và một buổi trình bày sẽ được thực hiện. Những người sử dụng sẽ chọn lấy một phương án tỏ ra đáp ứng tốt nhất những yêu cầu của họ mà vẫn tôn trọng các ràng buộc của tổ chức. Sau đây là các công đoạn của của giai đoạn đề xuất các phương án của giải pháp: Xác định các ràng buộc tin học và ràng buộc của tổ chức. Xây dựng các phương án của giải pháp. Đánh giá các phương án của giải pháp. Chuẩn bị và trình bày báo cáo của giai đoạn đề xuất các phương án của giải pháp. Thiết kết vật lý ngoài. Giai đoạn này được tiến hành sau khi một phương án giải pháp được lựa chọn. Thiết kế vật lý bao gồm hai tài liệu kết quả cần có: Trước hết là một tài liệu bao chứa tất cả các đặc trưng của hệ thống mới sẽ cần cho việc thực hiện kỹ thuật; và tiếp đó là tài liệu dành cho người sử dụng nó mô tả cả phần thủ công và cả những giao diện với những phần tin học hoá những công đoạn chính của thiết kế vật lý ngoài là: Lập kế hoạch thiết kế vật lý ngoài Thiết kế chi tiết các giao diện (vào/ra) Thiết kế cách thức tương tác với phần tin học hoá Thiết kế các thủ tục thủ công Chuẩn bị và trình bày báo cáo về thiết kế vật lý ngoài Triển khai kỹ thuật hệ thống Kết quả quan trọng nhất của giai đoạn triển khai kỹ thuật là phần tin học hoá của hệ thống thông tin, có nghĩa là phần mềm. Những người chịu trách nhiệm về giai đoạn này phải cung cấp các tài liệu như các bản hướng dẫn sử dụng và thao tác cũng như các tài liệu mô tả về hệ thống. Các hoạt động chính của việc khai thác thực hiện kỹ thuật hệ thống là như sau: Lập kế hoạch thực hiện kỹ thuật Thiết kế vật lý trong Lập trình Thử nghiệm hệ thống Chuẩn bị tài liệu Cài đặt và khai thác Cài đặt hệ thống là pha trong đó việc chuyển từ hệ thống cũ sang hệ thống mới được thực hiện. Để việc chuyển đổi này được thực hiện với những va chạm ít nhất, cần phải lập kế hoạch một cách cẩn thận. Giai đoạn này bao gồm các công đoạn: Lập kế hoạch cài đặt Chuyển đổi Khai thác và bảo trì Đánh giá phân tích hệ thống thông tin quản lý Mục tiêu của giai đoạn này Mục tiêu chính của giai đoạn này là đưa ra được chẩn đoán về hệ thống đang tồn tại, nghĩa là xác định được những vấn đề chính cũng như những nghuyên nhân chính xác của chúng, xác định được mục tiêu cần đạt được của hệ thống mới và đề xuất ra các yếu tố giải pháp cho phép đạt được mục tiêu về môi trường trong đó hệ thống phát triển và hiểu thấu đáo hoạt động của chính hệ thống. Các bước của giai đoạn này được thể hiện theo sơ đồ sau: 1.0 Xác định các yêu cầu hệ thống 3.0 Tìm và lựa chọn các giải pháp 2.0 Cấu trúc hoá các yêu cầu Thu thập thông tin Các yêu cầu HT Hồ sơ dự án Kế hoạch xây dựng HTTT, Mô tả về HT hiện tại và Phân tích HT, yêu cầu.... HT mới Mô tả về HT mới Chiến lược đề xuất cho HT mới Các bước của giai đoạn phân tích hệ thống Thu thập thông tin Trong quá trình thu thập thông tin của giai đoạn phân tích hệ thống thông tin kết hợp nhiều phương pháp. Các phương pháp thu thập thông tin bao gồm: Phỏng vấn Nghiên cứu tài liệu Sử dụng phiếu điều tra Quan sát Mã hoá dữ liệu Mã hoá dữ liệu được xem là việc xây dựng một tập hợp những hàm thức mang tính quy ước và gán cho một tập hợp này một ý nghĩa bằng cách cho liên hệ với tập hợp những đối tượng cần biểu diễn. Các phương pháp mã hoá cơ bản Phương pháp mã hoá phân cấp Phương pháp mã hoá liên tiếp Phương pháp mã hoá xeri Phương pháp mã hoá gợi nhớ Phương pháp mã hoá ghép nối Công cụ mô hình hoá Sơ đồ luồng thông tin Các ký pháp cơ bản của sơ đồ luồng thông tin: Xử lý Thủ công Giao tác người - máy Tin học hoá hoàn toàn Kho lưu trữ dữ liệu Thủ công Tin học hoá Dòng thông tin Tài liệu Điều khiển Sơ đồ luồng dữ liệu Sơ đồ luồng dữ liệu dùng để mô tả chính hệ thống thông tin như sơ đồ luồng thông tin nhưng trên góc độ trừu tượng. Trên sơ đồ chỉ bao gồm các luồng dữ liệu, các xử llý, các lưu trữ dữ liệu, nguông và đích nhưng không hề quan tâm tới nơi, thời điểm và đối tượng chịu trách nhiệm xử lý. Sơ đồ luồng dữ liệu chỉ mô tả đơn thuần hệ thống thông tin làm gì và để làm gì. Các ký pháp dùng cho sơ đồ luồng dữ liệu (DFD) Tên người/bộ phận phát/nhận tin Nguồn hoặc đích Tên tiến trình xử lý Tiến trình xử lý Tên dòng dữ liệu Dòng dữ liệu Tệp dữ liệu Kho dữ liệu Các mức của DFD Sơ đồ ngữ cảnh (Context Digram) thể hiện rất khái quát nội dung chính của hệ thống thông tin. Sơ đồ này không đi vào chi tiết, mà mô tả sao cho chỉ cần nột lần nhìn là nhân ra nội dung chính của hệ thống.Để cho sơ đồ ngữ cảnh sáng sủa, dễ nhìn có thể bỏ qua các kho dữ liệu; bỏ qua các xử lý cập nhật. Sơ đồ khung cảnh còn được gọi là sơ đồ mức 0. Phân rã sơ đồ: Để mô tả hệ thống chi tiết hơn người ta dùng kỹ thuật phân rã (Explosion) sơ đồ. Bắt đầu từ sơ đồ khung cảnh, người ta phân rã ra thành sơ đồ mức 0, tiếp theo sau mức 0 là mức1 ... Các công đoạn của giai đoạn phân tích chi tiết Có bảy công đoạn của giai đoạn phân tích chi tiết Lập kế hoạch nghiên cứu chi tiết Nghiên cứu môi trường của hệ thống đang tồn tại Nghiên cứu hệ thống hiện tại Chẩn đoán và xác định các yếu tố giải quyết vấn đề Đánh giá lại tính khả thi Sửa đổi đề xuất của dự án Chuẩn bị và trình bày báo cáo phân tích chi tiết Thiết kế hệ thống thông tin quản lý Thiết kế hệ thống thông tin theo trật tự sau: thiết kế CSDL, thiết kế xử lý và thiết kế các dòng vào (Inputs). Đây là một quá trình tương đối phức tạp, cần phải hiểu biết sâu sắc hệ thống thông tin đang nghiên cứu, am hiểu những khái niệm cơ bản của cơ sở dữ liệu và cần phải có một phương pháp thực hiện các công việc thiết kế một cách có cấu trúc. 1.0 Thiết kế biểu mẫu và báo cáo 3.0 Thiết kế cơ sở dữ liệu và logic 2.0 Thiết kế các giao diện và hội thoại Lựa chọn vật mang Đầu vào ra, các cho đầu vào ra, khuôn mô hình dữ dạng biểu mẫu, báo liệu, mô hình cáo tiến trình Các thực đơn, biểu tượng, giao diện , Hồ sơ dự án đặc tả hội thoại ... Các dòng dữ liệu, các mô hình E-R, các mẫu Các dòng DL, kho DL, sơ đồ E-R, vào/ra Các quan hệ đa chuẩn hoá Thiết kế cơ sở dữ liệu Thiết kế cơ sở dữ liệu là xác định yêu cầu thông tin của người sử dụng hệ thống thông tin mới. Có hai phương pháp thiết kế CSDL Thiết kế CSDL logic đi từ các thông tin ra Đây là phương pháp xác định các tệp cơ sở dữ liệu dựa trên cơ sở thông tin đầu ra của hệ thống, nó là phương pháp cơ bản của việc thiết kế CSDL. Các bước chi tiết khi thiết kế CSDL đi từ các thông tin ra: Xác định các đầu ra Liệt kê toàn bộ các thông tin đầu ra Nội dung, khối lượng, tần suất và nơi nhận của chúng từng đầu ra.Xác định các tệp cần thiết cung cấp đủ dữ liệu cho việc tạo ra Liệt kê các phần tử thông tin trên đầu ra Thực hiện việc chuẩn hoá mức 1(1.NF) Thực hiện việc chuẩn hoá mức 2 (2.NF) Chuẩn hoá mức 3 (3.NF) Mô tả các tệp Tích hợp các tệp để chỉ tạo ra một CSDL Xác định khối lượng dữ liệu cho từng tệp và toàn bộ sơ đồ Xác định liên hệ logic giữa các tệp và thiết lập sơ đồ cấu trúc dữ liệ Thiết kế CSDL bằng phương pháp mô hình hoá Các khái niệm cơ bản Thực thể (Entity). Thực thể trong mô hình logic dữ liệu được dùng để biểu diễn những đối tượng cụ thể hoặc trừu tượng trong thế giới thực mà ta muốn lưu giữ thông tin về chúng. Liên kết (Association). Một thực thể trong thực tế không tồn tại độc lập với các thực thể khác. Có sự liên hệ qua lại giữa các thực thể khác nhau. Cũng có thể gọi là có quan hệ qua lại với nhau. Khái niệm liên kết hay quan hệ được dùng để trình bày, thể hiện những mối liên hệ tồn tại giữa các thực thể. Các thuộc tính Định danh (Indetifier) là thuộc tính dùng để xác định một cách duy nhất mỗi lần xuất của các thực thể. Mô tả(Description) dùng để mô tả về thực thể. Quan hệ dùng để chỉ đến một lần xuất nào đó trong thực thể có quan hệ. Thực thể khái quát là thực thể được khái quát hoá bằng cách tạo ra một cấu trúc thứ bậc trong các thực thể chung và có những thực thể bộ phận. Thiết kế vào ra Thiết kế các đầu ra Lựa chọn vật mang tin Giấy Màn hình Bố trí thông tin trên vật mang Thiết kế trang in Thiết kế ra trên màn hình Thiết kế vào Lựa chọn phương tiện nhập Thiết kế khuôn dạng cho thông tin nhập Thiết kế cách thức giao tác với phần tin học hoá Có bốn cách thức chính để thực hiện việc tương tác với hệ thống tin học hoá. Thiết kế viên cần phải biết và kết hợp tốt bốn cách thức này để tạo ra giao tác chuẩn cho hệ thống thông tin tin học hóa. Giao tác bằng tập hợp lệnh Giao tác bằng các phím trên bàn phím Giao tác qua thực đơn (Menu) Giao tác dựa vào các biểu tượng Chương iii. Kết quả thu được trong nghiên cứu đề tài. Phân tích hệ thống. Phân tích hệ thống. Hệ thống tính cước Internet của VIETEL đã tồn tại hơn một năm, việc phân tích hệ thống để thực hiện công việc tin học hoá đã được tiến hành khá tỉ mỉ và chi tiết do đó công việc mà cơ quan thực tập giao đó là phân tích và thiết kế để bổ xung một modul mới vào hệ thống do vậy việc phân tích ở đây là phân tích ở mức hẹp chỉ phục vụ cho việc thiết kế modul bổ sung vào hệ thống mà thôi. Sơ đồ DFD ngữ cảnh (context ) được thể hiện qua sơ đồ sau: Khách hàng Lãnh đạo Lãnh đạo Khách hàng Modul kế toán nợ Bộ phận kế toán Bộ phận kế toán Nộp tiền Thông báo Yêu cầu Báo cáo Yêu cầu Dữ liệu Hồ sơ khách hàng Hồ sơ quản lý cước Sơ đồ DFD Context(level 0) Từ sơ đồ này phân rã ra thành các mức khác nhau và có các công đoạn khác nhau. Sau đây là phân rã từ sơ đồ DFD context(level 0) sang sơ đồ DFD level 1. Khách hàng Kế toán Kế toán Lãnh đạo Khách hàng Lãnh đạo 1.0 Cập nhật tiền cước 3.0 Xem xét Thông báo 4.0 Lập báo cáo 2.0 Xử lý d.liệu cước Nộp tiền Yêu cầu báo Có cáo D.mục khách hàng D.liệu cước Yêu cầu Hoá đơn nợ Gửi đến Báo cáo Thiết kế dữ liệu. Dữ liệu của modul trong chương trình được cung cấp bởi hệ thống tính cước phí Internet đã tồn tại. Và dữ liệu được cung cấp để từ đó có thể phân tích và thiết kế modul là các bảng của từng tháng, mỗi tháng được cung cấp một bảng. Bảng có dạng như sau: FieldName DataType FieldSize User-Name Text 50 Duration Number Double Sum-Account Number Duoble Cap Number Duoble Trong quá trình phân tích và thiết kế modul từ bảng dữ liệu gốc này không thể đáp ứng nhu cầu thiết kế do đó,xây dựng bảng mới để có thể phát triển Query phục vụ cho việc thiết kế. Trong bảng dữ liệu gốc chưa xác định trường khoá chính và mỗi một User-Name có hai bản ghi, một bản ghi ứng với tiền cước mà User-Name đó dùng khi trường Cap có giá trị 1 còn bản ghi còn lại ứng với thuế VAT mà User-Name đó phải trả với trường Cap có giá trị 0. Do vậy để thuận tiện cho việc phân tích cần phải tạo một bảng mới là hoàn toàn cần thiết. Bảng mới này sẽ lấy nguồn từ một Query được xây dựng từ bảng dữ liệu cũ. Query được thiết kế bằng lệnh sau: SELECT [thang8].[User-Name], [thang8].Duration, [thang8].[Sum-Account], [thang8].[Sum-Account]*1.1 AS Tongtra FROM thang8 WHERE ((([thang8].Cap)=1)); Với bảng dữ liệu cũ (thang8) như sau: Sau khi thực hiện các lệnh tạo Query ta có: Với dữ liệu của công ty đã giao như vậy và qua quá trình phân tích dữ liệu ta có mối quan hệ như sau: Thiết kế hệ thống. Thiết kế giao diện vào ra : Trong thực tế, do dữ liệu của chương trình modul là đã được cung cấp sẵn do vậy quá trình phân tích thiết kế dữ liệu đã được giảm bớt đáng kể, do vậy việc thiết kế cơ sở dữ liệu sẽ được trú trọng vào việc thiết kế các giao diện vào ra. Trong chương trình các giao diện chính được thiết kế bao gồm: Giao diện nhập vào khoản tiền nộp cước phí của khách hàng. Giao diện sửa thông tin của khách hàng. Giao diện thêm một khách hàng. Giao diện của màn hình chính. Giao diện để có thể gọi được các báo cáo hay thông báo. Các báo cáo về tình hình nợ. Thông báo nợ tới khách hàng. Giao diện nhập vào khoản tiền cước phí mà khách hàng nộp. Giao diện này là giao diện quan trọng nhất trong đề tài, từ những thông tin đưa vào mà chương trình có thể xử lý và đưa ra những thông tin còn lại. Chính vì tầm quan trọng của giao diện này mà cần phải thiết kế đầy đủ các thông tin để phân biệt được dõ dệt giữa các khách hàng với nhau và để tránh những nhầm lẫn đáng tiếc. Giao diện sẽ được thiết kế như sau: User ID: User Name: Duration: Sum Account: VAT: Tổng : Đã trả: Nợ: Thoát Chấp nhận Thiết kế giao diện Sửa thông tin. Trong quá trình nhập vào thông tin của phần nhập cước phí của khách hàng rất có thể có sự sai sót do đó cần phải có giao diện sửa dữ liệu để người quản lý có thể dễ dàng sửa đổi một số thông tin cần thiết. Tương tự như giao diện nhập, giao diện sửa sẽ ph

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • doc27073.DOC