Đề tài Phần mềm quản lý bán hàng cho doanh nghiệp tư nhân Minh Hiếu

 Use case là một kỹ thuật được dùng trong kỹ thuật phần mềm và hệ thống để nắm bắt yêu cầu chức năng của hệ thống. Use case mô tả sự tương tác đặc trưng giữa người dùng bên ngoài (actor) và hệ thống. Nó thể hiện ứng xử của hệ thống đối với bên ngoài, trong một hoàn cảnh nhất định, xét từ quan điểm của người sử dụng. Nó mô tả các yêu cầu đối với hệ thống, có nghĩa là những gì hệ thống phải làm chứ không phải mô tả hệ thống làm như thế nào. Tập hợp tất cả Use case của hệ thống sẽ mô tả tất cả các trường hợp mà hệ thống có thể được sử dụng.

 

 Mỗi use case mô tả cách thức actor tương tác với hệ thống để đạt được mục tiêu nào đó. Một hoặc nhiều kịch bản (scenario) có thể được tạo ra từ mỗi use case, tương ứng với chi tiết về mỗi cách thức đạt được mục tiêu nào đó. Khi mô tả Use case, người ta thường tránh dùng thuật ngữ kỹ thuật, thay vào đó họ sử dụng ngôn ngữ của người dùng cuối hoặc chuyên gia về lĩnh vực đó. Để tạo ra use case, cần phải có sự hợp tác chặt chẽ giữa người phân tích hệ thống và người dùng cuối. Một trong những cách biểu diễn trực quan phổ biến hiện nay là lược đồ use case của UML.

 

docx51 trang | Chia sẻ: maiphuongdc | Lượt xem: 2783 | Lượt tải: 1download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Đề tài Phần mềm quản lý bán hàng cho doanh nghiệp tư nhân Minh Hiếu, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
a hệ thống hay khi chủ doanh nghiệp đăng nhập vào hệ thống sẽ sử dụng những chức năng nào.Điều đó sẽ được làm rõ ở phân mô hình hóa hệ thống Chức năng quản lý khách hàng: Thông tin về khách hàng:mã khách hàng,tên khách hàng,số điện thoại,địa chỉ. Công nợ của khách hàng:mã khách hàng, ngày mua hàng, mặt hàng, số lượng,phải trả, đã trả ,còn nợ. Chức năng quản lý nhà cung cấp: Thông tin về nhà cung cấp:mã nhà cung cấp,tên nhà cung cấp,số điện thoại,địa chỉ. Công nợ của nhà cung cấp:mã nhà cung cấp,ngày giao hàng,mặt hàng,số lượng,phải trả,đã trả,còn nợ. Chức năng quản lý hàng hóa: Quản lý hàng nhập:mã hàng,tên hàng,số lượng,đơn giá,ngày nhập hàng. Quản lý hàng xuất:mã hàng,tên hàng,số lượng,đơn giá,ngày xuất hàng Chức năng quán lý chứng từ Hóa đơn bán hàng:số hóa đơn,tên khách hàng,địa chỉ,ngày mua hàng,tên hàng,số lượng,đơn giá,thành tiền. Phiếu thu:tên khách hàng,số phiếu,địa chỉ,số tiền,lý do nộp.ngày thu tiền Phiếu chi:tên nhà cung cáp,số phiếu,địa chỉ,số tiền,ngày chi tiền. Phiếu xuất hàng và phiếu xuất hàng Chức năng in ấn chứng từ Ứng với mỗi chứng từ hệ thống cho phép người dùng có thể in ấn đê đưa cho nhà cung cấp,khách hàng hay chủ doanh nghiệp. Chức năng thống kê Cuối mối tháng,quý doanh nghiệp có thể thống kê hàng đã xuất hay nhập trong tháng hay quý đó. Chức năng tìm kiếm Để tiện cho việc truy xuất hàng hóa 1 cách nhanh chóng và dễ dàng người sử dụng có thể chọn chức năng tìm kiếm này.Việc tìm kiếm có thể theo mã hàng hay mã khách hàng tùy vào mục đích tìm kiếm của người dùng. 5.Lập lịch cho dự án 5.1.Đo dự án theo điểm chức năng Hàm FP tổng quát:FP = a1. I + a2 . O + a3 . E + a4 . L + a5 . F Trong đó: I: Yếu tố đầu vào O: Yếu tố đầu ra E: Yếu tố xử lý L: Yếu tố số tệp truy cập F: Yếu tố giao diện sử dụng ai: trọng số cho các yếu tố tương ứng Việc xác định trọng số cho các đặc trưng phụ thuộc vào dự án cụ thể.Vói dự án xây dựng phần mềm quản lý bán hàng SGIRLS cho doanh nghiệp tư nhân Minh Hiếu thì các trọng số aiđược xác định theo kinh nghiệm và trực quan như sau: a1= 4 a2= 5 a3= 8 a4= 6 a5= 7 FP=4I+5O+8E+6L+7F 5.1.1.Quản lý người sử dụng a.Đầu vào Tên người sử dụng Mật khẩu b.Đầu ra Phân quyền sử dụng phần mềm c.Yêu cầu Phân quyền sử dụng:nhân viên bán hàng chỉ đăng nhập vào 1 số chức năng của hệ thống,còn chủ cửa hàng đăng nhập vào được tất cả các chức năng của hệ thống.Và chỉ có chủ cửa hàng mới sửa xóa đổi dữ liệu của hệ thống. d.Số tệp truy cập Không e.Giao diện Giao diện đăng nhập Giao diện đăng ký 5.1.2.Quản lý hàng nhập a.Đầu vào Thông tin về hàng nhập:tên hàng,loại hàng,số lượng,đơn giá,nhà cung cấp,ngày nhập hàng. b.Đầu ra Thông tin về hàng nhập trong kho dữ liệu của hệ thống. c.Yêu cầu Nhập thông tin đúng và chính xác Chỉ có chủ cửa hàng mới chỉnh thay đổi thông tin nhập Tính được tổng tiền hàng phải thanh toán Đưa vào kho dữ liệu của hệ thống d.Số tệp truy cập Không e.Giao diện Quản lý hàng nhập 5.1.3.Thống kê hàng nhập a.Đầu vào Thông tin hàng nhập b.Đầu ra Các bảng thống kê hàng theo tên hàng,loại hàng,nhà cung cấp c.Yêu cầu Đưa vào kho dữ liệu của hệ thống Tùy theo tiêu chí của thống kê theo nào mà có bảng thống kê tương ứng: Thống kê hàng theo tên hàng Thống kê hàng theo loại hàng Thống kê hàng theo nhà cung cấp d.Số tệp truy cập Lấy thông tin từ kho dữ liệu về quản lý hàng nhập e.Giao diện Lựa chọn tiêu chí thống kê Các biễu mẫu thống kê tương ứng 5.1.4.Quản lý thông tin nhà cung cấp a.Đầu vào Nhập thông tin về nhà cung cấp:tên ,địa chỉ ,số điện thoại,tiền đã trả. b.Đầu ra Thông tin về hàng nhập trong kho dữ liệu của hệ thống. c.Yêu cầu Quản lý được các thông tin cơ bản về nhà cung cấp Chủ cửa hàng mới được quyền thay đổi thông tin. d.Số tệp truy cập Không e.Giao diện Quản lý thông tin nhà cung cấp 5.1.5.Thống kê công nợ nhà cung cấp a.Đầu vào Thông tin về nhà cung cấp Thông tin về hàng nhập b.Đầu ra Thống kê công nợ của mỗi nhà cung cấp theo tháng,quý. Thống kê công nợ của tất cả các nhà cung cấp theo tháng,quý. c.Yêu cầu Tính được công nợ của nhà cung cấp theo các đầu vào tổng tiền hàng và tiền đã trả. Tạo các bảng thống kê theo các tiêu chí tương ứng Đưa vào kho dữ liệu của hệ thống d.Số tệp truy cập Quản lý hàng nhập Quản lý thông tin nhà cung cấp e.Giao diện Thống kê công nợ theo nhà cung cấp Thống kê công nợ theo tất cả các nhà cung cấp 5.1.6.Quản lý hàng xuất a.Đầu vào Nhập thông tin về hàng xuất:tên hàng,loại hàng,số lượng,đơn giá,tên khách hàng,ngày xuất hàng. b.Đầu ra Thông tin về hàng xuất được đưa và kho dữ liệu của hệ thống. c.Yêu cầu Tính được tổng tiền phải thu Nhân viên và chủ cửa hàng đều có thể thay đổi thông tin hàng xuất. Đưa vào kho dữ liệu của hệ thống d.Số tệp truy cập Không e.Giao diện Quản lý thông tin hàng xuất 5.1.7.Thống kê hàng xuất a.Đầu vào Thông tin xuất b.Đầu ra Các bảng thống kê hàng theo tên hàng,loại hàng,khách hàng. c.Yêu cầu Tùy theo tiêu chí của thống kê theo nào mà có bảng thống kê tương ứng: Thống kê hàng theo tên hàng Thống kê hàng theo loại hàng Thống kê hàng theo khách hàng d.Số tệp truy cập Quản lý thông tin hàng xuất e.Giao diện Lựa chọn tiêu chí thống kê Các biễu mẫu thống kê tương ứng. 5.1.8.Quản lý thông tin khách hàng a.Đầu vào Nhập thông tin về nhà cung cấp:tên ,địa chỉ ,số điện thoại,tiền đã thu. b.Đầu ra Thông tin về hàng nhập trong kho dữ liệu của hệ thống. c.Yêu cầu Quản lý được các thông tin cơ bản về khách hàng. Chủ cửa hàng và nhân viên đều có quyền thay đổi thông tin. d.Số tệp truy cập Không e.Giao diện Quản lý thông tin khách hàng 5.1.9.Thống kê công nợ của khách hàng a.Đầu vào Thông tin về khách hàng Thông tin về hàng xuất b.Đầu ra Thống kê công nợ của mỗi khách hàng theo tháng,quý. Thống kê công nợ của tất cả các khách hàng theo tháng,quý. c.Yêu cầu Tính được công nợ của khách hàng theo các đầu vào tổng tiền hàng và tiền đã thu. Tạo các bảng thống kê theo các tiêu chí tương ứng d.Số tệp truy cập Quản lý hàng xuất Quản lý thông tin khách hàng e.Giao diện Thống kê công nợ theo khách hàng Thống kê công nợ theo tất cả các khách hàng 5.1.10.Lập hóa đơn a.Đầu vào Tìm hiểu biểu mẫu hóa đơn tại cửa hàng đang dùng Thông tin hàng xuất Thông tin về khách hàng b.Đầu ra Mẫu hóa đơn bán của cửa hàng c.Yêu cầu Nhân viên lập hóa đơn cho khách hàng khi khách hàng tới mua hàng. Đưa vào kho dữ liệu d.Số tệp truy cập Quản lý hàng xuất Quản lý khách hàng e.Giao diện Hóa đơn bán hàng 5.1.11.Lập phiếu thu chi a.Đầu vào Tìm hiểu các công việc xảy ra trong quá trình bán hàng,phân ra các việc thu và chi Thông tin của phiếu thu chi của cửa hàng b.Đầu ra Mẫu phiếu thu chi c.Yêu cầu Xác định được lý do thu chi Nhân viên lập phiếu thu chi Đưa vào kho dữ liệu d.Số tệp truy cập Quản lý hàng nhập Quản lý hàng xuất e.Giao diện Phiếu thu chi 5.1.12.In ấn chứng từ a.Đầu vào Kho dữ liệu của hệ thống b.Đầu ra Các loại chứng từ cần in c.Yêu cầu Xây dựng bảng chọn chứng từ cần in d.Số tệp truy cập Các bảng thống kê Hóa đơn Phiếu thu chi e.Giao diện Không 5.1.13.Tìm kiếm thông tin a.Đầu vào Kho dữ liệu của hệ thống b.Đầu ra Kết quả tìm kiếm c.Yêu cầu Xây dựng các khóa tìm kiếm tìm kiếm theo hàng hóa:tên hàng,loại hàng... tìm kiếm theo khách hàng:tên khách hàng,địa chỉ.... tìm kiếm theo nhà cung cấp:tên nhà cung cấp... d.Số tệp truy cập Quản lý hàng nhập,xuất Quản lý thông tin nhà cung cấp,khách hàng e.Giao diện Bảng tìm kiếm theo khóa Kết quả tìm kiếm BẢNG TÍNH F :FP=4I+5O+8E+6L+7F Ký hiệu Tên công việc I O E L F FP a Quản lý người dùng 2 1 1 0 2 35 b Quản lý hàng nhập 1 1 4 1 1 44 c Thống kê hàng nhập 1 1 5 1 2 69 d Quản lý thông tin nhà cung cấp 1 1 2 1 1 38 e Thống kê công nợ nhà cung cấp 2 2 3 2 2 78 f Quản lý hàng xuất 1 1 3 1 1 60 g Thống kê hàng xuất 1 1 4 1 2 61 h Quản lý thông tin khách hàng 1 1 2 1 1 38 i Quản lý công nợ của khách hàng 2 2 3 2 2 68 j Lập hóa đơn 3 1 2 2 1 52 k Lập phiếu thu chi 2 1 3 2 1 56 l In ấn chứng từ 1 1 1 3 1 42 m Tìm kiếm thông tin 1 1 5 4 2 87 5.2.Bảng xác định công việc Công việc Thời gian Đi sau công việc A 5 -- B 6 -- C 10 b D 5 h E 11 c,d F 9 -- G 9 f H 5 a I 10 g J 7 c,d K 8 h L 6 k,j M 13 e,i 5.3.Phương pháp đường găng 5.3.1.Mạng công việc 5.3.2.Thời điểm bắt đầu sớm nhất 5.3.3.Thời điểm bắt đầu muộn nhất 5.3.4.Sơ đồ đường găng 5.4.Lập lịch dự án III.MÔ HÌNH HÓA HỆ THỐNG 1.Giới thiệu về Use Case Use case là một kỹ thuật được dùng trong kỹ thuật phần mềm và hệ thống để nắm bắt yêu cầu chức năng của hệ thống. Use case mô tả sự tương tác đặc trưng giữa người dùng bên ngoài (actor) và hệ thống. Nó thể hiện ứng xử của hệ thống đối với bên ngoài, trong một hoàn cảnh nhất định, xét từ quan điểm của người sử dụng. Nó mô tả các yêu cầu đối với hệ thống, có nghĩa là những gì hệ thống phải làm chứ không phải mô tả hệ thống làm như thế nào. Tập hợp tất cả Use case của hệ thống sẽ mô tả tất cả các trường hợp mà hệ thống có thể được sử dụng. Mỗi use case mô tả cách thức actor tương tác với hệ thống để đạt được mục tiêu nào đó. Một hoặc nhiều kịch bản (scenario) có thể được tạo ra từ mỗi use case, tương ứng với chi tiết về mỗi cách thức đạt được mục tiêu nào đó. Khi mô tả Use case, người ta thường tránh dùng thuật ngữ kỹ thuật, thay vào đó họ sử dụng ngôn ngữ của người dùng cuối hoặc chuyên gia về lĩnh vực đó. Để tạo ra use case, cần phải có sự hợp tác chặt chẽ giữa người phân tích hệ thống và người dùng cuối. Một trong những cách biểu diễn trực quan phổ biến hiện nay là lược đồ use case của UML. 2.Xác định các actor 2.1. Khách hàng: Là người trực tiếp mua hàng từ doanh nghiệp, được hệ thống quản lý thông tin, được thanh toán tiền, nhận hoá đơn mình đã mua hàng từ doanh nghiệp. 2.2. Nhân viên bán hàng: Là nhân viên làm việc trong doanh nghiệp. Nhân viên bán hàng, đứng ở quầy thu tiền và tính tiền cho khách hàng. Thông qua các mã sản phẩm quản lý trên từng mặt hàng được nhân viên bán hàng nhập vào hệ thống thông qua bàn phím. 2.3. Thủ kho: Là người chịu trách nhiệm Tạo Phiếu Nhập Hàng khi hàng hoá được nhập về, tạo Phiếu Xuất Hàng khi xuất hàng lên quầy, kiểm kê hàng trong kho. 2.4. Người quản lý (chủ doanh nghiệp): Là người nắm được tình hình mua bán, doanh thu của doanh nghiệp, quản lý nhân viên. Việc thống kê được thực hiện hàng tháng, hàng quí hoặc cũng có khi thống kê đột xuất 3.Xác định các Use Case 3.1. Khách hàng: - Không có. 3.2. Nhân viên bán hàng: - Đăng nhập. - Lập hoá đơn. - Viết phiếu thu. 3.3. Thủ kho: - Tạo phiếu nhập hàng. - Tạo phiếu xuất hàng. - Viết phiếu chi. - Kiểm kê hàng hoá. 3.4. Người quản lý: - Quản lý nhập hàng. - Quản lý xuất hàng. - Quản lý thông tin khách hàng. - Quản lý thông tin đối tác(nhà cung cấp). - Thống kê. 4.Xây dựng Use Case Diagram 5.Mô tả các Use Case 5.1.Đăng nhập 5.1.1. Tóm tắt định danh: Tiêu đề: Đăng nhập vào hệ thống. Tóm tắt: Use case này cho phép nhân viên bán hàng đăng nhập vào hệ thống, do nhân viên làm việc theo ca nên cần đăng nhập để tiện việc quản lý. Actor: Nhân viên bán hàng. 5.1.2. Mô tả scenario a) Điều kiện tiên quyết: Nhân viên phải có mật khẩu đăng nhập vào hệ thống do Người quản lý cấp. Hồ sơ nhân viên đã được cập nhật trong hệ thống. b) Scenario bình thường: 1. Nhân viên bán hàng đăng nhập vào hệ thống qua giao diện phần mềm 2. Hệ thống kiểm tra tính hợp lệ của mật khẩu. 3. Đăng nhập thành công. c) Các alternate scenario: A1 - Mật khẩu không hợp lệ: Chuỗi A1 bắt đầu từ bước 1 của scenario thường. Hệ thống cho phép gõ lại mật khẩu hoặc chọn kết thúc . Trở lại bước 1 của scenario thường. 5.2.Lập Hoá đơn 5.2.1. Tóm tắt định danh: Tiêu đề: Lập hoá đơn. Tóm tắt: Use case này bắt đầu khi nhân viên chọn chức năng lập hoá đơn để tính tiền và xuất hoá đơn cho khách hàng. Actor: Nhân viên bán hàng. 5.2.2. Mô tả scenario a) Điều kiện tiên quyết: Khách hàng có mua hàng tại công ty và có nhu cầu tính tiền. Các mã hàng, đơn giá đã được cập nhật trong hệ thống. b) Scenario bình thường: Nhân viên nhập mã hàng của từng mặt hàng. Hệ thống tự động tính tổng số tiền khách phải trả dựa trên đơn giá của mặt hàng, số lượng hàng mà khách mua, thuế giá trị gia tăng đã được lưu trong hệ thống. Nhân viên bán hàng in hoá đơn cho khách hàng. 5.3.Lập Phiếu Thu 5.3.1. Tóm tắt định danh: Tiêu đề: Lập phiếu thu. Tóm tắt: Use case này bắt đầu khi nhân viên chọn chức năng lập phiếu thu để thu tiền của khách hàng. Actor: Nhân viên bán hàng. 5.3.2. Mô tả scenario : a) Điều kiện tiên quyết: Khách hàng có mua hàng tại công ty và trả tiền. Các mã hàng, đơn giá đã được cập nhật trong hệ thống. b) Scenario bình thường: Nhân viên nhập mã hàng của từng mặt hàng. Hệ thống tự động tính tổng số tiền khách phải trả dựa trên đơn giá của mặt hàng, số lượng hàng mà khách mua, thuế giá trị gia tăng đã được lưu trong hệ thống. Nhân viên bán hàng in phiếu thu cho khách hàng. 5.4.Quản lý Nhập hàng 5.4.1. Tóm tắt định danh: Tiêu đề: Quản lý nhập hàng. Tóm tắt: Use case này cho phép người quản lý nhập hàng vào doanh nghiệp. Khi hàng hoá hết hay có nhu cầu thêm hàng, người quản lý sẽ nhập thông tin hàng cần nhập, thông tin này làm cơ sở cho Thủ kho nhập hàng vào kho. Actor: Người quản lý. 5.4.2. Mô tả scenario a) Điều kiện tiên quyết: Mã hàng và thông tin nhà cung cấp đã được cập nhật trong hệ thống. b) Scenario bình thường: Người quản lý chọn chức năng Quản lý nhập hàng của hệ thống. Hệ thống yêu cầu nhập mã hàng cần nhập. Người quản lý nhập mã hàng. Hệ thống kiểm tra tính hợp lệ của mã hàng. Hệ thống yêu cầu nhập số lượng. Người quản lý nhập số lượng hàng cần nhập. Hệ thống ghi nhận số lượng. Hệ thống yêu cầu nhập mã nhà cung cấp. Người quản lý nhập mã nhà cung cấp. Hệ thống kiểm tra tính hợp lệ của mã nhà cung cấp. Hệ thống chuyển thông tin vừa nhập đến thủ kho. c) Các alternate scenario: A1 - Người quản lý nhập mã hàng không hợp lệ: Chuỗi A1 bắt đầu từ bước 4 của scenario thường. Hệ thống hỏi người quản lý có muốn thêm mặt hàng này vào hệ thống không. Người quản lý chọn thêm hàng. Hệ thống yêu cầu nhập tên mặt hàng. Người quản lý nhập tên hàng. Hệ thống lưu mã hàng và tên hàng. Trở lại bước 5 của scenario thường. A1.1 – Người quản lý không chọn thêm hàng. Chuỗi A1.1 bắt đầu từ bước 5 của Alternate scenario A1. Người quản lý không chọn thêm hàng. Trở lại bước 2 của scenario thường. A2 - Người quản lý nhập sai mã nhà sản xuất: Chuỗi A2 bắt đầu từ bước 10 của scenario thường. Hệ thống hỏi người quản lý có muốn thêm mã nhà cung cấp này vào hệ thống không. Người quản lý chọn thêm mã nhà cung cấp. Hệ thống yêu cầu nhập tên nhà cung cấp. Người quản lý nhập nhà cung cấp. Hệ thống lưu mã nhà cung cấp và tên cung cấp. Trở lại bước 10 của scenario thường. A2.1 – Người quản lý không chọn thêm hàng. Chuỗi A2.1 bắt đầu từ bước 11 của Alternate scenario A2. Người quản lý không chọn thêm mã nhà cung cấp. Trở lại bước 8 của scenario thường. 5.5.Quản lý xuất hàng 5.5.1. Tóm tắt định danh: Tiêu đề: Quản lý xuất hàng. Tóm tắt: Use case này cho phép người quản lý quản lý việc xuất hàng từ kho lên quầy. Khi hàng hoá trên quầy hết, người quản lý cho biết thông tin của mặt hàng cần xuất lên quầy, thông tin này sẽ làm cơ sở để Thủ kho xuất hàng lên quầy. Actor: Người quản lý. 5.5.2. Mô tả scenario a). Điều kiện tiên quyết: Hàng hoá muốn xuất lên quầy đã có trong kho. b). Scenario bình thường: Người quản lý chọn chức năng Quản lý xuất hàng của hệ thống. Hệ thống yêu cầu nhập mã hàng cần xuất lên quầy. Người quản lý nhập mã hàng. Hệ thống kiểm tra tính hợp lệ của mã hàng. Hệ thống yêu cầu nhập số lượng. Người quản lý nhập số lượng hàng cần xuất. Hệ thống kiểm tra số lượng có thoả số lượng hàng còn trong kho không. Hệ thống chuyển thông tin vừa nhập vào đến thủ kho. c). Các alternate scenario: A1 - Người quản lý nhập mã hàng không hợp lệ: Chuỗi A1 bắt đầu từ bước 4 của scenario thường. Hệ thống thông báo mã hàng không có trong hệ thống. Trở lại bước 2 của scenario thường. A2 - Người quản lý nhập số lượng hàng cần xuất không hợp lệ: Chuỗi A2 bắt đầu từ bước 7 của scenario thường. Hệ thống thông báo số lượng vừa nhập vượt quá số lượng hàng hiện có trong kho. Trở lại bước 5 của scenario thường. 5.6.Quản lý khách hàng 5.6.1. Tóm tắt định danh: Tiêu đề: Quản lý khách hàng. Tóm tắt: Use case này cho phép người quản lý quản lý thông tin khách hàng. Actor: Người quản lý. 5.6.2. Mô tả scenario a). Điều kiện tiên quyết: không có. b). Scenario bình thường: Người quản lý chọn chức năng Quản lý khách hàng của hệ thống. Hệ thống hiễn thị thông tin toàn bộ các khách hàng. 5.7.Quản lý nhà cung cấp 5.7.1. Tóm tắt định danh: Tiêu đề: Quản lý đối tác. Tóm tắt: Use case này cho phép người quản lý quản lý thông tin nhà cung cấp. Actor: Người quản lý. 5.7.2. Mô tả scenario a). Điều kiện tiên quyết: không có. b. Scenario bình thường: Người quản lý chọn chức năng Quản lý nhà cung cấp của hệ thống. Hệ thống hiễn thị thông tin toàn bộ các nhà cung cấp. 5.8.Thống kê 5.8.1. Tóm tắt định danh: Tiêu đề: Thống kê doanh thu. Tóm tắt: Use case này cho phép người quản lý thống kê doanh thu của công ty tại thời điểm hiện tại. 5.8.2. Mô tả scenario a). Điều kiện tiên quyết: Không có. b). Scenario bình thường: Người quản lý chọn chức năng Thống Kê. Hệ thống yêu cầu chọn hình thức thống kê. Người quản lý chọn hình thức thống kê (tháng, quí, thời điểm hiện tại) Hệ thống hiển thị bảng thống kê tương ứng. Hệ thống hỏi người quản lý có muốn in bảng thống kê hay không. Người quản lý yêu cầu in bảng thống kê. Hệ thống in bảng thống kê cho người quản lý. c). Các alternate scenario: A1 - Người quản lý không in bảng thống kê: Chuỗi A1 bắt đầu từ bước 5 của scenario thường. Người quản lý không yêu cầu in bảng thống kê Use case kết thúc. 5.9.Tạo phiếu Nhập hàng 5.9.1. Tóm tắt định danh: Tiêu đề: Tạo phiếu nhập hàng. Tóm tắt: Use case này cho phép thủ kho tạo phiếu nhập hàng vào kho. Actor: Thủ kho. 5.9.2. Mô tả scenario a) Điều kiện tiên quyết: Có hàng nhập về. Có thông tin Quản lý nhập hàng từ người quản lý. b) Scenario bình thường: Thủ kho chọn chức năng Tạo Phiếu Nhập Hàng của hệ thống. Hệ thống yêu cầu thủ kho điền thông tin hàng hoá vào Phiếu Nhập Hàng. Thủ kho điền thông tin vào Phiếu Nhập Hàng. Hệ thống cấp mã số Phiếu Nhập hàng và lưu thông tin Hệ thống hỏi thủ kho có in Phiếu Nhập Hàng không. Thủ kho chọn in Phiếu Nhập Hàng. Hệ thống in Phiếu Nhập Hàng cho thủ kho. c) Các alternate scenario: A1 - Thủ kho không in Phiếu Nhập Hàng: Chuỗi A1 bắt đầu từ bước 5 của scenario thường. Thủ kho không yêu cầu in Phiếu Nhập Hàng. Use case kết thúc. 5.10.Tạo phiếu Xuất hàng 5.10.1. Tóm tắt định danh: Tiêu đề: Tạo phiếu nhập hàng. Tóm tắt: Use case này cho phép thủ kho tạo phiếu xuất hàng ra khỏi kho. Actor: Thủ kho. 5.10.2. Mô tả scenario Điều kiện tiên quyết: Có thông tin Quản lý xuất hàng từ người quản lý. b) Scenario bình thường: Thủ kho chọn chức năng Tạo Phiếu Xuất Hàng của hệ thống. Hệ thống yêu cầu thủ kho điền thông tin hàng hoá vào Phiếu Xuất Hàng. Thủ kho điền thông tin vào Phiếu Xuất Hàng. Hệ thống cấp mã số Phiếu Xuất hàng và lưu thông tin. Hệ thống hỏi thủ kho có in Phiếu Xuất Hàng không. Thủ kho chọn in Phiếu Xuất Hàng. Hệ thống in Phiếu Xuất Hàng cho thủ kho. c) Các alternate scenario: A1 - Thủ kho không in Phiếu Xuất Hàng: Chuỗi A1 bắt đầu từ bước 5 của scenario thường. Thủ kho không yêu cầu in phiếu xuất hàng. Use case kết thúc. 5.11.Lập Phiếu Chi 5.11.1. Tóm tắt định danh: Tiêu đề: Lập phiếu chi. Tóm tắt: Use case này bắt đầu khi Thủ kho chọn chức năng lập phiếu chi để trả tiền cho Nhà cung cấp. Actor: Thủ kho. 5.11.2. Mô tả scenario a) Điều kiện tiên quyết: Công ty có nhập hàng của Nhà cung cấp. Các mã hàng, đơn giá đã được cập nhật trong hệ thống. b) Scenario bình thường: Thủ kho nhập mã hàng của từng mặt hàng. Hệ thống tự động tính tổng số tiền khách phải trả dựa trên đơn giá của mặt hàng, số lượng hàng mà khách mua, thuế giá trị gia tăng đã được lưu trong hệ thống. Thủ kho in phiếu chi cho Nhà cung cấp. 5.12.Kiểm kê hàng 5.12.1. Tóm tắt định danh: Tiêu đề: Kiểm kê hàng trong kho. Tóm tắt: Use case này cho phép Thủ Kho kiểm kê hàng hoá trong kho, số lượng của từng chủng loại hàng, hạn sử dụng của từng mặt hàng. Actor: Thủ kho. 5.12.2. Mô tả scenario a) Điều kiện tiên quyết: Không có. b) Scenario bình thường: Thủ Kho chọn chức năng Kiểm Kê Hàng. Hệ thống yêu cầu chọn hình thức kiểm kê (theo mã hàng, tất cả). Thủ kho lựa chọn hình thức kiểm kê. Hệ thống hiển thị mã hàng, số lượng mặt hàng tương ứng. Hệ thống hỏi Thủ Kho có muốn in bảng Kiểm Kê không. Thủ kho chọn in bảng Kiểm Kê. Hệ thống in bảng Kiểm Kê cho thủ kho. Các alternate scenario: A1 - Thủ Kho không yêu cầu in bảng Kiểm Kê: Chuỗi A1 bắt đầu từ bước 5 của scenario thường. Thủ kho không yêu cầu in bảng thống kê 6.Biểu đồ tuần tự 6.1.Biểu đồ Đăng nhập Đặc tả hành vi Đăng nhập: 1. Nhân viên bán hàng chọn chức năng Đăng nhập. 2. Giao diện đăng nhập yêu cầu nhập Tên đăng nhập, mật khẩu. 3. Nhân viên nhập Tên và mật khẩu. 4. Hệ thống kiểm tra tính hợp lệ của tên và mật khẩu. 5. Nếu đúng thì đăng nhập thành công. 6. Nếu sai thì thông báo lỗi. 6.2.Biểu đồ Lập hóa đơn Đặc tả hành vi Lập hóa đơn Nhân viên nhập mã hàng của từng mặt hàng. Hệ thống tự động tính tổng số tiền khách phải trả dựa trên đơn giá của mặt hàng, số lượng hàng mà khách mua, thuế giá trị gia tăng đã được lưu trong hệ thống. Nhân viên bán hàng in hoá đơn cho khách hàng. 6.3.Biểu đồ lập phiếu thu Đặc tả hành vi Lập phiếu thu: 1. Nhân viên nhập ngày, tên khách hàng, sô tiền, lý do nộp. 2. Hệ thống kiểm tra các thông tin nhập vào. 3. Nhân viên bán hàng in phiếu thu cho khách hàng. 6.4.Biểu đồ Quản lý nhập hàng Đặc tả hành vi Quản lý nhập hàng: Người quản lý chọn chức năng Quản lý nhập hàng của hệ thống. Hệ thống yêu cầu nhập mã hàng cần nhập. Người quản lý nhập mã hàng. Hệ thống kiểm tra tính hợp lệ của mã hàng. Hệ thống yêu cầu nhập mã nhà cung cấp. Người quản lý nhập mã nhà cung cấp. Hệ thống kiểm tra tính hợp lệ của mã nhà cung cấp. Hệ thống yêu cầu nhập số lượng. Người quản lý nhập số lượng hàng cần nhập. Hệ thống ghi nhận số lượng. Hệ thống chuyển thông tin vừa nhập đến thủ kho 6.5.Biểu đồ Quản lý xuất hàng Đặc tả hành vi Quản lý xuất hàng: Người quản lý chọn chức năng Quản lý xuất hàng của hệ thống. Hệ thống yêu cầu nhập mã hàng cần xuất lên quầy. Người quản lý nhập mã hàng. Hệ thống kiểm tra tính hợp lệ của mã hàng. Hệ thống yêu cầu nhập số lượng. Người quản lý nhập số lượng hàng cần xuất. Hệ thống kiểm tra số lượng có thoả SL hàng còn trong kho không. Hệ thống chuyển thông tin vừa nhập vào đến thủ kho. 6.6.Biểu đồ Quản lý khách hàng Đặc tả hành vi quản lý khách hàng: Chủ doanh nghiệp yêu cầu xem thông tin khách hàng Hệ thống thực hiện yêu cầu thông qua bảng thông tin khách hàng. 6.7.Biều đồ Thống kê Đặc tả hành vi Thống kê: Người quản lý chọn chức năng Thống kê Hệ thống yêu cầu chọn hình thức thống kê Người quản lý chọn hình thức thống kê theo tháng,quý,năm Hệ thống cho ra kết quả thống kê tương ứng. 6.8.Biểu đồ Tạo phiếu nhập hàng Đặc tả hành vi Tạo phiếu nhập hàng: Thủ kho yêu cầu chức năng tạo phiếu nhập hàng của hệ thống Hệ thống yêu cầu thủ kho nhập thông tin vào Phiếu nhập hàng Hệ thống cấp số phiếu nhập vào và lưu thông tin. Hệ thống hỏi thủ kho có muốn in Phiếu nhập hàng hay không. Hệ thống in phiếu khi thủ kho chọn có. 6.9.Biểu đồ Tạo phiếu xuất hàng Đặc tả hành vi Tạo phiếu xuất hàng: 1. Thủ kho chọn chức năng Tạo Phiếu Xuất Hàng của hệ thống. 2. Hệ thống yêu cầu thủ kho điền thông tin hàng hoá vào Phiếu Xuất Hàng. 3. Thủ kho điền thông tin vào Phiếu Xuất Hàng. 4. Hệ thống cấp mã số Phiếu Nhập hàng và lưu thông tin 5. Hệ thống hỏi thủ kho có in Phiếu Xuất Hàng không. 6. Thủ kho chọn in Phiếu Xuất Hàng. 7. Hệ thống in Phiếu Xuất Hàng cho thủ kho 6.10.Biều đồ Tạo phiếu chi Máy in Đặc tả hành vi Tạo phiếu chi: Thủ kho nhập ngày, tên Nhà cung cấp, sô tiền, lý do nộp. Hệ thống kiểm tra các thông tin nhập vào Hệ thống in phiếu chi. 6.12.Biểu đồ kiểm kê hàng hóa Đặc tả hành vi Kiểm kê hàng hóa: Thủ kho chọn chức năng kiểm kê hàng hóa. Hệ thống yêu cầu chọn hình thức thống kê Thủ kho chọn hình thức thống kế Hệ thống hiển thị mã hàng,số lượng mặt hàng hiện có tương ứng. Thủ kho chọn in phiếu kiểm kê. Hệ thống in phiếu kiểm kê cho thủ kho. 7.Sơ đồ thực thể-mối quan hệ Từ việc xây dựng các chức năng của hệ thống thông qua các Use case,ta có thể xác định được các tập thực thể và mối quan hệ giữa các tập thực thể.Bao gồm: KHACHHANG: Makhachhang,Tenkhachhang,Điachi,Sodienthoai,Congno NHACUNGCAP:M

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docxPH7846N M7872M QU7842N L BN HNG.docx