MỤC LỤC 1
LỜI MỞ ĐẦU 4
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ 6
SẢN XUẤT KINH DOANH 6
1.1 Khái niệm về hiệu quả sản xuất kinh doanh 6
1.2 Phân loại hiệu quả sản xuất kinh doanh 7
1.2.1 Hiệu quả kinh tế 7
1.2.2 Hiệu quả xã hội 8
1.3 Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh ở doanh nghiệp 8
1.3.1 Các chỉ tiêu hiệu quả tổng hợp 8
1.3.2 Các chỉ tiêu hiệu quả của các yếu tố thành phần 9
1.3.2.1 Nhóm chỉ tiêu hiệu quả sử dụng lao động (HLĐ) 9
1.3.2.2 Nhóm chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh 10
1.3.2.3 Nhóm chỉ tiêu hiệu quả sử dụng chi phí 11
1.4 Phân biệt chỉ tiêu hiệu quả và chỉ tiêu kết quả, chỉ tiêu thời đoạn và chỉ tiêu thời điểm 14
1.4.1 Chỉ tiêu hiệu quả và chỉ tiêu kết quả sản xuất kinh doanh 14
1.4.2 Chỉ tiêu thời đoạn và chỉ tiêu thời điểm 15
1.5 Nội dung phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh 15
1.6 Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp 16
1.7 Phương pháp phân tích 16
1.7.1 Thế nào là một doanh nghiệp sản xuất kinh doanh có hiệu quả 16
1.7.2 Các phương pháp phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh 17
1.7.2.1 Phương pháp so sánh 18
1.7.2.2 Phương pháp thay thế liên hoàn (Phương pháp loại trừ) 18
1.7.3 Các số liệu sử dụng để phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh 19
1.8 Phương hướng nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp 20
1.8.1 Tăng kết quả đầu ra, giữ nguyên đầu vào 20
1.8.2 Giảm đầu vào, giữ nguyên đầu ra 21
1.8.3 Tăng đầu vào, đầu ra tăng với tốc độ nhanh hơn 21
CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH TỔNG CÔNG TY DỆT MAY HÀ NỘI 22
2.1 Quá trình hình thành và phát triển của Tổng Công ty 22
2.2 Chức năng, nhiệm vụ của Tổng Công ty Dệt May Hà Nội 23
2.2.1 Chức năng 23
2.2.2 Nhiệm vụ 23
2.3 Công nghệ sản xuất của một số hàng hoá hoặc dịch vụ chủ yếu 24
2.4 Hình thức tổ chức sản xuất và kết cấu sản xuất của Tổng Công ty 26
2.4.1 Hình thức tổ chức sản xuất của Tổng Công ty 26
2.4.2 Sơ đồ kết cấu sản xuất của Tổng Công ty 26
2.5 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Tổng Công ty Dệt May Hà Nội 28
2.5.1 Số cấp quản lý 28
2.5.2 Sơ đồ tổ chức của Tổng công ty 28
2.5.3 Chức năng, nhiệm vụ cơ bản của các bộ phận quản lý trong Tổng công ty 30
2.6 Phân tích kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh của Tổng Công ty Dệt May Hà Nội 31
2.6.1 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Tổng Công ty 31
2.7 Phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Tổng Công ty Dệt May Hà Nội 33
2.7.1 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Tổng Công ty 33
2.7.2 Mối quan hệ giữa các nhóm chỉ tiêu: 35
2.8 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại Tổng Công ty Dệt May Hà Nội 36
2.8.1 Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Tổng Công ty Dệt May Hà Nội. 36
2.8.2 Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng lao động 43
2.8.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng chi phí tại Tổng Công ty Dệt May Hà Nội. 48
2.8.4 Đánh giá một số chỉ tiêu tài chính của Tổng Công ty Dệt May Hà Nội 51
2.9 Đánh giá chung về hiệu quả sản xuất kinh doanh của Tổng Công ty Dệt May Hà Nội 54
CHƯƠNG III: ĐỀ XUẤT BIÊN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH TẠI TỔNG CÔNG TY DỆT MAY HÀ NỘI 55
3.1 Đánh giá nhận xét chung tình hình của Tổng Công ty 55
3.1.1 Những thuận lợi 55
3.1.2 Những khó khăn 56
3.2 Biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Tổng Công ty Dệt May Hà Nội 56
3.2.1. Biện pháp thứ nhất: “ Giảm giảm các khoản phải thu khách hàng bằng cách sử dụng chiết khấu thanh toán ” 56
3.2.2. Biện pháp thứ hai: “ Giảm lượng hàng hoá tồn kho để giảm trả lãi ngân hàng” 61
3.2.3. Biện pháp thứ ba: “Giảm các khoản nợ ngắn hạn và lãi vay bằng cách huy động vốn của cán bộ công nhân viên trong Tổng công ty ” 64
3.2.4 Một số kiến nghị khác: 66
PHỤ LỤC 67
TÀI LIỆU THAM KHẢO 70
70 trang |
Chia sẻ: huong.duong | Lượt xem: 1343 | Lượt tải: 3
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Đề tài Phân tích thực trạng và đề xuất biện pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Tổng Công ty Dệt may Hà Nội, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
ý doanh nghiệp
27 718 900 817
45 056 314 816
17 337 413 999
162,55
10. Lợi nhuận thuần từ hoạt động KD
6 113 568 670
10 524 016 444
4 410 447 774
172,14
11. Thu nhập khác
1 665 816 304
4 302 514 706
2 636 698 402
258,28
12. Chi phí khác
42 421 638
1 025 661 711
983 240 073
2 417,78
13. Lợi nhuận khác
1 623 394 666
3 276 852 995
1 653 458 329
201,85
14. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế
7 736 963 336
13 800 869 439
6 063 906 103
178,38
15.Thuế thu nhập doanh nghiệp
2 166 349 734
3 864 243 443
1 697 893 709
178,38
16. Lợi nhuận sau thuế TNDN
5 570 613 602
9 936 625 996
4 366 012 394
178,38
(Nguồn: Báo cáo tài chính năm 2005 và 2006)
Năm 2006 tổng doanh thu của Tổng công ty tăng thêm:
9.030.893.637 đồng, đạt mức tăng trưởng tương đối là: 100,71% so với năm 2005 qua đây cho thấy sự tăng trưởng của Tổng công ty chưa được tốt. Năm 2006 là năm có nhiều biến động về giá cả nguyên vật liệu đầu vào như bông xơ, hoá chất và đặc biệt là điện, xăng dầu. Kèm theo đó là chi phí vận chuyển tăng cao nhưng Tổng công ty đã có các biện pháp nâng cao công tác quản lý để giảm chi phí nên đã giảm được chi phí giá vốn hàng bán xuống.
Năm 2006 giá vốn hàng bán giảm so với năm 2005 là : 33.941.431.656 đồng
So sánh giá vốn hàng bán 2006/2005 (tỷ lệ %) là: 97,05%
Mặc dù tốc độ tăng doanh thu chưa được tốt, nhưng Tổng công ty lại kiềm chế và giảm giá vốn hàng bán xuống vậy nên hiệu quả đạt được là rất tốt.
Bảng 2.4 Kết quả tiêu thụ một số sản phẩm chính của Tổng Công ty
Mặt hàng
ĐVT
Năm 2005
Năm 2006
So sánh (%)
Số lượng
giá trị (tr.đ)
Tỷ trọng (%)
Số lượng
giá trị (tr.đ)
Tỷ trọng (%)
Số lượng
giá trị
Sản phẩm sợi
tấn
19 491
479 361
44,79
21 514
667 042
48,77
110,38
139,15
Vải + phôi dệt kim
tấn
1 930
32 113
3,00
1 700
71 424
5,22
88,08
222,41
Sản phẩm dệt kim
1000SP
8 531
311 795
29,14
10 253
355 856
26,02
120,19
114,13
Sản phẩm khăn
1000SP
12 190
97 025
9,07
13 791
117 282
8,58
113,13
120,88
Vải Denim
1000m
5 730
103 801
9,70
5 118
110 133
8,05
89,32
106,10
Sản phẩm may vải dệt thoi
1000SP
732
46 037
4,30
786
45 860
3,35
107,38
99,62
Cộng
1 070 132
100,0
1 367 597
100,0
Sự tác động lớn nhất tới biến động về tổng doanh thu cũng như tổng chi phí của Tổng công ty Dệt may Hà Nội là sự tăng lên nhanh chóng của sản lượng hàng hoá. Các sản phẩm chính chiểm tỷ trọng cao đều tăng mạnh cả về số lượng và giá trị, cụ thể năm 2006 có mức tăng là:
- Các sản phẩm Sợi sản lượng tăng 110,38%, giá trị tăng 139,15%
- Các sản phẩm Dệt kim sản lượng tăng 120,19%, giá trị tăng 114,13%
Qua trên cho ta thấy trong cơ chế thị trường mở cửa như hiện nay một doanh nghiệp có sản lượng và doanh thu tăng nhiều là một điều rất tốt. Doanh nghiệp đã khẳng định được vị thế của mình trên thị trường, mặc dù hiện nay các doanh nghiệp đang gặp rất nhiều khó khăn, nhiều đối thủ cạnh tranh cả trong và ngoài nước nhất là khi Việt Nam chính thức gia nhập tổ chức thương mại thế giới WTO. Một khi đời sống người dân được nâng cao thì việc mua sắm hàng hoá cho mình có sự lựa chọn khắt khe hơn cả về chất lượng và giá cả. Những yếu tố tích cực trên Tổng công ty cần phát huy hơn nữa trong thời gian tới. Chính vì thế trong chiến lược phát triển của mình cũng như chính sách phân phối Tổng công ty có những chính sách cải tiến rõ rệt đầu tư chiều sâu nâng cao chất lượng sản phẩm, công tác quản lý để hạ giá thành sản phẩm.
2.7 Phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Tổng Công ty Dệt May Hà Nội
2.7.1 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Tổng Công ty
Bảng 2.5 Một số chỉ tiêu hiệu quả của Tổng Công ty Dệt May Hà Nội
TT
Chỉ tiêu
ĐVT
Năm 2005
Năm 2006
So sánh
Chênh
lệch (±)
Tỷ lệ (%)
1
Hiệu suất sử dụng vốn HV
Lần
1,54
1,28
- 0,26
82,97
HVCĐ
Lần
3,97
3,32
- 0,64
83,82
HVLĐ
Lần
2,51
2,07
- 0,44
82,44
2
Hiệu suất sử dụng lao động HL
Trđ/LĐ
201,20
199,00
- 2,20
98,91
3
Hiệu suất sử dụng chi phí HC
Lần
1,00
1,01
0,01
100,74
4
Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu RD
%
0,44
0,78
0,34
177,11
5
Tỷ suất lợi nhuận trên lao động RN
Trđ/LĐ
0,88
1,55
0,66
175,18
6
Tỷ suất lợi nhuận trên vốn RV
%
0,68
0,99
0,32
146,95
7
Tỷ suất lợi nhuận trên chi phí RC
%
0,44
0,79
0,35
178,42
8
Tỷ suất lợi nhuận trên vốn CSH- ROE
%
3,50
5,44
1,94
155,50
9
Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản ROA
%
0,675
0,993
0,318
147,11
Qua (Bảng 2.5) ta nhận thấy có một số điểm cần xem xét để có thể đánh giá chính xác hơn về tình hình hoạt động kinh doanh thực tế của Tổng công ty trong thời gian qua và để có thể đưa ra những phương hướng giải quyết kịp thời.
a) Hiệu suất sử dụng vốn
Hiệu suất sử dụng vốn của Tổng công ty Dệt May Hà Nội trong năm 2005 là: HV = 1,54 (cứ một đồng vốn kinh doanh trong năm sẽ tạo ra 1,54 đồng doanh thu), năm 2006 HV = 1,28, HV qua năm 2006 đã giảm đi chỉ bằng 82,97% so với năm 2005, Cụ thể hơn số vòng quay tài sản cố định và lưu động của năm 2006 đều giảm so với năm 2005, lần lượt chỉ bằng 83,82% và
82,44 % so với năm 2005. Đây là việc mà Tổng công ty cần có các biện pháp cải thiện tốt hơn nữa như tăng số vòng quay của vốn lưu động cho năm tới. Như đã phân tích ở trên mặc dù kho khăn do thị trường biến động nhưng Tổng công ty nâng cao công tác quản lý tiết kiệm chi phí để hạ giá thành sản phẩm hàng hoá nên mỗi đồng vốn kinh doanh Tổng công ty bỏ ra trong năm 2006, đã mang lại 0,99 đồng lợi nhuận so với năm 2005 là 0,68 đồng, tăng 146,95%. Đây là điều kiện thuận lợi cho các chiến lược của Tổng công ty sau này.
b) Hiệu suất sử dụng lao động
Hiệu suất sử dụng lao động của Tổng công ty Dệt May Hà Nội trong năm 2006 đã giảm, Bình quân cứ 01 lao động năm 2005 làm ra 201,20 triệu đồng doanh thu thì năm 2006 bình quân cứ 01 lao động làm ra 199,00 triệu đồng doanh thu; giảm 2,2triệu đồng/lao động/năm, đạt 98,91%. Nhưng xét về tỷ suất lợi nhuận trên lao động thì năm 2006 tăng so với năm 2005 là 175,18%.
c) Hiệu suất sử dụng chi phí
Hiệu suất sử dụng chi phí năm 2006 của Tổng công ty Dệt May Hà Nội đã tăng lên so với năm 2005 là 0,01 (Năm 2005 là 1,00 và năm 2006 là 1,01). Nghĩa là năm 2005 cứ mỗi đồng chi phí mà Tổng công ty bỏ ra vào hoạt động kinh doanh thì sẽ mang lại 1,00 đồng doanh thu, thì năm 2006 cứ mỗi đồng chí phí Tổng công ty mang vào hoạt động kinh doanh thì mang lại 1,01 đồng doanh thu, và tương tự tỷ suất lợi nhuận trên chi phí đã tăng; năm 2005 là 0,44 và năm 2006 là 0,79; tăng 0,35 tương ứng tăng 178,42%.
d) Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) của Tổng công ty
Năm 2006 tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) của Tổng Công ty Dệt May Hà Nội; là 5,44% tăng 1,94% so với năm 2005. So với một số doanh nghiệp hoạt động trong các lĩnh vực khác nhau thì tỷ suất lợi nhuận trên vốn (ROE) trên chưa phải là cao nhưng hãy xét các doanh nghiệp khác ngang tầm và cùng ngành nghề cùng hoạt động trên lĩnh vực Dệt may như hiện nay thì Tổng công ty được xét là một trong những doanh nghiệp nằm trong tốp đầu của ngành Dệt may Việt nam.
e) Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA) của Tổng công ty
Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA) Năm 2006 là 0,993% năm 2005 là 0,675% tăng 0,318%. Cũng như tỷ suất lợi nhuận trên vốn (ROE), thì tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản chưa phải là cao nhưng xét về hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thì Tổng Công ty cũng được xếp trong những doanh nghiệp phát triển khá của Tập đoàn Dệt may Việt nam.
2.7.2 Mối quan hệ giữa các nhóm chỉ tiêu:
* Quan hệ giữa nhóm chỉ tiêu hiệu quả sử dụng lao động và hiệu quả sử dụng vốn.
Công thức phản ánh mối quan hệ giữa hiệu quả sử dụng lao động và hiệu quả sử dụng vốn:
RN
=
LN
=
LN
x
V
=
RV
x
VL
L
V
L
Trong đó :
LN : Lợi nhuận của doanh nghiệp.
L : Tổng số lao động trong Tổng công ty
RV : Tỷ suất lợi nhuận trên vốn.
VL : Tỷ số trang bị vốn đối với người lao động trong Tổng công ty.
VL 2005
=
824.668.865.031
=
130,838triệu đồng vốn /người lao động
6.303
VL 2006
=
1.001.037.834.641
=
155,973triệu đồng vốn /người lao động
6.418
Trong năm 2005 bình quân mỗi lao động trong Tổng công ty được trang bị vốn kinh doanh là 130,838 triệu đồng, đến năm 2006 bình quân mỗi lao động được trang bị số vốn kinh doanh là 155,973 triệu đồng; tăng 25,135 triệu đồng. Tuy nhiên lượng doanh thu mà mỗi người lao động tạo ra năm 2006 so với năm 2005 giảm 98,91% (Bảng 2.5). Điều này chứng tỏ Tổng công ty chưa có các biện pháp cải thiện tốt quỹ thời gian lao động và có những biện pháp nâng cao hợp lý hiệu quả sử dụng lao động trong khi số vốn kinh doanh bình quân trên một lao động của Tổng công ty hiện đã tăng 119,21%.
* Quan hệ giữa nhóm chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn và hiệu quả sử dụng chi phí
Công thức phản ánh mối quan hệ giữa hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh và hiệu quả sử dụng chi phí:
RV
=
LN
=
LN
x
C
=
RC
x
TCV
V
C
V
Hay :
HV = HC x TCV
TCV = C/V : Là tốc độ chu chuyển vốn kinh doanh
Ta có:
TCV 2005 = 1.265.967.522.984 / 824.668.865.031 = 1,535 vòng
TCV 2006 = 1.265.676.226.188 / 1.001.037.834.641 = 1,264 vòng
Năm 2006 tốc độ chu chuyển vốn kinh doanh của Tổng công ty đã bị giảm xuống. Việc nâng cao được tốc độ chu chuyển vốn là một nhân tố quan trọng để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp. Để tăng được TCV thì doanh nghiệp cần sử dụng vốn có hiệu quả, bao gồm cả vốn cố định và vốn lưu động. Giảm lượng hàng tồn kho nhằm giảm chi phí sử dụng vốn, tăng vòng quay vốn lưu động đó là những biện pháp cụ thể mà trong thời gian tới Tổng công ty Dệt may Hà Nội có thể nghiên cứu áp dụng triển khai.
2.8 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại Tổng Công ty Dệt May Hà Nội
2.8.1 Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Tổng Công ty Dệt May Hà Nội.
Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp nói chung và của Tổng công ty Dệt May nói riêng, vốn kinh doanh luôn là một trong những yếu tố hết sức quan trọng. Việc sử dụng vốn kinh doanh hợp lý, hiệu quả chính là một trong những yêu cầu quan trọng của nhà quản lý, phải thường xuyên đáp ứng để mang lại hiệu quả chung cho toàn bộ các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Bảng 2.6 Cơ cấu vốn kinh doanh của Tổng công ty
ĐVT: VNĐ
Chỉ tiêu
Năm 2005
Năm 2006
So sánh
Chênh lệch (±)
Tỷ lệ (%)
1. Nguồn vốn KD
824 668 865 031
1 001 037 834 641
176 368 969 610
121,39
Trong đó: - VCĐ
319 716 785 776
384 165 045 892
64 448 260 116
120,16
- VLĐ
504 952 079 255
616 872 788 749
111 920 709 494
122,16
2.Vốn CĐ / Vốn KD
0,39
0,38
- 0,0039
3. Vốn LĐ / Vốn KD
0,61
0,62
0,0039
Qua (Bảng 2.6) năm 2006 vốn kinh doanh của Tổng công ty không có nhiều thay đổi so với năm 2005, vốn cố định của Tổng công ty tăng thêm:
64.448.260.116 đồng tăng 120,16% và chiếm tỷ trọng 38% trên tổng nguồn vốn. Qua đây cho thấy năm 2006 Tổng công ty có đầu tư thêm vào máy móc và trang thiết bị phục vụ cho sản xuất kinh doanh. Trong điều kiện khoa học công nghệ ngày càng phát triển việc đầu tư trên là đúng hướng. Chính điều này cũng đã góp phần vào việc nâng cao hiệu quả kinh doanh như đã phân tích ở trên.
Với đặc thù là ngành dệt may và doanh thu hằng năm xấp xỉ gần:
1.300tỷ đồng thì đòi hỏi số vốn lưu động là rất lớn, năm 2006 nguồn lưu động tăng thêm so với năm 2005 là 111.920.709.494 đồng tăng 122,16% và chiếm tỷ trọng 62% trên tổng nguồn vốn của Tổng công ty.
a) Phân tích hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu tại Tổng Công ty Dệt May Hà Nội
Vốn kinh doanh chính là điều kiện để doanh nghiệp có thể tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh của mình, vì vậy khi bỏ vốn vào bất kỳ một hoạt động kinh doanh nào người chủ sở hữu luôn quan tâm đến sự bảo toàn và phát triển của doanh nghiệp cũng như nguồn vốn chủ sở hữu nói trên. Hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu là một thước đo năng lực của nhà quản trị doanh nghiệp trong nền kinh tế cạnh tranh khốc liệt hiện nay.
Bảng 2.7 Hiệu quả sử dụng nguồn vốn chủ sở hữu của Tổng công ty
ĐVT: VNĐ
Chỉ tiêu
Năm 2005
Năm 2006
So sánh
Chênh lệch (±)
Tỷ lệ (%)
1. Doanh thu
1 268 145 492 822
1 277 176 386 459
9 030 893 637
100,71
2. Lợi nhuận sau thuế
5 570 613 602
9 936 625 996
4 366 012 394
178,38
3.Nguồn vốn CSH
159 309 036 203
182 746 358 507
23 437 322 304
114,71
4.Sức SX của vốn CSH
0,1256
0,1430
0,0174
113,85
5. Sức sinh lời của vốn CSH
0,0350
0,0544
0,0194
155,50
Trên (Bảng 2.7) ta thấy năm 2006 vốn chủ sở hữu của tổng công ty tăng so với năm 2005 là: 23.437.322.304 đồng, tăng 114,71%. Trong khi đó tổng doanh thu của tổng công ty chỉ tăng 100,71%, còn lợi nhuận năm 2006 tăng so với năm 2005 là 4.366.012.394 đồng, tăng 178,38% và mức tăng lợi nhuận nhanh hơn so với mức tăng của vốn chủ sở hữu. Mặc dù mức tăng doanh thu có nhỏ đôi chút nhưng qua đây cũng chứng tỏ Tổng công ty sử dụng vốn chủ sở hữu có hiệu quả hơn so với năm 2005.
Năm 2006 sức sản xuất của vốn chủ sở hữu tăng 113,85% so với năm 2005, sức sinh lời của vốn chủ sở hữu tăng 155,5% so với năm 2005
b) Phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động của Tổng Công ty Dệt May Hà Nội.
Vốn lưu động là biểu hiện bằng tiền của tài sản lưu động nên vốn lưu động luôn chịu sự ảnh hưởng và chi phối của tài sản lưu động. Trong quá trình sản xuất kinh doanh các tài sản lưu động sản xuất và tài sản lưu động lưu thông luôn vận động, thay thế và chuyển hoá lẫn nhau đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được diễn ra liên tục. Để phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động của Tổng công ty Dệt may Hà Nội ta sẽ tính toán và so sánh các chỉ tiêu tài chính phản ánh sự vận động của vốn lưu động của doanh nghiệp đồng thời chỉ ra các nguyên nhân dẫn tới sự biến động đó nhằm đưa ra những giải pháp nâng cao hơn nữa hiệu quả sử dụng vốn lưu động của Tổng công ty trong thời gian tới.
Bảng 2.8 Cơ cấu tài sản lưu động của Tổng công ty Dệt May Hà Nội
Loại tài sản
Năm 2005
Năm 2006
So sánh
Giá trị (đ)
Tỷ trọng
(%)
Giá trị (đ)
Tỷ
trọng
(%)
Chênh lệch
(±)
Tỷ lệ
(%)
1. Tiền
12 900 514 814
2,55
29 850 015 958
4,84
16 949 501 144
231,39
2. Các khoản phải thu.
224 838 936 454
44,53
239 853 556 025
38,88
15 014 619 571
106,68
3. Hàng tồn kho
257 974 784 421
51,09
320 498 774 643
51,96
62 523 990 222
124,24
4. Tài sản ngắn hạn khác
9 237 843 566
1,83
26 670 442 123
4,32
17 432 598 557
288,71
Tổng cộng VLĐ
504 952 079 255
100,0
616 872 788 749
100,0
111 920 709 494
122,16
Phần lớn trong tổng nguồn vốn kinh doanh của Tổng công ty Dệt May Hà Nội là vốn lưu động. Qua bảng số liệu (Bảng 2.8) Cho ta thấy trong tổng lượng vốn lưu động của Tổng công ty thì chiếm tỷ trọng lớn nhất là hàng hoá tồn kho (hàng hoá lưu trữ tại hệ thống kho hàng của Tổng công ty). Năm 2005 lượng hàng tồn kho của Tổng công ty là 257.974.784.421 đồng, chiếm 51,09% tổng lượng vốn lưu động. Năm 2006 hàng tồn kho là 320.498.774.643 đồng tăng lên 62.523.990.222 đồng và tăng so với năm 2005 là 124,24%.
Hàng tồng kho có giá trị lớn và chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng lượng vốn lưu động do các nguyên nhân sau:
*Nguyên nhân thứ nhất: Tổng công ty Dệt May HN thường xuyên phải dự trữ một lượng hàng hoá lớn trong kho
Tại Tổng công ty nguyên vật liệu chính để sản xuất là bông xơ được nhập chủ yếu từ nước ngoài nên tình hình sản xuất của Tổng công ty phụ thuộc rất nhiều vào nhập khẩu nguyên vật liệu. Vì vậy dự trữ nguyên vật liệu là điều cần thiết để đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh được hoạt động liên tục và đạt hiệu quả, Hiện nay, do giá cả nguyên vật liệu bông xơ, hoá chất trên thị trường thế giới lên xuống thất thường, vì thế Tổng công ty hiện đang áp dụng hình thức dự trữ theo quý, tháng đối với từng loại nguyên vật liệu khác nhau :
- Dự trữ theo quý: Là các nguyên liệu chính Bông, xơ, hoá chất, thuốc nhuộm.
- Dự trữ theo tháng: Là các nguyên liệu phụ nilon, ống giấy, bao bì và các loại vật tư phụ tùng thông thường.
- Dự trữ năm : Với những loại phụ tùng đặc chủng khó tìm mua và phụ tùng đặt hàng sản xuất đơn chiếc.
Vì vậy số lượng hàng hoá dự trữ trong kho là rất lớn và có có giá trị cao.
* Nguyên nhân thứ hai: Tổng công ty tồn kho một lượng hàng hoá sản phẩm chưa tiêu thụ hết
Do Tổng công ty sản xuất và kinh doanh chính là ngành dệt may nên hàng hoá sản phẩm sản xuất ra (quần áo vải DENIM, áo dệt kim) có mẫu mã phải theo thị hiếu, nhu cầu của khách hàng. Mặt khác sản phẩm còn phải sản xuất và cung cấp ra thị trường theo mùa (mùa hè, mùa đông). Do vậy khi có sự thay đổi thị hiếu (mốt) thì việc những hàng hoá còn tồn lại chưa bán hết là không thể tránh khỏi, nhiều khi những sản phẩm đó bán để thu hồi vốn là rất khó khăn. Hoặc khi thay đổi mùa; sản phẩm còn tồn, hầu như sẽ chuyển sang năm sau (sang kỳ kinh doanh khác), ví dụ: quần áo mùa hè thì khi đến mùa đông mà bị tồn, thì 3 tháng mùa đông coi như không bán được mà phải đợi đến mùa hè năm sau
Trên (Bảng 2.8 ) ta thấy cơ cấu của các loại tài sản lưu động nhìn chung có đôi chút biến động, hàng tồn kho biến động ít (không đáng kể). Điều này chứng tỏ năm 2006 Tổng công ty đã hoạt động tương đối ổn định, ít biến động trong điều kiện kinh tế thị trường.
Để đánh giá Tổng công ty Dệt may Hà Nội sử dụng vốn lưu động có hiệu quả không trong năm 2006, ta đi tính toán và phân tích sự biến động của các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn lưu động của Tổng công ty.
- Vòng quay vốn lưu động: Đây là chỉ tiêu thể hiện trong một chu kỳ kinh doanh, thường là một năm.
- Lượng vốn lưu động của doanh nghiệp quay được bao nhiêu lần: Chỉ tiêu này chính là một cách gọi khác của sức sản xuất của vốn lưu động.
Vòng quay vốn lưu động thể hiện doanh nghiệp sử dụng vốn lưu động có hiệu quả bằng cách làm cho vốn lưu động quay vòng nhiều hơn, trong mỗi năm mang lại tổng doanh thu lớn hơn, nhờ đó lợi nhuận của doanh nghiệp cũng tăng lên cùng với doanh thu.
Bảng 2.9 Hiệu quả sử dụng vốn lưu động của Tổng công ty Dệt May Hà Nội
ĐVT: VNĐ
Chỉ tiêu
Năm 2005
Năm 2006
So sánh
Chênh lệch (±)
Tỷ lệ (%)
1. Doanh thu
1 268 145 492 822
1 277 176 386 459
9 030 893 637
100,71
2. Lợi nhuận sau thuế
5 570 613 602
9 936 625 996
4 366 012 394
178,38
3.Nguồn vốn lưu động
504 952 079 255
616 872 788 749
111 920 709 494
120,16
4.Vòng quay vốn lưu động
2,51
2,07
- 0,44
82,47
5.Thời gian 1 vòng luân chuyển vốn lưu động
145
176
31
121,37
6.Mức đảm nhận vốn lưu động
0,40
0,48
0,08
120,00
7. Sức sinh lời của vốn lưu động
0,0110
0,0161
0,0051
146,36
Năm 2005 vòng quay vốn lưu động của Tổng công ty là 2,51 vòng/năm, có nghĩa là trong năm 2005 mỗi đồng vốn lưu động trong kinh doanh của Tổng công ty đã quay vòng tạo ra được 2,51 đồng doanh thu. Năm 2006 vòng quay vốn lưu động lại bị giảm xuống 2,07 vòng/năm giảm 0,44 vòng/năm. Cho ta thấy năm 2006 Tổng công ty Dệt May Hà Nội sử dụng vốn lưu động kém hiệu quả hơn so với năm 2005, Nhưng ở đây thời gian của mỗi vòng luân chuyển vốn lưu động của Tổng công ty lại tăng lên năm 2006 là 176 ngày so với năm 2005 là 145 ngày tăng 31 ngày.
Một chỉ tiêu khác trong nhóm là chỉ tiêu thể hiện sức sản xuất của vốn lưu động là mức đảm nhận vốn lưu động. Đây là chỉ tiêu thể hiện để tạo ra được một đồng doanh thu thì doanh nghiệp cần phải có bao nhiêu đồng vốn lưu động, chỉ tiêu này chính là số nghịch đảo của vòng quay vốn lưu động, năm 2005 là 0,40 đồng thì năm 2006 là 0,48 đồng (số vốn cần cao hơn).
Như trên đã phân tích Năm 2006 Tổng công ty đã có những chủ trương, chính sách thực hiện việc giảm chi phí đặc biệt là chi phí trong giá vốn hàng bán, chính sách tiêu thụ đã đẩy nhanh tăng sản lượng hàng hoá tiêu thụ, tăng doanh thu, nên lợi nhuận sau thuế năm 2006 tăng so với năm 2005 là 178,38%, dẫn tới sức sinh lợi của vốn lưu động năm 2006 tăng 146,36% so với năm 2005.
c) Phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định của Tổng Công ty Dệt May Hà Nội.
Qua bảng số liệu (Bảng 2.9) năm 2006 vốn cố định phục vụ cho hoạt động kinh doanh tăng thêm 120,16% so với năm 2005; tương ứng là:
64.448.206.116 đồng, trong khi doanh thu tăng không đáng kể. Lợi nhuận cũng tăng rất nhanh, tăng 178,38% so với năm 2005, qua đây cho ta thấy năm 2006 Tổng công ty sử dụng vốn cố định có hiệu quả hơn năm 2005. Cụ thể năm 2005; hàm lượng vốn cố định tạo ra được một đồng doanh thu là:
0,2521 đồng vốn cố định/ đồng doanh thu, thì năm 2006; tăng lên là:
0,3008 đồng vốn cố định/ đồng doanh thu; (Bảng 2.10). Kết quả là tỷ suất sinh lợi của vốn cố định của Tổng công ty năm 2006 tăng 148,45% so với năm 2005.
Bảng 2.10 Hiệu quả sử dụng vốn cố định của Tổng công ty Dệt May Hà Nội
ĐVT: VNĐ
Chỉ tiêu
Năm 2005
Năm 2006
So sánh
Chênh lệch (±)
Tỷ lệ (%)
1. Doanh thu
1 268 145 492 822
1 277 176 386 459
9 030 893 637
100,71
2. Lợi nhuận sau thuế
5 570 613 602
9 936 625 996
4 366 012 394
178,38
3.Nguồn vốn cố định
319 716 785 776
384 165 045 892
64 448 260 116
120,16
4.Hiệu suất sử dụng vốn cố định
3,97
3,32
- 0,64
83,82
5.Hàm lượng vốn cố định
0,2521
0,3008
0,0487
119,31
6. Tỷ suất sinh lợi VCĐ
0,0174
0,0259
0,0085
148,45
* Đánh giá chung về hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Tổng công ty Dệt May Hà Nội.
Năm 2006 hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Tổng công ty cao hơn và hiệu quả hơn năm 2005, sức sinh lợi của nguồn vốn chủ sở hữu tăng 155,50% và sức sinh lợi của vốn lưu đông tăng 146,36%; tỷ suất sinh lợi của vốn cố định tăng 148,45%. Năm 2006 Tổng công ty đã có những bước phát triển mạnh mẽ nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, nhưng kết quả đã đạt được đó của Tổng công ty nếu đem đi so sánh với một số Doanh nghiệp lớn khác cùng ngành nghề trong Tập Đoàn Dệt May như: Công ty May Việt Tiến, Công ty Dệt Phong Phú, Công ty May Nhà Bè thì mức tăng trưởng trên mới đang ở mức trung bình khá. Điều này càng thể hiện rõ nét hơn nếu ta đem mức tăng trưởng Sức sinh lời của vốn chủ sở hữu của Tổng công ty (Tỷ suất thu hồi vốn chủ sở hữu - ROE hay sức sinh lợi vốn CSH - ROE) năm 2006 đạt 5,44%; (Bảng 2.5) so với mức lãi suất tiền Việt Nam gửi Ngân hàng là 8,5% thì Ban lãnh đạo của Tổng công ty cần phải có những biện pháp kịp thời và hiệu quả hơn nữa trong chủ động kiểm soát chặt, nâng cao công tác quản lý để giữ vững và nâng cao hơn nữa các mức sinh lợi trong thời gian tới của nguồn vốn kinh doanh.
Bảng 2.11 Tổng hợp hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Tổng công ty Dệt May Hà Nội trong năm 2005 và 2006
ĐVT: VNĐ
Chỉ tiêu
Năm 2005
Năm 2006
So sánh
Chênh lệch (±)
Tỷ lệ (%)
1. Doanh thu
1 268 145 492 822
1 277 176 386 459
9 030 893 637
100,71
2. Lợi nhuận sau thuế
5 570 613 602
9 936 625 996
4 366 012 394
178,38
3. Vốn CSH
159 309 036 203
182 746 358 507
23 437 322 304
114,71
4.Vốn lưu động
504 952 079 255
616 872 788 749
111 920 709 494
122,16
5.Vốn cố định
319 716 785 776
384 165 045 892
64 448 260 116
120,16
6.Tổng cộng nguồn vốn
824 668 865 031
1 001 037 834 641
176 368 969 610
121,39
7.Sức SX của vốn CSH
0,1256
0,1430
0,0174
113,85
8.Sức sinh lợi của VCSH
0,0350
0,0544
0,0194
155,50
9.Vòng quay VLĐ
2,51
2,07
- 0,44
2,51
10.Sức sinh lợi của VLĐ
0,0110
0,0161
0,0051
146,36
11.Hiệu suất sử dụng VCĐ
3,97
3,32
- 0,64
83,82
12.Tỷ suất sinh lợi VCĐ
0,0174
0,0259
0,0085
148,45
13.Sức SX của vốn KD
1,5378
1,2759
- 0,2619
82,97
14.Sức sinh lợi của VKD
0,0068
0,0099
0,0031
146,95
2.8.2 Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng lao động
Tổng công ty Dệt May Hà Nội là doanh nghiệp lớn thuộc Tập đoàn dệt may Việt Nam, do tính chất ngành nghề sản xuất kinh doanh của Tổng công ty nên có đội ngũ lao động tương đối lớn. Đáp ứng các yêu cầu sản xuất và kinh doanh của Tổng công ty mà Tập đoàn Dệt may và nhà nước giao cho góp phần vào sự phát triển chung của nền kinh tế.
Bảng 2.12 Cơ cấu lao động của Tổng công ty Dệt May Hà Nội
TT
Các chỉ tiêu
Năm 2005
Năm 2006
So sánh
Số lượng
Tỷ trọng (%)
Số lượng
Tỷ trọng (%)
Tăng giảm (±)
Tỷ lệ (%)
1
Theo tính chất lao động
Lao động trực tiếp
5 797
91,98
5 857
91,26
60
101,03
Lao động gián tiếp
506
8,02
561
8,74
55
110,97
Tổng số
6 303
100,00
6 418
100,00
115
101,82
2
Theo trình độ
Đại học và cao đẳng
575
9,13
739
11,51
163
128,37
Trung cấp
157
2,49
198
3,08
41
125,95
Công nhân sản xuất
5 571
88,38
5 482
85,41
- 89
98,40
Tổng số
6 303
100,00
6 418
115
101,82
3
Theo giới tính
Lao động nữ
4 070
64,58
4 228
65,88
158
103,87
Lao động nam
2 233
35,42
2 190
34,12
- 43
98,09
Tổng số
6 303
100,00
6 418
115
101,82
Qua (Bảng 2.12) Lao động năm 2006 đã tăng 115 người tương ứng tăng 101,82%, trong đó lao động trực tiếp tăng 60 người, lao động gián tiếp tăng 55 người.
Để phân tích hiệu quả sử dụng lao động của Tổng công ty ta sử dụng nhóm các chỉ tiêu sau đây:
- Năng suất lao động – sức sản xuất của người lao động: Phản ánh trong một kỳ kinh doanh (01 năm), bình quân mỗi người lao động của Tổng công ty tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu.
- Tỷ suất lợi nhuận trên lao động – sức sinh lợi của một người lao động: Phản ánh trong một năm mỗi người lao động mang lại cho Tổng công ty bao nhi
Các file đính kèm theo tài liệu này:
- M0238.doc