Đề tài Phân tích và thiết kế hệ thống thông tin quản lý học tập theo tín chỉ

MỤC LỤC

 

P.1 ĐẶT VẤN ĐỀ 3

P.2 MÔ TẢ BÀI TOÁN 3

P.3 THU THẬP YÊU CẦU 3

P.3.1 YÊU CẦU NGHIỆP VỤ 3

P.3.1.1 Danh sách các Actor 4

P.3.1.2 Danh sách các Use case 4

P.3.1.3 Bảng thuật ngữ 5

P.3.1.4 Chi tiết các Use case 6

P.3.2 YÊU CẦU HỆ THỐNG 8

P.3.2.1 Danh sách các Actor 9

P.3.2.2 Danh sách các use case 9

P.3.2.3 Biểu đồ use case 9

P.3.2.4 Kịch bản cho use case. 12

P.3.3 BIỂU ĐỒ GIAO TIẾP 22

P.3.4 BIỂU ĐỒ HOẠT ĐỘNG 26

P.3.5 THỨ TỰ ƯU TIÊN CÁC USE CASE 35

P.4 TIẾN TRÌNH PHÂN TÍCH 36

P.4.1 PHÂN TÍCH TĨNH 36

P.4.1.1 Xác định các lớp 36

P.4.1.2 Vẽ các biểu đồ lớp và biểu đồ đối tượng 37

P.4.1.3 Thuộc tính 38

P.4.2 PHÂN TÍCH ĐỘNG 38

P.4.2.1 Danh sách các phương thức 38

P.4.2.2 Biểu đồ giao tiếp 41

 

 

doc50 trang | Chia sẻ: netpro | Lượt xem: 13539 | Lượt tải: 5download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Đề tài Phân tích và thiết kế hệ thống thông tin quản lý học tập theo tín chỉ, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
& Học Viện Công Nghệ Bưu Chính Viễn Thông & ******************** Bài Tập Lớn Phân Tích Và Thiết Kế Hệ Thống Giáo Viên : Trần Đình Quế Đề Tài : Xây dựng hệ thống quản lý đăng ký học tín chỉ Sinh Viên : Đào Thị Hải Nhóm : 8 Lớp : D07CNTT3 *** Hà Nội - Tháng 9 năm 2010 *** MỤC LỤC P.1 ĐẶT VẤN ĐỀ Ðào tạo theo học chế tín chỉ là hình thức đào tạo khá phổ biến và được áp dụng ở nhiều quốc gia trên thế giới. Với quy trình đào tạo "mềm dẻo", lấy người học làm trung tâm, chương trình đào tạo tín chỉ tạo cho sinh viên tính chủ động cao trong việc lựa chọn kiến thức để trang bị cho bản thân và lựa chọn tiến trình học phù hợp khả năng của mỗi người. Hệ thống đào tạo này phát huy vai trò tự chủ của người học trong quá trình theo học tại trường.Vai trò này thể hiện trong hệ thống đào tạo theo học chế tín chỉ là sinh viên chủ động trong việc lựa chọn ngành học, môn học và xây dựng kế hoạch học cá nhân.Việc xây dựng một hệ thống quản lý học tập theo tín chỉ là cần thiết tại các trường đại học ơ Việt Nam hiện nay . P.2 MÔ TẢ BÀI TOÁN Yêu cầu của bài toán là thiết kế một chương trình : “Quản lý học tập theo tín chỉ “ Giới hạn của hệ thống này được thể hiện qua các chức năng sau: Nhân viên : nhập danh sách sinh viên , nhập điểm ,nhập môn học Giảng viên : đăng ký môn dạy Sinh viên : đăng ký môn học ,xem điểm P.3 THU THẬP YÊU CẦU P.3.1 YÊU CẦU NGHIỆP VỤ Mục đích: Tạo ra toàn bộ mô hình nghiệp vụ để biểu diễn cách mà các nghiệp vụ được vận hành Mô hình use case gồm: Danh sách actor (kèm theo miêu tả). Bảng thuật ngữ (glossary). Các trường hợp sử dụng use case (có miêu tả chi tiết). Biểu đồ giao tiếp (communication diagram) Biểu đồ hoạt động (activity diagram) P.3.1.1 Danh sách các Actor Hệ thống quản lý học tập theo tín chỉ gồm các tác nhân nghiệp vụ sau : Nhân viên : cập nhật sinh viên , điểm ,môn học Sinh viên : xem các môn học trong kỳ tới ,đăng ký môn học , xem bảng điểm Giảng viên : đăng ký môn dạy , xem lịch dạy Hệ thống quản lý sinh viên: quản lý mã sinh viên, hồ sơ sinh viên, danh sách sinh viên trong trường theo từng khóa, từng khoa học Hệ thống quản lý môn học: gồm quản lý các môn học và điểm của những môn học đó, thực hiện cập nhật các thông tin về môn học ( trong đó có cả điểm) Hệ thống đăng ký: Tập hợp các danh sách của đăng ký môn học của sinh viên và đăng ký môn dạy của giáo viên, mỗi môn học sẽ có 1 danh sách ghi tên những sinh viên muốn đăng ký môn học đó Hệ thống lập lịch: thực hiện việc xếp lớp học dựa vào danh sách đăng ký môn học của sinh viên Hệ thống quản lý kết quả học tập : cập nhật điểm thành phần,điểm thi ,tổng hợp điểm …. Hệ thống quản lý giảng viên : quản lý mã giảng viên ,cùng các thông tin liên quan đến giảng viên P.3.1.2 Danh sách các Use case STT Use case B1 B2 B3 B4 B5 B6 B7 B8 B9 B10 Đăng ký môn học: sinh viên sẽ đăng ký những môn muốn học trong kỳ đó Hủy đăng ký: sinh viên có thể thay đổi môn học đã đăng ký, hủy một vài môn hay tất cả (nếu muốn) Xem lịch học: sau khi đăng ký môn học, sinh viên có thể xem được lịch học của mình Xem điểm: sinh viên có thể theo dõi kết quả học tập của mình ( gồm điểm thành phần, điểm kiểm tra, điểm thi cuối kỳ và điểm tổng kết ) Đăng ký môn dạy: giảng viên đăng ký những môn sẽ dạy trong kỳ Xem lịch dạy: giảng viên xem lịch dạy của mình Cập nhật điểm: lưu lại kết quả học tập của sinh viên Xếp lớp: lập danh sách từng lớp học theo nguyện vọng đăng ký Cập nhật môn học: Thêm, sửa thay đổi các thông tin liên quan đến môn học Cập nhật sinh viên: cập nhật các thay đổi của sinh viên. P.3.1.3 Bảng thuật ngữ STT Tên Thuật ngữ Định nghĩa 1 Sinh Viên Là những người tham gia vào quá trình học tập, tiếp nhận kiến thức 2 Giảng Viên Là những người tham gia vào giảng dạy, hướng dẫn sinh viên trong quá trình học 3 Khóa học Tập hợp bài giảng, tài liệu, bài tập kéo dài trong 1 học kỳ 4 Tín chỉ Tín chỉ là đơn vị căn bản để đo khối lượng kiến thức và đánh giá kết quả học tập của sinh viên. 5 Môn học Một loạt bài giảng tập trung vào một vấn đề khoa học cụ thể 6 Chuyên nghành Ngành khoa học được chọn làm lãnh vực chuyên ngành. Trong hệ thống học kỳ thì nó tương ứng với 120 tín chỉ trong vòng 4 năm. P.3.1.4 Chi tiết các Use case B1 : Đăng ký môn học Sinh viên đến phòng đào tạo yêu cầu đăng ký môn học Phòng đào tạo yêu cầu sinh viên trình thẻ sinh viên Phòng đào tạo kiểm tra trong hệ thống quản lý sinh viên các thông tin về sinh viên đó 3.1 Nếu đúng , sinh viên nhận phiếu đăng ký và đánh dấu vào môn học mà mình lựa chọn sẽ học 3.1.1 Nếu các yêu cầu về đăng ký thỏa mãn ,sinh viên được xác nhận đăng ký thành công và thông tin về đăng ký của sinh viên được lưu lại 3.1.2 Nếu không ,phòng đào tạo sẽ từ chối cho sinh viên đăng ký 3.2 Nếu sai ,phòng đào tạo từ chối cho sinh viên đăng ký B2 : Hủy đăng ký 1. Sinh viên đến phòng đào tạo yêu cầu thay đổi bản đăng ký hoặc hủy đăng ký 2. Phòng đào tạo yêu cầu sinh viên trình thẻ sinh viên 3. Phòng đào tạo kiểm tra thông tin về sinh viên trong hệ thống quản lý sinh viên 3.1 Nếu đúng , sinh viên đề nghị bổ sung thêm vào bản đăng ký hoặc yêu cầu hủy đăng ký (nếu muốn) 3.1.1 Nếu bản đăng ký sau khi sửa đổi được thỏa mãn ,xác nhận lại bản đăng 3.1.2 Nếu không , phòng đào tạo từ chối bản đăng ký của sinh viên đó 3.2 Nếu sai ,phòng đào tạo từ chối cho sinh viên thay đổi bản đăng ký B3 : Xem lịch học Sinh viên đến phòng đào tạo yêu cầu xem lịch học của mình Phòng đào tạo kiểm tra thông tin về bản đăng ký của sinh viên này trong hệ thống quản lý đăng ký 2.1 Nếu có , sinh viên yêu cầu xem kết quả đăng ký môn học Phòng đào tạo cho sinh viên xem kết quả đăng ký của sinh viên đó Nếu không , phòng đào tạo xác nhận sinh viên chưa đăng ký B4 : Xem điểm 1. Sinh viên đến phòng đào tạo yêu cầu xem kết quả học tập 2. Phòng đào tạo yêu cầu sinh viên trình thẻ sinh viên 3. Phòng đào tạo kiểm tra thông tin về sinh viên đó trong hệ thống quản lý kết quả học tập 3.1 Nếu có , phòng đạo tạo đưa bảng điểm cho sinh viên 3.2 Nếu không có ,phòng đào tạo từ chối cho sinh viên xem bảng điểm B5 : Đăng ký môn dạy 1. Giảng viên đến phòng đào tạo yêu cầu đăng ký môn dạy 2. Phòng đào tạo yêu cầu giảng viên trình thẻ giảng viên 3. Phòng đào tạo kiểm tra thông tin của giảng viên đó trong hệ thống quản lý giảng viên 3.1 Nếu đúng , phòng đào tạo đưa bản đăng ký và giảng viên sẽ chọn môn học mà mình sẽ dạy trong học kỳ 3.1.1 Nếu yêu cầu đối với các môn dạy đăng ký thỏa mãn , giảng viên được xác nhận đăng ký thành công 3.1.2 Nếu không , phòng đào tạo từ chối bản đăng ký của giảng viên 3.2 Nếu sai , phòng đào tạo từ chối việc đăng ký dạy của giảng viên B6 : Xem lịch dạy 1. Giảng viên yêu cầu phòng đào tạo cho xem lịch dạy mà mình đã đăng ký 2. Phòng đào tạo kiểm tra thẻ giảng viên và tìm trong hệ thống đăng ký bản đăng ký của giảng viên đó Nếu có ,phòng đào tạo cho giảng viên xem lịch dạy Nếu không ,phòng đào tạo xác nhận giảng viên này chưa đăng ký môn dạy B7: Cập nhật điểm Sau mỗi học kỳ ,phòng đào tạo sẽ yêu cầu giảng viên nộp kết quả học tập của các sinh viên Phòng đào tạo sẽ nhập điểm của sinh viên vào hệ thống quản lý kết quả học tập và lưu điểm vào hệ thống B8 : Xếp lớp Phòng đào tạo dựa vào bản đăng ký môn học và đăng ký môn dạy để xếp lớp cho sinh viên học và cho giảng viên dạy Phòng đào tạo in ra kết quả xếp lớp B9: Cập nhật môn học Khi có những thay đổi( thêm, xóa, sửa những thông tin của sinh viên) Nhân viên sẽ cập nhật vào hệ thống những thay đổi đó B10: Cập nhật sinh viên Khi có thay đổi về thông tin sinh viên Nhân viên sẽ cập nhật vào hệ thống quản lý sinh viên P.3.2 YÊU CẦU HỆ THỐNG Giai đoạn thứ hai của việc thu thập yêu cầu là mô hình phần mềm mà chúng ta đang định phát triển để cải tiến nghiệp vụ. Ta sẽ sử dụng mô hình use case vì nó dễ tạo và dễ hiểu đối với mọi người. Mô hình use case của hệ thống báo gồm các thành phần: Danh sách các actor (có miêu tả) Danh sách các use case (có miêu tả) Biểu đồ use case Chi tiết của use case (gồm cả các yêu cầu phi chức năng có liên quan) Các yêu cầu phụ (các yêu cầu hệ thống mà không phù hợp với bất kỳ use case cá biệt nào) Bản phác thảo jao diện ng dùng. Bảng thuật ngữ bổ sung. Các ưu tiên của use case. P.3.2.1 Danh sách các Actor Hệ thống gồm các actor sau: Nhân viên : là nhân viên của phòng đào tạo sẽ thực hiện các nhiệm vụ cập nhật sinh viên, cập nhật môn học và cập nhật điểm Sinh viên : xem danh sách các môn học trong học kỳ ,đăng ký môn học ,xem kết quả đăng ký, xem điểm Giảng viên : đăng ký môn dạy, xem lịch dạy P.3.2.2 Danh sách các use case Hệ thống gồm các usecase sau: U1: Đăng nhập: Các actor đăng nhập vào hệ thống. U2. Đăng kí môn học: Sinh viên chọn các môn học sẽ học trong học kì này. U3. Xem lịch học:Sinh viên xem lịch học mà mình đã đăng kí. U4. Thay đổi đăng ký môn học: Sinh viên thay đổi môn học đã lựa chọn. U5.Xem điểm: Sinh viên xem điểm các môn học của mình U6. Đăng ký môn dạy: Giảng viên đăng ký các môn dạy trong kì tới. U7.Xem lịch dạy: Giảng viên xem lịch các môn dạy của mình. U8. Cập nhật môn học: Nhân viên có thể thêm,xoá ,sửa thông tin của các môn học. U8.1. Thêm môn học. U8.2.Sửa môn học. U8.3.Xóa môn học U9: Cập nhật điểm: Nhân viên có thể sửa thêm,xoá ,sửa điểm của sinh viên. U9.1: Thêm điểm U9.2: Sửa điểm U9.3: Xóa điểm U10: Cập nhật sinh viên: Nhân viên có thể thêm,xoá,sửa thông tin sinh viên. U10.1: Thêm sinh viên. U10.2: Sửa sinh viên. U10.3: Xóa sinh viên. U11:Thoát: Các actor thoát khỏi hệ thống. P.3.2.3 Biểu đồ use case Cấu trúc phân rã P.3.2.4 Kịch bản cho use case. U1 : Đăng nhập Tên usecase Dangnhap Tác nhân chính Người dùng Mức 1 Người chịu trách nhiệm Nhân viên PĐT Tiền điều kiện Người dùng phải có tài khoản(usename và password ) để đăng nhập vào hệ thống. Thông tin về người dùng đã được lưu trong hệ thống. Đảm bảo tối thiểu Hệ thống loại bỏ các thông tin sai về usename , password và quay lại bước trước Đảm bảo thành công Người dùng đăng nhập đúng usename ,password Kích hoạt Người dùng chọn chức năng Dangnhap trong menu Chuỗi sự kiện chính : Hệ thống hiện thị form Dangnhap và yêu cầu người dùng nhập usename,password Người dùng nhập thông tin về usename ,password và nhấn sign in Hệ thống kiểm tra thông tin usename ,password và xác nhận thông tin đăng nhập của người dùng hợp lệ Hệ thống thông báo đã đăng nhập thành công Người dùng thoát khỏi chức năng Dangnhap. Ngoại lệ : 3.a Hệ thống thông báo usename hoặc password không hợp lệ 3.a.1 Hệ thống yêu cầu người dùng đăng nhập lại 3.a.2 Người dùng đăng nhập lại 3.a.3 Hệ thống thông báo đăng nhập thành công U2 : Dangkymonhoc Tên usecase Dangkymonhoc Tác nhân chính Sinh viên Mức 2 Người chịu trách nhiệm Nhân viên PĐT Tiền điều kiện Sinh viên đã đăng nhập vào hệ thống Thông tin về môn học đã được lưu trong hệ thống. Đảm bảo tối thiểu Sinh viên không được đăng ký vượt quá số lượng tín chỉ tối đa hoặc dưới số tín chỉ tối thiểu Sinh viên chỉ được đăng ký trong một time giới hạn mà hệ thống cho phép Đảm bảo thành công Sinh viên đăng ký thành công và được xếp vào lớp học thích hợp .Thông tin về các môn học sinh viên đăng ký thành công được lưu vào CSDL Kích hoạt Sinh viên chọn chức năng Dangkymonhoc trong menu Chuỗi sự kiện chính : Hệ thống hiện thị form Dangkymonhoc và yêu cầu sinh viên chọn các môn học trong list các môn học được phép đăng ký Sinh viên tick dấu (x) vào các môn lựa chọn và nhấn Dangky Hệ thống kiểm tra thông tin về môn học và xác nhận thông tin đăng ký môn học của sinh viên hợp lệ Hệ thống thông báo đã đăng ký thành công Sinh viên thoát khỏi chức năng Dangkymonhoc. Ngoại lệ : 3.a Hệ thống thông báo đã hết hạn thời gian đăng ký 3.a.1 Sinh viên thoát khỏi chức năng 3.b Hệ thống thông báo vượt quá số tiến chỉ cho phép hoặc đăng ký thiếu tín chỉ 3.b.1 Hệ thống yêu cầu sinh viên đăng ký lại 3.b.2 Sinh viên đăng ký lại 3.b.3 Hệ thống thông báo đăng ký thành công 3.c. Hệ thống thông báo môn học đã được xếp đủ lớp 3.c.1 Hệ thống yêu cầu sinh viên đăng ký lại 3.c.2. Sinh viên đăng ký lại 3.c.3 Hệ thống thông báo đăng ký thành công U3: Xem lịch học Tên use case Xem lịch học Tác nhân chính Sinh viên Mức 2 Người chịu trách nhiệm Sinh viên Tiền điều kiện Đăng nhập thành công Đảm bảo tối thiểu Hệ thống quay lại giao diện trước đó Đảm bảo thành công Xem lịch học của sinh viên trong kỳ Kích hoạt Sinh viên chọn chức năng xem lịch học trên giao diện Chuỗi sự kiện chính: Sinh viên chọn chức năng xem lịch học trên giao diện chính Sinh viên chọn tên lớp học của mình Hệ thống hiển thị lịch học của sinh viên đó SV thoát khỏi chức năng xem lịch học Ngoại lệ: 1.a Nếu hệ thống xếp lớp học gặp lỗi 1.b Hệ thống thông báo lỗi cho sinh viên biết U4:Thay đổi đăng ký. Tên use case Thay đổi đăng ký Tác nhân chính Sinh viên Mức 2 Người chịu trách nhiệm Sinh viên Tiền điều kiện Sinh viên đăng nhập thành công Đảm bảo tối thiểu Hệ thống quay lại giao diện trước đó Đảm bảo thành công Sinh viên thay đổi thông tin đăng ký thành công Kích hoạt Sinh viên chọn chức năng thay đổi môn học Chuỗi sự kiện chính: sau khi đăng nhập được vào hệ thống, hiển thị giao diện chính SV chọn chức năng thay đổi đăng ký HT sẽ hiển thị danh sách đăng ký cũ SV thực hiện thay đổi HT kiểm tra ràng buộc SV thoát khỏi chức năng thay đổi môn học Ngoại lệ: 5.a nếu kiểm tra ràng buộc không hợp lệ, hệ thống sẽ báo cho SV là thay đổi lỗi 5.b SV sẽ kiểm tra lại các thông tin đăng ký và sửa lại 5.c HT sẽ kiểm tra và thông báo cho SV nếu đăng ký thành công U5 : Xembangdiem Tên usecase Xembangdiem Tác nhân chính Sinh viên Mức 2 Người chịu trách nhiệm Nhân viên PĐT Tiền điều kiện Sinh viên đã đăng nhập vào hệ thống Thông tin về điểm đã được lưu trong hệ thống theo từng môn học. Đảm bảo tối thiểu Sinh viên chọn đúng chức năng xem điểm Đảm bảo thành công Hệ thống hiện thị điểm theo từng môn học hoặc điểm cho tất cả các môn học theo từng học kỳ Kích hoạt Sinh viên chọn chức năng Xemdiem trong menu Chuỗi sự kiện chính : Hệ thống hiện thị form Xemdiem và yêu cầu sinh viên chọn chức năng xem điểm theo từng môn học hoặc xem điểm theo từng học kỳ trong menu Sinh viên chọn chức năng Hệ thống hiện thị menu và yêu cầu sinh viên nhập mã sinh viên , tên môn học cần xem điểm hoặc tên học kỳ cần xem điểm . Sinh viên nhập mã sinh viên ,tên môn học hoặc tên học kỳ . Hệ thống kiểm tra thông tin về mã sinh viên ,tên môn học hoặc tên học kỳ và xác nhận thông tin hợp lệ Hệ thống hiện thị kết quả điểm theo yêu cầu của sinh viên Ngoại lệ : 5.a Hệ thống thông báo thông tin về mã sinh viên hoặc môn học ,học kỳ không hợp lệ 5.a.1 Hệ thống yêu cầu sinh viên nhập lại 5.a.2 Sinh viên nhập lại thông tin U6 : Đăng ký môn dạy Tên usecase Dangkymonday Tác nhân chính Giảng viên Mức 2 Người chịu trách nhiệm Nhân viên PĐT Tiền điều kiện Giảng viên đã đăng nhập vào hệ thống Thông tin về môn học đã được lưu trong hệ thống. Đảm bảo tối thiểu Giảng viên không được đăng ký vượt quá số lượng môn dạy tối đa hoặc dưới số lượng môn dạy tối thiểu Giảng viên chỉ được đăng ký trong một time giới hạn mà hệ thống cho phép Đảm bảo thành công Giảng viên đăng ký thành công và được xếp vào lớp học thích hợp .Thông tin về các môn dạy giảng viên đăng ký thành công được lưu vào CSDL Kích hoạt Giảng viên chọn chức năng Dangkymonday trong menu Chuỗi sự kiện chính : Hệ thống hiện thị form Dangkymonday yêu cầu giảng viên chọn các môn học trong list các môn học được phép đăng ký Giảng viên tick dấu (x) vào các môn lựa chọn và nhấn Dangky Hệ thống kiểm tra thông tin về môn dạy và xác nhận thông tin đăng ký môn dạy của giảng viên hợp lệ Hệ thống thông báo đã đăng ký thành công Giảng viên thoát khỏi chức năng Dangkymonday. Ngoại lệ : 3.a Hệ thống thông báo đã hết hạn thời gian đăng ký 3.a.1 Giảng viên thoát khỏi chức năng 3.b Hệ thống thông báo vượt quá số môn cho phép hoặc đăng ký thiếu môn dạy 3.b.1 Hệ thống yêu cầu giảng viên đăng ký lại 3.b.2 Giảng viên đăng ký lại 3.b.3 Hệ thống thông báo đăng ký thành công 3.c. Hệ thống thông báo môn học đã có giảng viên đăng ký được xếp đủ lớp 3.c.1 Hệ thống yêu cầu giảng viên đăng ký lại 3.c.2. Giảng viên đăng ký lại 3.c.3 Hệ thống thông báo đăng ký thành công U7: Xem lịch dạy. Tên use case Xem lịch dạy Tác nhân chính Giảng viên Mức 2 Người chịu trách nhiệm Nhân viên PĐT Tiền điều kiện Đăng nhập thành công Đảm bảo tối thiểu Hệ thống quay lại giao diện trước đó Đảm bảo thành công Xem lịch học của giảng viên trong kỳ Kích hoạt Giảng viên chọn chức năng xem lịch học trên giao diện Chuỗi sự kiện chính: Giảng viên chọn chức năng xem lịch dạy trên giao diện chính Giảng viên nhập mã GV và môn dạy của mình Hệ thống hiển thị lịch dạy của môn học đó SV thoát khỏi chức năng xem lịch dạy Ngoại lệ: 1.a Nếu hệ thống xếp lớp học gặp lỗi 1.b Hệ thống thông báo lỗi cho sinh viên biết U8: Capnhatmonhoc Tên usecase Capnhatmonhoc Tác nhân chính Nhân viên Mức 2 Người chịu trách nhiệm Nhân viên PĐT Tiền điều kiện Nhân viên đã đăng nhập vào hệ thống Thông tin về nhân viên đã được lưu trong hệ thống Đảm bảo tối thiểu Môn học cần cập nhật phải thích hợp với học kỳ và được phòng đào tạo chấp nhân Đảm bảo thành công Hệ thống lưu thông tin về môn học đó vào hệ thống Kích hoạt Nhân viên chọn chức năng Capnhatmonhoc trong menu Chuỗi sự kiện chính : 1.Hệ thống hiện thị form Capnhatmonhoc 2.Nhân viên chọn chức năng 3.Hệ thống hiện thị yêu cầu nhập thông tin liên quan đến môn học mới ( mã môn học ,tên, số tín chỉ …) 4.Nhân viên nhập thông tin về môn học đó và chọn lưu lại 5.Hệ thống thông báo cập nhật thành công Ngoại lệ : 4.a. Nhân viên nhập sai thông tin về môn học 4.a.1. Hệ thống hỏi nhân viên có muốn nhập lại hay không 4.a.2. Nhân viên nhập lại thông tin và chọn lưu lại 4.a.3. Hệ thống thông báo cập nhật thành công U9 : Capnhatdiem Tên usecase Capnhatdiem Tác nhân chính Nhân viên Mức 2 Người chịu trách nhiệm Nhân viên Tiền điều kiện Nhân viên đã đăng nhập vào hệ thống Thông tin về nhân viên đã được lưu trong hệ thống Đảm bảo tối thiểu Nhân viên đã có thông tin về điểm của sinh viên do giảng viên cung cấp Đảm bảo thành công Hệ thống lưu thông tin về bảng điểm đó vào hệ thống Kích hoạt Nhân viên chọn chức năng Capnhatdiem trong menu Chuỗi sự kiện chính : 1.Hệ thống hiện thị form Capnhatdiem 2.Nhân viên chọn chức năng 3.Hệ thống hiện thị yêu cầu nhập thông tin liên quan đến điểm mới cần nhập (điểm thành phần ,điểm kiểm tra,…) 4.Nhân viên nhập thông tin về điểm đó và chọn lưu vào 5.Hệ thống thông báo cập nhật thành công Ngoại lệ : 4.a. Nhân viên nhập sai thông tin về điểm 4.a.1. Hệ thống hỏi nhân viên có muốn nhập lại hay không 4.a.2. Nhân viên nhập lại thông tin và chọn lưu lại 4.a.3. Hệ thống thông báo cập nhật thành công U10: Capnhatsinhvien Tên usecase Capnhatsinhvien Tác nhân chính Nhân viên Mức 2 Người chịu trách nhiệm Nhân viên PĐT Tiền điều kiện Nhân viên đã đăng nhập vào hệ thống Thông tin về nhân viên đã được lưu trong hệ thống Đảm bảo tối thiểu Sinh viên cần cập nhật phải có thẻ sinh viên chứa các thông tin về sinh viên đó Đảm bảo thành công Hệ thống lưu thông tin về sinh viên đó vào hệ thống Kích hoạt Nhân viên chọn chức năng Capnhatsinhvien trong menu Chuỗi sự kiện chính : 1.Hệ thống hiện thị form Capnhatsinhvien 2.Nhân viên chọn chức năng 3.Hệ thống hiện thị yêu cầu nhập thông tin liên quan đến sinh viên mới cần nhập ( mã sinh viên ,tên,…) 4.Nhân viên nhập thông tin về sinh viên đó và chọn lưu vào 5.Hệ thống thông báo cập nhật thành công Ngoại lệ : 4.a. Nhân viên nhập sai thông tin về sinh viên 4.a.1. Hệ thống hỏi nhân viên có muốn nhập lại hay không 4.a.2. Nhân viên nhập lại thông tin và chọn lưu lại 4.a.3. Hệ thống thông báo cập nhật thành công U11: Thoát Tên use case Thoát Tác nhân chính Người dùng Mức 2 Người chịu trách nhiệm Người dùng hệ thống Tiền điều kiện Không Đảm bảo tối thiểu Hệ thống quay lại giao diện trước đó Đảm bảo thành công Thoát thành công Kích hoạt Người dùng chọn chức năng thoát trên giao diện Chuỗi sự kiện chính: Các actor chọn chức năng thoát trên giao diện Hệ thống hỏi lại có chắc là muốn thoát ra không? 3. Thoát ứng dụng Ngoại lệ: 2.a Nếu có, thoát ứng dụng thành công 2.b Nếu chọn không, quay lại giao diện trước đó P.3.3 BIỂU ĐỒ GIAO TIẾP U1: Đăng nhập U2: Đăng kí môn học U3: Xem lịch học U4: Thay đổi đăng ký môn học U5: Xem điểm U6: Đăng ký môn dạy U7: Xem lịch dạy U8:Cập nhật môn học U9: Cập nhật điểm U10:Cập nhật sinh viên U11:Thoát P.3.4 BIỂU ĐỒ HOẠT ĐỘNG U1: Đăng nhập U2: Đăng kí môn học U3: Xem lịch học U4:Thay đổi đăng ký môn học U5:Xem điểm U6: Đăng ký môn dạy U7: Xem lịch dạy U8: Cập nhật môn học U9: Cập nhật điểm U10:Cập nhật sinh viên U11:Thoát P.3.5 THỨ TỰ ƯU TIÊN CÁC USE CASE Màu xanh U1. Đăng nhập U2. Đăng kí môn học U4. Xem lịch học U6. Đăng ký môn dạy U7.Xem lịch dạy Màu vàng U3. Thay đổi đăng ký môn học U11.Thoát Màu đỏ U5.Xem điểm U8. Cập nhật môn học U9. Cập nhật điểm U10. Cập nhật sinh viên P.4 TIẾN TRÌNH PHÂN TÍCH Phân tích bao gồm những bước sau : Sử dụng mô hình yêu cầu hệ thống để tìm các lớp ứng cử ( candidate classes ) mô tả các đối tượng thích hợp với hệ thống và ghi chúng trên 1 biểu đồ lớp Xác định mối quan hệ ( kết hợp , cộng hợp , gộp và kế thừa ) giữa các lớp Xác định các thuộc tính cho các lớp Xem qua hệ thống usecase , kiểm tra xem chúng được hỗ trợ bởi các đối tượng nào mà chúng ta có ,chỉnh lại các lớp , các thuộc tính và các quan hệ - quan hệ usecase này sẽ tạo ra các thao tác để bổ sung cho các thuộc tính Cập nhật bảng thuật ngữ và các yêu cầu phi chức năng nếu cần thiết Phân tích gồm 2 loại Phân tích tĩnh Phân tích động P.4.1 PHÂN TÍCH TĨNH P.4.1.1 Xác định các lớp Hệ thống gồm các lớp ứng cử sau : Người dùng Nhân viên Giảng viên Môn học Danh sách môn học Bảng điểm môn học Bảng điểm sinh viên Điểm Đăng ký môn học Đăng ký môn dạy Lớp học P.4.1.2 Vẽ các biểu đồ lớp và biểu đồ đối tượng P.4.1.3 Thuộc tính P.4.2 PHÂN TÍCH ĐỘNG P.4.2.1 Danh sách các phương thức Lớp biên NguoiDungUI: dangNhap(n,p): đăng nhập bằng usename và password thanhCong(): đăng nhập thành công setNguoiDung(): thiết lập trạng thái người dùng DangKyMonHoc: dangKyMonHoc(): sinh viên đăng ký môn học thayDoiDangKy(): sinh viên thay đổi đăng ký taoBanDangKy(): tạo cho sinh viên một bản đăng ký tín chỉ thanhCong(): đăng nhập thành công GiangVienUI: dangKyMonDay(): giảng viên đăng ký môn dạy của mình setDangKy(): thiết lập đăng ký môn dạy của giảng viên thanhCong(): đăng nhập thành công xemLichDay(): giảng viên xem lịch dạy của mình hienThi(): hiển thị lịch dạy NhanVienUI: capNhatMonHoc(): cập nhật môn học cho sinh viên them(): hiển thị giao diện thêm môn học. xoa(): hiển thị giao diện xóa môn học sửa(): hiển thị giao diện sửa môn học capNhatDiem(): giao diện cập nhật điểm (bao gồm 3 chức năng cụ thể ở dưới) themDiem(): giao diện thêm điểm cho sinh viên suaDiem(): giao diện sửa điểm của sinh viên xoaDiem(): giao diện xóa điểm của sinh viên capNhatSinhVien(): giao diện cập nhật sinh viên themSV(): thêm sinh viên mới vào hệ thống suaSV(): sửa thông tin liên quan đến sinh viên xoaSV(): xóa một sinh viên nào đó trong hệ thống Lớp thực thể NguoiDung: dangNhap(): đăng nhập vào hệ thống layMatKhau(): lấy mật khẩu của người dùng BangDiemSinhVien: layDiem(): lấy điểm tổng kết của môn học cần dùng trong bảng điểm diemSV(): điểm trung bình của các môn học của sinh viên DangKy: layBanDangKy(): cung cấp cho mỗi người đăng ký một bản riêng kiemTra(): kiểm tra các điều kiện ràng buộc DanhSachMonHoc: layDanhSachMonHoc(): lấy danh sách các môn học được quy định sẽ học trong kỳ đó BangDiemMonHoc: diemMonHoc(): các điểm thành phần có trong một môn học (gồm các điểm điều kiện) luu(): lưu lại kết quả kiemTra(): kiểm tra các điều kiện ràng buộc MonHoc: luu(): lưu lại các thông tin vào môn học SinhVien: luu(): lưu lại các thông tin của sinh viên kiemtra(): kiểm tra các điều kiện ràng buộc thoat(): thoát ra khỏi hệ thống NhanVien: thoat(): thoát ra khỏi hệ thống GiangVien: thoat(): thoát ra khỏi hệ thống Lớp điều khiển DangNhap: Dangnhap(n,p): đăng nhập với usename và password NguoiDungHome: timNguoiDung(n): tìm người dùng với tên đăng nhập là n DangKyHome: thayDoiDangKy(): thay đổi đăng ký của môn học kiemTra(): kiểm tra các điều kiện ràng buộc laySoDangKy(): lấy số của bản đăng ký đó Lop: layLichHoc(m1): lấy lịch học của lớp m1 lichHoc(): trả lại lịch học lichDay(): trả lại lịch dạy DangKy: taoDangKy(): mỗi khi đăng ký, người dùng sẽ được tạo một bản đăng ký mới P.4.2.2 Biểu đồ giao tiếp

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docBài Tập Lớn Phân Tích Và Thiết Kế Hệ Thống Thông Tin.doc