Đề tài Phương pháp ôn luyện học sinh giỏi bộ môn lịch sử ở trường trung học cơ sở

MỤC LỤC

Lời giới thiệu

A - PHẦN MỞ ĐẦU

I. LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI.

1) Lí do khách quan.

2) Lí do chủ quan.

II. NHỮNG THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN KHI DẠY HỌC MÔN LỊCH SỬ.

1) Thuận lợi

2) Khó khăn.

III. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU .

IV. TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU .

B - NỘI DUNG CHÍNH CỦA ĐỀ TÀI .

I. CÁCH TUYỂN CHỌN ĐỐI TƯỢNG ÔN THI.

II. PHƯƠNG PHÁP ÔN LUYỆN HỌC SINH GIỎI BỘ MÔN LỊCH SỬ Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ.

1) PHẦN LỊCH SỬ THẾ GIỚI

a) Lịch sử thế giới cổ đại(lớp6).

b) Lịch sử thế giới trung đại( lớp7).

c) Lịch sử thế giới cận đại (lớp8).

d) Lịch sử thế giới hiện đại(lớp8+9).

2) PHẦN LỊCH SỬ VIỆT NAM

a) Lịch sử Việt Nam từ nguồn gốc đến thế kỉ X(lớp6).

b) Lịch sử Việt Nam từ thế kỉ X đến giữa thế kỉ XIX( lớp7).

c) Lịch sử Việt Nam từ1858-1918 ( lớp8).

d) Lịch sử Việt Nam từ 1919-1954( lớp9).

* Giai đoạn Việt Nam từ (1919-1930).

* Giai đoạn Việt Nam từ (1930-1945).

* Giai đoạn Việt Nam từ ( 1945-1954).

III. MỘT SỐ CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP.

1) Câu hỏi phần lịch sử thế giới.

2) Câu hỏi phần lịch sử Việt Nam.

IV.RÈN LUYỆN KỸ NĂNG TƯ DUY VÀ SÁNG TẠO CHO HỌC SINH.

V. KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC.

C - KẾT LUẬN.

 

 

 

doc38 trang | Chia sẻ: maiphuongdc | Lượt xem: 4858 | Lượt tải: 2download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Đề tài Phương pháp ôn luyện học sinh giỏi bộ môn lịch sử ở trường trung học cơ sở, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
oan qua được Thanh Hà Dẫu rằng có cánh khó qua Lũy Thầy Phong trào Tây Sơn bùng nổ , nhân vật lịch sử nổi tiếng đó là Quang Trung (Nguyễn Huệ) người anh hùng áo vải , vị lãnh tụ nông dân kiệt xuất đã lật đổ các tập đoàn phong kiến Nguyễn, Trịnh, Lê, xóa bỏ ranh giới chia cắt đất nước, đặt nền tảng thống nhất quốc gia đồng thời đánh tan quân Xiêm (1785), quân Thanh (1789) bảo vệ độc lập và lãnh thổ của tổ quốc. Sau đó bắt tay vào khôi phục kinh tế, ban hành chiếu khuyến nông, mở cửa ải thông thương chợ búa. Xây dựng nền văn hóa dân tộc, ban bố chiếu lập học. Đề cao chữ Nôm, lập viện sùng chính dịch chữ Hán sang chữ Nôm do Nguyễn Thiếp đứng đầu và thực hiện những chính sách quốc phòng, ngoại giao. Nghệ thuật quân sự của Nguyễn Huệ cũng thật là độc đáo. Biết lợi dụng yếu tố thiên thời địa lợi để đặt phục kich ở khúc sông Rạch Gầm -Xoài Mút ở tỉnh Tiền Giang dài 6km, rộng 1 đến 2 km ở giữa có cù lao Thới Sơn, hai bên bờ cây cối rậm rạp. Địa hình thuận lợi để đặt phục kích, khi giặc lọt vào trận địa mai phục. Nguyễn Huệ ra lệnh phản công quân giặc bị tiêu diệt gọn. Chiến thắng Rạch Gầm- Xoài Mút ngày 19-1-1785 là một trong những trận mai phục thủy chiến lớn nhất của nhân dân ta, đập tan âm mưu xâm lược của quân Xiêm. Làm cho quân Xêm “ngoài miệng tuy nói khoác, nhưng trong bụng thì sợ quân Tây Sơn như cọp”(Đại Nam thực lục) . Nghệ thuật chỉ đạo chiến tranh thần tốc, bất ngờ táo bạo, tổ chức chiến đấu hết sức cơ động. Đó cũng là nét độc đáo trong cách đánh giặc của Quang Trung. Ông đã cho quân ăn tết trước và bất ngờ tiêu diệt 29 vạn quân Thanh trong dịp tết kỉ Dậu năm 1789 từ đêm 30 tết đến ngày mồng 5 tết. Giải phóng Thăng Long đồn lũy kiên cố bị san bằng “ thây ngổn ngang đầy đồng, máu chảy thành suối quân Thanh đại bại ”(Hoàng Lê Nhất Thống Chí) . Quang Trung mất(1792). Quang Toản nối ngôi nhưng không đủ năng lực và uy tín điều hành công việc của quốc gia. Nội bộ triều Tây Sơn nảy sinh mâu thuẫn và suy yếu. Nhà Nguyễn lập lại chế độ phong kiến tập quyền - Nguyễn Ánh (1802), ban hành bộ hoàng triều luật lệ (1815) tức bộ luật Gia Long. Triều Nguyễn tồn tại đến năm 1945 (vị vua cuối cùng của triều đại phong kiến là Bảo Đại). c) Lịch sử Việt Nam từ 1858 đến 1918 ( lớp 8). Do nhu cầu tìm kiếm thị trường, thuộc địa, 1-9-1858 thực dân Pháp xâm lược nước ta taị Đà Nẵng. Nhà Nguyễn yếu hèn không phối hợp với nhân dân để chống giặc ngoại xâm. Vì quyền lợi giai cấp Nhà Nguyễn đã phản bội lợi ích của dân tộc lần lượt kí các hiệp ước đầu hàng ( 1862, 1874 ,1883 và 1884 ). Thực dân Pháp lần lượt chiếm ba tỉnh miền Đông Nam Kì, ba tỉnh miền Tây Nam Kì, mở rộng xâm lược Bắc Kì lần một (1873 -1874), lần hai (1882 -1884) . Đối lập với triều đình Nhà Nguyễn, nhân dân kiên quyết đấu tranh chống thực dân Pháp xâm lược. Trước hành động xâm lược của liên quân Tây Ban Nha-Pháp, khiến cho nhân Đà Nẵng vô vùng căm phẩn đã nổi dậy đấu tranh, thực dân Pháp bị thất bại phải kéo quân vào Gia Định. -1859 Pháp đánh vào Gia Định, phong trào kháng chiến nhân dân sôi nổi. Nghĩa quân Nguyển Trung Trực đã đốt cháy tàu Pháp trên sông Vàm Cỏ Đông(10-12-1861). Nghĩa quân do Trương Định lãnh đạo đã làm địch thất điên bát đảo, ông được nhân dân tôn là Bình Tây Đại Nguyên Soái. Nhân dân sáu tỉnh Nam Kì nêu cao tinh thần quyết tâm kháng chiến chống Pháp. Tấm gương Nguyển Trung Trực trước kháng chiến ở miền Đông, sau sang miền Tây lập căn cứ ở Hòn Chông( Rạch Giá). Bị giặc bắt đem ra chém, ông đã khẳng khái tuyên bố: “Bao giờ người Tây nhổ hết cỏ nước Nam thì mới hết người Nam đánh Tây”. Khi thực dân Pháp xâm lược Bắc Kì lần thứ 1và lần thứ 2 cũng bị quân và dân ta đánh trả quyết liệt. Đã giết được tên Gác-Ni-Ê , Ri-Vi-E và nhiều sĩ quan, binh lính Pháp. Hưởng ứng chiếu Cần Vương có ba cuộc khởi nghĩa tiêu biểu: Khởi nghĩa Ba Đình (1886 -1887) , khởi nghĩa Bãi Sậy (1883 – 1892) đặc biệt là khởi nghĩa Hương Khê (1885 -1895). Phong trào Cần Vương đã gây cho địch nhiều khó khăn, lúng túng nhưng cuối cùng bị thất bại. Thất bại của phong trào Cần Vương chứng tỏ ngọn cờ cứu nước theo phạm trù phong kiến không phù hợp với xu thế phát triển của lịch sử . Tiếp theo là cuộc khởi nghĩa nông dân Yên Thế (1884 -1913) và phong trào đấu tranh chống Pháp của đồng bào miền núi cuối thế kỉ XIX quy mô quyết liệt, thời gian kéo dài đã gây cho địch nhiều thiệt hại song kết quả cũng bị thất bại. Một lần nữa chứng tỏ giai cấp nông dân không đảm đương được sứ mệnh lịch sử. Cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX do ảnh hưởng cuả cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất của thực dân Pháp, xã hội Việt Nam phân hóa sâu sắc. Một số sĩ phu yêu nước đương thời đã lãnh đạo nhân dân đấu tranh cách mạng theo khuynh hướng dân chủ tư sản như phong trào Đông Du của Phan Bội Châu (1905 -1909), Đông Kinh Nghĩa Thục của Lương Văn Can, Nguyễn Quyền (1907), cuộc vận động Duy Tân của Phan Chu Trinh, phong trào chống thuếTrung Kì (1908) và phong trào yêu nước trong thời kì chiến tranh thế giới thứ nhất (1914 - 1918). Tất cả đều bị thất bại chứng tỏ phong trào cách mạng Việt Nam còn bế tắc về đường lối, khủng hoảng về lãnh đạo cách mạng. Nguyễn Tất Thành không tán thành con đường cứu nước của các bậc tiền bối. Người quyết định đi ra nước ngoài, xem nước ngoài làm thế nào để về cứu giúp đồng bào ta. Những hoạt động cứu nước của Người (1911- 1917) tuy chỉ mới bước đầu nhưng là điều kiện quan trọng để Người xác định con đường cứu nước đúng đắn cho dân tộc Việt Nam. d) Lịch sử Việt Nam( lớp 9). Theo chủ quan bản thân tôi xác định rằng: Kíên thức lịch sử Việt Nam lớp 9 được coi là chú trọng của chương trình ôn luyện học sinh giỏi. Thông thường hàng năm thi học sinh giỏi cấp huyện khoảng cuối tháng 2, cấp tỉnh khoảng cuối tháng 3. Vậy tôi phân chia kiến thức lịch sử Việt Nam lớp 9 để ôn luyện theo các giai đoạn như sau: * Giai đoạn Việt Nam từ (1919-1930): + Tình hình Việt Nam sau chiến tranh thế giới thứ nhất. Chương trình khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp và tác động của nó đến kinh tế xã hội Việt Nam làm cho xã hội Việt Nam bị phân hoá sâu sắc. Bên cạnh giai cấp cũ vẫn tồn tại là địa chủ phong kiến và nông dân thì nảy sinh các giai cấp và tầng lớp mới như tư sản, tiểu tư sản, công nhân. Mỗi giai cấp tầng lớp xã hội có địa vị quyền lợi khác nhau nên có thái độ chính trị khác nhau trong cuộc đấu tranh dân tộc và đấu tranh giai cấp. Đồng thời giáo viên biết nhấn mạnh giai cấp công nhân Việt Nam ra đời trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất và ngày càng phát triển về số lượng lẫn chất lượng trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp. Giai cấp công nhân Việt Nam cũng chịu nhiều tầng lớp áp bức bóc lột nên cuộc sống của họ vô cùng khốn khổ. Ngoài những đặc điểm của công nhân quốc tế, giai cấp công nhân Việt Nam còn có đặc điểm riêng sau: - Bị áp bức bóc lột nặng nề nhất nên có tinh thần cách mạng nhất. - Có quan hệ tự nhiên gắn bó với giai cấp nông dân. - Kế thừa truyền thống yêu nước bất khuất của dân tộc. - Giai cấp công nhân Việt Nam có điều kiện sớm tiếp thu chủ nghĩa Mác- Lê Nin, tiếp thu ảnh hưởng của cách mạng Tháng Mười Nga và phong trào cách mạng thế giới. Với những đặc điểm trên giai cấp công nhân Việt Nam là giai cấp yêu nước, cách mạng. Cùng với giai cấp nông dân trở thành hai lực lượng chính của cách mạng, trong đó giai cấp công nhân nắm lấy ngọn cờ lãnh đạo cách mạng giải phóng dân tộc và giải phóng giai cấp. + Phong trào cách mạng Việt Nam sau chiến tranh thế giới thứ nhất (1919-1925) - Ảnh hưởng của cuộc cách mạng Tháng Mười Nga và phong trào cách mạng thế giới. - Phong trào dân tộc-dân chủ công khai (1919-1925) - Phong trào công nhân (1919-1925) + Cuộc hành trình tìm đường cứu nước của Nguyễn Ái Quốc và vai trò của Người đối với việc chuẩn bị về chính trị, tư tưởng, tổ chức cho việc thành lập Đảng của giai cấp vô sản Việt Nam. - Cuộc hành trình tìm đường cứu nước của Nguyễn Ái Quốc: Vài nét về hoàn cảnh lịch sử. Quá trình tìm đường cứu nước đến với chủ nghĩa Mác- Lê Nin. Ngày 5 tháng 6 năm 1911 người lấy tên là Ba, xin làm phụ bếp trên tàu đô đốc La-Tu-Sơ-Trê-Lơ-Vin, rời bến cảng Nhà Rồng bắt đầu cuộc hành trình tìm đường cứu nước. Năm 1912 Người tiếp tục làm thuê cho một chiếc tàu khác để từ Pháp đi Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha, An Giê Ri,… Cuối 1912 Người đi Mĩ, cuối 1913 từ Mĩ trở về Anh. Qua nhiều năm bôn ba hải ngoại Người nhận rõ: Giai cấp công nhân và nhân dân các nước đều là bạn, chủ nghĩa đế quốc ở đâu cũng là thù. Đó là cơ sở giúp Người dễ dàng tiếp thu quan điểm về giai cấp và đấu tranh giai cấp của chủ nghĩa Mác - Lê Nin sau này. Năm 1917 cách mạng tháng Mười Nga bùng nổ và thắng lợi. Vào thời điểm này, Nguyễn Ái Quốc rời Luân Đôn (Anh) về Pari (Pháp). Người tham gia hoạt động trong phong trào công nhân Pháp và tìm hiểu cách mạng tháng Mười Nga. Năm 1919 Người gửi đến hội nghị Véc -Xai bản yêu sách của nhân dân An Nam kí tên Nguyễn Ái Quốc.Bản yêu sách tuy không được chấp nhận song tên tuổi của Người đã có tiếng vang lớn trên trường quốc tế. Tháng 7 -1920 Người đọc được sơ thảo luận cương của Lê - Nin về vấn đề dân tộc và thuộc địa. Người đã tìm thấy ở đó con đường cứu nước và giải phóng dân tộc. Tháng 12-1920 Người bỏ phiếu tán thành quốc tế thứ 3 và tham gia thành lập Đảng cộng sản Pháp. Từ đó Người khẳng định: Muốn cứu nước và giải phóng dân tộc không có con đường nào khác bằng con đường cách mạng vô sản. Như vậy sau nhiều năm bôn ba hải ngoại, Nguyễn Ái Quốc đã tìm ra con đường cứu nước đúng đắn đó là con đường kết hợp độc lập dân tộc với chủ nghĩa xã hội, kết hợp tinh thần yêu nước với tinh thần quốc tế vô sản. - Nguyễn Ái Quốc chuẩn bị về chính trị, tư tưởng và tổ chức cho việc thành lập chính Đảng của giai cấp vô sản. Đó là thời kì hoạt động của Người ở Pháp(1920-1923), ở Liên Xô(1923-1924) và ở Trung Quốc(1924-1927). Những hoạt động của Nguyễn Ái Quốc đã có tác dụng quyết định trong việc chuẩn bị về chính trị, tư tưởng và tổ chức cho việc thành lập chính Đảng của giai cấp vô sản ở Việt Nam. Đây là công lao to lớn của Người. + Phong trào cách mạng Việt Nam trong những năm trước khi Đảng cộng sản Việt Nam ra đời. Hướng dẫn học sinh so sánh sự ra đời, thành phần tham gia và phương thức hoạt động của ba tổ chức cách mạng: Hội Việt Nam Cách mang Thanh niên (tháng 6-1925), Tân Việt cách mạng Đảng( tháng 7-1928) và Việt Nam Quốc Dân Đảng 1927. Nhấn mạnh vai trò của hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên. Cuộc khởi nghĩa Yên Bái nắm được nguyên nhân bùng nổ, diễn biến,kết quả và nguyên nhân thất bại. Cuộc khởi nghĩa Yên Bái thất bại kéo theo sự tan rã của Việt Nam Quốc Dân Đảng. Đánh dấu sự phá sản hoàn toàn của phong trào dân tộc dân chủ theo khuynh hướng tư sản. + Đảng cộng sản Việt Nam ra đời( 3-2-1930) - Ba tổ chức cộng sản ra đời trong năm1929. - Hội nghị thành lập Đảng (lí do tiến hành hội nghị, thời gian, địa điểm, nội dung của hội nghị thành lập Đảng), vai trò công lao to lớn của Nguyễn Ái Quốc trong việc thành lập Đảng. - Luận cương chính trị (10-1930) - Ý nghĩa cuả sự thành lập Đảng( làm sáng tỏ sự ra đời của Đảng cộng sản Việt Nam là bước ngoặt vĩ đại trong lịch sử cách mạng Việt Nam. * Giai đoạn Việt Nam từ (1930-1945). Đây là giai đoạn bắt đầu có sự lãnh đạo của Đảng và sau 30 năm bôn ba hải ngoại 28-1-1941 Nguyễn Ái Quốc về nước trực tiếp lãnh đạo cách mạng. Thắng lợi của cuộc tổng khởi nghĩa cách mạng tháng Tám thành công, nước Việt Nam dân chủ cộng hoà ra đời là kết quả của ba cuộc tổng diễn tập: Phong trào cách mạng( 1930-1931) đỉnh cao là Xô Viết Nghệ Tĩnh,cao trào dân chủ (1936-1939) và cuộc vận động cách mạng tiến tới tổng khởi nghĩa cách mạng tháng Tám(1939-1945). + Đảng đã vận dụng chủ nghĩa Mác- Lê Nin, đường lối của quốc tế cộng sản vào hoàn cảnh cụ thể của đất nước. Đề ra nhiệm vụ cách mạng Việt Nam phù hợp với từng thời kì. Giáo viên cùng học sinh lập bảng so sánh giữa phong trào (1930-1931)và phong trào (1936-1939)theo những nội dung sau: Nội dung 1930-1931 1936-1939 Kẻ thù Nhiệm vụ (khẩu hiệu) Mặt trận Hình thức phương pháp đấu tranh Kết quả Ví dụ: Kẻ thù của phong trào cách mạng(1930-1931) là đế quốc, phong kiến. Kẻ thù của phong trào cách mạng(1936-1939) là chủ nghĩa phát xít, bọn phản động thuộc địa, tay sai không chịu thi hành chính sách của chính phủ mặt trận nhân dân Pháp. Bởi vậy khẩu hiệu, nhiệm vụ của hai phong trào cũng khác nhau: (1930-1931):Khẩu hiệu đánh đổ đế quốc Pháp Đông Dương hoàn toàn độc lập,đánh đổ phong kiến chia ruộng đất cho dân cày. (1936-1939) :Tạm gác khẩu hiệu trên mà thực hiện khẩu hiệu mới: chống chủ nghĩa phát xít, chống chiến tranh đế quốc.Nêu nhiệm vụ trước mắt của nhân dân Đông Dương là chống phát xít, chống phản động thuộc địa, đòi tự do dân chủ, cơm áo, hoà bình. Phong trào (1930-1931) đỉnh cao là Xô Viết Nghệ Tĩnh được coi là cuộc tổng diễn tập đầu tiên chuẩn bị cho cách mạng tháng Tám của nhân dân ta vì: - Lần đầu tiên Đảng được tập dượt lãnh đạo quần chúng đấu tranh. - Lần đầu tiên quần chúng được tập dượt đấu tranh dưói sự lãnh đạo của Đảng. Phong trào để lại nhiều bài học quý cho cách mạng tháng Tám sau này: Bài học về sự lãnh đạo của Đảng, về liên minh công nông, về giành và giữ chính quyền bằng bạo lực cách mạng, về xây dựng chính quyền nhân dân một hình thức chính quyền kiểu mới(Xô Viết). + Những cuộc khởi nghĩa vũ trang báo hiệu thời kì đấu tranh mới: Khởi nghĩa Bắc Sơn(27-9-1940) , khởi nghĩa Nam Kì(23-11-1940), binh biến Đô Lương(13-1-1941). Các cuộc khởi nghĩa trên đều bị thất bại do thực dân Pháp lúc đó còn mạnh. Khởi nghĩa nổ ra chưa chín muồi, chưa đúng thời cơ. Mặc dù bị thất bại song ba sự kiện trên đã: - Nói lên lòng yêu nước nồng nàn thể hiện tinh thần đấu tranh bất khuất vì độc lập tự do của dân tộc ta. - Giáng một đòn chí tử vào thực dân Pháp, cảnh cáo nghiêm khắc phát xít Nhật vừa mới đặt chân lên đất nước ta. Đó là tiếng súng báo hiệu của cuộc khởi nghĩa toàn quốc. - Để lại cho cách mạng nhiều bài học kinh nghiệm quý giá nhất là bài học về thời cơ cách mạng. Riêng khởi nghĩa Bắc Sơn để lại cho cách mạng đội du kích Bắc Sơn. Khởi nghĩa Nam Kì để lại cho cách mạng lá cờ đỏ sao vàng năm cánh sau này trở thành quốc kì một biểu tượng thiêng liêng của đất nước. Cuộc binh biến Đô Lương chứng tỏ khả năng làm cách mạng của binh lính khi có điều kiện. + Hội nghị trung ương Đảng lần thứ VIII (5-1941) và việc thành lập mặt trận Việt Minh(19-5-1941) - Hội nghị trung ương lần VIII (5-1941) cho học sinh nắm được hoàn cảnh diễn ra hội nghị, nội dung và ý nghiã của hội nghị. Nhấn mạnh vai trò của Nguyễn Ái Quốc, Hồ Chí Minh. - Về mặt trận Việt Minh: Cho học sinh nắm được hoạt động của mặt trận Việt Minh bằng xây dựng lực lượng chính trị, xây dựng căn cứ địa cách mạng, xây dựng lực lượng vũ trang và chuẩn bị khởi nghĩa vũ trang. Sự ra đời của mặt trận Việt Minh là sự sáng tạo của Đảng của chủ tịch Hồ Chí Minh. + Cao trào kháng Nhật cứu nước tiến tới tổng khởi nghĩa tháng Tám năm1945. Đêm (9-3-1945) Nhật đảo chính Pháp. Ban thường vụ trung ương Đảng họp đề ra chỉ thị: “Nhật - Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta”. Chứng tỏ tình thế cách mạng đã xuất hiện, Đảng phát động cao trào kháng Nhật cứu nước. Thay khẩu hiệu đánh đuổi Nhật Pháp bằng đánh đuổi phát xít Nhật, thành lập chính quyền cách mạng của nhân dân Đông Dương. + Cách mạng tháng Tám thành công nước Việt Nam dân chủ cộng hoà ra đời. Nắm được thời cơ cách mạng, diễn biến, kết quả, ý nghĩa lịch sử và nguyên nhân thắng lợi của cuộc cách mạng tháng Tám. Một lần nữa khẳng định công lao to lớn của Hồ Chí Minh trong việc lãnh đạo nhân dân ta làm cách mạng tháng Tám thành công, khai sinh ra nước Việt Nam dân chủ cộng hoà(2-9-1945). * Giai đoạn (1945-1954) + Tình hình nước ta sau cách mạng tháng Tám có những thuận lợi song khó khăn chồng chất đó là giặc đói, giặc dốt, ngoại xâm và nội phản, đẩy nước Việt Nam dân chủ cộng hoà rơi vào tình thế “ ngàn cân treo sợi tóc”. Dưới sự lãnh đạo của Đảng đứng đầu là chủ tịch Hồ Chí Minh đã có những biện pháp diệt giặc đói bằng biện pháp cấp bách là lá lành đùm lá rách, hủ gạo tiết kiệm ngày đồng tâm. Biện pháp lâu dài là tăng gia sản xuất. Giải quyết khó khăn về tài chính chính phủ kêu gọi quỹ độc lập, tuần lể vàng phát hành tiền Việt Nam(31-1-1946). đến ngày 23-11-1946 đồng tiền Việt Nam được lưu hành trong cả nước. Đối với giặc dốt: Ban hành sắc lệnh lập cơ quan bình dân học vụ (8-9-1945), thực hiện phong trào bình dân học vụ. Nạn mù chữ nhanh chóng được đẩy lùi. Đối với ngoại xâm và nội phản với biện pháp vừa mềm dẻo vừa kiên quyết chủ tịch Hồ Chí Minh đã lần lượt loại bỏ, cô lập kẻ thù. Chú ý sách lược của Đảng, chính phủ trong việc phân hóa kẻ thù, triệt để lợi dụng mâu thuẫn trong hàng ngũ kẻ thù. Cuộc đấu tranh này diễn ra hai thời kì: Trước (6-3-1946) ta chủ trương hoà với Tưởng để đánh Pháp ở Nam Bộ. Từ (6-3-1946) trở đi(19-12-1946) ta chủ trương hoà với Pháp để đuổi Tưởng. + Về hiệp định sơ bộ( 6-3) và tạm ước Việt-Pháp(14-9-1946). Cho học sinh nắm hoàn cảnh kí kết và nội dung của nó. Ý nghĩa của việc kí hiệp định sơ bộ (6-3-1946): - Ta đã nhanh chóng đẩy được quân Tưởng về nước, tránh được một kẻ thù nguy hiểm quét được bọn tay sai phản động. Tránh được một cuộc chiến đấu bất lợi cho ta. - Tranh thủ thời gian hoà hoãn để củng cố chính quyền, xây dựng lực lượng chuẩn bị cho kháng chiến lâu dài. - Thể hiện sự thiện chí của chính phủ ta, nhân dân ta, sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng ta đã đưa đất nước ta thoát khỏi tình thế “ ngàn cân treo sợi tóc”. + Cuộc kháng chiến toàn quốc bùng nổ: Hoàn cảnh lịch sử, nội dung lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến đêm(19-12-1946). Cuộc chiến đấu diễn ra ở các đô thị. + Đường lối kháng chiến xuyên suốt chín năm trường kì chống thực dân Pháp và bọn can thiệp Mĩ là: Toàn dân, toàn diện, trường kì, tự lực cánh sinh và tranh thủ sự ủng hộ của bạn bè quốc tế. + Các chiến dịch lớn: Xác định được hoàn cảnh lịch sử, diễn biến, kết quả, và ý nghĩa của chiến dịch Việt Bắc thu đông 1947, chiến dịch biên giới1950, chiến cuộc đông xuân 1953-1954. đặc biệt là chiến dịch lịch sử Điện Biên Phủ xương sống của kế hoạch Na Va, góp phần vào thắng lợi ở hội nghị Giơ-ne-vơ. + Mối quan hệ giữa hậu phương với tiền tuyến trong cuộc chiến tranh nhân dân chống thực dân Pháp và can thiệp Mĩ. + Hoàn cảnh ra đời, nội dung và ý nghĩa của đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ hai của Đảng(2-1951) + Hoàn cảnh ra đời, diễn biến của hội nghị Giơ-ne-vơ.Nội dung, ý nghĩa của hiệp định Giơ-ne-vơ. Nguyên nhân thắng lợi ý nghĩa của cuộc kháng chiến chống Pháp (1945-1954). Một lần nữa khẵng định vai trò lãnh đạo của Đảng và công lao của Hồ Chí Minh đối với vận mệnh quốc gia. III. MỘT SỐ CÂU HỎI ,BÀI TẬP. 1) CÂU HỎI PHẦN LỊCH SỬ THẾ GIỚI Câu 1) Lập bảng thống kê các cuộc phát kiến lớn về địa lí các thế kỉ (XV-XVI) theo các mục sau : thời gian người phát kiến kết quả Đánh giá hệ quả của các cuộc phát kiến địa lí đối với sự phát triển của xã hội. Câu 2) Tại sao nói: Tuyên ngôn Đảng Cộng Sản là một kiệt tác bất hũ? Câu 3) Em hiểu thế nào là phong trào công nhân? Phong trào công nhân bắt đầu từ khi nào động cơ và hình thức đấu tranh buổi đầu là gì? Câu 4) Vì sao công xã Pari là nhà nước kiểu mới? Vẽ sơ đồ bộ máy nhà nước công xã Pari? Nêu ý nghĩa lịch sử, bài học lớn của công xã. Câu 5) Em hãy trình bày nguyên nhân, tính chất của cuộc chiến tranh thế giới thứ nhất? Tóm tắt diễn biến, kết quả của cuộc chiến tranh thế giới thứ nhất. Câu 6) Cách mạng Nga (1905-1907) được coi là cuộc tổng diễn tập đầu tiên chuẩn bị cho thắng lợi của cách mạng tháng Mười Nga (1917). Em hãy: a) Trình bày nguyên nhân dẫn đến cách mạng Nga (1905-1907). b) So sánh cách mạng Nga (1905-1907) với các cuộc cách mạng tư sản theo các nội dung sau: nội dung Cách mạng Nga(1905-1907) Cách mạng tư sản Nhiệm vụ Giai cấp lãnh đạo Động lực Chính quyền nhà nước Xu thế phát triển Tính chất c) Ý nghĩa lịch sử của cách mạng Nga(1905-1907). Cách mạng Việt Nam đã học tập được gì từ cuộc cách mạng này? Câu 7) Trong phong trào đấu tranh của công nhân thế giới từ giữa thế kỉ XIX đến 1943, có nhiều tổ chức quốc tế ra đời đóng vai trò lãnh đạo. Hãy nêu tên, hoàn cảnh ra đời, hoạt động và vai trò lãnh đạo của các tổ chức quốc tế đó. Câu 8) Nêu ý nghĩa lịch sử của cuộc cách mạng tháng Mười Nga (1917)? Câu 9) Xuất phát từ đâu chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ? Phát xít Đức-Nhật bị tiêu diệt như thế nào? Kết cục của cuộc chiến tranh thế giới thứ hai? Câu 10) Cho biết hoàn cảnh ra đời, hoạt động và tác dụng của hội đồng tương trợ kinh tế (SEV)? Câu 11) Hoàn cảnh ra đời của Liên Hợp Quốc? Mục đích, nguyên tắc, vai trò của Liên Hợp Quốc từ khi thành lập cho đến nay? Câu12) Việt Nam gia nhập tổ chức thương mại WTO ngày tháng năm nào? Là thành viên thứ mấy? Tại sao nói: Việt Nam gia nhập WTO vừa là thời cơ, vừa là thách thức? Câu 13) Vì sao nói: Từ đầu những năm 90 của thế kỉ XX “ một chương mới đã mở ra trong lịch sử khu vực Đông Nam Á”? Câu 14) Tại sao nói: Hoà bình ổn định, hợp tác phát triển kinh tế vừa là thời cơ vừa là thách thức đối với các dân tộc khi bước vào thế kỉ XXI? Câu 15) Hãy nêu các xu thế phát triển của lịch sử thế giới ngày nay? Nhiệm vụ to lớn nhất của nhân dân ta hiện nay là gì? Liên hệ trách nhiệm của bản thân. Câu 16) Trình bày khái quát mối quan hệ hợp tác giữa Việt Nam với tổ chức ASEAN từ 1975 đến nay. Tại sao Việt Nam gia nhập ASEAN vừa là thời cơ, vừa là thách thức đối với dân tộc? Liên hệ trách nhiệm của bản thân. Câu 17) Trình bày và phân tích những biến đổi to lớn của các nước Đông Nam Á từ sau chiến tranh thế giới thứ hai? Câu 18 ) Nội dung của chế độ phân biệt chủng tộc ở Nam Phi? Nhân dân Nam Phi đấu tranh chống chế độ phân biệt chủng tộc như thế nào? Câu 19) Từ sau cách mạng tháng Mười đến khi sụp đổ Liên Xô đã trãi qua những giai đoạn phát triển cơ bản nào? Em hãy nêu nét chính của mỗi giai đoạn. Câu 20) Cuộc khủng hoảng của chủ nghĩa xã hội ở các nước Đông Âu diễn ra như thế nào? Vì sao chế độ chủ nghĩa xã hội ở các nước Đông Âu sụp đổ? Câu21) Cách mạng Cu Ba lá cờ đầu của châu Mĩ La Tinh thắng lợi như thế nào? Ý nghĩa lịch sử của cách mạng Cu Ba? Câu 22) Hãy trình bày nội dung, thành tựu và tác động của cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật lần thứ hai? Bản thân em được thừa hưởng những gì từ cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật đó? Câu 23) Nêu ý nghĩa của sự thành lập nước cộng hoà nhân dân Trung Hoa? Đường lối xây dựng chủ nghĩa xã hội của Đảng cộng sản Trung Quốc từ 1978 đến nay. Câu 24) Trình bày sự ra đời và hoạt động của liên minh Châu Âu ( EU) Câu 25) Mĩ phát động cuộc “chiến tranh lạnh” nhằm mục tiêu gì? Mĩ phát động cuộc “chiến tranh lạnh” như thế nào? Câu 26) trình bày nội dung chủ yếu chính sách mới của Ph. Ru-dơ-ven? 2) CÂU HỎI PHẦN LỊCH SỬ VIỆT NAM Câu 1) Dòng sông Bặch Đằng đã đi vào lịch sử như một huyền thoại chống giặc ngoại xâm của ông cha ta. Em hãy chứng minh điều đó? Câu 2) Nêu chủ trương, chiến thuật của ông cha ta qua ba lần kháng chiến chống quân xâm lược Nguyên Mông? Câu3) Em hãy trình bày những nội dung của luật Hồng Đức. luật Hồng Đức ra đời ở thời vua nảo? Bảo vệ quyền lợi của giai cấp, tầng lớp nào? Câu4) Em hãy làm sáng tỏ một số thuật ngữ sau đây trong thời gian từ nguồn gốc đến thế kỉ X: Tù trưởng, hào trưởng, lạc tướng, huyện lệnh, thứ sử, tiết độ sứ. Câu 5) Trong bài Bình Ngô Đại cáo của Nguyễn Trãi có viết: Thế trận xuất kì lấy yếu chống mạnh Dùng quân mai phục lấy ít địch nhiều. Đó chính là tư tưởng chỉ đạo chiến lược không những trong thời kì chống quân Minh mà sau này chống quân Xiêm, Thanh vẫn được Quang Trung áp dụng. Em hãy làm sáng tỏ điều trên. Câu 6) Trong thời kì phong kiến nước ta có những bộ luật hành văn nào? Điểm giống nhau và khác nhau của các bộ luật là gì? Câu 7) Tóm tắt chiến tranh Nam Triều- Bắc Triều và chiến tranh Trịnh- Nguyễn. Hậu quả của nó đối với lịch sử dân tộc? Câu 8) Hãy so sánh phân tích phong trào Cần Vương với khởi nghĩa Yên Thế từ đó rút ra những điểm giống nhau và khác nhau? Câu 9) Quang Trung( Nguyễn Huệ) là vị anh hùng áo vải nổi tiếng của dân tộc ta ở thế kỉ XVIII, nhất là trên lĩnh vực quân sự. Em hãy nêu nét độc đáo trong cách đánh giặc của ông? Câu 10) Phong trào Tây Sơn gắn liền với tên tuổi anh hùng dân tộc Nguyễn Huệ-Quang Trung đã thu được thắng lợi rực rỡ, lập nên nhiều chiến công hiển hách. Tại sao Tây Sơn có được những chiến thắng lừng lẫy như vậy? Câu 11) Tình hình kinh tế nước ta ở đầu thế kỉ XIX như thế nào? Vì sao công thương nghiệp nước ta ở đầu thế kỉ XIX lại không phát triển? Câu 12) Hãy nêu tên các phong trào yêu nước của dân tộc ta ở đầu thế kỉ XX từ đó rút ra sự khác nhau về tính chất, hình thức đấu tranh của giai đoạn này với giai đoạn cuối thế kỉ XIX. Câu 13) Tóm tắt những nét chính về hội Duy Tân và phong trào Đông Du do Phan Bội Châu sáng lập(1904-1909). Câu 14) Hãy trình bày sự ra đời và đặc điểm của giai cấp công nhân Việt Nam. Tại sao nói: Giai cấp công nhân có đủ khả năng lãnh đạo cách mạng nước ta? Câu 15) Dưới tác động của cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp, tình hình phân hoá giai cấp trong xã hội Việt Nam diễn ra như thế nào? Câu 16) Nội dung của luận cương chính trị tháng 10- 1930

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • dockinh nghiem boi duong HSG mon LSbuithilieucumgar.doc