Đề tài Rèn luyện kĩ năng bấm máy tính để giải nhanh bài toán trắc nghiệm về axit nitric

Nội dung thực nghiệm sư phạm

IV.1. Mục đích thực nghiệm sư phạm

Mục đích thực nghiệm sư phạm nhằm đánh giá hiệu quả của phương pháp đã

đưa ra thông qua hệ thống câu hỏi trắc nghiệm dưới dạng một bài kiểm tra 60 phút đối

với học sinh lớp 11.

IV.2. Nhiệm vụ thực nghiệm sư phạm

- Dùng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm đã soạn thảo dựa trên những pháp đã đã

đưa, trình bày trước HS trong thời lượng 3 tiết. Sau đó tiến hành kiểm tra, đánh giá.

- Phân tích các câu hỏi, đánh giá mức độ khó của vấn đề đã nêu ra.

- Sơ bộ đánh giá khả năng tiếp thu kiến thức hoá học của học sinh và kết quả

quá trình dạy học.

- Đánh giá thái độ của học sinh.

IV.3. Phương pháp thực nghiệm sư phạm

Thực nghiệm sư phạm được tiến hành với 180 học sinh/4 lớp ở trường THPT

Chương Mỹ B – Chương Mỹ B - Hà Nội.

- Để đảm bảo tính trung thực và ngăn ngừa hiện tượng sao chép giữa những học

sinh ngồi gần nhau, câu hỏi và câu trả lời được xáo trộn thành 4 đề.

- Một học sinh được phát một đề và một phiếu làm bài, thời gian làm bài là 60

phút.

- Ý kiến của một số giáo viên được tham khảo thông qua trao đổi trực tiếp và

gián tiếp qua phiếu tham khảo ý kiến.

- Ý kiến của giáo viên và các số liệu được phân loại và thống kê.

- Phiếu tham khảo ý kiến (xem phần phụ lục).

- Nội dung kiểm tra và phiếu làm bài :

pdf33 trang | Chia sẻ: netpro | Lượt xem: 11705 | Lượt tải: 5download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Đề tài Rèn luyện kĩ năng bấm máy tính để giải nhanh bài toán trắc nghiệm về axit nitric, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
cũng bằng nhau. - Khí không màu, hoá nâu ngoài không khí là NO. - Từ đó ta có: 2 2 3H NOn n   hay 22 3H NOV V    Phép tính. VNO = V = 2 3,36 2, 24( ) 3 lit  Bài 4: Chia m gam hỗn hợp X gồm Fe, Al thành 2 phần bằng nhau: - Phần 1: Hoà tan hoàn toàn trong dung dịch HCl dư thu được 7,28 lit H2. - Phần 2: Hoà tan hết trong dung dịch HNO3 dư thu được 5,6 lit NO duy nhất. Các thể tích khí đo ở đktc. Khối lượng Fe, Al trong X là: A. 5,6g và 4,05g B. 16,8g và 8,1g C. 5,6g và 5,4g D. 11,2g và 8,1g Lời giải:  Ý tưởng - Áp dụng ĐLBT electron tìm số mol Al(x mol); Fe (y mol) trong ½ X - Tác dụng với HCl thì Fe đạt s.o.x.h là +2 còn tác dụng với HNO3 dư thì Fe đạt s.o.x.h là +3. + P1: 2.Fe + 3. Al = 2. H2 + P2: 3. Fe +3. Al = 3. NO  Fe + Al = NO ( Viết tắt số mol) - mFe = 2. 56x; mAl = 2.27y  Phép tính 2x + 3y = 2. 7,28/22,4 x = 0,1 mol x + y = 5,6/22,4 y = 0,15 mol Vậy: mFe = 2  0,1  56 = 11,2(g) và mAl = 2 0,1527 = 8,1(g) - 9 - Bài 5: Hoà tan a gam Al trong dung dịch HNO3 loãng thấy thoát ra 4,48 lit hỗn hợp khí NO, N2O, N2 có tỉ lệ mol lần lượt là 1:2:2. Giá trị của a là: A. 14,04g B. 70,2g C.35,1g D. Đáp số khác Lời giải:  Ý tưởng - Tính số mol mỗi khí. - Áp dụng ĐLBT electron tính nAl mAl = a.  Phép tính - mol (NO) = 1 4,48 0,04 5 22,4   ; mol(N2O) = mol (N2) = (0,2 – 0,04)/2 = 0,08 - mAl = a = 3 0,04 10 0,08 8 0,0827 14,04( ) 3 g      Bài 6: Lấy 9,94g hỗn hợp X gồm Al, Fe, Cu cho tan trong lượng dư dung dịch HNO3 loãng thấy thoát ra 3,584 lit khí NO (đktc) duy nhất. Khối lượng muối khan tạo thành: A. 39,7g B. 29,7g C. 39,3g D. 40,18g Lời giải:  Ý tưởng - Áp dụng công thức (1.2) tính khối lượng muối khan.  Phép tính mmuối nitrat = 9,94 + 62  3  3,584/22,4 = 39,7(g) Bài 7: Cho 3 kim loại Al, Fe, Cu tan hết trong 2 lit dung dịch HNO3 thu được 1,792 lit (đktc) hỗn hợp khí gồm NO và N2O có tỉ khối so với He là 9,25. Nồng độ CM của dung dịch HNO3 ban đầu là (Biết He = 4) A. 0,28M B.1,4M C. 1,7M D. 1,2M Lời giải:  Ý tưởng - Từ hhM ta nhẩm được mol (NO) = mol (N2O) - Áp dụng công thức (2.1) tính mol (HNO3 phản ứng)  CM (HNO3).  Phép tính - mol (NO) = mol (N2O) = 1 1,792 0,04 2 22,4   - 4 0,04 10 0,04 0,28( ) 2M C M    - 10 - Bài 8: ĐH 2007 KA: Hoà tan hoàn toàn 12g hỗn hợp Fe và Cu ( tỉ lệ mol 1:1) bằng axit HNO3 thu được V lit hỗn hợp khí X gồm NO và NO2 và dung dịch Y (chỉ chứa 2 muối và axit dư). Tỉ khối của X so với H2 là 19. Giá trị của V là: A. 2,24 B. 3,36 C. 4,48 D. 5,6 Lời giải:  Ý tưởng - Tính mol(Fe) và mol(Cu) - Từ hhM ta nhẩm được mol (NO) = mol (NO2) = a mol - Áp dụng ĐLBT electron tính Vhh khí = 22,4  2  a  Phép tính - Vhh khí 12 (2 3) 64 5622,4 2 5,6( ) 4 lit       Bài 9: ĐH Y Dược HN 2000. Hoà tan 4,431g hỗn hợp Al và Mg trong dung dịch HNO3 loãng thu được dung dịch X (không chứa muối amoni) và 1,568 lit (đktc) hỗn hợp khí không màu có khối lượng 2,59g trong đó có một khí hoá nâu trong không khí. Số mol HNO3 phản ứng là: A. 0,51 B. 0,455 C. 0,55 D. 0,49 Lời giải:  Ý tưởng - khí không màu hoá nâu ngoài không khí  khí NO - Từ hhM khí suy ra khí không màu còn lại là N2O và mol (NO) = mol (N2O). - Tính số mol mỗi khí (a mol) - Từ (2.1) tính số mol HNO3 phản ứng = 4  nNO + 10  2N On = 14  a  Phép tính - 2,59 22,4 37 1,568 hhM     mol (NO) = mol (N2O) - mol (HNO3) = 1,568(4 10) 0,49( ) 2 22,4 mol    Bài 10: Hoà tan hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm 3 kim loại bằng dung dịch HNO3 thu được 1,12 lit hỗn hợp khí X (đkc) gồm NO2 và NO. Tỉ khối hơi của X so với H2 là 18,2. Thể tích dung dịch HNO3 37,8% (d = 1,242g/ml) cần dùng là - 11 - A. 20,18 ml B. 11,12 ml C. 21,47 ml D. 36,7 ml Lời giải:  Ý tưởng - Giải hệ phương trình tìm mol mỗi khí (NO: x mol; NO2: y mol) - Áp dụng công thức (2.1) tính mol HNO3 phản ứng. - Tính thể tích dung dịch HNO3 phản ứng.  Phép tính x + y = 1,12/22,4 x = 0,03 30x + 46y = 18,2  2  0,05 y = 0,02 - Vdd axit phản ứng (4 0,03 2 0,02) 63 37,8% 21, 47( ) 1,242 ml       Bài 11: Hoà tan 15,2g hỗn hợp A gồm Fe và Cu vào 500ml dung dịch HNO3 loãng dư thu được 2,24 lit khí NO (00C và 2 at). Để trung hoà axit còn dư phải dùng vừa đủ 80g dung dịch NaOH 20%. Nồng độ mol/l ban đầu của dung dịch HNO3 ban đầu là: A. 3,6M B. 1,8M C. 2,4M D. Đáp số khác Lời giải:  Ý tưởng - Tính mol khí NO theo công thức PV/RT - Áp dụng công thức (2.1) tính mol HNO3 phản ứng với kim loại. - Tính mol HNO3 dư = nNaOH  tính mol HNO3 ban đầu  CM  Phép tính CM dd axit nitric = 2,24 2 80 20%4 0,082 273 40 2,4( ) 0,5 M       Bài 12: ĐH 2009KA: Cho 3,024g một kim loại M tan hết trong dung dịch HNO3 loãng thu được 940,8 ml khí NxOy (đktc, sản phẩm khử duy nhất) có tỉ khối so với H2 là 22. Khí NxOy và kim loại M là: A. NO và Mg B. N2O và Fe C. NO2 và Al D. N2O và Al Lời giải:  Ý tưởng - Từ Mkhí  khí N2O - 12 - - ĐLBT electron tìm MKL = f(n) với n là hoá trị của kim loại ( 1 3n  ) - Xác định kim loại.  Phép tính - 3,024 9 0,94088 22, 4 KLM n n     Chọn n = 3 và MKL = 27 (Al) Bài 13: Hoà tan hoàn toàn 2,6g kim loại X bằng dung dịch HNO3 loãng, lạnh thu được dung dịch Y. Cho Y tác dụng với dung dịch NaOH đun nóng thấy thoát ra 224 cm3 khí (đkc). Kim loại X là: A. Mg B. Al C. Zn D. Fe Lời giải:  Ý tưởng - Dung dịch sau phản ứng tác dụng với NaOH có khí nên sản phẩm khử phải có muối NH4NO3  4 3 3NH NO NHn n - ĐLBT (e) tìm mol R = f(n) với n là hoá trị của kim loại ( 1 3n  ). - Tìm MKL = f(n)  Chọn n thích hợp và xác định R.  Phép tính - 2,6 32,5 0,2248 22,4 KLM n n     Chọn n = 2 và MKL = 65 (Zn) Bài 14: Hoà tan 15,6g hỗn hợp kim loại R có hoá trị không đổi vào dung dịch HNO3 loãng dư. Khi phản ứng kết thúc thu được 896ml khí N2. Thêm vào dung dịch mới thu được một lượng dung dịch NaOH nóng dư được 224ml một chất khí. (Các thể tích khí đo ở đktc). Kim loại R là: A. Zn B. Cu C. Al D. Mg Lời giải:  Ý tưởng - Dung dịch sau phản ứng tác dụng với NaOH có khí nên sản phẩm khử phải có muối NH4NO3  4 3 3NH NO NHn n - ĐLBT electron tìm mol R = f(n) với n là hoá trị của kim loại ( 1 3n  ). - Tìm MKL = f(n)  Chọn n thích hợp và xác định R. - 13 -  Phép tính 15,6 32,5 0,896 0, 22410 8 22, 4 22,4 KLM n n       Chọn n = 2 và MKL = 65 (Zn) Bài 15: Hoà tan 4,95g hỗn hợp X gồm Fe và Kim loại R có hoá trị không đổi trong dung dịch HCl dư thu được 4,032 lit H2. Mặt khác, nếu hoà tan 4,95g hỗn hợp trên trong dung dịch HNO3 dư thu được 0,336 lit NO và 1,008 lit N2O. Tìm kim loại R và % của nó trong X:(Các thể tích khí đo ở đktc). A. Mg và 43,64% B. Zn và 59,09% C. Cr và 49,09% D. Al và 49,09% Lời giải:  Ý tưởng - Gọi Fe (x mol) và R (y mol); hoá trị R là n (1 3n  ) - ĐLBT electron  Giải hệ phương trình tìm x và ny. - Từ khối lượng hỗn hợp và khối lượng Fe  mR  MR = f(n). - Chọn n thích hợp và xác định R.  Phép tính 2x + ny = 2  4,032/ 22,4 x = 0,045 3x + ny = 3  0,336/22,4 + 8  1,008/22,4 ny = 0,27 - 4,95 0,045 56 9 0, 27KL M n n      Chọn n = 3 và MKL = 27 (Al) Bài 16: Cho 3,6g Mg tan hết trong dung dịch HNO3 loãng dư sinh ra 2,24 lit khí X (sản phẩm khử duy nhất ở đktc), Khí X là: A. N2O B. NO2 C. N2 D. NO Lời giải:  Ý tưởng - Giả sử 1 mol X trao đổi n mol electron - Áp dụng ĐLBT electron tìm n và chọn khí X.  Phép tính - 14 - 3,62 24 3 2, 24 22, 4 n     X là khí NO. Bài 17: ĐH 2009 KA: Hoà tan 12,42g Al bằng dung dịch HNO3 loãng dư được dung dịch X và 1,344 lit (đktc) hỗn hợp khí Y gồm N2O và N2, tỉ khối của Y so với H2 là 18. Cô cạn dung dịch X thu được bao nhiêu gam muối khan: A. 106,38g B. 34,08g C. 97,98g D. 38,34g Lời giải:  Ý tưởng - Dựa vào hhM nhẩm nhanh số mol mỗi khí. - Chứng minh: e nhường > e nhận tạo khí  phản ứng tạo muối amoni. - m muối khan = 3 3 4 3( )Al NO NH NOm m  Phép tính - ne nhường = 3  12,42/27 = 1,38 > (10 + 8) 1,344/(2  22,4) = 0,54 - mmuối khan thu được = 12, 42 1,38 0,54(27 62 3) (18 62) 106,38( ) 27 8 g       Bài 18: Hoà tan hoàn toàn 8,4g Mg vào 1 lit dung dịch HNO3 vừa đủ. Sau phản ứng thu được 0,672 lit khí N2 (đktc) và dung dịch Y. Cô cạn dung dịch Y thu được 55,8g muối khan. Nồng độ mol/l của dung dịch HNO3 đã dùng: A. 0,76M B. 0,86M C. 0,96M D. 1,06M Lời giải:  Ý tưởng - So sánh khối lượng muối Mg(NO3)2 và khối lượng muối khan thu được, CMR phản ứng có tạo muối NH4NO3. - Tính số mol NH4NO3 - mol HNO3 phản ứng = tạo muối kim loại + tạo khí N2 + tạo muối NH4NO3  Phép tính - Khối lượng Mg(NO3)2 = 8,4 (24 2 62) 51,8( ) 55,8( ) 24 g g      tạo muối NH4NO3 - 15 - - CM HNO3 phản ứng = 8, 4 0,672 55,8 51,82 2 2 24 22,4 80 0,86( ) 1 M        Bài 19: ĐH 2010 KB: Nung 2,23g hỗn hợp X gồm 3 kim loại Fe, Al, Zn trong oxi sau một thời gian thu được 2,71g hỗn hợp Y. Hoà tan hết Y vào dung dịch HNO3 dư được 0,672 lit khí NO ở đkc (sản phẩm khử duy nhất). Số mol HNO3 phản ứng: A. 0,12 B. 0,14 C. 0,16 D. 0,18 Lời giải:  Ý tưởng - Áp dụng ĐLBTKL tính khối lượng O  số mol O (a mol) - Trong bài toán này, các kim loại, O, N thay đổi số o.x.h - Áp dụng ĐLBT electron tìm số mol electron nhường (chính là số mol HNO3 tạo muối) - Số mol HNO3 phản ứng = tạo muối + tạo khí  Phép tính Số mol HNO3 phản ứng = [ 2,71 2, 23 0,6722 3 16 22, 4     ] 0,672 0,18( ) 22,4 mol  DẠNG 2: PHƯƠNG PHÁP QUI ĐỔI Bài 1: ĐH KB 2007: Nung m gam bột Fe ngoài không khí thu được 3g hỗn hợp chất rắn X. Hoà tan hết hỗn hợp X trong dung dịch HNO3 dư thu được 0,56 lit khí NO là sản phẩm khử duy nhất (đkc). Giá trị của m là: A. 2,22 B. 2,52 C. 2,32 D. 2,62 Lời giải:  Ý tưởng - Qui đổi 3g hỗn hợp X thành 3g hỗn hợp Fe (x mol) và O (y mol) - Từ khối lượng hỗn hợp và áp dụng phương pháp bảo toàn electron lập hệ. - Phép tính 56x + 16y = 3 x = 0,045 3x – 2y = 3  0,56/22,4 y = 0,03 - 16 - - mFe = 56x = 56  0,045 = 2,52g Bài 2: Đốt cháy 5,6g bột Fe trong bình đựng O2 thu được 7,36g hỗn hợp X gồm 4 chất rắn. Hoà tan hỗn hợp X bằng dung dịch HNO3 thu được V ml (đktc) hỗn hợp khí Y gồm NO và NO2. Tỉ khối của Y so với H2 bằng 19. Thể tích V là: A. 672 B. 336 C. 448 D. 896 Lời giải:  Ý tưởng - Dựa vào hhM nhẩm nhanh tỉ lệ số mol mỗi khí. (Trường hợp này số mol 2 khí bằng nhau)  nhỗn hợp = 2nNO - Qui đổi 7,36g hỗn hợp X thành Fe (x mol) và O (y mol) - BTKL tính khối lượng O  từ đó tính số mol Fe và O - Áp dụng ĐLBT electron (3.Fe – 2.O = 3.NO + 1.NO2) tính số mol NO và NO2  thể tích hỗn hợp hỗn hợp.  Phép tính Vhh khí = 5,6 7,36 5,63 2 56 162 22, 4 0,896( ) 896( ) 3 1 lit ml          Bài 3: Để 6,72g Fe trong không khí thu được m gam hỗn hợp X gồm 4 chất rắn. Để hoà tan X cần dùng vừa hết 255ml dung dịch HNO3 2M thu được V lit khí NO2 (sản phẩm khử duy nhất ở đkc). Giá trị của m và V là: A. 8,4 và 3,360 B. 10,08 và 3,360 C. 8,4 và 5,712 D. 10,08 và 5,712 Lời giải:  Ý tưởng - Áp dụng công thức (2.1)  tính số mol NO2  thể tích NO2 - Áp dụng ĐLBT electron (3.Fe – 2.O = 1. NO2)  số mol O (a mol) - m = 6,72 + 16.a  Phép tính - VNO = 6,7222, 4 (2 0, 255 3 ) 3,36( ) 56 lit     - 6, 723 0,15 566,72 16 10,08( ) 2 m g       - 17 - Bài 4: ĐH 2008KA: Cho 11,36g hỗn hợp X gồm: Fe; FeO; Fe2O3 và Fe3O4 phản ứng hết với dung dịch HNO3 loãng dư được 1,344 lit khí NO (đkc) và dung dịch Y. Khối lượng muối khan thu được khi cô cạn dung dịch Y là: A. 49,09g B. 35,50g C. 38,72g D. 34,36g Lời giải:  Ý tưởng - Qui đổi X thành 11,36g hỗn hợp Fe (x mol) và O (y mol) - ĐLBT electron (3.Fe – 2.O = 3.NO) kết hợp với mhỗn hợp X giải hệ tìm x, y. - Khối lượng muối Fe(NO3)3 = 242x.  Phép tính - 56x + 16y = 11,36 x = 0,16 3x – 2y = 3  1,344/22,4 y = 0,1 - Khối lượng Fe(NO3)3 = 242  0,16 = 38,72(g) Bài 5: Hoà tan hết m gam hỗn hợp Fe; FeO; Fe3O4 trong dung dịch HNO3 đặc nóng dư được 448ml khí NO2 (đkc). Cô cạn dung dịch sau phản ứng được 14,52g muối. Giá trị của m: A. 3,36 B. 4,64 C. 4,28 D. 4,80 Lời giải:  Ý tưởng - Là bài toán ngược so với bài 4. - Qui đổi hỗn hợp về Fe (x mol) và O (y mol). Với mol Fe(NO3)3 = mol Fe=x - Dựa vào khối lượng muối tìm x. - Dựa vào ĐLBT electron (3.Fe – 2.O = 1. NO2) y = 2 3. 2 Fe NO - m = 56x + 16y  Phép tính 14,52 0, 4483 14,52 242 22, 456 16 4,64( ) 242 2 m g        Bài 6: Cho m gam hỗn hợp X gồm Fe và Fe3O4 tác dụng với 200ml dung dịch HNO3 3,2M. Sau phản ứng được 2,24 lit khí NO (đkc) duy nhất và còn lại 1,46g kim loại - 18 - không tan. Giá trị của m: A. 17,04 B. 19,20 C. 18,50 D. 20,50 Lời giải:  Ý tưởng - Qui đổi X thành Fe (x mol) và O (y mol) - Vì kim loại dư nên Fe chỉ đạt Fe+2. - Áp dụng công thức (2) tìm số mol HNO3 tạo muối  số mol Fe (x mol) - ĐLBT electron (2.Fe – 2.O = 3.NO)  số mol O = y = 2. 3. 2 Fe NO - Tìm m = 1,46 + 56x + 16y.  Phép tính - 2,24 2,24 2,240,2 3,2 0, 2 3,2 3 22,4 22,4 22,41,46 56 16 18,5( ) 2 2 m g             Bài 7: Cho 5,584g hỗn hợp Fe và Fe3O4 tác dụng vừa đủ với 500ml dung dịch HNO3 loãng. Sau khi phản ứng hoàn toàn thu được 0,3136 lit khí NO duy nhất và dung dịch X. Nồng độ dung dịch HNO3 phản ứng là: A. 0,472M B. 0,152M C. 3,040M D. 0,304M Lời giải:  Ý tưởng - Qui đổi hỗn hợp thành 5,584g Fe(x mol) và O (y mol) - ĐLBT electron (3.Fe – 2.O = 3.NO) kết hợp với mhỗn hợp  tìm x, y - Áp dụng công thức (2)  tìm số mol HNO3 phản ứng  CM  Phép tính 56x + 16y = 5,584 x = 0,074 3x – 2y = 30,3136/22,4 y = 0,09 - 0,31363 0,074 22,4 0,472( ) 0,5M C M     Bài 8: ĐH 2009KB:Cho 61,2g hỗn hợp Cu và Fe3O4 tác dụng với dung dịch HNO3 loãng, đun nóng và khuấy đều. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 3,36 lit khí NO duy nhất (đktc), dung dịch Y và còn lại 2,4g kim loại. Cô cạn dung dịch Y thu được m gam muối khan. Giá trị của m: - 19 - A. 151,5g B. 97,5g C. 137,1g D. 108,9g Lời giải:  Ý tưởng - Qui đổi hỗn hợp thành Cu (x mol); Fe (y mol) và O (4y/3 mol)  số mol Fe3O4 là y/3 - Vì kim loại Cu dư nên Fe đạt đến Fe+2 - ĐLBT electron (2.Cu + 2.Fe – 2.O = 3.NO) kết hợp với khối lượng hỗn hợp, giải hệ tìm x, y. - mmuối khan = 3 2 3 2( ) ( )Cu NO Fe NOm m = 188x + 180y  Phép tính - 64x + 232y/3 = 61,2 – 2,4 x = 0,375 2x + 2y – 8y/3 = 30,15 y = 0,45 - mmuối khan = 188x + 180y = 188  0,375 + 180  0,45 = 151,5(g) Bài 9: Cho 13,92g hỗn hợp Cu và một oxit sắt tác dụng với dung dịch HNO3 loãng được 2,688 lit khí NO duy nhất (đkc) và 42,72g muối khan. Công thức oxit sắt: A. FeO B. Fe2O3 C. Fe3O4 D. không xác định Lời giải:  Ý tưởng - Qui đổi hỗn hợp thành Cu (a mol); Fe (b mol); O (c mol) - Áp dụng ĐLBT electron (2.Cu + 3.Fe – 2.O = 3.NO) kết hợp với khối lượng hỗn hợp và khối lượng muối, giải hệ phương tình tìm a, b, c. - Gọi CTTQ của oxit là FexOy, tìm tỉ lệ x : y = b : c Công thức oxit sắt.  Phép tính - 64a + 56b + 16c = 13,92 a = 0,15 2a + 3b – 2c = 3  2,688/22,4 b = 0,06 188a + 242b = 42,72 c = 0,06 - Vì b : c = 0,06 : 0,06 = 1 : 1 nên oxit là FeO (Đáp án A). Bài 10: Cho m gam hỗn hợp X gồm FeO; CuO và Fe3O4 có số mol bằng nhau tác dụng hoàn toàn với lượng vừa đủ 250ml dung dịch HNO3 được dung dịch Y và 3,136 lit hỗn hợp NO2; NO (đktc), tỉ khối của hỗn hợp khí so với H2 là 20,143. Giá trị của m và nồng độ mol/l của dung dịch HNO3 phản ứng là: A. 46,08g và 7,28M B. 23,04g và 7,28M 20 - C. 23,04g và 2,10M D. 46,08g và 2,10M Lời giải:  Ý tưởng - Gọi số mol mỗi oxit là x. Qui đổi hỗn hợp thành Fe (4x); Cu (x); O (6x) - Giải hệ phương trình tìm số mol NO2 và NO. - ĐLBT electron (3.Fe + 2.Cu – 2.O = 3.NO + NO2), giải phương trình tìm x. - m = (72 + 80 + 232)x = 384x. - mol HNO3 phản ứng = tạo muối + tạo khí = (12x + 2x) + 0,14  CM  Phép tính - a + b = 3,136/22,4 a = 0,09 46a + 30b = 20,133  2  3,136/22,4 b = 0,05 - 12x + 2x – 12x = 3. 0,05 + 0,09  x = 0,12 - m = (72 + 80 + 232)x = 384  0,12 = 46,08(g) - Nồng độ mol HNO3 phản ứng = 14 0,14 14 0,12 0,14 7,28( ) 0, 25 0,25 x M    Bài 11: Hoà tan hoàn toàn 30,4g hỗn hợp rắn X gồm Cu, CuS, Cu2S và S bằng dung dịch HNO3 thoát ra 20,16 lit khí NO duy nhất (đkc)và dung dịch Y. Thêm Ba(OH)2 dư vào dung dịch Y thu được bao nhiêu gam kết tủa: A. 81,55g B. 29,40g C. 110,95g D. 115,85g Lời giải:  Ý tưởng - Qui đổi hỗn hợp thành Cu (x mol); S (y mol) - ĐLBT electron (2.Cu + 6.S = 3.NO) và khối lượng hỗn hợp, giải hệ tìm x, y. - Khối lượng kết tủa = 2 4( ) 98 233Cu OH BaSOm m x y    Phép tính - 2x + 6y = 3  20,16/22,4 x = 0,3 64x + 32y = 30,4 y = 0,35 - mkết tủa = 98  0,3 + 233  0,35 = 110,95(g). Bài 12: Hỗn hợp X gồm Zn; ZnS; S. Hoà tan 17,8g hỗn hợp X trong HNO3 nóng dư thu được V lit khí NO2 duy nhất (đkc) và dung dịch Y. Thêm từ từ dung dịch Ba(OH)2 dư vào dung dịch Y thu được kết tủa nặng 34,95g. Giá trị của V: A. 8,96 B. 20,16 C. 22,40 D. 29,12 - 21 - Lời giải:  Ý tưởng - Dạng bài toán ngược so với bài 11. - Vì Zn(OH)2 lưỡng tính nên kết tủa chỉ là BaSO4  4S BaSOn n mS. - Từ mhh  mZn nZn  ÁD ĐLBT electron (2.Zn + 6.S = 1. NO2) tìm 2NO n  2NO V  Phép tính 2 34,9517,8 32 34,9523322, 4 (2 6 ) 29,12( ) 65 233NO V lit         Bài 13: Cho luồng khí H2 đi qua ống sứ đựng m gam Fe2O3 nung nóng. Sau một thời gian thu được 13,92g hỗn hợp X gồm 4 chất. Hoà tan hết X bằng dung dịch HNO3 đặc nóng, dư được 5,824 lit NO2 (đkc, sản phẩm khử duy nhất). Giá trị của m: A. 16 B. 32 C. 48 D. 64 Lời giải:  Ý tưởng - Qui đổi hỗn hợp X thành 13,92g Fe (x mol) và O (y mol)  Số mol Fe2O3 ban đầu là x/2. - Áp dụng ĐLBT electron (3.Fe – 2.O = 1.NO2) kết hợp với khối lượng hỗn hợp X, giải hệ phương trình tìm x, y. - m = 160x/2 = 80x  Phép tính 56x + 16y = 13,92 x = 0,2 3x – 2y = 5,824/22,4 y = 0,27 - m = 80 0,2 = 16(g) Bài 14: Cho 0,15 mol CuFeS2 và 0,09 mol Cu2FeS2 tác dụng với dung dịch HNO3 dư thu được dung dịch X và hỗn hợp khí Y gồm NO và NO2. Thêm BaCl2 dư vào dung dịch X thu được m gam kết tủa. Mặt khác, nếu thêm dung dịch Ba(OH)2 dư vào dung dịch X, lấy kết tủa nung trong không khí đến khối lượng không đổi thu được a gam chất rắn. Giá trị của m và a: - 22 - A. 111,84g và 157,44g B. 112,84g và 157,44g C. 111,84g và 167,44g D. 112,84g và 167,44g Lời giải:  Ý tưởng - Qui đổi hỗn hợp ban đầu về Cu, Fe, S  Tính được số mol Cu, Fe, S - Thêm dung dịch BaCl2 dư vào X thì kết tủa là BaSO4 với 4BaSO Sn n mkết tủa = 233nS. Thêm dung dịch Ba(OH)2 dư vào X thì kết tủa là BaSO4, Cu(OH)2, Fe(OH)3  Nung kết tủa thu được chất rắn là BaSO4; CuO; Fe2O3  a = 233nS + 80nCu + 80nFe = m + 80nCu + 80nFe  Phép tính - 4 (0,15 2 0,09 2) 233 111,84( )BaSOm m g       - 2 34 0,15 0,09111,84 (0,15 2 0,09) 80 160 157,44( ) 2BaSO CuO Fe O a m m m g           Bài 15: ĐH Dược HN 2001: Hỗn hợp X gồm FeS2 và MS có số mol như nhau, M là kim loại có hoá trị không đổi. Cho 6,51g X tác dụng hoàn toàn với lượng dư dung dịch HNO3 đun nóng thu được dung dịch A1 và 13,216 lit hỗn hợp khí A2 (đkc) có khối lượng 26,34g gồm NO2 và NO. Thêm một lượng BaCl2 dư vào dung dịch A1 thấy tạo thành m1 gam kết tủa trắng trong dung dịch dư axit trên. Kim loại M và giá trị m1 là: A. Cu và 20,97g B. Zn và 23,3g C. Zn và 20,97g D. Mg và 23,3g Lời giải:  Ý tưởng - Gọi số mol mỗi chất trong X là x mol - Qui đổi X thành 6,51g hỗn hợp Fe (x mol);M (x mol); S (3x mol) - Giải hệ phương trình tính số mol NO2 (a mol); NO (b mol) - Áp dụng ĐLBT electron (3.Fe + 2.M + 6.S = 3.NO + 1.NO2) kết hợp với khối lượng X tìm M. -Kết tủa trắng chỉ là BaSO4 với: 4BaSO Sn n = 3x  4 1 233 3 699BaSOm m x x    - 23 -  Phép tính - a + b = 13,216/22,4 = 0,59 a = 0,54 46a + 30b = 26,34 b = 0,05 - 56x + 96x + Mx = 6,51 3x + 18x + 2x = 3  0,05 + 0,54 = 0,69 M = 65 (Zn) và m1 = 6990,03 = 20,97(g) DẠNG 3: KIM LOẠI TÁC DỤNG VỚI HỖN HỢP HNO3 VÀ H2SO4 Bài 1: Hoà tan hoàn toàn 19,2g kim loại M trong hỗn hợp dung dịch HNO3 và H2SO4 đặc nóng thu được 11,2 lit khí X gồm NO2 và SO2 có tỉ khối so với metan là 3,1. Kim loại M là: A. Mg B. Al C. Fe D. Cu Lời giải:  Ý tưởng - Giải hệ phương trình tìm số mol NO2 (a mol) và SO2 (b mol) - ĐLBT electron (n.M = 1.NO2 + 2.SO2)  M = f(n) với n 1 3n  ) - Xác định M.  Phép tính - a + b = 0,5 a = 0,4 46a + 64b = 0,5 3,1 16 b = 0,1 - M = 19,2 32 0,6 n n  Chọn n = 2 và M = 64 (Cu) Bài 2: Hoà tan 0,1 mol Cu vào 120ml dung dịch X gồm HNO3 1M và H2SO4 0,5M. Sau khi phản ứng kết thúc thu được V lit khí NO duy nhất. Giá trị của V: A. 1,344 lit B. 1,49 lit C. 0,672 lit D. 1,12 lit Lời giải:  Ý tưởng - 24 - - Tính nhanh nCu; Hn  ; 3NOn  - Viết PT ion thu gọn và xác định chất nào (Cu; H+; NO3-) phản ứng hết - Tính VNO  Phép tính - nCu = 0,1; Hn  = 0,24; 3NOn  = 0,12 - 3Cu + 8H+ + 2NO3-  3Cu2+ + 2NO + 4H2O - Từ PT ta có 3 3 8 2 NOCu H nnn     H+ phản ứng hết - VNO = 122, 4 0, 24 1,344( ) 4 lit   Bài 3: Dung dịch A chỉ chứa các ion H+; NO3-; SO42-. Đem hoà tan 6,28g hỗn hợp B gồm 3 kim loại có hoá trị lần lượt là I, II, III vào dung dịch A thu được dung dịch D và 2,688 lit khí X gồm NO2 và SO2. Cô cạn dung dịch D được m gam muối khan, biết rằng khí X có tỉ khối so với H2 là 27,5. Giá trị của m là: A. 15,76g B. 16,57g C. 17,56g D. 16,75g Lời giải:  Ý tưởng - Nhẩm nhanh thấy số mol NO2 và SO2 bằng nhau. - Áp dụng công thức (1.3) tính khối lượng muối thu được.  Phép tính - mol (NO2) = mol (SO2) = 0,06 - mmuối = 6,28 + 62  0,06 + 96  0,06 = 15,76(g) Bài 4: Hoà tan hỗn hợp A gồm Cu và Ag trong dung dịch HNO3 và H2SO4 thu được dung dịch B chứa 7,06g muối và hỗn hợp G gồm 0,05 mol NO2 và 0,01 mol SO2. Khối lượng hỗn hợp A bằng: A. 2,58g B. 3,06g C. 3,00g D. 2,58g Lời giải:  Ý tưởng - Là bài toán ngược của bài 3. - Áp dụng công thức(1.3) để tính khối lượng hỗn hợp A.  Phép tính - 25 - - mhhA = 7,06 - 62  0,05 – 96  0,01 = 3,00(g) Bài 5: Hoà tan hết hỗn hợp gồm x mol Fe và y mol Ag bằng dung dịch hỗn hợp HNO3 và H2SO4 thấy có 0,062 mol khí NO và 0,047 mol SO2 thoát ra. Đem cô cạn dung dịch sau phản ứng thì thu được 22,164g hỗn hợp các muối khan. Giá trị của x và y là: A. 0,07 và 0,02 B. 0,09 và 0,01 C. 0,08 và 0,03 D.0,12 và 0,02 Lời giải:  Ý tưởng - Áp dụng ĐLBT electron và công thức (1.3) giải hệ phương trình tìm x, y.  Phép tính - 56x + 108y = 22,164 – 62 3 0,062 - 96 0,047 x = 0,09 3x + y = 3  0,062 + 2  0,047 y = 0,01 Bài 6: Hoà tan hết 10,32g hỗn hợp Ag, Cu bằng lượng vừa đủ 160ml dung dịch gồm HNO3 1M và H2SO4 0,5M thu được dung dịch X và sản phẩm khử NO duy nhất. Cô cạn dung dịch A thu được khối lượng muối khan là: A. 22,96g B. 18,00g C. 27,92g D. 29,72g Lời giải:  Ý tưởng - Tính số mol: H+; NO3-; SO42- - Từ phương trình ion của Cu, Ag với H+ và NO3- ta thấy: 3 4. H NO n n  - Suy ra, H+ hết, NO3- dư  mmuối khan = 2 4 3 KL SO NO du m m m    Phép tính - H+ = 0,32; NO3- = 0,16; SO42- = 0,08 - mol (NO3- phản ứng) = 1 0,32 0,08( ) 4 mol  . - mmuối khan = 10,32 + (0,16 – 0,08).62 + 0,08. 96 = 22,96(g). Bài 7: Hoà tan bột Fe vào 200 ml dung dịch NaNO3 và H2SO4. Đến phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch A và 6,72 lit hỗn hợp khí X gồm NO và H2 có tỉ lệ mol 2:1 và 3g chất rắn không tan. Biết dung dịch A không chứa muối amoni. Cô cạn dung dịch A thu được khối lượng muối khan là: A. 126g B. 75g C. 120,4g D. 70,4g Lời giải: - 26 -  Ý tưởng: - Tính số mol: H+; NO3-; NO và H2 - Kim loại dư nên phản ứng chỉ tạo muối Fe2+ và H+, NO3- phản ứng hết. - Dung dịch sau phản ứng chỉ gồm Fe2+; Na+; SO42- - 3 NONa NO n n n   - 2 1,5Fe NO Hn n n   - 23 4. 2. HH NOn n n    2 2 44 1 2H SOSO H n n n     Phép tính: mmuối khan = 0,2. 23 + (0,3 + 0,1) .56 + 0,5 . 96 = 75g - 27 - IV. Nội dung thực nghiệm sư phạm IV.1. Mục đích thực nghiệm sư phạm Mục đích thực nghiệm sư phạm nhằm đánh giá hiệu quả của phương pháp đã đưa ra thông qua hệ thống câu hỏi trắc nghiệm dưới dạng một bài kiểm tra 60 phút đối với học sinh lớp 11. IV.2. Nhiệm vụ thực nghiệm sư phạm - Dùng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm đã soạn thảo dựa trên những pháp đã đã đưa, trình bày trước HS trong thời lượng 3 tiết. Sau đó tiến hành kiểm tra, đánh giá. - Phân tích các câu hỏi, đánh giá mức độ khó của vấn đề đã nê

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfRèn luyện kĩ năng bấm máy tính để giải nhanh bài toán trắc nghiệm về axit nitric.pdf
Tài liệu liên quan