Đề tài Thiêt kế hệ thống lưới đo vẽ bản đồ thành phố Buôn Ma Thuột, Đaklak

+ Có hai phương pháp thành lập đó là phương pháp lưới đường chuyền và phương pháp đo bằng công nghệ GPS.

+ Đồ hình lưới:

o Phương pháp lưới đường chuyền: tuyến đường chuyền đơn, lưới đường chuyền có điểm nút

o Phương pháp đo GPS: lưới tam giác dày đặc, chuỗi tam giác, chuỗi tứ giác hoặc các cặp điểm thông hướng.

+ Lưới địa chính phải được đo nối với ít nhất 2 điểm tọa độ nhà nước có độ chính xác từ điểm ĐCCS hoặc từ hạng IV nhà nước trở lên.

+ Lưới đường chuyền phải đo nối tối thiểu 2 phương vị. Trường hợp đặc biệt đo nối 1 phương vị nhưng phải có ít nhất 3 điểm hạng cao.

+ Chuỗi tứ giác được đo nối với ít nhất 3 điểm hạng cao. Trường hợp đặc biệt có thể đo nối với 2 điểm hạng cao nhưng phải nêu rõ trong luận chứng.

+ Nếu bố trí theo các cặp điểm thông hướng thì phải đo nối với ít nhất 2 điểm hạng cao.

+ Khoảng cách giữa các điểm hạng cao không quá 10km

 

docx63 trang | Chia sẻ: maiphuongdc | Lượt xem: 2173 | Lượt tải: 1download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Đề tài Thiêt kế hệ thống lưới đo vẽ bản đồ thành phố Buôn Ma Thuột, Đaklak, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
ệ tọa độ địa phương VN-2000 thì cần phải có 7 tham số chuyển đổi (dùng trong định vị tuyệt đối). Hiện nay tổng cục địa chính đã cung cấp các phương trình chuyển đổi miễn phí cho người sử dụng và đã công bố 7 tham số. Phương pháp thiết kế lưới ĐCCS bằng công nghệ GPS Thu thập số liệu gốc trắc địa Thu thập các tài liệu có liên quan đến thiết kế lưới, bao gồm: Các bản đồ đã thành lập ở khu đo theo tỉ lệ yêu cầu (5 tờ bản đồ địa hình 1/25000 theo hệ tọa độ VN-2000) Các điểm khống chế mặt bằng và độ cao cấp cao (từ hạng II nhà nước trở lên) đã có ở khu đo. Triển các điểm khống chế lên bản đồ thiết kế. Thiết kế trên bản đồ Theo số lượng điểm đã ước tính trước, ta tiến hành chấm điểm sơ bộ lên bản đồ. Vị trí các điểm chọn cần thỏa mãn các yêu cầu sau: Nên chọn điểm nơi có nền đất ổn định tránh thay đổi hiện trạng để bảo quản mốc được lâu dài, gần đường giao thông để dể thi công và tìm kiếm điểm về sau. Vị trí các điểm phải có góc nhìn lên bầu trời thông thoáng, tránh đặt gần các chướng ngại, mặt nước, đường dây điện cao thế, trạm biến điện, trạm thu phát sóng… Nếu nơi đặt mốc nằm trên đất thuộc quyền quản lý của nhà nước thì khi thi công phải báo cho cơ quan quản lý. Nếu chọn điểm trên đất của tổ chức, cá nhân thì sau này phải làm thủ tục chuyển nhượng và chuyển mục đích sử dụng đất. Vị trí và phân bố của các điểm không phụ thuộc nhiều vào yếu tố như hình dạng lưới và tính thông hướng nên chỉ phục vụ cho mục đích lập lưới. Lưới khống chế nên được nối vào các điểm cấp cao đã có sẵn để nâng cao độ chính xác. Các đường đáy càng ngắn càng tốt để thuận tiện cho việc giải đa trị, để đảm bảo độ thừa và sức mạnh cần thiết trong mạng lưới. Trung bình mỗi cạnh dài từ 3 đến 5km, khu vực đô thị thì từ 1.5 đến 3km, không nhỏ hơn 1km. Mỗi điểm sẽ nối vào ít nhất 2 điểm trong mạng lưới. Vấn đề quan trọng nhất trong việc thiết kế lưới là kinh tế nhất nhưng vẫn đảm bảo các yêu cầu về độ chính xác của đồ án. Vì vậy phương án thiết kế tối ưu sẽ cung cấp một số lượng tối thiểu các đường đáy, vòng lặp thừa. Để được như vậy ta cần một quá trình lặp dần bắt đầu từ số đường đáy tối thiểu và đánh giá độ chính xác của lưới, nếu chưa đạt thì tăng dần số đường đáy và tiếp tục đánh giá độ chính xác cho đến khi đạt yêu cầu. Dựa vào diện tích phân loại khu đo ta tiến hành tính mật độ điểm địa chính cơ sở: Loại đất Diện tích Tỷ lệ đo vẽ Số điểm ĐCCS Đất ở và đất trồng cây nông nghiệp ngắn ngày 96km2 1:1000 và 1:2000 7 →10 điểm Đất trồng cây công nghiệp lâu năm, đất đồi núi và đất chưa sử dụng 274km2 1:5000 10 → 14 điểm Tổng cộng 17 → 24 điểm (Đã tính luôn 2 điểm hạng II nằm trong khu đo) Số hiệu điểm ĐCCS đã thiết kế Đặt tên theo nguyên tắc đã nêu ở phần cơ sở toán học, cụ thể cho khu vực thiết kế như sau: Các điểm ĐCCS thuộc 4 mảnh bản đồ: D49-73-A-c: Ea Pôk D49-73-C-a: Buôn Ma Thuột D49-73-C-b: Tân Bình D49-73-C-c: Buôn Nắc Sẽ có số hiệu điểm là 873401, 873402…8734nn Các điểm ĐCCS thuộc 2 mảnh bản đồ: D48-84-D-b: Hòa Nam 1 D48-84-D-d: Ea Tling Sẽ có số hiệu điểm là 484401, 484402…4844nn Phương pháp đánh giá độ chính xác lưới địa chính cơ sở Độ chính xác của thiết bị đo Thiết bị đo GPS phù hợp với công tác địa chính là loại máy Trimble Navigation Surveyor hệ 4000. Độ chính xác của máy đo GPS Trimble Navigation Surveyor hệ 4000 là : Sai số trung phương cạnh : ms: là sai số chiều dài a(mm),b(ppm) : là các hằng số của máy S: Chiều dài giừa các trạm máy thu(km)( chiều dài cạnh đáy). Theo Catologue, độ chính xác của máy đo GPS Trimble Navigation Surveyor hệ 4000 thì : a = 5 mm b = 1,5 ppm Phương pháp định vị GPS trong thiết kế lưới là định vị tương đối, sử dụng ít nhất hai máy thu, cung cấp cho ta các số gia toạ độ . Phần mềm sử dụng Phần mềm dùng để đánh giá độ chính xác được sử dụng ở đây là phần mềm GPS_est. Giới thiệu Phần mềm GPS_est do thầy Nguyễn Ngọc Lâu – Trưởng bộ môn Địa Tin Học biên soạn. Phần mềm bao gồm 1 file chạy gpsest.exe và 2 file dữ liệu GPSdata.txt và GPSout.txt Cách sử dụng Nhập nội dung vào file GPSdata.txt theo đúng định dạng mẫu có sẵn trong file tùy theo dạng lưới ĐCCS mà chúng ta xét đến Chạy file gpsest.exe rồi nhập vào các thông số phù hợp như sau: Sau khi nhập xong nhấn Enter và ta sẽ được kết quả đánh giá độ chính xác chính là nội dung của file GPSout.txt Thiết kế lưới địa chính cơ sở theo phương án 1 Đồ hình Đánh giá độ chính xác File nhập GPSdata.txt có nội dung như sau: 24 tong so diem 1 1407104.777 443412.762 2 1406065.797 447577.660 3 1405766.288 452998.100 4 1407749.570 457005.324 5 1408359.889 460418.552 6 1402347.818 450325.678 7 1402741.336 454154.606 8 1403007.422 457167.997 9 1404448.421 460777.478 10 1398989.334 438921.486 11 1400412.381 443649.010 12 1399238.178 448139.453 13 1398571.154 451888.669 14 1395245.293 438564.276 15 1396665.130 442359.188 16 1396900.922 445630.859 17 1394964.135 451533.306 18 1390856.389 439669.081 19 1393486.273 443008.000 20 1392793.376 447748.012 21 1391070.559 452181.426 22 1404417.528 444975.785 23 1397331.174 433968.263 24 1398594.106 455807.074 28 tong so canh 1 2 1 22 2 3 3 4 3 6 4 5 5 9 6 12 6 13 7 8 7 24 8 9 10 11 10 14 10 23 11 12 11 22 12 16 13 17 13 24 14 15 14 18 15 16 17 21 18 19 18 23 19 20 20 21 3 diem cung 22 23 24 Nội dung của file GPSout.txt (đã tóm lược chỉ để lại các cạnh cần thiết) : Sai số vị trí mặt bằng của lưới GPS Vi do Kinh do mx(m) my(m) mp(m) 1 12.4136 112.3447 0.003 0.003 0.004 2 12.406 112.3704 0.003 0.003 0.004 3 12.4047 112.4003 0.003 0.003 0.004 4 12.415 112.4216 0.004 0.004 0.005 5 12.4208 112.441 0.004 0.004 0.005 6 12.3858 112.3833 0.003 0.003 0.004 7 12.3908 112.404 0.003 0.003 0.004 8 12.3916 112.4219 0.004 0.004 0.005 9 12.400 112.4419 0.004 0.004 0.005 10 12.3714 112.3214 0.002 0.002 0.003 11 12.3758 112.3451 0.002 0.002 0.003 12 12.3718 112.3719 0.003 0.003 0.004 13 12.3654 112.3922 0.002 0.002 0.003 14 12.3513 112.32 0.003 0.003 0.004 15 12.3557 112.3406 0.003 0.003 0.005 16 12.3603 112.3555 0.003 0.003 0.005 17 12.3457 112.3909 0.003 0.003 0.005 18 12.325 112.3235 0.002 0.002 0.003 19 12.3414 112.3426 0.003 0.003 0.005 20 12.3349 112.3703 0.004 0.004 0.005 21 12.3251 112.3928 0.004 0.004 0.005 22 12.4008 112.3537 0 0 0 23 12.3623 112.2929 0 0 0 24 12.3653 112.4132 0 0 0 Sai số trung phương chiều dài và phương vị S(m) alp ms(m) ma(sec) mS/S T=S/mS mTH(mm) 1 2 4292.964 104.0072 0.003 0.1 0.0000007 1430988 2.081 1 22 3109.064 149.8158 0.003 0.2 0.0000010 1036355 3.015 2 3 5429.251 93.16269 0.003 0.1 0.0000006 1809750 2.632 3 4 4471.605 63.66797 0.003 0.1 0.0000007 1490535 2.168 3 6 4339.533 218.0169 0.003 0.1 0.0000007 1446511 2.104 4 5 3467.711 79.86209 0.003 0.2 0.0000009 1155904 3.362 5 9 3928.294 174.7571 0.003 0.1 0.0000008 1309431 1.904 6 12 3801.622 215.109 0.002 0.1 0.0000005 1900811 1.843 6 13 4087.722 157.5175 0.002 0.1 0.0000005 2043861 1.982 7 8 3025.419 84.9538 0.003 0.2 0.0000010 1008473 2.934 7 24 4464.768 158.2751 0.003 0.1 0.0000007 1488256 2.165 8 9 3886.882 68.23683 0.003 0.1 0.0000008 1295627 1.884 10 11 4937.552 73.24751 0.002 0.1 0.0000004 2468776 2.394 10 14 3761.419 185.45 0.002 0.1 0.0000005 1880710 1.824 10 23 5223.923 251.4913 0.002 0.1 0.0000004 2611962 2.533 11 12 4641.89 104.6541 0.002 0.1 0.0000004 2320945 2.250 11 22 4219.608 18.32836 0.002 0.1 0.0000005 2109804 2.046 12 16 3429.017 227.025 0.003 0.2 0.0000009 1143006 3.325 13 17 3624.844 185.6266 0.003 0.2 0.0000008 1208281 3.515 13 24 3918.864 89.6644 0.002 0.1 0.0000005 1959432 1.900 14 15 4052.231 69.48705 0.003 0.1 0.0000007 1350744 1.965 14 18 4526.275 165.8707 0.002 0.1 0.0000004 2263138 2.194 15 16 3280.485 85.87777 0.003 0.2 0.0000009 1093495 3.181 17 21 3947.545 170.5493 0.003 0.1 0.0000008 1315848 1.914 18 19 4250.68 51.77443 0.003 0.1 0.0000007 1416893 2.061 18 23 8627.691 318.6372 0.002 0.1 0.0000002 4313846 4.183 19 20 4790.867 98.31662 0.003 0.1 0.0000006 1596956 2.323 20 21 4756.867 111.236 0.003 0.1 0.0000006 1585622 2.306 Kết quả đánh giá: Tất cả các sai số tính được ở trên đều thỏa mãn các chỉ tiêu kỹ thuật về độ chính xác của lưới ĐCCS đã nêu ở phần cở sở toán học. Cạnh yếu nhất của lưới là cạnh 7-8 Thiết kế lưới ĐCCS theo phương án 2 Đồ hình Đánh giá độ chính xác File nhập GPSdata.txt có nội dung như sau: 24 tong so diem 1 1407104.777 443412.762 2 1407200.007 448071.660 3 1406788.687 452904.598 4 1407749.570 457005.324 5 1408359.889 460418.552 6 1404016.919 448631.226 7 1403544.394 452981.950 8 1403007.422 457167.997 9 1404448.421 460777.478 10 1399862.568 439084.217 11 1400593.479 443918.285 12 1400137.375 448887.287 13 1399488.582 452485.830 14 1395245.293 438564.276 15 1396665.130 442359.188 16 1396900.922 445630.859 17 1396211.986 450433.665 18 1390856.389 439669.081 19 1393486.273 443008.000 20 1392793.376 447748.012 21 1391450.216 451555.643 22 1404417.528 444975.785 23 1397331.174 433968.263 24 1398594.106 455807.074 28 tong so canh 1 2 1 22 2 3 3 4 4 5 5 9 6 7 6 22 7 8 8 9 8 24 10 11 10 14 10 23 11 12 11 22 12 13 13 17 13 24 14 15 14 18 15 16 16 17 17 21 18 19 18 23 19 20 20 21 3 diem cung 22 23 24 Nội dung của file GPSout.txt (đã tóm lược chỉ để lại các cạnh cần thiết) : Sai số vị trí mặt bằng của lưới GPS Vi do Kinh do mx(m) my(m) mp(m) 1 12.4136 112.345 0.003 0.003 0.004 2 12.4136 112.372 0.004 0.004 0.005 3 12.412 112.400 0.004 0.004 0.006 4 12.415 112.422 0.004 0.004 0.006 5 12.4208 112.441 0.004 0.004 0.005 6 12.3953 112.374 0.003 0.003 0.004 7 12.3935 112.400 0.003 0.003 0.004 8 12.3916 112.422 0.002 0.002 0.003 9 12.4 112.442 0.003 0.003 0.005 10 12.3743 112.322 0.002 0.002 0.003 11 12.3804 112.35 0.002 0.002 0.003 12 12.3747 112.3744 0.003 0.003 0.004 13 12.3724 112.3943 0.002 0.002 0.003 14 12.3513 112.32 0.003 0.003 0.004 15 12.3557 112.3406 0.003 0.003 0.005 16 12.3603 112.3555 0.003 0.003 0.005 17 12.3538 112.3833 0.003 0.003 0.004 18 12.325 112.3235 0.002 0.002 0.003 19 12.3414 112.3426 0.003 0.003 0.005 20 12.3349 112.3703 0.004 0.004 0.005 21 12.3303 112.3908 0.004 0.004 0.005 22 12.4008 112.3537 0 0 0 23 12.3623 112.2929 0 0 0 24 12.3653 112.4132 0 0 0 Sai số trung phương chiều dài và phương vị S(m) alp ms(m) ma(sec) mS/S T=S/mS mTH(mm) 1 2 4660.337 88.82901 0.003 0.1 0.0000006 1553446 2.259 1 22 3109.064 149.8158 0.003 0.2 0.0000010 1036355 3.015 2 3 4850.895 94.86459 0.003 0.1 0.0000006 1616965 2.352 3 4 4212.22 76.81237 0.003 0.1 0.0000007 1404073 2.042 4 5 3467.711 79.86209 0.003 0.2 0.0000009 1155904 3.362 5 9 3928.294 174.7571 0.003 0.1 0.0000008 1309431 1.904 6 7 4376.747 96.19851 0.002 0.1 0.0000005 2188374 2.122 6 22 3677.695 276.2542 0.002 0.1 0.0000005 1838848 1.783 7 8 4220.769 97.30979 0.002 0.1 0.0000005 2110385 2.046 8 9 3886.882 68.23683 0.003 0.1 0.0000008 1295627 1.884 8 24 4618.846 197.1381 0.002 0.1 0.0000004 2309423 2.239 10 11 4889.502 81.40201 0.002 0.1 0.0000004 2444751 2.370 10 14 4646.922 186.4249 0.002 0.1 0.0000004 2323461 2.253 10 23 5708.543 243.6736 0.002 0.1 0.0000004 2854272 2.768 11 12 4990.39 95.24448 0.002 0.1 0.0000004 2495195 2.419 11 22 3967.973 15.45822 0.002 0.1 0.0000005 1983987 1.924 12 13 3656.927 100.2202 0.002 0.1 0.0000005 1828464 1.773 13 17 3866.581 212.0593 0.003 0.1 0.0000008 1288860 1.875 13 24 3439.93 105.0732 0.002 0.1 0.0000006 1719965 1.668 14 15 4052.231 69.48705 0.003 0.1 0.0000007 1350744 1.965 14 18 4526.275 165.8707 0.002 0.1 0.0000004 2263138 2.194 15 16 3280.485 85.87777 0.003 0.2 0.0000009 1093495 3.181 16 17 4852.452 98.16308 0.003 0.1 0.0000006 1617484 2.353 17 21 4892.655 166.7417 0.003 0.1 0.0000006 1630885 2.372 18 19 4250.68 51.77443 0.003 0.1 0.0000007 1416893 2.061 18 23 8627.691 318.6372 0.002 0.1 0.0000002 4313846 4.183 19 20 4790.867 98.31662 0.003 0.1 0.0000006 1596956 2.323 20 21 4037.994 109.4305 0.003 0.1 0.0000007 1345998 1.958 Kết quả đánh giá: Tất cả các sai số tính được ở trên đều thỏa mãn các chỉ tiêu kỹ thuật về độ chính xác của lưới ĐCCS đã nêu ở phần cở sở toán học. Cạnh yếu nhất của lưới là cạnh 1-22 Chương V THIẾT KẾ VÀ ĐÁNH GIÁ ĐỘ CHÍNH XÁC LƯỚI ĐỊA CHÍNH Quy định chung Có hai phương pháp thành lập đó là phương pháp lưới đường chuyền và phương pháp đo bằng công nghệ GPS. Đồ hình lưới: Phương pháp lưới đường chuyền: tuyến đường chuyền đơn, lưới đường chuyền có điểm nút Phương pháp đo GPS: lưới tam giác dày đặc, chuỗi tam giác, chuỗi tứ giác hoặc các cặp điểm thông hướng. Lưới địa chính phải được đo nối với ít nhất 2 điểm tọa độ nhà nước có độ chính xác từ điểm ĐCCS hoặc từ hạng IV nhà nước trở lên. Lưới đường chuyền phải đo nối tối thiểu 2 phương vị. Trường hợp đặc biệt đo nối 1 phương vị nhưng phải có ít nhất 3 điểm hạng cao. Chuỗi tứ giác được đo nối với ít nhất 3 điểm hạng cao. Trường hợp đặc biệt có thể đo nối với 2 điểm hạng cao nhưng phải nêu rõ trong luận chứng. Nếu bố trí theo các cặp điểm thông hướng thì phải đo nối với ít nhất 2 điểm hạng cao. Khoảng cách giữa các điểm hạng cao không quá 10km Mật độ điểm khống chế địa chính được tính như sau: Loại đất Diện tích Tỷ lệ đo vẽ Số điểm ĐC (không tính các điểm ĐCCS và các điểm hạng II) Đất ở và đất trồng cây nông nghiệp ngắn ngày 117km2 1:1000 và 1:2000 78 → 117 điểm Đất trồng cây công nghiệp lâu năm, đất đồi núi và đất chưa sử dụng 253km2 1:5000 51 điểm Tổng cộng 106 → 145 điểm Lưới khống chế địa chính đo kinh vĩ Các chỉ tiêu kỹ thuật chính: STT Các yếu tố của lưới đường chuyền Chỉ tiêu kỹ thuật 1 Chiều dài đường chéo đường chuyền không lớn hơn 8 km 2 Số cạnh không lớn hơn 15 3 Chiều dài từ điểm khởi tính đến điểm nút hoặc giữa hai điểm nút không lớn hơn 5 km 4 Chu vi vòng khép không lớn hơn 20 km 5 Chiều dài cạnh đường chuyền + Lớn nhất không quá + Nhỏ nhất không quá + Trung bình 1400 m 200m 600m 6 Sai số trung phương đo góc không lớn hơn 5” 7 Sai số tương đối đo cạnh sau bình sai không lớn hơn Đối với cạnh dưới 400m không quá 1: 50 000 0,012 m 8 Sai số giới hạn khép góc đường chuyền hoặc vòng khép không lớn hơn (n - số góc trong đường chuyền hoặc vòng khép) 10” ´ n 9 Sai số khép giới hạn tương đối đường chuyền fs:[s] nhỏ hơn 1: 15000 Các yêu cầu kỹ thuật: Đường chuyền ưu tiên bố trí dạng duổi thẳng Hệ số gãy khúc không quá 1,8 Cạnh đường chuyền không cắt chéo Độ dài 2 cạnh liền nhau chênh lệch không quá 1,5 lần (đặc biệt có thể 2 lần) Góc đo nối phương vị không nhỏ hơn 200 Hai đường chuyền cách nhau dưới 400m thì phải đo nối với nhau Phương pháp đánh giá độ chính xác Đường chuyền phù hợp nối hai điểm phương vị hạng cao Đối với đường chuyền bất kỳ, tính theo công thức: Dn+1,i là khoảng cách từ điểm i đến điểm cuối của đường chuyền. n là số cạnh của đường chuyền. Sai số khép tương đối giới hạn của đường chuyền, tính theo công thức: Sai số trung phương vị trí điểm yếu sau bình sai: Lưới đường chuyền có một điểm nút Phân rã lưới thành nhiều tuyến đơn, tính sai số trung phương vị trí điểm cuối so với điểm đầu của mỗi tuyến do sai số đo gây ra (điểm cuối trong trường hợp này là nút) theo công thức trên. Giả sử lưới có 3 tuyến đơn, tính được Tính trọng số cho mỗi tuyến: Sai số trung phương vị trí điểm nút: Sai số trung phương vị trí điểm cuối đường chuyền tổng hợp: Sai số khép tương đối giới hạn của tuyến Zi : Sai số trung phương vị trí điểm yếu sau bình sai: Lưới khống chế địa chính đo GPS Quy định về thiết kế: Tuân theo quy định chung Phương pháp đánh giá độ chính xác: Tương tự như đối với lưới ĐCCS Thiết kế lưới ĐC theo phương án 1 Đồ hình Bao gồm 142 điểm (85 điểm đo bằng máy TĐĐT và 57 điểm đo GPS) có đồ hình dạng kết hợp cả hai phương pháp đo TĐĐT và phương pháp đo GPS. Mật độ điểm thiết kế theo phương án này là: TL 1:1000 – 1:2000 là 1,38 km2/điểm TL 1:5000 là 4,43 km2/điểm Đánh giá độ chính xác Lưới đường chuyền chia làm 16 tuyến, kết quả đánh giá cụ thể như sau : Ta chọn độ chính xác đo góc mβ=3” và độ chính xác đo cạnh 3mm + 3ppm. Tuyến Đường đi Myếu (m) fS[S] 1 484401-BMT_01-BMT_02-BMT_03-BMT_04-873401 0.037 1/23500 2 0_50-BMT_05-BMT_06-873401 0.022 1/27700 3 873401-BMT_07-BMT_08-BMT_09-BMT_10-BMT_11-BMT_12-BMT_13-873405 0.045 1/22000 4 1 nút 3 nhánh  873405-BMT_14-BMT_15-BMT_16 0.020 1/21700 873406-BMT_17-BMT_18-BMT_16 0.019 1/23100 873402-BMT_19-BMT_20-BMT_21-BMT_16 0.021 1/29300 5 873406-BMT_22-BMT_23-BMT_24-873407 0.024 1/25600 6 873407-BMT_25-BMT_26-BMT_27-BMT_28-873408 0.025 1/22800 7 873403-BMT_29-BMT_30-BMT_31-873404 0.028 1/24700 8 484404-BMT_32-BMT_33-BMT_34-BMT_35-484405 0.035 1/23600 9 484405-BMT_36-BMT_37-BMT_38-484406 0.026 1/25100 10 484403-BMT_39-BMT_40-BMT_41-BMT_42-BMT_43-484406 0.037 1/22000 11 484403-BMT_44-BMT_45-BMT_46-BMT_47-BMT_48-BMT_49-BMT_50-873409 0.050 1/26600 12 484406-BMT_51-BMT_52-BMT_53-873409 0.027 1/25000 13 1 nút 3 nhánh 484406-BMT_54-BMT_55-BMT_56-BMT_57-BMT_58 0.036 1/25300 873412-BMT_59-BMT_60-BMT_61-BMT_58 0.028 1/21300 873409-BMT_62-BMT_63-BMT_64-BMT_65-BMT_58 0.035 1/23400 14 873412-BMT_66-BMT_67-BMT_68-BMT_69-BMT_70-873413 0.047 1/22900 15 1 nút 3 nhánh 484408-BMT_71-BMT_72-BMT_73 0.018 1/21100 873412-BMT_74-BMT_75-BMT_76-BMT_73 0.026 1/23300 484406- BMT_77-BMT_78-BMT_79-BMT_80-BMT_73 0.032 1/23100 16 873409- BMT_81-BMT_82-BMT_83-BMT_84-BMT_85-873405 0.035 1/22600 Kết Luận: Tất cả các tuyến đường chuyền trên đều thỏa các điều kiện : Sai số điểm yếu nhất đường chuyền Myếu ≤ 50 (mm) Sai số khép tương đối tuyến đường chuyền fS[S]≤ 115000 Lưới GPS chia làm 5 mạng lưới nhỏ, kết quả đánh giá cho từng mạng lưới cụ thể được tính như sau : Mạng lưới 1 : Sai số trung phương vị trí điểm : Điểm Vĩ độ Kinh độ mx(m) my(m) mp(m) GPS1 12.4337 112.4144 0.0024 0.0024 0.0033 GPS2 12.4329 112.4219 0.0024 0.0024 0.0033 GPS13 12.3959 112.4053 0.0033 0.0033 0.0046 GPS14 12.4103 112.4212 0.0023 0.0023 0.0032 GPS15 12.4124 112.4326 0.0025 0.0025 0.0035 GPS16 12.4126 112.442 0.0021 0.0021 0.003 GPS17 12.3959 112.4127 0.0034 0.0034 0.0048 GPS18 12.4029 112.4229 0.0028 0.0028 0.004 GPS19 12.4048 112.4335 0.0026 0.0026 0.0036 GPS20 12.4051 112.4428 0.0021 0.0021 0.003 Sai số trung phương chiều dài và phương vị Cạnh S(m) α mS(m) mα (sec) mS/S T=S/mS mTH (mm) GPS1-GPS2 1087.862 101.16467 0.002 0.4 0.0000018 543900 2 GPS1-873403 3446.41 162.34015 0.002 0.1 0.0000006 1723200 2 GPS2-873404 4191.737 125.985335 0.002 0.1 0.0000005 2095800 2 GPS13-GPS14 3087.376 49.966747 0.002 0.2 0.0000006 1543600 3 GPS13-GPS17 1023.406 89.907615 0.002 0.5 0.0000020 511700 2 GPS14-GPS15 2346.743 72.929403 0.002 0.2 0.0000009 1173300 2 GPS14-GPS18 1148.289 152.609872 0.002 0.4 0.0000017 574100 2 GPS14-873403 1449.336 4.466362 0.002 0.3 0.0000014 724600 2 GPS15-GPS16 1622.43 86.758911 0.002 0.3 0.0000012 811200 2 GPS15-GPS19 1146.834 166.053941 0.002 0.4 0.0000017 573400 2 GPS16-GPS20 1094.359 166.118854 0.002 0.4 0.0000018 547100 2 GPS16-873404 1318.433 345.201501 0.002 0.3 0.0000015 659200 2 GPS17-GPS18 2103.083 62.69658 0.002 0.2 0.0000010 1051500 2 GPS18-GPS19 2078.588 73.354318 0.002 0.2 0.0000010 1039200 2 GPS19-GPS20 1612.282 84.934408 0.002 0.3 0.0000012 806100 2 GPS20-873408 1592.994 188.677494 0.002 0.3 0.0000013 796400 2 Mạng lưới 2 : Sai số trung phương vị trí điểm : Điểm Vĩ độ Kinh độ mx(m) my(m) mp(m) GPS3 12.4203 112.3712 0.0030 0.003 0.0042 GPS4 12.4206 112.3817 0.0028 0.0028 0.0039 GPS5 12.4225 112.3947 0.0030 0.003 0.0042 GPS6 12.4149 112.4039 0.0023 0.0023 0.0033 GPS7 12.4136 112.371 0.0022 0.0022 0.003 GPS8 12.4138 112.3839 0.0023 0.0023 0.0033 GPS9 12.4158 112.3945 0.0027 0.0027 0.0038 GPS10 12.4125 112.4038 0.0031 0.0031 0.0044 GPS11 12.4041 112.3839 0.0028 0.0028 0.0039 GPS12 12.404 112.3906 0.0022 0.0022 0.0031 Sai số trung phương chiều dài và phương vị Cạnh S(m) α mS(m) mα (sec) mS/S T=S/mS mTH (mm) GPS3-GPS4 1980.097 86.889265 0.002 0.2 0.0000010 990000 2 GPS3-GPS7 848.994 181.86031 0.002 0.6 0.0000024 424400 2 GPS4-GPS5 2774.772 76.481755 0.002 0.2 0.0000007 1387300 3 GPS4-GPS8 1085.14 141.623035 0.002 0.4 0.0000018 542500 2 GPS5-GPS6 1942.928 124.008251 0.002 0.3 0.0000010 971400 3 GPS6-GPS9 1652.317 278.60873 0.002 0.3 0.0000012 826100 2 GPS6-GPS10 739.274 181.517988 0.002 0.6 0.0000027 369600 2 GPS6-873403 2937.97 88.901558 0.002 0.2 0.0000007 1468900 3 GPS7-GPS8 2680.5 87.748405 0.002 0.2 0.0000007 1340200 3 GPS7-GPS11 3184.653 121.219096 0.002 0.2 0.0000006 1592300 3 GPS7-873401 1123.883 189.109432 0.002 0.4 0.0000018 561900 2 GPS8-GPS9 2107.12 71.748386 0.002 0.2 0.0000009 1053500 2 GPS8-GPS12 1962.029 154.255415 0.002 0.2 0.0000010 981000 2 GPS9-GPS10 1891.626 121.427977 0.002 0.2 0.0000011 945800 2 GPS11-GPS12 807.249 90.803633 0.002 0.6 0.0000025 403600 2 GPS12-873402 1730.938 81.604732 0.002 0.3 0.0000012 865400 3 Mạng lưới 3 : Sai số trung phương vị trí điểm : Điểm Vĩ độ Kinh độ mx(m) my(m) mp(m) GPS21 12.3807 112.3902 0.003 0.003 0.0043 GPS22 12.383 112.4037 0.0028 0.0028 0.0039 GPS23 12.3813 112.41 0.0026 0.0026 0.0037 GPS24 12.3818 112.4139 0.0027 0.0027 0.0038 GPS25 12.3828 112.4243 0.0023 0.0023 0.0033 GPS26 12.3828 112.4317 0.0033 0.0033 0.0047 GPS27 12.3737 112.3908 0.0023 0.0023 0.0033 GPS28 12.3655 112.4033 0.0026 0.0026 0.0036 GPS29 12.3654 112.4105 0.0021 0.0021 0.003 GPS30 12.3751 112.4207 0.0027 0.0027 0.0038 GPS31 12.3735 112.4302 0.0029 0.0029 0.0041 GPS32 12.3738 112.4333 0.0035 0.0035 0.0049 GPS54 12.361 112.3857 0.0024 0.0024 0.0033 GPS55 12.3538 112.3853 0.0024 0.0024 0.0033 GPS56 12.3245 112.3724 0.0024 0.0024 0.0033 GPS57 12.3243 112.3803 0.0024 0.0024 0.0033 Sai số trung phương chiều dài và phương vị Cạnh S(m) α mS (m) mα (sec) mS/S T=S/mS mTH (mm) GPS21-GPS22 2948.818 75.478707 0.002 0.2 0.0000007 1474400 3 GPS21-GPS27 955.825 168.337822 0.002 0.5 0.0000021 477900 2 GPS22-GPS23 884.593 125.530675 0.002 0.5 0.0000023 442200 2 GPS22-GPS28 2919.998 181.275595 0.002 0.2 0.0000007 1459900 3 GPS23-GPS24 1188.771 81.158488 0.002 0.4 0.0000017 594300 2 GPS23-GPS29 2422.506 175.400544 0.002 0.2 0.0000008 1211200 2 GPS24-GPS25 1941.105 80.513519 0.002 0.2 0.0000010 970500 2 GPS24-GPS30 1179.825 133.698647 0.002 0.4 0.0000017 589900 2 GPS25-GPS26 1049.987 88.388068 0.002 0.5 0.0000019 524900 3 GPS25-GPS31 1717.02 159.29236 0.002 0.3 0.0000012 858500 2 GPS25-873407 1633.791 333.555959 0.002 0.3 0.0000012 816800 2 GPS26-GPS32 1613.471 161.855623 0.002 0.3 0.0000012 806700 2 GPS27-GPS28 2878.945 115.596539 0.002 0.2 0.0000007 1439400 3 GPS27-873410 1389.265 160.529399 0.002 0.3 0.0000014 694600 2 GPS28-GPS29 979.195 90.555998 0.002 0.5 0.0000020 489500 2 GPS29-GPS30 2556.941 45.809064 0.002 0.2 0.0000008 1278400 2 GPS29-0-52 807.019 92.383792 0.002 0.5 0.0000025 403500 2 GPS30-GPS31 1733.92 105.764287 0.002 0.3 0.0000012 866900 3 GPS31-GPS32 950.421 83.815439 0.002 0.5 0.0000021 475200 2 GPS33-GPS34 1014.436 185.225993 0.002 0.5 0.0000020 507200 2 GPS33-873410 1559.129 28.708788 0.002 0.3 0.0000013 779500 2 GPS34-873411 1322.226 158.437425 0.002 0.4 0.0000015 661100 3 GPS35-GPS36 1179.289 92.606531 0.002 0.4 0.0000017 589600 2 GPS35-873412 2055.789 340.772392 0.002 0.2 0.0000010 1027800 2 GPS36-873413 2593.052 83.984327 0.002 0.2 0.0000008 1296500 3 Mạng lưới 4 : Sai số trung phương vị trí điểm : Điểm Vĩ độ Kinh độ mx(m) my(m) mp(m) GPS33 12.3845 112.3059 0.003 0.003 0.0043 GPS34 12.3859 112.3131 0.0026 0.0026 0.0037 GPS35 12.3828 112.331 0.0025 0.0025 0.0036 GPS36 12.3747 112.3115 0.0025 0.0025 0.0036 GPS37 12.3743 112.322 0.0021 0.0021 0.0029 GPS38 12.3759 112.3311 0.0023 0.0023 0.0033 GPS39 12.3743 112.34 0.0023 0.00

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docxThiêt kế hệ thống lưới đo vẽ bản đồ thành phố buôn ma thuột, đaklak.docx