Trong điều kiện kinh tế thị trường và hội nhập kinh tế quốc tế, các công ty có nhiều cơ hội để phát triển, nâng cao năng lực hoạt động kinh doanh và mở rộng thị trường kinh doanh của mình. Xét riêng đối với công ty, với những đặc điểm kinh doanh riêng, ta có thể nhận thấy các cơ hội sau:
Thứ nhất, việc Việt Nam gia nhập WTO và các tổ chức kinh tế thế giới đồng thời thực hiện các chính sách thúc đẩy tự do thương mại, thi hành các biện pháp tăng cường hợp tác quốc tế, đã giúp Việt Nam tiếp cận với thị trường thế giới một cách toàn diện nhất. Cùng với việc thị trường được mở rộng là sự tiếp cận tốt hơn đối với KHCN. Đây là một điều kiện tốt cho công ty có thể nâng cao trình độ kỹ thuật trong công việc và tính chuyên nghiệp của nhân viên. Việc công ty có một đội ngũ công nhân viên thường xuyên làm việc với công nghệ mới là một cơ sở tốt cho việc tiếp cận công nghệ nhanh hơn các doanh nghiệp cùng ngành. Đây là điều kiện tốt để nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty.
37 trang |
Chia sẻ: Huong.duong | Lượt xem: 1295 | Lượt tải: 0
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Đề tài Thực trạng kinh doanh của công ty TNHH Đông Nam Á Phương Bắc, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
tư ngành điện nước, thiết bị thủy lợi, thiết bị cho nông lâm thủy hải sản.
Xây dựng các công trình công nghiệp và dân dụng trong và ngoài nước; trang trí nội và ngoại thất.
Kinh doanh buôn bán thiết bị tin học và phần mềm tin học; thực hiện chuyển giao công nghệ trong kỹ thuật công nghiệp, xử lý các chất môi trường, cài đặt và đào tạo ứng dụng các phần mềm ứng dụng và các mạng LAN.
Buôn bán gỗ, đồ gỗ (trừ các loại gỗ bị nhà nước cấm); sản xuất, gia công, chế biến đồ gỗ phục vụ tiêu dùng và xuất khẩu.
CHƯƠNG II. THỰC TRẠNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH ĐÔNG NAM Á PHƯƠNG BẮC.
II.1. Môi trường và thị trường kinh doanh của công ty.
II.1.1. Thị trường của doanh nghiệp.
Công ty TNHH Đông Nam Á Phương Bắc có thị trường hoạt động không chỉ khắp trong nước mà còn được mở rộng ra thị trường quốc tế. Đây là một lợi thế của công ty. Những năm gần đây, các dự án xây lắp công trình của công ty dần chuyển hướng thừ thị trường trong nước sang thị trường quốc tế. Về hoạt động kinh doanh và phân phối sản phẩm cơ điện lạnh của công ty, thị trường trong nước vẫn tạo doanh thu chủ yếu. Công ty luôn có kế hoạch cụ thể để cung cấp, phân phối đầy đủ, kịp thời và thuận tiện lượng hàng hóa, thiết bị cũng như mặt hàng kinh doanh để có thể duy trì và giữ vững thị trường đã chiếm lĩnh và cố gắng mở rộng sang thị trường tiềm năng.
Thị trường trong nước là thị trường tiêu thụ sản phẩm chính của doanh nghiệp, chủ yếu tập trung tại các thành phố lớn có nhu cầu xây dựng, lắp đặt, sử dụng các thiết bị, hệ thống cơ điện lạnh như: Hà Nội, Hải Phòng, Thanh Hóa, Hạ Long, Vũng Tàu, Nha Trang, Đà Nẵng, Biên Hòa, TP. Hồ Chí Minh Đồng thời, công ty đã mở rộng thị trường ngoài nước để tăng cường xuất nhập khẩu, thị trường chủ yếu là thị trường Đông Dương và ASEAN.
Công ty kinh doanh trên nhiều lĩnh vực, trong đó có thể chia theo 3 lĩnh vực chính của công ty hiện nay là: Xây dựng, lắp đặt các công trình công nghiệp và dân dụng; Kinh doanh, phân phối các thiết bị, hệ thống cơ điện lạnh; và kinh doanh XNK gỗ và các sản phẩm đồ gỗ. Trong đó, thị trường trong nước là thị trường trọng điểm trong lĩnh vực phân phối các thiết bị, hệ thống lạnh. Đối với lĩnh vực thi công xây dựng công trình thì thị trường trong nước đã là thị trường lâu năm của công ty. Hiện nay, chiến lược của công ty là ổn định và giữ vững thị trường này, đồng thời vươn ra thị trường quốc tế, mà khu vực Đông Dương là thị trường đang được khai thác mạnh nhất, những năm gần đây đã mang lại cho công ty những công trình lớn. Khác với hai lĩnh vực trên, kinh doanh XNK gỗ và các sản phẩm từ gỗ có thị trường rộng lớn hơn nhiều, bao gồm cả thị trường nội địa mà chủ yếu là hai thành phố lớn, Hà Nội và Tp. Hồ Chí Minh và thị trường quốc tế ASEAN, Châu Âu, Mỹ.
II.1.2. Môi trường kinh doanh của Công ty TNHH Đông Nam Á Phương Bắc.
II.1.2.1. Quan hệ với nhà cung cấp.
Công ty luôn đảm bảo được nguồn hàng do có các mối quan hệ bạn hàng thân thiết và lâu đời đối với các nhà cung cấp.Nhờ vào vị trí trên thị trường và uy tín của mình, ESACON là nhà phân phối độc quyền của các sản phẩm cơ điện lạnh sử dụng trong các công trình công nghiệp và dân dụng của nhiều hãng nổi tiếng trong nhiều năm qua như National, Panasonic, Rockwell Automation.. Ý thức dược vị trí là nhà phân phối, làm chức năng thương mại, công ty luôn tăng cường quan hệ tin tưởng, hợp tác, liên kết chặt chẽ thông qua ký kết các hợp đồng phân phối độc quyền, hợp đồng đại lý phân phối sản phẩm, hợp đồng liên kết dịch vụ khách hàng với các nhà sản xuất, các nhà cung cấp của mình, không chỉ về các sản phẩm cơ điện tử mà toàn bộ các sản phẩm trong danh mục hàng hóa như gỗ, thiết bị báo động, phòng cháy chữa cháy, hay phầm mềm công nghệ thông tin.
II.1.2.2. Đối thủ cạnh tranh.
Trong nền kinh tế thị trường, nhất là khi hội nhập kinh tế ngày càng sâu rộng, bất kỳ doanh nghiệp nào đều đối mặt với sự cạnh tranh ngày càng gay gắt và công ty ESACON không phải là một ngoại lệ, đặc biệt khi lĩnh vực kinh doanh chủ yếu là về các thiết bị cơ điện tử dân dụng và công nghiệp (nhu cầu sử dụng ngày càng tăng lên nhanh chóng trong xu hướng hiện đại hóa của nền công nghiệp và sự tăng lên của mức sống dân cư).
Thứ nhất, đối thủ cạnh tranh tranh hiện hữu của công ty trên lĩnh vực xây dựng, lắp đặt các công trình công nghiệp và dân dụng là các công ty lớn, có uy tín lâu năm trên thị trường như Công ty cổ phần cơ điện lạnh REE. Công ty cổ phần cơ điện lạnh REE được thành lập từ năm 1977, Vốn điều lệ: 575.149.920.000 đồng, và đã niêm yết cỏ phiếu trên thị trường chứng khoán. REE là đơn vị hàng đầu về cơ điện công trình cho các công trình thương mại, công nghiệp, dân dụng và cơ sở hạ tầng và đã thực hiện hàng trăm công trình trên khắp mọi miền đất nước trong đó có nhiều công trình nổi tiếng và mang tầm vóc lớn nhất Việt Nam. Hiện nay, công ty không chỉ là nhà thầu lắp đặt và xây dựng công trình mà còn là nhà sản xuất thiết bị điện lạnh nổi tiếng tại Việt Nam với sản phẩm mang thương hiệu REETECH. Tiếp đến là Công ty cổ phần Kỹ thuật công trình Việt Nam, có hơn 20 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực xây lắp công trình kho lạnh và công nghiệp. Trước đây, công ty cổ phần Kỹ thuật công trình Việt Nam là công ty nhà nước nhưng đã tiến hành cổ phần hóa năm 1998. Dựa vào uy tín và nguồn lực sẵn có của một công ty nhà nước, đã giúp công ty giành được các gói thầu trị giá lớn. Còn phải kể đến Công ty công nghệ điện tử, cơ khí và môi trường EMECO (công ty nhà nước), công ty cổ phần tư vấn, thiết kế và xây lắp CDS.. Ngoài ra công ty còn có một loạt các đối thủ tiềm ẩn là các công ty xây lắp cơ điện tử mới thành lập hoặc có quy mô nhỏ hơn nhưng có xu hướng không ngừng phát triển.
Thứ hai, trong lĩnh vực phân phối sản phẩm cơ điện tử, công ty là nhà phân phối độc quyền và đại lý phân phối của rất nhiều các hãng nổi tiếng nhưng bên cạnh công ty còn tồn tại rất nhiều doanh nghiệp là đại lý độc quyền của một số các hãng điện tử khác, đồng thời cũng là đại lý phân phối, và quy mô mạng lưới phân phối của họ ngày càng được mở rộng, ví dụ như công ty TNHH Thăng Uy, là một đối thủ trực tiếp của ESACON về cung cấp phân phối thiết bị điện lạnh công nghiệp. Bên cạnh đó, sự phát triển ngày càng mạnh của các hệ thống siêu thị, điện tử, điện lạnh quy mô lớn và nhỏ làm cho thị trường phân phối trực tiếp của công ty ngày càng bị thu hẹp. Có thể kể đến các Siêu thị điện máy như Nguyễn Kim, Home Center (HC), Việt Long
II.2. Danh mục sản phẩm kinh doanh của công ty.
Điện gia dụng : máy điều hòa không khí, tủ lạnh, nồi cơm điện, máy giặt, máy hút bụi, bình nước nóng, máy hút ẩm.
Thiết bị cơ khí, điện tử, điện lạnh công nghiệp: thiết bị lạnh, vỏ kho lạnh, thiết bị khử ẩm, vỏ tủ điện, tủ chuyển mạch, máy phát điện, hệ thống thông gió công nghiệp..
Các loại cửa tự động dùng cho gia dụng và các khu công cộng
Các thiết bị viễn thông : điện thoại cố định, tổng đài, fax, bộ đàm, điện thoại di động, GMS, các thiết bị cung cấp và dự trữ năng lượng chất lượng cao dùng trong viễn thông: pin, ắc quy, bộ lưu điện UPS..
Các thiết bị an toàn CCTV, Camera giám sát.
Các thiết bị chuyên dụng cao dùng trong phát thanh và truyền hình.
Các thiết bị phòng cháy, chữa cháy, báo cháy
Các thiết bị tự động hóa công nghiệp
Gỗ, đồ gỗ xuất khẩu và đồ dùng, nội thất văn phòng.
II.3. Năng lực kinh doanh của công ty TNHH Đông Nam Á Phương Bắc:
II.3.1. Năng lực về tài chính.
Công ty được thành lập ban đầu với số vốn điều lệ là 1.400.000.000 (Một tỷ bốn trăm triệu Đồng), là từ nguồn vốn góp hoàn toàn của các thành viên hội đồng quản trị. Theo quá trình hoạt động, để tạo điều kiện mở rộng kinh doanh và phát triển năng lực tài chính, các thành viên hội đồng quản trị đã góp vốn làm tăng vốn kinh doanh lên hơn năm tỷ đồng.
Tổng vốn và tài sản của công ty phát triển qua quá trình kinh doanh được thể hiện thông qua bảng sau:
Bảng 2.1. Tóm tắt tình hình vốn và tài sản của công ty phân theo các năm
TT
Năm 2006
Năm 2007
Năm 2008
1
Tổng tài sản
3.951.431.602
3.447.456.190
5.477.753.766
2
Tổng nợ phải trả
1.937.100.817
1.413.134.657
1.793.912.549
3
Vốn CSH
2.014.330.785
2.034.321.533
3.683.841.217
4
Vốn KD
2.010.262.397
2.010.262.397
5.010.262.397
5
VLĐ thường xuyên
1.825.429.384
1.569.427.323
3.577.689.809
6
Doanh thu
7.610.674.402
2.744.278.353
3.473.858.689
(Nguồn : Phòng tài chính kế toán)
Ngoài ra, công ty có uy tín và quan hệ lâu dài và tin tưởng với các ngân hàng nên có thể xin cấp tín dụng tại các ngân hàng: Ngân hàng Ngoại thương, Ngân hàng Đầu tư và Phát triển, Ngân hàng ACB với số tiền tín dụng lên tới 6.500.000.000 (Sáu tỷ năm trăm triệu đồng ). Đây là cơ sở cho doanh nghiệp mạnh dạn mở rộng kinh doanh và phát triển dự án, nâng cao khả năng thích ứng của doanh nghiệp trong môi trường kinh doanh đầy biến động hiện nay.
Như vậy, khả năng tài chính của công ty hiện nay là khá ổn định và có xu hướng phát triển. Nếu so sánh với các doanh nghiệp tư nhân có quy mô vừa và nhỏ trong lĩnh vực thi công công trình cơ điện lạnh, thì khả năng tài chính của công ty là vững chắc. Tuy nhiên để có khả năng nhận được các gói thầu lớn mà hiện nay các công ty xây dựng NN đang nắm ưu thế thì cần tổ chức kinh doanh hiệu quả, tích cực nâng cao nguồn vốn kinh doanh hơn nữa.
II.3.2. Năng lực về nhân sự và quản lý.
Bộ máy hoạt động của công ty được nhận định là rất tinh giảm và gọn nhẹ, giảm chồng chéo đến mức tối đa. Về chuyên môn, nghiệp vụ của cán bộ công nhân viên của công ty ở mức chuyên nghiệp hóa cao.
Số cán bộ công nhân viên của ESACON : 40 người
- Tốt nghiệp đại học và trên đại học: 10 người
- Công nhân lành nghề bậc 7/7: 04 người
- Công nhân lành nghề bậc 6/7: 08 người
- Công nhân lành nghề bậc 5/7: 10 người
Đội ngũ cán bộ KHKT có trình độ và năng lực, biết tổ chức, quản lý và điều hành tốt. Các cán bộ kỹ thuật của công ty có kinh nghiệm trong lĩnh vực thiết kế, thi công, lắp đặt, bảo trì, sửa chữa. Đội ngũ kỹ thuật của công ty có chuyên môn sâu và đã được đào tạo chuyên môn trong và ngoài nước như : Nhật Bản (6 người), Thái Lan (6 người), Singapore (3 người), Italia (4 người), Malaysia, Hàn Quốc,Mỹ, Hồng Kông (04 người)
Trình độ ngoại ngữ trung bình của toàn bộ nhân viên công ty chưa cao. Tuy nhiên, những cán bộ có nghiệp vụ liên quan đến kinh doanh, thanh toán, kế toán, hoặc các cán bộ kỹ thuật có chuyên môn sâu và công việc đòi hỏi cần trình độ ngoại ngữ trong cập nhật thông tin về khoa học công nghệ, thiết bị máy móc, thì lại có khả năng ngoại ngữ tốt, có thể sử dụng thành thạo như ngôn ngữ thứ hai. Các ngoại ngữ được sử dụng là Tiếng Anh, Tiếng NgaĐiều này thể hiện tính chuyên nghiệp hóa trong công việc của cán bộ công ty.
Đội ngũ cán bộ quản lý có trình độ chuyên môn sâu, đã được đào tạo và bảo vệ thành công luận văn thạc sỹ và tiến sỹ tại Liên Xô cũ về các lĩnh vực chuyên môn nhiệt lạnh, hạt nhân nguyên tử và công nghệ nhẹ nhiệt đới. Về chuyên môn nghiệp vụ quản lý, đội ngũ thuộc ban lãnh đạo cũng đã học tập, nghiên cứu thêm, kết hợp với quá trình thực tiễn và kinh nghiệm, từ đó tạo nên khả năng quản lý tốt.
II.3.3. Năng lực về Kỹ thuật, công nghệ và cơ sở vật chất của công ty.
Vì hoạt động trong lĩnh vực kỹ thuật, điện tử nên việc nâng cao năng lực về KHKT và công nghệ luôn là một nhu cầu thiết yếu và đòi hỏi được thực hiện liên tục. Nhận thức được điều đó, công ty tiến hành hoạt động nâng cao trình độ nghiệp vụ cho nhân viên thường xuyên, tích cực ứng dụng máy móc thiết bị có trình độ KHKT ngày càng hiện đại trong kinh doanh và thi công công trình, trang bị các máy móc thiết bị hiện đại hơn cho công nhân viên nhằm làm tăng hiệu quả công việc. Hiểu biết của nhân viên công ty về kỹ thuật, công nghệ rất tốt để đảm bảo hoàn thiện công việc và đạt năng suất cao.
Với chức năng là đại lý phân phối, và là trung tâm bảo dưỡng sản phẩm cơ điện lạnh của rất nhiều hãng nổi tiếng, công ty có trang bị cơ sở vật chất đầy đủ đảm bảo cho hoạt động kinh doanh của công ty.
Mỗi nhân viên làm việc tại trụ sở được trang bị một máy tính nối mạng, một máy điện thoại bàn cùng đầy đủ các trang thiết bị văn phòng khác như máy in, máy photo, fax Nhân viên sử dụng internet để thực hiện công tác tìm kiếm bạn hàng, hỏi giá, chào hàng, nhận đơn đặt hàng, thực hiện nghiệp vụ thanh toán, lập LC, mua bảo hiểm
II.4. Kết quả kinh doanh của công ty.
Kết quả kinh doanh của công ty được phản ánh qua các bảng số liệu sau:
Bảng 2.2. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty. (Đơn vị : VNĐ)
Chỉ Tiêu
MS
2005
2006
2007
2008
1
Tổng doanh thu
01
5,538,465,600
7,610,674,402
2,744,278,353
3,473,858,689
2
Các khoản giảm trừ (04+05+06+07)
03
-
-
4,392,240
-
a
Chiết khấu thương mại
04
-
-
-
-
b
Giảm giá hàng bán
05
-
-
4,392,240
-
c
Giá trị hàng bán bị trả lại
06
-
-
-
-
d
Thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế GTGT theo PPTT phải nộp
07
-
-
-
-
3
Doanh thu thuần (08 = 01 - 03)
08
5,538,465,600
7,610,674,402
2,739,886,113
3,473,858,689
4
Doanh thu hoạt động tài chính
09
2,310,804
2,714,080
3,141,505
3,793,637
5
Chi phí SXKD hàng hóa dịch vụ (10=11+12+13)
10
5,475,493,364
7,273,743,543
2,537,494,870
3,830,484,251
a
Giá vốn hàng bán
11
5,071,635,550
6,746,469,567
2,008,687,301
3,102,887,162
b
Chi phí bán hàng
12
30,000,000
34,200,000
c
Chi phí quản lý doanh nghiệp
13
403,857,814
527,273,976
498,807,569
693,397,089
6
Chi phí tài chính
14
61,964,970
335,576,551
183,152,000
224,118,574
Trong đó:CP lãi vay dùng cho SXKD
15
61,964,970
335,576,551
183,152,000
224,118,574
7
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh (16= 08 + 09 - 10 - 14)
16
3,318,070
4,068,388
22,380,748
-4,054,602,825
8
Thu nhập khác
17
17,272,722
-
10,000,000
0
9
Chi phí khác
18
-
-
12,390,000
0
10
Lợi nhuận khác (19 = 17 - 18)
19
17,272,722
-
-2,390,000
0
11
Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế TNDN (20 = 16 + 19)
20
20,590,792
4,068,388
19,990,748
-580,744,136
12
Chi phí thuế TNDN
21
5,765,422
1,139,149
5,597,409
-
13
Lợi nhuận sau thuế
22
14,825,370
2,929,239
14,393,339
-580,744,136
Bảng 2.3. Tài sản và nguồn vốn của công ty. (Đơn vị : VNĐ)
MS
2006
2007
2008
TÀI SẢN
A. TSLĐ và đầu tư ngắn hạn
100
3,762,530,201
2,982,561,980
5,371,602,358
1. Tiền
110
174,741,606
574,997,537
1,931,601,469
2. Tiền gửi ngân hàng
14,106,089
1,183,914,486
3. Các khoản phải thu
130
1,479,056,328
124,777,919
137,688,920
4. Hàng tồn kho
140
1,907,545,166
2,096,802,752
1,843,688,409
5. Tài sản lưu động khác
150
187,081,012
185,983,772
274,709,074
B. TSCĐ và đầu tư dài hạn
200
188,901,401
464,894,210
106,151,408
1. TS cố định
210
188,901,401
134,131,678
106,151,408
2. Đầu tư tài chính
220
-
-
-
3. DPGGĐTTC
229
-
-
-
4. CPXDCBD
230
-
-
-
5. Tài sản dài hạn khác
240
-
330,762,532
-
∑ Tài sản
250
3,951,431,602
3,447,456,190
5,477,753,766
NGUỒN VỐN
A. Nợ phải trả
300
1,937,100,817
1,413,134,657
1,793,912,549
1. Nợ ngắn hạn
310
1,937,100,817
1,413,134,657
1,793,912,549
2. Nợ dài hạn
320
-
-
-
B. NV chủ sở hữu
400
2,014,330,785
2,034,321,533
3,683,841,217
1. Nguồn vốn kinh doanh
410
2,010,262,397
2,010,262,397
5,010,262,397
2. Lãi chưa phân phối
419
4,068,388
24,059,136
-1,326,421,180
∑ NV
3,951,431,602
3,447,456,190
5,477,753,766
II.5. Phân tích tài chính thực trạng kinh doanh của công ty TNHH Đông Nam Á Phương Bắc.
II.5.1. Phân tích diễn biến sử dụng vốn và tình hình đảm bảo nguồn vốn cho hoạt động kinh doanh.
Vốn hoạt động của công ty phân theo cơ cấu vốn chủ sở hữu như sau:
Bảng 2.4. Vốn hoạt động của công ty phân theo cơ cấu vốn chủ sở hữu.
Diễn giải
2006
2007
2008
Tổng VCSH trong đó
2.014.330.785
2.034.321.533
3.683.841.217
Đầu tư cho TSCĐ
188.901.401
134.131.678
106.151.408
VLĐ thường xuyên
1.825.429.384
1.569.427.323
3.577.689.809
(Nguồn : Phòng tài chính kế toán)
Thông qua bảng trên, ta thấy số vốn của công ty có xu hướng tăng lên theo từng năm. Năm 2008, số vốn CSH đã tăng 1.669.510.432 đồng, tương ứng với 82.88% so với năm 2006. Có sự tăng đột biến trong năm 2008, tăng 81% so với 2007. Ta cũng thấy, công ty có xu hướng giảm đầu tư cho TSCĐ và chuyển hướng sử dụng vốn cho VLĐ thường xuyên. Năm 2008, số VLĐ thường xuyên đã tăng 2.008.262.486 đồng, tương ứng 127.96% so với năm 2007. Như vậy, công ty đã quan tâm đầu tư vào hoạt động kinh doanh thương mại hiện thời hơn là đầu tư tăng cho TSCĐ. Công ty hoạt động chủ yếu là kinh doanh dịch vụ xây lắp, thi công công trình, mà đặc điểm chính của công ty thương mại dịch vụ là có số VLĐ cao. Việc nâng cao số VLĐ tạo điều kiện cho DN có khả năng tham gia vào thi công các công trình có quy mô lớn hơn.
Thông qua bảng 2.3 và tài sản và nguồn vốn của công ty, ta nhận thấy với tư cách là công ty TNHH, có quy mô vừa và nhỏ, công ty Đông Nam Á Phương Bắc có tiềm lực tài chính là tương đối tốt, với số vốn tăng đến hơn 5 tỷ đồng trong năm 2008. Tổng nguồn vốn của công ty có xu hướng tăng lên theo các năm, đặc biệt để đáp ứng nhu cầu mở rộng kinh doanh,năm 2008, thành viên trong hội đồng quản trị đã góp thêm 3.000.000.000 (3 tỷ đồng) bằng tiền mặt, từ đó làm tăng nguồn vốn và tài sản bằng tiền cho doanh nghiệp. Mặt khác, công ty cũng huy động nguồn vốn từ các nguồn khác như vay ngân hàng ngắn hạn. Tuy nhiên, công ty không phụ thuộc nhiều vào nguồn vay ngân hàng mà chủ yếu phụ thuộc vào thực lực của chính công ty và chủ yếu. Tỷ trọng của vốn vay ngân hàng, không chiếm tỷ lệ lớn, chỉ dao động ở mức1,4 đến 1,9 tỷ đồng trong các năm. Điều này thể hiện, công ty đã thực hiện việc đa dạng hóa nguồn vốn huy động phục vụ kinh doanh tuy nhiên vẫn duy trì sự vững vàng bằng tính tự chủ từ nguồn vốn góp của mình.
Bảng 2.5. Nhu cầu vốn lưu động thường xuyên. (Đơn vị : VNĐ)
Chỉ tiêu
2006
2007
2008
1. Khoản phải thu
1,479,056,328
124,777,919
137,688,920
2. Hàng tồn kho
1,907,545,166
2,096,802,752
1,843,688,409
3.Nợ ngắn hạn
1,937,100,817
1,413,134,657
1,793,912,549
Nhu cầu VLĐ thường xuyên (1+2-3)
1,449,500,677
808,446,014
187,464,780
Nhu cầu vốn lưu động thường xuyên là lượng vốn ngắn hạn DN cần để tài trợ cho 1 phần TSLĐ (chính là phần TSLĐ không phải là tiền), đó là hàng tồn kho và các các khoản phải thu. Ta thấy, nhu cầu vốn lưu động thường xuyên luôn >0 tức là tồn kho và các khoản phải thu > nợ ngắn hạn. Như vậy, tài sản ngắn hạn của DN lớn hơn các nguồn vốn ngắn hạn mà doanh nghiệp có được từ bên ngoài và doanh nghiệp phải dùng nguồn vốn dài hạn để tài trợ vào phần chênh lệch. Giải pháp đặt ra là DN cần giải phóng lượng hàng tồn kho và phải thu của khách hàng mà đặc biệt trong trường hợp này là hàng tồn kho của DN luôn ở mức cao và cần tích cực làm giảm.
Bảng 2.6. Vốn Bằng tiền: (Đơn vị : VNĐ)
Chỉ tiêu
2006
2007
2008
1. VLĐ thường xuyên
1.825.429.384
1.569.427.323
3.577.689.809
2. Nhu cầu VLĐ thường xuyên (1+2-3)
1,449,500,677
808,446,014
187,464,780
Vốn bằng tiền (1-2)
375,928,707
760,981,309
3,390,225,029
Vốn bằng tiền của công ty là dương và có xu hướng tăng lên, đặc biệt năm 2008, số vốn bằng tiền có mức tăng đột biến, lên tới 3,390,225,029 đồng. lý do chính là việc ban quản trị của công ty đã tăng cường vốn cho doanh nghiệp bằng cách góp thêm số vốn là 3,000,000,000 đồng. VLĐ thường xuyên của công ty luôn tăng chứng tỏ rằng công ty đảo bảo TSCĐ bằng nguồn vốn dài hạn.
Thông qua các phân tích trên ta có thể đưa ra kết luận là toàn bộ TSCĐ của công ty được tài trợ một cách vững chắc bằng nguồn vốn dài hạn. đồng thời công ty có đủ khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn; tình hình vốn như vậy là tốt. Tuy nhiên, nếu như DN có khả năng thì nên tiến hành vay dài hạn thay vì vay một lượng lớn ngắn hạn như vậy. Yêu cầu nữa đặt ra là tích cực làm giảm lượng hàng tồn kho.
II.5.2. Phân tích kết cấu tài sản và nguồn vốn công ty.
Về tài sản, hàng năm, tổng tài sản của công ty đều tăng lên về lựong, từ 3,951,431,602 đồng năm 2006 đến 5,477,753,766 đồng năm 2008. Trong đó, chiếm tỷ lệ lớn trong tổng tài sản là tài sản lưu động, đã đạt 98% trong tổng tài sản doanh nghiệp. Điều này hoàn toàn phù hợp với lĩnh vực kinh doanh thương mại và dịch vụ của công ty.
Bảng 2.7. Kết cấu tài sản và nguồn vốn.
Chỉ tiêu
2006
2007
2008
Lượng (đồng)
Tỷ trọng (%)
Lượng (đồng)
Tỷ trọng (%)
Lượng (đồng)
Tỷ trọng (%)
TSLĐ
3,762,530,201
95,2
2,982,561,980
86,5
5,371,602,358
98
TSCĐ
375,928,707
4,8
760,981,309
13,5
106,151,408
2
∑ TS
3,951,431,602
100
3,447,456,190
100
5,477,753,766
100
Nợ phải trả
1,937,100,817
49
1,413,134,657
41
1,793,912,549
32,75
Vốn CSH
2,014,330,785
51
2,034,321,533
59
3,683,841,217
67,25
∑ NV
3,951,431,602
100
3,447,456,190
100
5,477,753,766
100
Tỷ lệ nợ phải trả của công ty dao động ở mức 30% đến 50%, tuy nhiên có xu hướng giảm dần qua các năm. Năm 2008, chỉ chiếm 32,75%, tương ứng với 1,793,912,549 đồng. thay vào đó là sô vốn chủ sở hữu của DN tăng lên cả về lượng và chất. Hai điều trên cho thấy công ty có khả năng tài chính khá độc lập, các khoản đầu tư của công ty chủ yếu là ngắn hạn vào hoạt động kinh doanh hiện tại nên tài sản lưu động chiếm tỷ lệ lớn trong tổng tài sản.
II.5.3. Phân tích khái quát các chỉ tiêu tài chính trung gian trong báo cáo kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.
Dựa vào bảng 2.2 và 2.3 về báo cáo kết quả kinh doanh và tài sản, nguồn vốn của công ty đã có ở trên, ta có thể đưa ra các khái quát như sau:
Về doanh thu trong năm của công ty có sự tăng trưởng. Năm 2008, doanh thu của công ty tăng từ2,744,278,353 đồng lên 3,473,858,689 đồng, tương ứng với 26,58 %. Cũng nhận thấy, doanh thu các năm 2005, 2006 ở mức rất cao nhưng đột ngột bị hạ xuống vào năm 2007. Có thể giải thích cho vấn đề này là do nhu cầu xây dựng năm 2005 và 2006 là rất cao, hàng loạt các dự án về nhà chung cư, nhà văn phòng, công trình đều được mùa phát triển. Đến năm 2007, do tình hình biến động của kinh tế thế giới và sự bão hòa của nhu cầu về bất động sản dẫn đến sự sụt giảm nhanh chóng.
Bảng 2.8. Tỷ lệ giá vốn hàng bán trong doanh thu thuần.
Chỉ tiêu
2006
2007
2008
Lượng (đồng)
Tỷ trọng (%)
Lượng (đồng)
Tỷ trọng (%)
Lượng (đồng)
Tỷ trọng (%)
Doanh thu thuần
7,610,674,402
100
2,739,886,113
100
3,473,858,689
100
Giá vốn hàng bán
6,746,469,567
88,64
2,008,687,301
73,19
3,102,887,162
89,32
Giá vốn hàng bán của công ty tương đối ổn định, chiếm ở mức 80 - 90% của doanh thu thuần. Tỷ lệ này được đánh giá là ở mức cao, cần tích cực thực hiện các giải pháp tiết kiệm chi phí, hạ giá thành. Cũng cần nhìn nhận về lĩnh vực hoạt động kinh doanh của công ty là thi công các gói thầu, việc giá vốn hàng bán chiếm tỷ lệ lớn chính là việc cân đối để nâng cao khả năng thắng thầu của công ty.
Lãi trước và sau thuế của DN bị đánh giá là không cao. Thậm chí năm 2008, công ty còn không có lợi nhuận. Nguyên nhân chính là do chi phí cho bán hàng và quản lý là rất cao và đã tăng lên trong năm 2008 (từ 498,807,569 đồng năm 2007 lên 693,397,089 đồng năm 2008) tương ứng tăng 28,06 %. Doanh nghiệp cần có ngay những giải pháp hữu hiệu để làm giảm chi phí quản lý và chi phí bán hàng. Một nguyên nhân khác là do hàng năm, DN phải chi trả một lượng chi phí tài chính lớn mà chủ yếu là lãi vay ngân hàng. Riêng trong năm 2008, số tiền chi cho lãi vay (chi phí tài chính) lên tới 224,118,574 đồng. Chi phí tài chính tăng cao trong năm 2008 là do lãi suất vay ngân hàng trong năm tăng cao làm chí phí vốn lớn. Đây là một nguyên nhân chủ yếu giải thích cho việc lợi nhuận âm.
II.5.4. Phân tích các chỉ tiêu và tỷ lệ tài chính chủ yếu.
Bảng 2.9. Chỉ tiêu và tỷ lệ tài chính chủ yếu.
Chỉ tiêu
2006
2007
2008
1. Hệ số thanh toán ngắn hạn
1.94
2.11
2.99
2. Hệ số thanh toán nhanh
0.86
0.495
1.813
3. Hệ số thanh toán tức thời
0.097
0.4
1.737
4. Hệ số nợ tổng tài sản
0.49
0.41
0.327
5. Hệ số nợ vốn CSH
0.961
0.694
0.487
6. Hệ số khả năng thanh toán lãi vay
1.012
1.109
-1.59
7. Hệ số cơ cấu tài sản
(Tỷ lệ TSLĐ/∑TS)
0.952
0.865
0.98
8. Hệ số cơ cấu nguồn vốn CSH
0.51
0.59
0.6725
9. Vòng quay hàng tồn kho
3.537
0.958
1.683
− Kỳ luân chuyển hàng tồn kho (ngày)
103
381
216
10. Vòng quay VLĐ
2.02
0.919
0.647
−Kỳ chu chuyển VLĐ (ngày)
180
397
567
11. Hiệu suất sử dụng TSCĐ
40.29
5.893
32,72
12. Hiệu suất sử dụng tổng TS
1.926
0.795
0.634
13. Kỳ thu tiền bình quân (ngày)
71
16
14
14. Hệ số sinh lợi doanh thu
0.0004
0.0053
-0.16
15. Hệ số sinh lợi tổng TS
0.0007
0.0042
-0.106
16. Hệ số sinh lợi vốn CSH
0.0015
0.007
-0.157
Thông qua bảng số liệu trên ta có thê đưa ra một số các nhận định sau về kết quả kinh doanh của công ty:
Thứ nhất, về khả năng thanh toán của công ty là có thể chấp nhận được. Khả năng thanh toán được cải thiện qua từng năm, cả 3 hệ số thanh toán nhanh, thanh toán ngắn hạn và thanh toán tức thời đều tăng, chứng tỏ doanh nghiệp đã thực hiện các biện pháp làm
Các file đính kèm theo tài liệu này:
- 5686.doc