Đề tài Xây dựng chương trình quản lý nhân sự trong công ty

MỤC LỤC

MỤC LỤC 1

LỜI NÓI ĐẦU 3

Phần 1. CƠ SỞ LÝ THUYẾT 4

Chương 1. LÝ THUYẾT VỀ CƠ SỞ DỮ LIỆU 4

1.1. Tổng quan về cơ sở dữ liệu 4

1.1.1. Khái niệm về cơ sở dữ liệu 4

1.1.2. Sự cần thiết của cơ sở dữ liệu 4

1.1.3. Hệ quản trị cơ sở dữ liệu ( Database Management System ) 4

1.2. Lý thuyết về cơ sở dữ liệu quan hệ 5

1.2.1. Khái niệm cơ bản về cơ sở dữ liệu quan hệ 5

1.2.2. Thành phần của cơ sở dữ liệu 5

1.2.3. Lý thuyết thiết kế cơ sở dữ liệu quan hệ 7

1.2.4. Mô hình cơ sở dữ liệu quan hệ 13

Chương 2. CÁC KIẾN THỨC CƠ BẢN VỀ NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH VISUAL BASIC 17

2.1. Tổng quan về Visual Basic 17

2.2. Các thành phần chính của Visual Basic 18

2.2.1. Form 18

2.2.2. Tools Box ( Hộp công cụ ) 19

2.2.3. Properties Windows ( cửa sổ thuộc tính ) 20

2.2.4. Project Explorer 21

2.2.5.Các điều khiển dữ liệu ( Data Controls ) 21

2.2.6. Recordsets 27

Phần 2. XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH 30

Chương 1. MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ 30

1.1. Những đặc điểm chung về hệ thống thông tin quản lý 30

1.1.1. Yêu cầu đối với bài toán quản lý nhân sự : 30

1.1.2.Cơ sở lý thuyết và nguyên tắc quản lý nhân sự cần tuân thủ: 30

1.1.3. Quy trình sử lý thông tin 31

1.2. Mô hình một hệ thống thông tin quản lý 31

1.2.1. Mô hình luân chuyển dữ liệu 31

1.2. 2. Cập nhật thông tin động 31

1.3. các nguyên tắc đảm bảo 32

1.3.1.Nguyên tắc cơ sở thông tin thống nhất 32

1.3.2.Nguyên tắc linh hoạt của thông tin 32

1.4.Các bước xây dựng hệ thống thông tin quản lý 32

1.4.1. Nghiên cứu sơ bộ và xác lập dự án 32

1.4.2. Phân tích hệ thống 32

1.4.3.Thiết kế tổng thể 33

1.4.4.thiết kế chi tiết 33

1.4.5.Cài đặt chương trình 33

Chương 2. KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG VÀ XÁC LẬP DỰ ÁN 34

Chương 3. PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ 36

3.1.Thông tin đầu vào đầu ra của hệ thống 36

3.1.1 Thông tin đầu vào 36

3.1.2. Thông tin đầu ra 36

3.2. Mô hình thực thể liên kết 43

Chương 4. GIỚI THIỆU VÀ LÝ DO LỰA CHỌN NGÔN NGỮ VISUA BASIC 44

4.1.Gới thiệu về Visual basic 44

4.2. lựa chọn ngôn ngữ 44

Chương 5. THIẾT KẾ CƠ SỞ DỮ LIỆU 45

5.1.Tổ chức cơ sở dữ liệu 45

5.1.1. Mô hình các bảng 45

5.1.2. Chi tiết các bảng 45

Chương 6. THIẾT KẾ GIAO DIỆN CHƯƠNG TRÌNH 52

6.1. Các form 52

6.2. Các báo cáo điển hình 58

6.3. Một Số Đoạn Mã Lệnh Trong Chương Trình 60

6.3.1.Phần Module 60

6.3.2. Phần mã của Form Main 65

KẾT LUẬN 87

TÀI LIỆU THAM KHẢO 88

 

doc89 trang | Chia sẻ: maiphuongdc | Lượt xem: 1252 | Lượt tải: 3download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Đề tài Xây dựng chương trình quản lý nhân sự trong công ty, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
ức chỉ sử dụng một DBMS. Cơ sở dữ liệu được sử dụng trong các ứng dụng thì ứng dụng đó phải được viết cụ thể cho loại cơ sở dữ liệu mà ứng dụng đó dùng hoặc viết ứng dụng trong chính cơ sở dữ liệu đó. Ngày nay khi mà máy tính đã được sử dụng một cách rộng rãi cùng với sự phát triển mạnh mẽ về phần mềm mà các công ty lớn và nhỏ đã sử dụng nhiều loại DBMS khác nhau. Trong điều kiện như vậy thì ta cần phải có giải pháp để khi các tổ chức ( công ty ) sử dụng các DBMS khác nhau thì ta vẫn giao tiếp với cơ sở dữ liệu đó một cách dễ dàng mà không phải viết lại ứng dụng. - Giải pháp Để ứng dụng có thể giao tiếp với các cơ sở dữ liệu khác nhau người ta đã tạo ra trình biên dịch, trình biên dịch là cầu nối trung gian giữa ứng dụng và cơ sở dữ liệu, ở đó cơ sở dữ liệu có thể tạo từ các DBMS khác nhau và trình biên dịch có tên là ODBC. - ODBC ( Open Database Connectivity ): ODBC là công nghệ của Windows và nó là phương thức chuẩn cho phép các ứng dụng giao tiếp với các DBMS khác nhau và được thực hiện bởi API ( Application Programming Interface ). API là tập hợp các hàm hoặc thủ tục co sẵn của Windows để thực hiện một nhiệm vụ cụ thể. ứng dụng sẽ gọi một hàm API để chỉ ra nhiệm vụ cụ thể. API được truyền vào trình biên dịch, trình biên dịch đưa ra lệnh trong ngôn ngữ của DBMS để chỉ ra nhiệm vụ được yêu cầu. Trình biên dịch hay còn gọi là trình điều khiển ODBC ( ODBC Driver) nó điều khiển thực hiện các API để hiểu được DBMS. Do đó mỗi DBMS có một trình điều khiển tương ứng. Trình điều khiển nhận lệnh từ ứng dụng và chuyển nó thành dạng mà DBMS hiểu được. Ngoài ra trình điều khiển ODBC còn nhận kết quả của lệnh thực hiện từ DBMS và truyền lại cho ứng dụng. - ADO ( ActiveX Data Object ): ActiveX : là thế hệ sau của OLEDB, nó chứa đựng tất cả các tính năng của OLEDB. Ngoài ra, nó còn mở ra rất nhiều các khả năng mới. ActiveX cho phép người lập trình sử dụng các loại chương trình có sẵn mà không cần quan tâm chúng có nguồn gốc từ đâu hay chúng hoạt động như thế nào. ADO: Là giao diện dùng OLEDB và được giới thiệu trong Visual Basic 6.0 . Đây là công nghệ truy cập dữ liệu mới nhất của Microsoft, hơn nữa nó còn truy nhập được hầu hết các loại dữ liệu được lưu trữ trong các dạng khác nhau. ADO còn có một số tính năng mà DAO và RDO không có, ví dụ như ADO có thể truy cập cơ sở dữ liệu quan hệ và phi quan hệ. Nó còn cho phép chúng ta truy cập đến các nguồn dữ liệu khác nhu E-mail, tệp hệ thống, các công cụ quản lý dự án và các bản tính. DAO ( Data Access Object ): Trong phiên bản 3.0 thì DAO được giới thiệu. Công nghệ này cho phép truy cập và thao tác cơ sở dữ liệu tại chỗ ( cục bộ) và nó cũng làm việc với các điều khiển để hiển thị dữ liệu nhưng hạn chế của nó là không truy cập được các cơ sở dữ liệu từ xa. RDO ( Remote Data Object ): RDO được thiết kế để truy cập cơ sở dữ liệu từ xa và được giới thiệu trong phiên bản Visual Basic 4.0. Nó hiệu quả khi truy cập dữ liệu từ cơ sở dữ liệu quan hệ như là MS SQL Server và Oracle. Giới hạn của nó là không truy cập dữ liệu tại chỗ được. Để truy cập cơ sở dữ liệu ta có thể dùng nhiều công cụ khác nhau của Visual Basic, trong đồ án này em sẽ trình bày cách truy nhập cơ sở dữ liệu dùng ADO. - Truy nhập dữ liệu dùng điều khiển dữ liệu ADO: Điều khiển dữ liệu ADOlà công cụ dùng để truy cập cơ sở dữ liệu. Nó cung cấp giao diện trực giác giúp ta khi kết nối cơ sở dữ liệu với ứng dụng chỉ cần thiết lập thuộc tính của nó. Để sử dụng nó ta chỉ đặt nó lên Form sau đó thiết lập thuộc tính cần thiết. Khi thiết lập xong muốn hiển thị dữ liệu lên Form thì ta thêm các điều khiển kết hợp với ADO mà không cần viết mã. Các điều khiển kết hợp được với ADO nếu chúng có thuộc tính DataSource như CheckBox, ComboBox, Image, Label, ListBox, TextBox, ... Để thêm được ADO vào ToolBox trong môi trường Visual Basic ta chọn Menu Project / Components hoặc Ctrl + T sau đó chọn “ Microsoft ADO Data Control 6.0 “ thì trên thanh cụ sẽ xuất hiện công cụ ADODB. Sau khi thêm ADODB vào Form chúng ta thiết lập các thuộc tính và sử dụng nó liên kết với các điều khiển khác. Kết nối đến nguồn dữ liệu ( DataSource ): Để kết nối đến nguồn dữ liệu ta thiết lập thuộc tính Connection String của ADO. Thuộc tính này chỉ ra vị trí và kiểu cơ sở dữ liệu mà chung ta cần truy cập. Để đặt thuộc tính này trong cửa sổ thuộc tính của ADO ta chọn thuộc tính ConnectionString và nhấp chuột vào nút “...” sẽ có một cửa sổ hiện ra. Trong cửa sổ trên có 3 lựa chọn: Use Data Link File: chỉ ra xâu kết nối để kết nối đến nguồn dữ liệu bằng cách nhấn chuột vào nút Browse. Use ODBC Data Source Name: cho phép chúng ta sử dụng nguồn dữ liệu được định nghĩa bởi hệ thống, hộp combo sẽ hiển thị danh sách các tên nguồn dữ liệu. Để thêm hoặc sửa ta nhấp chuột vào nút New. Use Connection String: chỉ ra xâu kết nối đến nguồn dữ liệu bằng cách nhấp chuột vào nút Build hiển thị cửa sổ sau: Cửa sổ trên là danh sách các trình cung cấp ( Provider ) tương ứng với các loại cơ sở dữ liệu. Ví dụ như “ Microsoft Jet 3.51 OLEDB Provider ” thì tương ứng với cơ sở dữ liệu tạo trong môi trường Access 97 còn đối với Access 2000 ta dùng “ Microsoft Jet 4.0 OLEDB Provider” sau đó nhấp nút Next. Trong cửa sổ trên có các lựa chọn: Select or Enter a database name: chỉ ra vị trí lưu trữ cơ sở dữ liệu bằng cách nhấn vào nút “...”. Enter information to log on to the database: nếu chọn “ Blank Password” thì khi kết nối cơ sở dữ liệu không yêu cầu ta gõ user Name và Password còn nếu chọn “ Allow saving of password” thì khi kết nối cơ sở dữ liệu yêu cầu ta gõ user name và Password. Thuộc tính RecordSource: Thuộc tính RecordSource dùng để lấy ra các bản ghi trong cơ sở dữ liệu, thuộc tính này có thể đặt là “ Tên bảng”, “ Các thủ tục”, “ Câu lệnh SQL”, ta thiết lập như sau: Trong cửa sổ thuộc tính của ADO chọn RecordSource sau đó nhấp vào nút “...” cửa sổ sau hiện ra: Trong cửa sổ trên có các thuộc tính cho ta chọn: Kiểu Mô tả AdCmdUnknown Lệnh chưa biết . Đây là giá trị mặc định AdCmdText Cho phép chúng ta nhập vào câu lệnh SQL trong Command TextBoxx AdCmdTable Hiển thị danh sách các bảng trong cơ sở dữ liệu AdCmdStoredProc Hiển thị các truy vấn hoặc các thủ tục trong cơ sở dữ liệu. 2.2.6. Recordsets Sau khi chúng ta kết nối được cơ sở dữ liệu ta tiến hành truy nhập đến các bản ghi, để thực hiện được này ta sử dụng thuộc tính Recordset. Thuộc tính Recordset của ADODC ( Active Data Object Data Control ) là một đối tượng được sử dụng để truy nhập đến các bản ghi từ bảng hoặc truy vấn. Đối tượng Recordset thực hiện các thao tác sau: -Thêm bản ghi. -Sửa đổi bản ghi. -Xoá bản ghi. a) Thêm bản ghi Chúng ta sử dụng phương thức “ AddNew” để thêm một bản ghi mới. Khi chúng ta thêm một bản ghi mới thì ADODC xoá sạch những thông tin mà các điều khiển kết hợp với nó để ta nhập các thông tin cho bản ghi mới. Dòng mã sau giúp ta thêm bản ghi mới. Ví dụ: adoSinhvien.Recordset.AddNew. Và bản ghi này trở thành bản ghi hiện thời, khi ta di chuyển đến bản ghi khác thì ta phải ghi bản ghi vừa thêm vào cơ sở dữ liệu. Khi đó dùng phương thức “ Save”. Nếu ta không cập nhập bản ghi vừa thêm ta sử dụng phương thức “ CancelUpdate”. b) Sửa đổi bản ghi Để sửa đổi bản ghi ta di chuyển đến bản ghi cần sửa đổi, khi sửa đổi xong ta dùng phương thức “Update” để sửa đổi bản ghi. ví dụ: adoSinhvien.Recordset.Update. c) Xoá bản ghi Để xoá bản ghi ta sử dụng phương thức Delete, khi bản ghi bị xoá thì các điều khiển vẫn còn chứa các thông tin của bản ghi vừa xóa, các thông tin này mất đi khi ta di chuyển đến bản ghi khác. Ví dụ: adoSinhvien.Recordset.Delete. 7. Module Lớp ( Class Module ): Module lớp là nền tảng của lập trình hướng đối tượng trong Visual Basic, nó bao gồm nhóm các đối tượng có cùng thuộc tính, có chung hành vi và có chung mối quan hệ. Khuôn mẫu để tạo đối tượng là Module lớp. Sau này Module lớp còn được dùng để tạo đối tượng ActiveX, đó là một kỹ thuật cao hơn trong lập trình hướng đối tượng. Trong bước lập trình căn bản với Visual Basic, ta dùng Module để chức các hàm hay thủ tục. Tuỳ theo tầm hoạt động của các hàm hay thủ tục này ta có thể gọi chúng trực tiếp từ Module. Những Module lớp thì không bao giờ gọi trực tiếp. Để sử dụng một lớp , ta phải tạo đối tượng từ lớp thông qua lệnh New. Những Module thì có thể gọi trực tiếp . Để sử dụng một lớp, ta phải tạo đối tượng từ lớp thông qua lệnh New. Những Module thì có thể gọi trực tiếp trong ứng dụng mỗi khi ta cần đến. Ví dụ: ta tạo Class Module có tên là User.cls Trong môi trường Visual Basic ta chọn Menu Project / Add Class Module. Từ cửa sổ “ Add Class Module ” ta chọn “ Class Module ” sau đó ta chọn Open. Trong cửa sổ thuộc tính của Class Module ta chọn “ Name” và gõ tên là User, tiếp theo là ta viết mã cho Class Module và chọn “ Save” từ Menu “ File”. Phần 2 Xây dựng chương trình Chương 1 Một số vấn đề về hệ thống thông tin quản lý 1.1. những đặc điểm chung về hệ thống thông tin quản lý Bài toán chung về quản lý cán bộ là một bài toán lớn được đặt ra và giải quyết đối với nhiều cơ sở các thang bậc khác nhau về quy mô nhân sự cũng như vị trí của hệ thống QLNS trong hệ thống quản lý chung. 1.1.1. Yêu cầu đối với bài toán quản lý nhân sự : Quản lý những thông tin của một cán bộ theo yêu cầu của từng cơ sở một cách lâu dài : Từ khi nhận cán bộ về cơ sở đến khi nghỉ việc (Về hưu, mất sức, buộc thôi việc, …) hoặc chuyển công tác đến cơ sở khác. Trợ giúp cán bộ quản lý các cơ sở tìm kiếm, xác định đúng đắn cán bộ phù hợp các yêu cầu đột xuất của công việc vào thời điểm bất kì do đó cần thay đổi bổ xung thông tin. Trợ giúp cán bộ quản lý đánh giá tình hình nhân sự ở các vị trí công tác theo định kì ( Theo quý hoặc theo năm,…) kịp thời có quyết định phù hợp trong việc xét cho thôi việc, nghỉ hưu hoặc bồi dưỡng nâng cao trình độ nghiệp vụ của cán bộ cho phù hợp vị trí công tác hoặc tuyển chọn cán bộ mới phù hợp yêu cầu ở các vị trí còn thiếu hoặc cần người thay. 1.1.2.Cơ sở lý thuyết và nguyên tắc quản lý nhân sự cần tuân thủ: Nguyên tắc: Dựa vào quy định trong quản lý cán bộ của loại hình cơ sở đặc thù ( Cơ sở hành chính sự nghiệp, cơ sở kinh tế hoặc phúc lợi…) mỗi loại hình cơ sở quan tâm đến một số thuộc tính nhất định của mỗi cán bộ để phục vụ yêu cầu cụ thể của loại hình cơ sở tương ứng. Dựa trên mô hình quản lý của từng loại cơ sở: Thường ở cơ sở sản xuất, mô hình này phụ thuộc vào cách tổ chức của lãnh đạo ( Giúp việc là phòng tổ chức lao động), cho phù hợp yêu cầu sản xuất và kinh doanh. Điều đó yêu cầu người lập trình phải tìm hiểu để nắm được mô hình này, lấy đó làm một trong những nguyên tắc để thiết kế. Bộ chương trình cần giao tiếp tốt với người sử dụng, vì người sử dụng trực tiếp khai thác hệ thống mà có thể là những người có trình độ tin học thấp, yêu cầu chương trình gần gũi và có sự tương ứng với công việc của họ đã làm để họ không mất quá nhiều thời gian và công sức làm quen với hệ thống mới. 1.1.3. Quy trình sử lý thông tin Trong quy trình quản lý phổ thông (Cổ điển) các thông tin thường xuyên được đưa vào sổ sách từ sổ sách các thông tin được kiết xuất để lập các bảng biểu, báo cáo cần thiết. Việc quản lý phổ thông có nhiều công đoạn chồng chéo lên nhau chẳng hạn trong công tác kế toán một chứng từ phải vào nhiều sổ sách để phục vụ cho mục đích khác nhau. Do đó các sai sót có thể xảy ra ở nhiều công đoạn do việc dư thừa thông tin trong quá trình quản lý do khối lượng công việc lớn nên nhiều khi chỉ chú trọng vào một số khâu và đối tượng quan trọng vì thế mà không đáp ứng được yêu cầu thời điểm. Thông tin chồng chéo nhiều mà chưa đủ, quản lý thủ công dễ mất mát thông tin, khó sửa, dễ có khả năng xảy ra sự cố nhất, ít có khả năng tra cứu gợi mở, khi tính toán thống kê mất nhiều công sức mà không chính xác, có nhiều thông tin không tổng hợp được đầy đủ. 1.2. Mô hình một hệ thống thông tin quản lý 1.2.1. Mô hình luân chuyển dữ liệu Mô hình luân chuyển dữ liệu trong hệ thống quản lý có thể mô tả qua modul sau: - Cập nhật thông tin có tính chất cố định để lưu trữ tra cứu - Cập nhật thông tin có tính chất thay đổi thường xuyên - Lập sổ sách báo cáo Mỗi modul và hệ thống cũng cần phải có giải pháp kĩ thuật riêng tương ứng. 1.2. 2. Cập nhật thông tin động Modul loại này có chức năng xử lý các thông tin luân chuyển chi tiết và tổng hợp. Thông tin chi tiết thường rất lớn về số lượng cần xử lý thường xuyên đòi hỏi tốc độ nhanh và độ tin cậy nhanh. Khi thiết kế Modul này cần quan tâm đến các yêu cấu sau: - Phải biết rõ thông tin cần lọc từ thông tin động. - Giao diện màn hình vào số liệu phải đơn giản và hợp lý giảm tối thiểu các thao tác cho người nhập dữ liệu. Tự động nạp các thông tin đã biết và các giá trị lập. Kiểm tra và phát hiện tối đa sai sót có thể sảy ra trong quá trình nhập dữ liệu. Ví dụ tuyển nhân viên vào cơ quan không nhỏ hơn 18 tuổi. - Cập nhật thông tin cố định có tính chất tra cứu Thông tin loại này cần cập nhật nhưng không thường xuyên. Yêu cầu chủ yếu với thông tin này là phải tổ chức hợp lý để có nhất các thông tin cần thiết. 1.3. các nguyên tắc đảm bảo Xây dựng một hệ thống thông tin quản lý hoàn chỉnh là một việc làm hết sức khó khăn chiếm nhiều thời gian và công sức chứ không đơn thuần là việc mua và lắp đặt một thiết bị máy tính, nói chung việc xây dựng một hệ thống thông tin quản lý dựa trên một số nguyên tắc cơ bản sau: 1.3.1.Nguyên tắc cơ sở thông tin thống nhất Nguyên tắc này thể hiện ở chỗ thông tin được tích luỹ thường xuyên cập nhật. Đó là các thông tin cần thiết phục vụ cho việc giải quyết bài toán quản lý vì vậy thông tin trùng lặp phải được loại trừ. Một điều cần được loại trừ nữa là để đảm bảo thông tin là sự không nhất quán. Ví dụ: như một đại lượng ở mảng thông tin này thì mang một giá trị nhưng ở mảng thông tin khác lại mang giá trị khác, do vậy ta phải tổ chức các mảng thông tin cơ bản mà trong đó các trường hợp trùng lặp hoặc không nhất quán về thông tin đã được loại trừ. 1.3.2.Nguyên tắc linh hoạt của thông tin Thực chất nguyên tắc này là ngoài mảng ta cần phải có công cụ đặc biệt để tạo ra được các mảng làm việc cố định hay tạm thời dựa trên cơ sở những mảng thông tin cơ bản đã có và chỉ trích từ mảng cơ bản các thông tin cần thiết tạo ra mảng làm việc để sử dụng trực tiếp trong bài toán có thể. Việc theo nguyên tắc thống nhất và linh hoạt đối với cơ sở thông tin của hệ sẽ làm giảm nhẹ rất nhiều cho nhiệm vụ hoàn thành và phát triển hệ sau này. 1.4.Các bước xây dựng hệ thống thông tin quản lý Một cách tổng quát về hệ thống thông tin quản lý tự động hoá thường qua 5 giai đoạn đã được học trong phân tích thiết kế hệ thống. 1.4.1. Nghiên cứu sơ bộ và xác lập dự án ở bước này người ta tiến hành tìm hiểu khảo sát hệ thống phát hiện nhược điểm còn tồn tại từ đó đề xuất các giải pháp khắc phục cần cân nhắc tính khả thi của dự án có định hướng cho các giai đoạn tiếp theo. 1.4.2. Phân tích hệ thống Tiến hành phân tích một cách chi tiết hệ thống hiện tại để xây dựng các lược đồ khái niệm. Trên cơ sở đó tiến hành xây dựng lược đồ cho hệ thống mới. 1.4.3.Thiết kế tổng thể Nhằm xác định vai trò vị trí của máy tính trong hệ thống mới phải định rõ công việc nào sẽ được sử lý bằng máy tính, phàn việc nào sẽ được sử lý thủ công. 1.4.4.thiết kế chi tiết Thiết kế các thủ tục thủ công nhằm xử lý thông tin trước khi nhập vào máy tính . Thiết kế các phương pháp cập nhật và xử lý thông tin chi tiết trên máy tính. Thiết kế chương trình và giao diện người sử dụng, các tệp dữ liệu. Chạy thử chương trình. 1.4.5.Cài đặt chương trình Chương trình sau khi đã chạy thử phải đảm bảo tốt sẽ được cài đặt và đưa vào sử dụng. Chương 2 khảo sát hiện trạng và xác lập dự án Việc ứng dụng tin học trong quản lý không thể tách rời thực tế . Muốn xây dựng một hệ thống thông tin quản lý tốt có hiệu quả thì trước hết người thiết kế hệ thống phải tìm hiểu nắm bắt được các hoạt động của hệ thống hiện hành. Phải nắm bắt một cách đầy đủ tường tận cách tổ chức quản lý hệ thống từ trước tới nay. Trong công ty cán bộ công nhân viên được chia làm 2 loại biên chế và hợp đồng Mỗi cán bộ công nhân viên trong nhà máy có một vị trí nhất định trong một tổ sản xuất nào đó của một đơn vị xác định Tổ chức quản lý cán bộ công nhân viên trong nhà máy là chức năng của phòng tổ chức lao động nhà máy tiến hành. Mỗi năm có tuyển chọn cán bộ. Cán bộ phòng nội chính thực hiện tuyển chọn nhân viên. Các đối tượng tập trung tại nhà máy mang theo hồ sơ xin việc để qua sát hạch về chuyên môn tại phòng kỹ thuật, sức khoẻ tại phòng y tế… Khi đối tượng đã qua sát hạch được nhận vào nhà máy hồ sơ được tiếp nhận và quản lý Nhân viên được đưa vào một đơn vị sản xuất nhất định. Từ đó các thông tin về nhân sự được cập nhật vào các sổ lưu trữ. Vào cuối năm hoặc khi có vấn đề đột xuất một số đối tượng không có đủ yếu tố làm việc tại nhà máy (Vi phạm kỉ luật, vì sức khẻo, tuổi tác…) việc huỷ bỏ thông tin được đặt ra. Hàng năm trong những dịp lễ tết hoặc hết tháng, hết quý, nửa năm, cả năm…nhà máy có thưởng nhằm khuyến khích sản xuất mức thưởng dựa trên tiêu chuẩn nhất định đó có các tiêu chuẩn dựa trên các thông tin về nhân sự (Số năm làm việc, chức danh đối tượng…) hoặc khi cần người có đủ các yêu cầu: Sức khoẻ, năng lực, tuổi tác để phục vụ cho một vị trí nào đó. Yêu cầu tìm kiếm được đặt ra. Thường thì mỗi thời điểm, một nhân viên làm việc tại một vị trí nhất định được xác định bởi một đơn vị sản xuất và tổ sản xuất, nhưng do yêu cầu của sản xuất hoặc do cần thử các năng lực của nhân viên nào đó và việc chuyển vị trí công tác trong nhà máy (Chuyển đơn vị công tác hoặc chuyển tổ trong cùng một đơn vị là khá thường xuyên) nhất là giai đoạn đầu mới nhận cán bộ hoặc giai đoạn cán bộ chuẩn bị nhận cán bộ mới. Yêu cầu chức năng chuyển đặt ra với hệ thống. Hệ thống lưu trữ các thông tin: Các thông tin về cá nhân bao gồm: Họ tên, ngày sinh, giới tính, số CMND, trình độ chuyên môn, trình độ ngoại ngữ, hộ khẩu thường trú, địa chỉ, dân tộc, tôn giáo, ngày vào đoàn, ngày vào đảng, cha mẹ anh chị em, con cái, số điện thoại và các thông tin khác. Phải lưu được quá trình công tác, khen thưởng kỷ luật, ngày chuyển công tác, ngày nhận công tác. Chương 3 Phân tích và thiết kế hệ thống thông tin quản lý Muốn xây dựng và thiết kế một hệ thống thông tin quản lý thì vấn đề đầu tiên là phải phân tích hệ thống nhằm tìm và lựa chọn giải pháp thích hợp, biện pháp cụ thể. Phân tích là công việc đầu tiên của quá trình xây dựng hệ quản lý trên máy vi tính. Không thể tin học hoá công tác quản lý mà không qua giai đoạn phân tích. Hiệu quả của công việc quản lý hoàn toàn phụ thuộc vào quá trính phân tích ban đầu. Trong quá trình phân tích để chuyển sang bài toán quản lý trên máy vi tính thì các sơ đồ chức năng và sơ đồ luồng dữ liệu giúp ta dễ dàng xác định được yêu cầu của người dùng. Giúp ta có thể tổng quát về cách quản lý thực tế và hệ thống mà ta sẽ thiết kế. 3.1.Thông tin đầu vào đầu ra của hệ thống 3.1.1 Thông tin đầu vào - Nhập số liệu, sửa, huỷ dữ liệu, chuyển. - Các câu hỏi về tìm kiếm theo các thuộc tính từ đơn lẻ đến tổng hợp, tính toán các thông số nhân sự, hỏi đáp về một số cán bộ hoặc một số đơn vị trong nhà máy. 3.1.2. Thông tin đầu ra Thực hiện việc xem in một số thông tin về nhân viên cụ thể, hoặc thông tin về cả nhà máy hoặc thông tin về một đơn vị trong nhà máy. Xem và in một số thuộc tính riêng lẻ (Trình độ chuyên môn, về đảng, ngày sinh…) Thoả mãn các yêu cầu tìm kiếm. a) Sơ đồ phân cấp quản lý Hệ thống quản lý nhân sự Lãnh đạo doanh nghiệp Phòng ban và các tổ sản xuất Cán bộ công nhân viên Mô hình phân cấp chức năng: b) Mô hình luồng dữ liệu mức khung cảnh QLNS CN Hồ sơ Báo cáo Tra cứu CN Hồ sơ NV CN DSBH CN DS đoàn viên TK danh bạ ĐT TK DSNV hết hợp đồng TK DSNV chưa có BH TK DSNV nghỉ hưu TC theo tên TC theo tuổi TC theoTĐ TC theo NS TC theo QQ TC theo chức vụ TC theo GT CN DS chung Chuyển CT NV CN DS Hợp Đồng CN DS đảng viên TK báo cáo DSNV Chú thích: QLNS: Quản lý nhân sự CN: Cập nhật CNDS: Cập nhật danh sách CTVN: Công tác nhân viên CN DSBH: Cập nhật danh sách bảo hiểm DS: Danh sách NV: Nhân viên TC: Tra cứu NS: Ngày sinh GT: Giới tính QQ: Quê quán c) Mô hình luồng dữ liệu mức đỉnh Tra cứu Tra cứu QL hồ sơ Thống kê Phòng tổ chức LĐ Phòng ban Lý lịch Gia đình Hợp đồng Nhân viên Nhân viên BHYT BHXH Ban lãnh đạo Yêu cầu xem hồ sơ cá nhân Thông tin trả lời Thông tin bổ xung nhân viên mới Thông tin sửa đổi định kỳ Thông tin bổ xung nhân viên mới Yêu cầu tra cứu, tính toán, thông kê Thông tin trả lời d) Mô hình luồng dữ liệu mức dưới đỉnh chức năng QL hồ sơ Thêm mới Sửa TTNS Xoá TTNS Phòng tổ chức LĐ Nhân sự Gia đình Quản lý hồ sơ Nhân viên Lý lịch Yêu cầu nhập thông tin ns mới Yêu cầu nhập thông tin ns mới Yêu cầu xoá thông tin ns Yêu cầu sửa thông tin nhân sự e) Mô hình luồng dữ liệu mức dưới đỉnh chức năng Thống kê TK danh bạ ĐT TK DSNV hết hợp đồng TK DSNV nghỉ hưu TK DSNV chưa có BH Ban lãnh đạo Ban lãnh đạo Nhân sự Hợp đồng Yêu cầu tk Yêu cầu tk Yêu cầu tk Yêu cầu tk Thông tin trả lời Thông tin trả lời Thông tin trả lời Thông tin trả lời f) Mô hình luồng dữ liệu chức năng tra cứu TC theo QQ TC theo TĐ TC theo NS TC theo GT TC theo chức vụ TC theo tên TC theo tuổi Nhân sự Nhân sự Ban lãnh đạo Ban lãnh đạo Yêu cầu tìm kiếm Yêu cầu tìm kiếm Yêu cầu tìm kiếm Yêu cầu tìm kiếm Yêu cầu tìm kiếm Yêu cầu tìm kiếm Yêu cầu tìm kiếm 3.2. Mô hình thực thể liên kết Chương 4 Giới thiệu và lý do lựa chọn ngôn ngữ Visua basic 4.1.Gới thiệu về Visual basic Để lập được một chương trình chúng ta cần phải có các thuật toán, thuật toán cang gọn nhẹ càng chuẩn xác thì càng nhanh chóng lập được chương trình để giả quyết công việc đặt ra. Với một ngôn ngữ, việc xây dựng thuật toán cụ thể sẽ có những phương thức khác nhau dựa trên những khả năng của hệ thống các hàm và của ngôn ngữ đó ví dụ như đối với ngôn ngũ pascal bạn phải dùng một chương trình dài hàng trăm lệnh để thực hiện menu lựa chọn. Nhưng đối với Visual basic thì bạn chỉ việc chuột vào trong thanh công cụ hỗ trợ Editer và thực hiện những yêu cầu hướng dẫn trực quan là dủ thực hiện công việc đó.Điều đó có nghĩa là bạn nên tìn hiểu khả năng có thể của ngôn ngữ đang sử dụng để tránh những bước đi vòng không cần thiết. Ngôn ngữ lập trình cơ sở dữ liệu Visual basic gắn liền với khái niệm với trực quan (Visual),nghĩa là khi thiết kế chương trình, bạn đựơc nhìn thấy kết quả qua từng thao tác và giao diện chương trình thực hiện. Đây là thuận lợi lớn so với ngôn ngữ khác. Visual basic cho phép bạn chỉnh sửa đơn giản, nhanh chóng màu sắc, kích thước, hình dáng của đối tượng có mặt trong ứng dụng. Một khả năng nữa của Visual basic là khả năng kết hợp với các thư viện liên kết động DLL(Dylamic Link Librari). Các kết nối đơn giản nhưng hiệu quả, cho việc truy cập và tìm kiếm thông tin với các thông số tuỳ chọn, cách tạo bảng chọn đơn giản mà thuận tiện là ưu điểm mà các ngôn ngữ khác như Pascal,C không thể có được đã đưa Visual basic là ngôn ngữ hàng đầu trong việc ứng dụng tin học trong việc quản lý. Điều đó dẫn đến số người sử dụng Visual basic ngày càng tăng các nhà lập trình Visual basic đã góp phần thúc đẩy các tiến độ khoa học kỹ thuật, quản lý xã hội, quản lý kinh tế. 4.2. lựa chọn ngôn ngữ Các yếu tố được dưa vào xem xét khi khi lựa chọn ngôn ngữ cài đặt. -Khả năng phát triển của hệ thống: Quá trình phát triển phải có sự nâng cấp, bổ sung sửa chữa. -Ngôn ngữ lập trình cơ sở dữ liệu phải có tính kết nối với các thông tin khác. -Giảm độ phức tạp và khả năng phát triển bảo trì chương trình. Ngôn ngữ lập trình cơ sở dữ liệu Visual basic hội tụ đủ. Các điều kiện trên đó chính là lý do luận văn chọn ngôn ngữ Visual. Basic để quản lý nhân sự trong công ty. Chương 5 Thiết kế cơ sở dữ liệu 5.1.Tổ chức cơ sở dữ liệu 5.1.1. Mô hình các bảng 5.1.2. Chi tiết các bảng Do tính chất phức tạp của yêu cầu công việc sau khi xem xét và phân tích khía cạnh của công tác “Quản lý nhân sự” để giải quyết yêu câu của bài toán đặt ra một cách hợp lý và có hiệu quả thì phải toạ một cấu trúc CSDL hợp lý cho bài toán. Cấu trúc phải chứa đầy đủ các thông tin cần thiết đảm bảo cho truy nhập, kiết xuất thông tin dễ dàng nhanh chóng. Để cho bài toán được giải quyết thận lợi CSDL gồm các tệp sau. - Cấu trúc tệp NHANSU Stt Tên trường Kiểu Độ rộng Ghi chú 1 Mans Text 10 Ma nhan vien 2 Ho dem Text 30 3 Ten Text 20 4 Ngay sinh Date/Time 8 5 Gioi tinh True/False 1 6 QQTinh Text 30 7 Tinh Text 30 8 TQTinh Text 30 9 Tru quan Text 30 10 DCTB Memo 11 Dan toc Text 30 12 Ton giao Text 30 13 TPGD Memo 14 SoCMND Text 12 15 Noi cap Text 50 16 Ngay cap Date/Time 8 17 Dau vet Text 10 18 Suc khoe Text 10 19 Ngoai ngu Text 30 20 TDNN Text 1 21 TDHV Text 10 22 Chuyen mon Text 10 23 Ma CV Text 10 24 Ma to Text 10 25 Ngay NCT Date/Time 8 26 BHXH Text 10 27 BHYT Text 10 28 Chieu cao Number 29 Can nang Number 30 Dien thoai Te

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • doc32702.doc