Đồ án Quản lí bệnh viện Khánh Hòa

MỤC LỤC

 

Chương I : GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ NGÔN NGỮ CÀI ĐẶT. 3

I. Giới thiệu về Microsoft Access 2000 3

I.1. Microsoft Access 2000 là gì? 3

I.2. Các đặc điểm của Microsoft Access 2000 3

I.3. Đối tượng bảng trong Microsoft Access 2000 3

II. Cơ sở dữ liệu là gì? 4

II.1. Bảng và trường 5

II.2. Thiết kế cơ sở dữ liệu 5

II.3. Recordset là gì? 5

II.4. Tạo lược đồ cơ sở dữ liệu 5

II.5. Các mối liên hệ 6

II.6. Chuẩn hoá 7

III.GIỚI THIỆU TQ VỀ CÁC ĐỐI TƯỢNG TRUY CẬP VỚI LỚP 7

III.1. Mô hình ADO 7

III.2. Các thuộc tính ADO đặc biệt. 8

Chương II : ĐẶC TẢ BÀI TOÁN 9

Chương III : PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG THÔNG TIN 12

III.1. Mô hình quan niệm dữ liệu 12

III.2. Mô hình tổ chức dữ liệu 12

III.3. Mô hình vật lý dữ liệu 14

III.4. Mô hình thông lượng thông tin 22

III.5. Mô hình quan niệm xử lý 23

III.6. Mô hình tổ chức xử lý 27

III.7. Mô hình vật lý xử lý 32

Chương IV : HIỆN THỰC CHƯƠNG TRÌNH 36

Giới thiệu một số thuật toán và chương trình cài đặt chính 36

Chương V : GIỚI THIỆU MỘT SỐ GIAO DIỆN CHÍNH KHI CHẠY CT 44

Chương VI : KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN ĐỀ TÀI 49

VI.1. Kết luận 49

VI.2. Hạn chế 49

VI.3. Hướng phát triển đề tài 49

TÀI LIỆU THAM KHẢO 50

 

 

 

 

 

doc50 trang | Chia sẻ: maiphuongdc | Lượt xem: 2474 | Lượt tải: 1download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Đồ án Quản lí bệnh viện Khánh Hòa, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
đơn vị công tác, chức vụ, tôn giáo, chính trị, loại hình đào tạo, ngoại ngữ. Trong lý lịch quản lý: - Nơi sinh quản lý: Huyện, tỉnh. - Địa chỉ quản lý: Số nhà, đường. Chính trị quản lý Đoàn viên và Đảng viên. Nếu là Đảng viên thì quản lý ngày vào Đảng, ngày chính thức, chi bộ sinh hoạt. Nhân viên của bệnh viện được chia làm hai loại: Công chức và hợp đồng. Nếu là công chức thì quản lý: Ngày vào biên chế, quá trình lương. Quá trình lên lương của một công chức bao gồm: Ngạch, bậc, ngày lên lương. Mỗi ngạch lương có số tháng lên lương được xác định trước. Nếu nhân viên là hợp đồng lao động thì quản lý: Số hợp đồng, ngày bắt đầu hợp đồng, mức lương, tên và chức vụ của người ký hợp đồng. Quản lý bệnh nhân Khi một bệnh nhân nhập viện lần đầu tiên, bệnh viện lưu những thông tin sau: Họ, tên, giới tính, ngày sinh, địa chỉ, đối tượng. Bệnh nhân được chia làm hai loại: Loại có bảo hiểm y tế và không có bảo hiểm y tế. Nếu bệnh nhân có bảo hiểm y tế thì quản lý: Số thẻ bảo hiểm y tế, thời gian hiệu lực, phần trăm bảo hiểm, nơi khám bệnh ban đầu. Nếu bệnh nhân có thẻ bảo hiểm y tế là công nhân viên của một tổ chức, cơ quan nào đó thì quản lý thêm: Tên, địa chỉ, điện thoại, fax cuả cơ quan công tác. Địa chỉ bệnh nhân và cơ quan quản lý: Số nhà, đường (thôn, ấp), xã (phường), quận (huyện), tỉnh (thành phố). Quy trình khám chữa bệnh Bệnh nhân đến bệnh viện để khám chữa bệnh (vì đây là bệnh viện đa khoa) nên có các trường hợp sau: - Bệnh nhân đến để khám chữa các bệnh thông thường. - Bệnh nhân đang ở trong tình trạng cần cấp cứu đặc biệt (các thủ tục nhập viện được tiến hành sau). - Bệnh nhân là sản phụ trong trường hợp cấp cứu (thì được đưa trực tiếp đến khoa sản). Nhìn chung, bệnh nhân đến bệnh viện để khám chữa bệnh theo quy trình chung sau: - Bước 1: Bệnh nhân đến nơi tiếp nhận bệnh nhân (nơi cấp số) để xác lập việc khám bệnh và được chỉ định một vị trí khám bệnh. - Bước 2: Bệnh nhân được một bác sĩ khám bệnh. - Bước 3: Sau khi khám xong bệnh nhân thuộc một trong hai loại: Điều trị tại nhà hay nhập viện. + Bước 3.1: Nếu bệnh nhân điều trị tại nhà thì bác sĩ cho một toa thuốc trên đó ghi đầy đủ tên thuốc, số lượng và cách dùng. Nếu bệnh nhân có thẻ bảo hiểm y tế thì đến nơi cấp thuốc bảo hiểm y tế để nhận thuốc và trả một phần giá thuốc theo quy định phần trăm trên thẻ bảo hiểm. Ngược lại, bệnh nhân phải trả tất cả chi phí khám bệnh và tự mua thuốc. + Bước 3.2: Nếu bệnh nhân phải nhập viện thì bác sĩ khám bệnh cho một lệnh nhập viện, trên đó có ghi đầy đủ thông tin về bệnh nhân, căn bệnh dự đoán và đưa đến khoa điều trị. - Bước 4: Tại khoa điều trị, bệnh nhân sẽ được chuẩn đoán và lập một bệnh án chi tiết. Trên bệnh án ghi đầy đủ thông tin về bệnh nhân và căn bệnh mà bệnh mắc phải. Quá trình điều trị bệnh nhân được thể hiện đầy đủ trên bệnh án. Trong một khoảng thời gian quy định tuỳ theo bệnh nhân, bệnh nhân được một bác sĩ khám, cho một toa thuốc. Trên toa thuốc ghi tên thuốc, số lượng và cách dùng. Trong quá trình điều trị, bệnh nhân có thể sử dụng các dịch vụ hỗ trợ khám bệnh như: Xét nghiệm, X_quang, siêu âm,… Việc sử dụng cũng theo chỉ định của bác sĩ khám chữa bệnh. Mỗi dịch vụ có giá tiền riêng. Khi bệnh nhân điều trị có thể lựa chọn loại phòng nằm điều trị với giá dịch vụ riêng cho mỗi loại phòng. - Bước 5: Thanh toán viện phí: Trong quá trình điều trị, cứ 3 ngày, bệnh viện yêu cầu bệnh nhân thanh toán viện phí một lần (bằng cách bệnh nhân sẽ đóng một số tiền tạm ứng tuy theo khả năng của mình), sau khi xuất viện nhân viên sẽ căn cứ vào số tiền tạm ứng trên sẽ tính để biết được bệnh nhân đã thanh toán đầy đủ tiền viện phí chưa. Nếu bệnh nhân có thẻ bảo hiểm y tế thì chỉ đóng phần trăm viện phí theo bảo hiểm bao gồm tiền thuốc và các dịch vụ hỗ trợ chữa trị và khám bệnh. Riêng tiền phòng, nếu có thẻ bảo hiểm y tế, bệnh nhân cũng chỉ được bảo hiểm trên loại phòng rẻ nhất, nếu bệnh nhân nằm điều trị ở loại phòng có giá tiền cao thì tự trả phần chênh lệch. Khi xuất viện, bệnh nhân thanh toán toàn bộ số viện phí còn lại. Trong quá trình điều trị, nếu có bệnh nhân trốn viện, không thanh toán viện phí. Bệnh viện lưu lại tất cả các thông tin về bệnh nhân trốn viện. Nếu sau khi chữa trị 3 ngày mà bệnh nhân không đóng tạm ứng tiền viện phí (hay tiền tạm ứng viện phí trước đó đã hết), thì khoa (phòng) nơi điều trị bệnh nhân trình ban lãnh đạo biết để xem xét giải quyết. - Bước 6: Theo chu kỳ mỗi tháng, bệnh viện thanh toán tiền viện phí với Bảo hiểm y tế. Chương III: PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG THÔNG TIN. III.1. MÔ HÌNH QUAN NIỆM DỮ LIỆU (1,n) TỈNH - Mã T - Tên T ĐƠN VỊ - Mã ĐV - Tên ĐV D-TỘC - Mã DT - Tên DT C-MÔN - Mã CM - Tên CM C-VỤ - Mã CV - Tên CV NHÂN VIÊN - Mã NV - Họ NV - Tên NV - Ngày sinh - Giới tính - Số nhà NV-ĐV (1,n) (1,1) NV-DT (1,n) (1,1) NV-CM (1,n) (1,1) NV-CV (1,1) (1,n) HUYỆN - Mã H - Tên H H-T (1,n) (1,1) XÃ - Mã X - Tên X X-H (1,1) (1.n) ĐƯỜNG - Mã Đ - Tên Đ BN-TU (1,n) (1,1) NƠI SINH (1,n) (1,1) K-BỆNH - Ngày KB - NDKB - CPKB (1,n) VỊ TRÍ KB - Mã VTKB - Tên VTKB (1,n) TOA-BH - Lần TBH - SLT1 - Đ-giá T1 (1,n) THUỐC - Mã T - Tên T (1,n) BỆNH ÁN - Mã BA - Ngày vào - Ngày ra - ĐGphòng D-D-VỤ - Lần SD - ĐGDV DỊCH VỤ - Mã DV - Tên DV T.TIỀN DV - Mã TTDV - Số tiền DV BỆNH NHÂN - Mã BN - Họ BN - Tên BN - Ngày sinh BN - Giới tính BN NƠI ĐTRỊ _ Mã NĐT _ Tên NĐT NƠI KB - Mã NKB - Tên NKB CƠ QUAN - Mã CQ - Tên CQ - ĐTCQ - Fax CQ BH Y TẾ - Số TBHYT - Ngày bắt đầu - Ngày K thúc - Phần trăm DTHUỐC - Lần DT - SLT 2 - ĐGT 2 BN-H (1,1) (1,n) (1,n) (1,n) CÁN BỘ CB-CQ (1,1) (1,n) NKB BĐ (1,1) TTDT - Mã PTTDT - Số tiền DT (1,n) (1,n) (1,n) (1,n) (1,n) Đ.TƯỢNG - Mã ĐT - Tên ĐT (1,n) BN-ĐT (1,n) (1,n) (1,1) QTL -NgàyLL (1,1) (1,n) T-ĐỘ - Mã TĐ - Tên TĐ T-GIÁO - Mã TG - Tên TG N-NGỮ - Mã NN - Tên NN LHĐT - Mã LHĐT - Mã LHĐT Đ-VIÊN -Ngày VĐ -Ngày CT CHI BỘ - Mã CB - Tên CB C-CHỨC - Ngày vào BC B-LƯƠNG - Mã BL - HSL N-LƯƠNG- - Mã NL - Tên NL - Số TLL HỢP ĐỒNG - Số HĐ - Ngày BĐ - Mức Lương ĐV-CB NV-TĐ NV-Đ NV-TG NV-NN - Cấp độ NV-ĐT NKHĐ (1,1) (1,1) (1,1) (1,1) BL-N (1,n) (1,1) (1,1) (1,1) (1,1) (1,n) ĐCNTBN ĐCNTBN - Số nhà BN TẠM ỨNG - Mã TU - Số tiền TU - Ngày TU - Số lần TU BN-X BN-Đ (1,1) (1,1) (1,n) (1,n) (1,n) (1,n) (1,n) (1,n) (1,1) (1,n) (1,n) III.2. MÔ HÌNH TỔ CHỨC DỮ LIỆU TỈNH(Mã tỉnh, Tên tỉnh) HUYỆN(Mã huyện, Tên huyện, Mã tỉnh) ĐƯỜNG(Mã đường, Tên đường) XÃ(Mã xã, Tên xã, Mã huyện) ĐƠN VỊ(Mã đơn vị, Tên đơn vị) DÂN TỘC(Mã dân tộc, Tên dân tộc) CHUYÊN MÔN(Mã chuyên môn, Tên chuyên môn) CHỨC VỤ(Mã chức vụ, Tên chức vụ) KHÁM BỆNH(NgàyKB, Mã NV, Mã VTKB,Mã BN, NDKB, CPKB) VỊ TRÍ KHÁM BỆNH(Mã VTKB, Tên VTKB) TOA-BH(Ngày KB, Lần toa-BH, Số TL1, Đơn giá T1, Mã Thuốc) THUỐC(Mã thuốc, Tên thuốc) BỆNH ÁN(Mã bệnh án, Mã nơi ĐT, Ngày KB, Ngày vào, Ngày ra, ĐG phòng) NƠI ĐIỀU TRỊ(Mã NĐT, Tên NĐT) DÙNG THUỐC(Mã bệnh án, Lần DT, SLT2, Đơn giá T2, Mã thuốc) THANH TOÁN DÙNG THUỐC(Mã PTTDT, Lần DT, Số tiền DT) DÙNG DỊCH VỤ(Mã BA, Lần DDV, Mã DV, ĐGDV) THÀNH TIỀN DV(Lần SD, Mã TTDV, Số tiền DV) NHÂN VIÊN(Mã NV, Họ NV,Tên NV, Ng-sinh, Nơi sinh,Giới tính, S-nhà, Mã ĐV, Mã CM, Mã CV, Mã đường, Mã huyện, Mã DT, Mã TG, Mã LHĐT, Mã TĐ) BỆNH NHÂN(Mã BN, Họ BN, Tên BN, Ngày sinh, Giới tính, Số nhà BN, Mã đối tượng). BH Y TẾ(Mã BN, Số TBHYT, Ngày BĐ, Ngày KT, Phần trăm,Mã NKB) CÁN BỘ(Mã BN, Mã CQ) CƠ QUAN(Mã CQ, Tên CQ, Điện thoại CQ, Fax CQ) NƠI KB(Mã NKB, Tên NKB) 25. DỊCH VỤ(Mã DV, Tên DV) 26. NGOẠI NGỮ(Mã NN, Tên NN) 27. TÔN GIÁO(MãTG, Tên TG) 28. LOẠI HÌNH ĐÀO TẠO(Mã LHĐT, Tên LHĐT) 29. HỢP ĐỒNG(Mã BN, Số HĐ, Ngày BĐ, Mức lương) 30. ĐẢNG VIÊN(Mã NV, Ngày VĐ, Ngày CT, Mã CB) 31. CÔNG CHỨC(Mã NV, Ngày vào BC) 32. ĐỐI TƯỢNG(Mã ĐT, Tên ĐT) 33. CHI BỘ(Mã CB, Tên CB) 34. QTL(Mã NV, Mã BL, NgàyLL) 35. BẬC LƯƠNG(Mã BL, HSL, Mã NL) 36. ĐCNTBN(Mã BN, Mã Xã) 37. ĐCTTBN(Mã BN, Số nhà BN, Mã đường, Mã huyện) 38. NV-NN(Mã NV, Mã NN, Cấp độ) 39. NGẠCH LƯƠNG(Mã NL, Tên NL, Số TLL) III.3. MÔ HÌNH VẬT LÝ DỮ LIỆU TỈNH(Mã tỉnh, Tên tỉnh) TỈNH Tên thuộc tính Kiểu dữ liệu Kích thước Ràng buộc toàn vẹn Mã tỉnh (K) Text 2 Len()=2 Tên tỉnh Text 20 Theo khảo sát thực tế tại BV tỉnh Khánh Hoà quy định Mã tỉnh là 2 số. Ví dụ: 01 là mã của Khánh Hoà. 02 là mã của tỉnh Bình Thuận. HUYỆN(Mã huyện, Tên huyện, Mã tỉnh) HUYỆN Tên thuộc tính Kiểu dữ liệu Kích thước Ràng buộc toàn vẹn Mã huyện (K) Text 4 Len()=4 Tên huyện Text 25 Mã tỉnh Text 2 Lookup(T) Ví dụ: 0101: Là mã của TP Nha Trang. 0102: Là mã của huyện Ninh Hoà. ĐƯỜNG(Mã đường, Tên đường) ĐƯỜNG Tên thuộc tính Kiểu dữ liệu Kích thước Ràng buộc toàn vẹn Mã đường (K) Text 4 Len()=4 Tên đường Text 30 XÃ(Mã xã, Tên xã, Mã huyện) XÃ Tên thuộc tính Kiểu dữ liệu Kích thước Ràng buộc toàn vẹn Mã xã (K) Text 6 Len()=6 Tên xã Text 25 Mã huyện Text 4 Lookup(H) Ví dụ: 010101: Phường Xương Huân(Nha Trang). 010203: Xã Ninh Hưng(huyện Ninh Hoà). ĐƠN VỊ(Mã đơn vị, Tên đơn vị) ĐƠN VỊ Tên thuộc tính Kiểu dữ liệu Kích thước Ràng buộc toàn vẹn Mã ĐV (K) Text 2 Len()=2 Tên ĐV Text 50 Ví dụ: 01: Khoa nội. 02: Khoa ngoại. 03: Khoa nhi. DÂN TỘC(Mã dân tộc, Tên dân tộc) DÂN TỘC Tên thuộc tính Kiểu dữ liệu Kích thước Ràng buộc toàn vẹn Mã DT (K) Text 2 Len()=2 Tên DT Text 10 CHUYÊN MÔN(Mã chuyên môn, Tên chuyên môn) CHUYÊN MÔN Tên thuộc tính Kiểu dữ liệu Kích thước Ràng buộc toàn vẹn Mã CM (K) Text 2 Len()=2 Tên CM Text 50 CHỨC VỤ(Mã chức vụ, Tên chức vụ) CHỨC VỤ Tên thuộc tính Kiểu dữ liệu Kích thước Ràng buộc toàn vẹn Mã CV (K) Text 2 Len()=2 Tên CV Text 20 KHÁM BỆNH(Ngày KB, Mã BN, Mã VTKB, Mã BN, NDKB, CPKB) KHÁM BỆNH Tên thuộc tính Kiểu dữ liệu Kích thước Ràng buộc toàn vẹn Ngày KB (K) Date <Date() Mã NV (K) Text 9 Mã VTKB (K) Text 3 Mã BN (K) Text 9 Nội dung KB Text 50 Len()=50 Chi phí KB Currency Genneral Num >0 VỊ TRÍ KHÁM BỆNH(Mã vị trí, Tên vị trí) VỊ TRÍ KHÁM BỆNH Tên thuộc tính Kiểu dữ liệu Kích thước Ràng buộc toàn vẹn Mã VTKB (K) Text 3 Len()=3 Tên VTKB Text 50 TOA-BH(Ngày KB, Lần toa-BH, Số TL1, Đơn giá T1, Mã Thuốc) TOA-BH Tên thuộc tính Kiểu dữ liệu Kích thước Kích thước Ngày KB (K) Date <Date() Lần toa BH Text 2 Số TL1 Text 2 Đơn giá T1 Currency Genneral Num >0 Mã Thuốc Text 8 Lookup(T) THUỐC(Mã thuốc, Tên thuốc) THUỐC Tên thuộc tính Kiểu dữ liệu Kích thước Ràng buộc toàn vẹn Mã thuốc (K) Text 8 Len()=8 Tên thuốc Text 20 BỆNH ÁN(Mã BA, Mã NĐT, Ngày KB, Ngày vào, Ngày ra, ĐG phòng) BỆNH ÁN Tên thuộc tính Kiểu dữ liệu Kích thước Ràng buộc toàn vẹn Mã BA (K) Text 9 Len()=9 Mã NĐT (K) Text 3 Len()=3 Mã BN (K) Text 9 Len()=9 Ngày vào Date <Date() Ngày ra Date <Date() ĐG phòng Currency Genneral Num >0 NƠI ĐIỀU TRỊ(Mã NĐT, Tên NĐT) NƠI ĐIỀU TRỊ Tên thuộc tính Kiểu dữ liệu Kích thước Ràng buộc toàn vẹn Mã NĐT (K) Text 3 Len()=3 Tên NĐT Text 10 Len()=10 DÙNG THUỐC(Mã bệnh án,Lần DT, SLT2, Đơn giá T2, Mã Thuốc) DÙNG THUỐC Tên thuộc tính Kiểu dữ liệu Kích thước Ràng buộc toàn vẹn Mã BA (K) Text 9 Len()=9 Lần DT (K) Text 2 SLT2 Text 2 Đơn giá T2 Currency Genneral Num >0 Mã Thuốc Text 8 Lookup(T) THANH TOÁN DÙNG THUỐC(Mã PTTDT, Lần DT, Số tiền DT) THANH TOÁN DÙNG THUỐC Tên thuộc tính Kiểu dữ liệu Kích thước Ràng buộc toàn vẹn Mã PTTDT(K) Text 3 Len()=3 Lần DT (K) Text 2 Số tiền DT Currency Genneral Num >0 DÙNG DỊCH VỤ(Mã BA, Mã DV, Lần DDV, ĐGDV) DÙNG DỊCH VỤ Tên thuộc tính Kiểu dữ liệu Kích thước Ràng buộc toàn vẹn Mã BA(K) Text 9 Len()=9 Lần DDV (K) Text 2 Len()=2 Mã DV (K) Text 4 Len()=4 ĐGDV Currency Genneral Num >0 18. THÀNH TIỀN DV( Lần SD, Mã TTDV, Số tiền DV) THÀNH TIỀN DV Tên thuộc tính Kiểu dữ liệu Kích thước Ràng buộc toàn vẹn Lần SD (K) Text 2 Len()=2 Mã TTDV (K) Text 3 Len()=3 Số tiền DV Currency Genneral Num >0 19. NHÂN VIÊN(Mã NV, Họ NV,Tên NV, Ng-sinh, Nơi sinh,Giới tính, S-nhà, Mã ĐV, Mã CM, Mã CV, Mã đường, Mã huyện, Mã DT, Mã TG, Mã LHĐT, Mã TĐ) NHÂN VIÊN Tên thuộc tính Kiểu dữ liệu Kích thước Ràng buộc toàn vẹn Mã NV (K) Text 8 Len()=8 Họ NV Text 30 Tên NV Text 10 Ngày sinh Date <Date() Nơi sinh Text 30 Giới tính Yes/No Yes: Nam; No: Nữ Số nhà Text 15 Len()=15 Mã ĐV Text 3 Lookup(ĐV) Mã CM Text 3 Lookup(CM) Mã CV Text 3 Lookup(CV) Mã đường Text 4 Lookup(Đ) Mã huyện Text 6 Lookup(H) Mã DT Text 2 Lookup(DT) Mã TG Text 2 Lookup(TG) Mã LHĐT Text 2 Lookup(LHĐT) Mã TĐ Text 2 Lookup(TĐ) 20. BỆNH NHÂN(Mã BN, Họ BN, Tên BN, Ngày sinh BN, Giới tính BN, Số nhà BN, Mã đối tượng) BỆNH NHÂN Tên thuộc tính Kiểu dữ liệu Kích thước Ràng buộc toàn vẹn Mã BN (K) Text 9 Len()=9 Họ BN Text 30 Len()=30 Tên BN Text 7 Len()=7 Ngày sinh BN Date <Date() Giới tính BN Yes/No Yes: Nam; No: Nữ Số nhà BN Text 15 Len()=15 Mã đối tượng Text 2 Lookup(ĐT) 21. CƠ QUAN(Mã CQ, Tên CQ, Điện thoại CQ, Fax CQ) CƠ QUAN Tên thuộc tính Kiểu dữ liệu Kích thước Ràng buộc toàn vẹn Mã CQ (K) Text 3 Len()=3 Tên CQ Text 50 Len()=30 Điện thoại CQ Text 10 >0 Fax CQ Text 12 Len()=12 22. BH Y TẾ(Mã BN, Số thẻ BHYT, Ngày bắt đầu, Ngày kết thúc, Phần trăm, Mã nơi KB) BH Y TẾ Tên thuộc tính Kiểu dữ liệu Kích thước Ràng buộc toàn vẹn Mã BN (K) Text 9 Len()=9 Số thẻ BHYT Text 14 Len()=14 Ngày bắt đầu Date <Date() Ngày kết thúc Date <Date() Phần trăm Text 3 Mã NKB Text 3 Lookup(NKB) 23. CÁN BỘ(Mã NV, Mã CQ) CÁN BỘ Tên thuộc tính Kiểu dữ liệu Kích thước Ràng buộc toàn vẹn Mã BN (K) Text 9 Len()=9 Mã CQ Text 3 Len()=3 24. NƠI KB(Mã NKB, Tên NKB) NƠI KB Tên thuộc tính Kiểu dữ liệu Kích thước Ràng buộc toàn vẹn Mã NKB (K) Text 3 Len()=3 Tên NKB Text 50 DỊCH VỤ(Mã DV, Tên DV) DỊCH VỤ Tên thuộc tính Kiểu dữ liệu Kích thước Ràng buộc toàn vẹn Mã DV (K) Text 2 Len()=2 Tên DV Text 30 Len()=30 NGOẠI NGỮ(Mã NN, Tên NN) NGOẠI NGỮ Tên thuộc tính Kiểu dữ liệu Kích thước Ràng buộc toàn vẹn Mã NN(K) Text 1 Len()=1 Tên NN Text 15 27. TÔN GIÁO(MãTG, Tên TG) TÔN GIÁO Tên thuộc tính Kiểu dữ liệu Kích thước Ràng buộc toàn vẹn MãTG(K) Text 1 Len()=1 Tên TG Text 15 28. LOẠI HÌNH ĐÀO TẠO(Mã LHĐT, Tên LHĐT) LOẠI HÌNH ĐÀO TẠO Tên thuộc tính Kiểu dữ liệu Kích thước Ràng buộc toàn vẹn Mã LHĐT(K) Text 1 Len()=1 Tên LHĐT Text 20 29. HỢP ĐỒNG(Mã BN, Số HĐ, Ngày BĐ, Mức lương) HỢP ĐỒNG Tên thuộc tính Kiểu dữ liệu Kích thước Ràng buộc toàn vẹn Mã BN(K) Text 9 Len()=9 Số HĐ Text 5 Ngày BĐ Date <Date() Mức lương Currency Genneral Num 30. ĐẢNG VIÊN(Mã NV, Ngày VĐ, Ngày CT, Mã CB) ĐẢNG VIÊN Tên thuộc tính Kiểu dữ liệu Kích thước Ràng buộc toàn vẹn Mã NV(K) Text 9 Ngày VĐ Date Ngày CT Date Mã CB Text Lookup(CB) 31. CÔNG CHỨC(Mã NV, Ngày vào BC) CÔNG CHỨC Tên thuộc tính Kiểu dữ liệu Kích thước Ràng buộc toàn vẹn Mã NV(K) Text 9 Len()=9 Ngày VBC Date <Date() 32. ĐỐI TƯỢNG(Mã ĐT, Tên ĐT) ĐỐI TƯỢNG Tên thuộc tính Kiểu dữ liệu Kích thước Ràng buộc toàn vẹn Mã ĐT(K) Text 2 Len()=2 Tên ĐT Text 30 33. CHI BỘ(Mã CB, Tên CB) CHI BỘ Tên thuộc tính Kiểu dữ liệu Kích thước Ràng buộc toàn vẹn Mã CB(K) Text 2 Len()=2 Tên CB Text 20 34. QTL(Mã NV, Mã BL, NgàyLL) QTL Tên thuộc tính Kiểu dữ liệu Kích thước Ràng buộc toàn vẹn Mã NV(K) Text 9 Len()=9 Mã BL(K) Text 9 NgàyLL(K) Date <Date() 35. BẬC LƯƠNG(Mã BL, HSL, Mã NL) BẬC LƯƠNG Tên thuộc tính Kiểu dữ liệu Kích thước Ràng buộc toàn vẹn Mã BL(K) Text 2 Len()=2 HSL Text 3 Mã NL Text 4 Lookup(NL) 36. ĐCNTBN(Mã BN, Mã Xã) ĐCNTBN Tên thuộc tính Kiểu dữ liệu Kích thước Ràng buộc toàn vẹn Mã BN(K) Text 9 Len()=9 Mã Xã Text 6 Lookup(Xã) 37. ĐCTTBN(Mã BN, Số nhà BN, Mã đường, Mã huyện) ĐCTTBN Tên thuộc tính Kiểu dữ liệu Kích thước Ràng buộc toàn vẹn Mã BN(K) Text 9 Len()=9 Số nhà Text 15 Mã đường Text 4 Lookup(ĐƯỜNG) Mã huyện Text 4 Lookup(HUYỆN) 38. NV-NN(Mã NV, Mã NN, Cấp độ) NV-NN Tên thuộc tính Kiểu dữ liệu Kích thước Ràng buộc toàn vẹn Mã NV(K) Text 9 Len()=9 Mã NN(K) Text 1 Cấp độ Text 1 39. NGẠCH LƯƠNG(Mã NL, Tên NL, Số TLL) NGẠCH LƯƠNG Tên thuộc tính Kiểu dữ liệu Kích thước Ràng buộc toàn vẹn Mã NL Text 4 Len()=4 Tên NL Text 30 Số TLL Number Byte III.4. MÔ HÌNH THÔNG LƯỢNG THÔNG TIN BỆNH NHÂN PHÒNG CẤP SỐ PHÒNG KHÁM BỆNH PHÒNG TÀI VỤ KHOA ĐIỀU TRỊ (1) (2) (3) (7) (5) (9) (8) (10) (4) (6) (1) Yêu cầu khám chữa bệnh. (2) Vị trí khám bệnh.(Số được cấp) (3) Quá trình khám bệnh. (4) Kết quả khám bệnh. (5) Danh sách bệnh nhân nhập viện. (6) Lệnh nhập viện. (7) Các chi phí điều trị bệnh. (8) Xác nhận thanh toán viện phí. (9) Danh sách bệnh nhân đã thanh toán viện phí. (10) Giấy phép xuất viện. III.5. MÔ HÌNH QUAN NIỆM XỬ LÝ Mô hình quan niệm: Danh sách các công việc: STT Danh sách các công việc của bài toán 1 Tiếp nhận yêu cầu khám chữa bệnh của bệnh nhân. 2 Cấp số cho bệnh nhân đến phòng khám bệnh. 3 Chỉ đinh Bác sĩ khám bệnh cho bệnh nhân theo số đã cấp. 4 Kết quả khám bệnh cho bệnh nhân. 5 Ghi toa thuốc cho bệnh nhân 6 Thu phí khám bệnh. 7 Cho giấy nhập viện. 8 Tiếp nhận bệnh nhân đến điều trị bệnh. 9 Lập bệnh án chi tiết cho bệnh nhân. 10 Lập toa thuốc điều trị. 11 Cung cấp các dịch vụ hỗ trợ khám chữa bệnh. 12 Thu viện phí. 13 Lập danh sách bệnh nhân trốn viện. 14 Xem xét các trường hợp không thanh toán viện phí 15 Cấp giấy xuất viện cho bệnh nhân. Mô hình quan niệm xử lý: Khi BN đến khám bệnh Khi BN cần cấp cứu đặc biệt Khi BN có YC hộ sinh (1) TIẾP NHẬN YÊU CẦU KCB CỦA BN YES (1) DS bệnh nhân đã cấp số số BN cần phải nhập viện BN được chỉ định ĐT tại nhà Hồ sơ bệnh án CẤP SỐ CHO BỆNH NHÂN YES BS KHÁM BỆNH CHO BN YES PHÂN LOẠI BN YES NO THU PHÍ KHÁM BỆNH YES (2) (2) DS bệnh nhân có giấy nhập viện DS bệnh nhân chữa bệnh DS hồ sơ bệnh án DS bệnh nhân điều trị tại nhà LẬP TOA THUỐC CHO BỆNH NHÂN YES CẤP GIẤY NHẬP VIỆN YES NO TIẾP NHẬN BN ĐẾN CHỮA BỆNH YES DS bệnh nhân đã được lập toa thuốc LẬP BỆNH ÁN CHI TIẾT YES LẬP TOA THUỐC THEO BỆNH ÁN YES (3) (3) DS bệnh nhân đang điều trị DSBN đã thanh toán viện phí DSBN không đóng viện phí BH đã xuất viện Cho BN tự xuất viện DS bệnh nhân đã có bệnh án CC CÁC DV HỖ TRỢ ĐIỀU TRỊ BỆNH YES THU VIỆN PHÍ YES NO Lập DS trình lãnh đạo xem xét YES CẤP GIẤY XUẤT VIỆN CHO BN YES III.6. MÔ HÌNH TỔ CHỨC XỬ LÝ 1. Bảng công việc: STT TÊN CÔNG VIỆC NƠI THỰC HIỆN PHƯƠNG THỨC TẦN SUẤT CHU KỲ 1 Đăng ký khám chữa bệnh Phòng ghi số Thủ công Bất kỳ lúc nào khi cóYC / ngày Hàng ngày 2 Cấp số cho BN Phòng ghi số Thủ công Khi có BNYC / ngày Hàng ngày 3 Chỉ định Bs KB cho BN Phòng cấp số Thủ công Khi có BNYC / Ngày Hàng ngày 4 Khám bệnh cho BN Bs chuyên khoa KCB Thủ công Khi BN đã có số / Ngày Hàng ngày 5 Kết quả khám bệnh của BN Phòng(Khoa) của BSKB Thủ công Khi có BNKCB / Ngày Hàng ngày 6 Lập toa thuốc cho BN Bác sĩ KB Thủ công Khi có BNKCB / Ngày Hàng ngày 7 Thu phí KB Phòng thanh toán viện phí Tự động Khi có BNKCB / Ngày Hàng ngày 8 Lập lệnh nhập viện (Trừ BN điều trị tại nhà) Bác sĩ KB Thủ công Khi có BNKCB / Ngày Hàng ngày 9 Tiếp nhận BN đến chữa trị Khoa(Khoa) điều trị Thủ công Khi có lệnh nhập viện / Ngày Hàng ngày 10 Lập BA chi tiết cho BN Bác sĩ chuyên khoa Thủ công Khi có BNNViện / Ngày 11 Điều trị cho BN Bác sĩ chuyên khoa Thủ công + Tự động Khi có BNNViện / Ngày Hàng ngày 12 Cung cấp các DV hỗ trợ điều trị bệnh Phòng KHTH + Phòng KCB Thủ công Khi có BN yêu cầu/Ngày Hàng ngày 13 Thu tạm ứng tiền viện phí của BN Phòng TTVP Tự động 3 ngày / lần 3 ngày 14 Thanh toán viện phí Phòng TTVP Tự động 3 ngày / lần 3 ngày 15 TT toàn bộ viện phí khi XV Phòng TTVP Tự động Khi BN KVB xong / lần Khi BN điều trị xong hoàn toàn. 16 Lập DSBN trốn viện, không TTVP đầy đủ. Khoa(Phòng) điều trị cho BN Thủ công Khi có BN trốn viện / lần Khi có BN trốn viện 17 Thanh toán tiền viện phí với BHYT Phòng Thanh toán viện phí Thủ công 1 lần / tháng 1 tháng Mô hình tổ chức xử lý: BỆNH NHÂN PHÒNG CẤP SỐ KHOA (P) KCB PHÒNG KHTH BÁC SĨ KCB PHÒNH TTVP BAN LÃNH ĐẠO ĐKKCB YES DS BN có YCKCB CẤP SỐ CHO BN YES Hàng ngày khi có BN KCB DSBN đã được cấp số (1) Khi có yêu cầu KCB của BN (3) (1) CHỈ ĐỊNH BSKB-BN YES BS-KCB CHO BN YES DSBN đã được chỉ định BS KCB DSBN đã được BS-KB KẾT QUẢ KB BN YES NO DSBN điều trị tại nhà DSBN phải nhập viện THU PHÍ KB YES DSBN đã thu phí KB LẬP LỆNH NV YES (2) (4) DSBN đang ĐT CUNG CẤP CÁC DVHTĐTB CHO BN YES DSBN đang nằm ĐT bệnh DSBN đã có BA ĐT CHO BN YES LẬP BA CHI TIẾT CHO BN YES DSBN đã nhập viện DSBN đã có lệnh nhập viện TIẾP NHẬN BNNV YES BN tự ĐT tại nhà LẬP TOA THUỐC YES (3) (2) (3) (4) TTVP CỦA BN YES NO CẤP GIẤY XUẤT VIỆN YES LẬP DSBN CHƯA TTĐĐVP YES DSBN đã TT đầy đủ tiền VP DSBN trốn viện DSBN đã xuất viện DSBN chưa TTĐĐVP LÃNH ĐẠO XEM XÉT YES DSBN tự xuất viện 1 tháng một lần Sau khi tổng kết BN-SD-TBHYT THANHTOÁN VP VỚI BHYT YES DSVP của BN có BHYT đã TT với BHYT III.7. MÔ HÌNH VẬT LÝ XỬ LÝ Mô hình tổng thể của hệ thống HỆ THỐNG BỆNH NHÂN NHÂN VIÊN QUẢN TRỊ VIÊN BỆNH NHÂN Đăng nhập hệ thống Xem thông tin về bệnh viện Xem hồ sơ bệnh án Xem chi phí điều trị Thông tin cần biết Xem toa thốc và cách dùng thuốc NHÂN VIÊN Đăng nhập hệ thống Thay đổi mật khẩu Tạo toa thuốc cho BN thêm, xoá, sửa toa thuốc Lập DSBN không TTVP + DSBN trốn viện Tạo bệnh án chi tiết cho BN nhập viện Tạo giấy xuất viện cho bệnh nhân QUẢN TRỊ VIÊN Đăng nhập hệ thống Thay đổi mật khẩu Thông tin chung Hệ quản lý Báo cáo -in ấn hồ sơ THÔNG TIN CHUNG Thông tin về liên tịch bệnh viện Thông tin về số khoa điều trị hiện có tại bệnh KH Thông tin về danh sách các trưởng khoa tại bệnh viện BÁO CÁO-IN ẤN HỒ SƠ Danh sách bệnh nhân nhập viện Danh sách nhân viên bệnh viện In Toa thuốc, bệnh án HỆ THỐNG QUẢN LÝ Quản lý hồ sơ bệnh nhân Quản lý hồ sơ nhân viên Quản lý bệnh án bệnh nhân Từ điển thông tin địa chỉ Từ điển về thông tin bệnh viện DANH MỤC TỪ ĐIỂN ĐỊA CHỈ Xem Xoá Sửa thông tin đường –thôn ấp Thêm dữ liệu Xã -Phường mới Thêm Xoá Sửa thông tin Xã - Phường Thêm thông tin về Quận - Huyện mới Thêm Xoá Sửa thông tin về Tỉnh - TP Thêm Xoá Sửa thông tin Quận - Huyện Thêm thông tin về Tỉnh - TP Thêm dữ liệu Đường Thôn - Ấp mới DANH MỤC TỪ ĐIỂN TT VỀ BỆNH VIỆN Thêm thông tin về khoa điều trị mới Thêm xoá sửa thông tin về Khoa điều trị Thêm thông tin về dịch vụ mới Thêm xoá sửa thông tin về thuốc Thêm xoá sửa thông tin về dịch vụ Thêm thông tin về Nơi khám bệnh mới Thêm xoá sửa thông tin về Nơi khám bệnh Thêm thông tin về thuốc mới CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ NHÂN VIÊN Thêm thông tin về hồ sơ nhân viên Thêm xoá sửa thông tin về hồ sơ nhân viên Thêm thông tin về Đơn vị công tác mới Thêm xoá sửa thông tin về Khen thưởng - KL Thêm xoá sửa thông tin về Đơn vị công tác Thêm thông tin về quá trình công tác mới Thêm xoá sửa thông tin về quá trình CT Thêm thông tin về Khen thưởng - KL mới CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ BỆNH NHÂN Thêm thông tin về hồ sơ bệnh nhân Thêm xoá sửa thông tin về hồ sơ bệnh nhân Thêm thông tin về Bảo hiểm y tế mới Thêm xoá sửa thông tin về Đối tượng BN Thêm xoá sửa thông tin về Bảo hiểm y tế Thêm thông tin về cơ quan công tác BN mới Thêm xoá sửa thông tin về Cơ quan CTBN Thêm thông tin về Đối tượng bệnh nhân mới Chương IV : HIỆN THỰC CHƯƠNG TRÌNH Một số thuật toán cài đặt chương trình: 1. Cách tạo kết nối dữ liệu : Database Access Component Database Access Component còn gọi là ADO (ActiveX Data Object), các object của ADO cung cấp cơ chế kết nối (connection) với hầu hết các kiểu database, cũng như việc truy xuất, cập nhật các database này. ADO Interface Các đối tượng trong ADO giao tiếp với database thông qua ODBC (Open Database Connectivity), chúng có thể được sử dụng với bất kỳ loại database nào nếu như có ODBC driver hỗ trợ. Các đối tượng trong ADO : Gồm : Connection, Recordset và Command. Sử dụng Connection ta có thể thiết lập sự liên kết với dữ liệu, thông qua đó ta có thể lấy các Record hoặc cập nhật một record bằng cách sử dụng Command Object. Kết quả thực hiện các query trên database sẽ được lưu vào đối tượng Recordset, trên đối tượng này có thể duyệt và lấy ra một hay nhiều record. Cách kết nối để mở một cơ sở dữ liệu từ Acceess ------------------------------------------------------------------------------------------------ Option Explicit Public Test_connection As Boolean Public mahuyen As String Public cn As

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docQuản lí bệnh viện Khánh Hòa.doc
Tài liệu liên quan