MỤC LỤC
NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC HÌNH
Chương 1 – MỞ ĐẦU
1.1. Tính cấp thiết của đề tài 1
1.1.1 Đặt vấn đề 1
1.1.2 Tầm quan trọng 1
1.1.3 Ý nghĩa chọn đề tài 2
1.2. Tình hình nghiên cứu 2
1.3. Mục tiêu đề tài 3
1.4. Nội dung nghiên cứu 3
1.5. Phương pháp nghiên cứu 3
1.4.1. Phương pháp tiếp cận quá trình 3
1.4.2. Phương pháp khảo sát thực tế 4
1.4.3. Phương pháp thu thập thông tin 4
1.4.4. Phương pháp phân tích – so sánh 4
1.4.5. Phương pháp chuyên gia 4
1.6. Phạm vi nghiên cứu 4
1.7. Kết cấu đồ án 5
Chương 2 – TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG THEO TIÊU CHUẨN ISO 14000
2.1. Tổng quan về hệ thống quản lý chất lượng môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14000 6
2.1.1. Sự ra đời của bộ tiêu chuẩn ISO14000 6
2.1.2. Mục đích của bộ tiêu chuẩn ISO 14000 6
2.1.3. Cấu trúc của bộ tiêu chuẩn ISO 14000 7
2.2. Tổng quan về hệ thống quản lý chất lượng môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001 8
2.2.1. Giới thiệu hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001 8
2.2.2. Mô hình ISO 14001 9
2.3. Những thuận lợi và khó khăn trong việc áp dụng ISO 14001:2004 ở Việt Nam 10
2.3.1. Thuận lợi 10
2.3.2. Khó khăn 13
Chương 3 – TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH MAY MẶC VÀ GIẶT TẨY BẾN NGHÉ
3.1. Giới thiệu chung về Công ty 16
3.1.1. Vị trí, quy mô Công ty 16
3.1.2. Lịch sử hình thành và phát triển Công ty 16
3.1.3. Cơ cấu tổ chức và bố trí nhân sự 17
3.2. Hoạt động sản xuất 18
3.2.1. Sản phẩm và công suất 18
3.2.2. Thiết bị máy móc và nguyên liệu đầu vào của Công ty 19
3.2.3. Dây chuyền công nghệ sản xuất quần áo 23
3.2.4. Dây chuyền công nghệ giặt tẩy quần áo 24
3.3. Các nguồn phát sinh ô nhiễm tại Công ty 25
3.3.1. Nguồn gây ô nhiễm không khí 25
3.3.2. Nguồn phát sinh nước thải 28
3.3.3. Nguồn phát sinh chất thải rắn 31
3.3.4. Các sự cố do hoạt động của Công ty 32
Chương 4 – KHẢO SÁT VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG TẠI CÔNG TY TNHH MAY MẶC VÀ GIẶT TẨY BẾN NGHÉ THEO TIÊU CHUẨN ISO 14001:2004
4.1. Khảo sát 33
4.2. Kết quả khảo sát 33
Chương 5 – XÂY DỰNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG THEO TIÊU CHUẨN ISO 14001:2004 TẠI CÔNG TY TNHH MAY MẶC VÀ GIẶT TẨY BẾN NGHÉ
5.1. Xác định phạm vi của HTQLMT và thành lập ban môi trường 43
5.1.1. Phạm vi HTQLMT của Công ty 43
5.1.2. Xây dựng cơ cấu tổ chức quản lý môi trường và thành lập ban môi trường 43
5.2. Xây dựng chính sách môi trường 44
5.2.1. Các vấn đề cần xem xét khi xây dựng chính sách môi trường 44
5.2.2. Xây dựng chính sách môi trường 45
5.2.3. Hình thức phổ biến 45
5.2.4. Kiểm tra lại chính sách môi trường 48
5.3. Xác định khía cạnh môi trường và đánh giá tác động môi trường 48
5.3.1. Xác định khía cạnh môi trường 48
5.3.2 Đánh giá khía cạnh môi trường và xác định khía cạnh môi trường đáng kể 50
5.4. Các yêu cầu pháp luật và các yêu cầu khác 60
5.5. Xây dựng mục tiêu, chỉ tiêu và chương trình môi trường 61
5.5.1. Thiết lập mục tiêu, chỉ tiêu và chương trình quản lý môi trường 61
5.5.2. Phương pháp thiết lập 63
5.5.3. Triển khai thực hiện 63
5.5.4. Quản lý, duy trì mục tiêu, chỉ tiêu và chương trình quản lý 64
5.6. Nguồn lực, vai trò, trách nhiệm và quyền hạn 64
5.7. Năng lực, đào tạo và nhận thức 64
5.7.1. Đào tạo nhận thức về HTQLMT 65
5.7.2. Đào tạo theo vị trí công việc 65
5.7.3. Đào tạo đáp ứng các tình trạng khẩn cấp 66
5.7.4. Đào tạo đánh giá viên nội bộ 66
5.7.5. Đào tạo cho cấp lãnh đạo 66
5.8. Thông tin liên lạc 67
5.8.1. Cách thực hiện 67
5.8.2. Xây dựng hệ thống thông tin liên lạc 67
5.9. Hệ thống tài liệu 69
5.10. Kiểm soát tài liệu 70
5.11. Kiểm soát điều hành 70
5.11.1. Kiểm soát nguyên – vật liệu 70
5.11.2. Kiểm soát năng lượng điện 71
5.11.3. Kiểm soát chất thải rắn 72
5.11.4. Kiểm soát hóa chất 73
5.11.5. Kiểm soát nước thải 75
5.11.6. Kiểm soát khí thải và bụi 76
5.11.7 Kiểm soát tiếng ồn 76
5.11.8. Kiểm soát tai nạn lao động 77
5.12. Chuẩn bị sẵn sàng và ứng phó tình huống khẩn cấp 77
5.13. Giám sát 78
5.14. Đánh giá sự tuân thủ các yêu cầu pháp luật và yêu cầu khác 79
5.15. Sự không phù hợp, hành động khắc phục và phòng ngừa 79
5.16. Kiểm soát hồ sơ 79
5.17. Đánh giá nội bộ 80
5.18. Xem xét của lãnh đạo 81
Chương 6 – ĐÁNH GIÁ SƠ BỘ KHẢ NĂNG ÁP DỤNG HTQLMT THEO TIÊU CHUẨN ISO 14001:2004 TẠI CÔNG TY TNHH MAY MẶC VÀ GIẶT TẨY BẾN NGHÉ
6.1. Đánh giá khả năng áp dụng dựa trên yêu cầu của tiêu chuẩn 82
6.2. Đánh giá khả năng áp dụng dựa trên thực trạng của Công ty TNHH May mặc và Giặt tẩy Bến Nghé 86
6.2.1. Giảm thiể ô nhiễm không khí 86
6.2.2. Giảm thiểu ô nhiễm nước thải 88
6.2.3. Giảm thiểu ô nhiễm do chất thải rắn 89
6.2.4. Các biện pháp an toàn lao động và ứng cứu sự cố 89
6.3. Nhận xét 91
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 92
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
96 trang |
Chia sẻ: maiphuongdc | Lượt xem: 7560 | Lượt tải: 2
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Đồ án Quản lý chất lượng môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001 tại Công ty TNHH May mặc và Giặt tẩy Bến Nghé – huyện Thuận An – Bình Dương, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
ûa HTQLMT, bao gồm:
CSMT còn phù hợp không?
Các kết quả đánh giá nội bộ và đánh giá mức độ tuân thủ.
Kết quả thực hiện mục tiêu và chỉ tiêu môi trường.
Trao đổi thông tin với các bên hữu quan bên ngoài, kể cả khiếu nại.
Các hành động khắc phục và phòng ngừa.
Các đề xuất cải tiến môi trường.
Lên kế hoạch thực hiện các hoạt động môi trường trong thời gian tới.
Hiện tại, công ty đã thực hiện xem xét của lãnh đạo về vấn đề môi trường.
CHƯƠNG 5 - XÂY DỰNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG THEO TIÊU CHUẨN QUỐC TẾ ISO 14001:2004 TẠI CÔNG TY TNHH MAY MẶC VÀ GIẶT TẨY BẾN NGHÉ
5.1 XÁC ĐỊNH PHẠM VI CỦA HTQLMT VÀ THÀNH LẬP BAN MÔI TRƯỜNG
5.1.1 Phạm vi HTQLMT của Công ty
Phạm vi của HTQLMT bao gồm:
Các hoạt động sản xuất, hỗ trợ sản xuất và các phòng ban liên quan trong toàn Công ty.
Các vấn đề về nước thải, khí thải, rác thải sau khi đã ra khỏi phạm vi của công ty được yêu cầu kiểm soát bởi quy định pháp luật về môi trường.
5.1.2 Xây dựng cơ cấu tổ chức quản lý môi trường và thành lập Ban môi trường
Bất cứ một hệ thống quản lý nào cũng cần có một cơ cấu tổ chức để vận hành. Do đó, công ty cần xây dựng một Ban môi trường để theo dõi, vận hành và duy trì HTQLMT.
Giám đốc sẽ chọn các đại diện lãnh đạo về môi trường chịu trách nhiệm điều hành và theo dõi HTQLMT của toàn công ty. Bên cạnh đó, công ty cũng cần tuyển nhân viên có chuyên môn về môi trường làm việc tại phân xưởng để hỗ trợ cho ĐDLĐ. ĐDLĐ chịu trách nhiệm xây dựng một cơ cấu quản lý môi trường cho toàn công ty trong đó xác định:
Vai trò, trách nhiệm, quyền hạn về quản lý môi trường của từng phòng ban và bộ phận sản xuất trong phân xưởng. Và vai trò, trách nhiệm, quyền hạn về quản lý môi trường phải gắn liền với vai trò, trách nhiệm, quyền hạn vốn có của các cá nhân, phòng ban trong phân xưởng.
Trình lên Giám đốc phê duyệt và ban hành dưới dạng văn bản.
Các thành viên trong Ban môi trường phải có kiến thức về vấn đề môi trường, mỗi phòng ban và bộ phận phải có ít nhất một thành viên tham gia. Các thành viên trong ban môi trường phải tham gia đầy đủ các buổi họp, các khóa học cũng như cập nhật đầy đủ các thông tin về môi trường của Công ty, từ đó phổ biến đến các thành viên còn lại trong phòng ban và bộ phận của mình.
Ban môi trường gồm các thành viên:
ĐDLĐ có thể chọn từ 3 phó giám đốc.
Trưởng/ phó các phòng ban (phòng hành chính nhân sự, xưởng sản xuất, phòng quản an toàn lao động và quản lý môi trường, phòng tài chính – kế toán, phòng kinh doanh – kế hoạch).
5.2 XÂY DỰNG CHÍNH SÁCH MÔI TRƯỜNG
5.2.1 Các vấn đề cần xem xét khi xây dựng chính sách môi trường
Khi tiến hành xây dựng CSMT cho Công ty, ban lãnh đạo công ty cần cân nhắc các vấn đề sau:
Bản chất, quy mô và các tác động đến môi trường của các hoạt động sản xuất tại Công ty.
Mức độ thỏa mãn khách hàng mà Công ty muốn hướng đến.
Chính sách thể hiện rõ cam kết tuân thủ các yêu cầu pháp luật và các yêu cầu khác về môi trường.
Chính sách thể hiện rõ cam kết thực hiện HTQLMT phù hơp tiêu chuẩn ISO 14001 và cải tiến liên tục hệ thống.
Chính sách phải rõ ràng, ngắn gọn, súc tích và dễ hiểu. CSMT là một phương tiện thông tin về HTQLMT của xưởng trong nội bộ cũng như bên ngoài cho nên chính sách không nên quá dài ( không quá một trang).
Chính sách nên cô đọng ở ba ý chính: tuân thủ các yêu cầu pháp luật và các yêu cầu khác mà tổ chức áp dụng, ngăn ngừa ô nhiễm và cam kết cải tiến liên tục.
Chính sách phải được lãnh đạo cao nhất phê duyệt. Sự phê duyệt của lãnh đạo cao nhất sẽ đem lại hiệu lực cho CSMT, làm cho mọi người cùng tuân thủ và thực hiện. Ngoài ra, lãnh đạo cao nhất cần quy định thời điểm CSMT bắt đầu có hiệu lực.
Ban lãnh đạo cần phải xem xét lại CSMT theo định kỳ. Bởi lẽ, CSMT có thể chỉ phù hợp trong một giai đoạn nhất định, khi có sự thay đổi về hoạt động sản xuất thì tình hình môi trường cũng sẽ thay đổi theo. Do đó, CSMT sẽ không còn phù hợp và cần xem xét, điều chỉnh lại.
5.2.2 Xây dựng chính sách môi trường cho Công ty TNHH May mặc và Giặt tẩy Bến Nghé
Công ty TNHH May mặc và Giặt tẩy Bến Nghé là công ty chuyên hoạt động sản xuất hàng may mặc để xuất khẩu với 100% vốn nước ngoài. Công ty nhận thức ngày càng cao nhu cầu của khách hàng và cộng đồng về một môi trường xanh – sạch – đẹp – an toàn cũng như nghĩa vụ bảo vệ môi trường của mình. Ban lãnh đạo công ty đã phối hợp với các xưởng thiết lập, thực hiện và duy trì những cam kết về môi trường như sau:
Luôn quan tâm và cải thiện những vấn đề môi trường trong phạm vi của Công ty.
Luôn cập nhật và tuân thủ các quy định pháp luật của Nhà nước liên quan đến các khía cạnh môi trường của Công ty.
Sử dụng hiệu quả các nguồn năng lượng và nguyên vật liệu nhằm : giảm lượng chất thải phát sinh trong quá trình sản xuất, giảm các chất độc hại đối với môi trường, không sử dụng lãng phí nguyên liệu, điện, nước…
Áp dụng, duy trì và cải tiến liên tục hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004 nhằm nâng cao chất lượng hoạt động bảo vệ môi trường tại phân xưởng.
Liên tục cập nhật các thông tin về môi trường và phổ biến cho toàn phân xưởng.
Thường xuyên đào tạo nâng cao nhận thức cho cán bộ – công nhân viên về bảo vệ môi trường.
5.2.3 Hình thức phổ biến
Đảm bảo tất cả cán bộ – công nhân viên trong Công ty đều được phổ biến và hiểu được CSMT. Hình thức phổ biến như sau:
Đối với cán bộ - công nhân viên trong toàn Công ty
Phổ biến CSMT cho toàn thể công nhân viên trong toàn Công ty.
Tổ chức các buổi họp công bố CSMT. Lãnh đạo cao nhất truyền đạt, giải thích CSMT cho đại diện của các phòng/ban và bộ phận. Trưởng các đơn vị chịu trách nhiệm truyền đạt và giải thích lại cho nhân viên trong bộ phận của mình.
Quản đốc và nhân viên môi trường có trách nhiệm truyền đạt và giải thích CSMT đến toàn bộ công nhân trong công ty.
CSMT được đưa vào chương trình đào tạo khoảng 3 tháng/lần.
Dán nội dung CSMT, biểu ngữ có nội dung môi trường tại những nơi mà tất cả nhân viên đều có thể nhìn thấy như: xung quanh khu vực làm việc, căn tin, các bảng thông báo, cửa ra vào…
Công bố CSMT trên mạng nội bộ, internet hoặc ghi đính kèm với thư điện tử.
Phía sau thẻ nhân viên và phong bì phát lương có in nội dung CSMT của Công ty.
Cần kiểm tra nhận thức của nhân viên về CSMT của phân xưởng bằng cách đột xuất hỏi họ có biết CSMT hay không và nó ảnh hưởng như thế nào đến công việc của họ,…
Đối với nhân viên mới nhận vào cần đưa CSMT vào hợp đồng lao động và tổ chức cho họ học CSMT của Công ty trước khi ký hợp đồng.
Đối với các bên liên quan:
Đối với nhà thầu cần phải có cam kết thực hiện CSMT của Công ty trước khi ký hợp đồng.
Ngoài ra, CSMT cũng cần được công bố rộng rãi ra cộng đồng bằng cách đưa CSMT vào báo cáo cho các bên hữu quan, tài liệu quảng bá của Công ty, đưa lên trang web của Công ty hay in lên business card …
Các bên liên quan phải cam kết thực hiện CSMT trước khi ký hợp đồng.
5.2.4 Kiểm tra lại chính sách môi trường
Ban giám đốc hoặc ĐDLĐ cần xem xét lại CSMT của Công ty ít nhất 1lần/năm.
Khi có bất kỳ sự thay đổi nào trong hoạt động sản xuất, kinh doanh thì công ty phải kiểm tra để cải tiến nội dung chính sách cho phù hợp.
Lưu hồ sơ sau khi kiểm tra.
5.3 XÁC ĐỊNH KHÍA CẠNH MÔI TRƯỜNG VÀ ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
Để đáp ứng điều khoản 4.3.1 Khía cạnh môi trường, Công ty Bến NGhé cần phải:
Thiết lập, thực hiện và duy trì thủ tục quy định và hướng dẫn cách xác định KCMT, các tác động của các khía cạnh này và tiêu chí để xác định KCMT đáng kể.
Triển khai thực hiện xác định các KCMT trong phạm vi toàn Công ty.
Đánh giá tác động của các KCMT đã xác định.
Xác định KCMT đáng kể.
5.3.1 Xác định khía cạnh môi trường
Khía cạnh môi trường liên quan đến hoạt động sản xuất của Công ty. Việc xác định các định các KCMT dựa trên quy trình sản xuất và các hoạt động xảy ra trong phạm vi Công ty. Các KCMT phải được xem xét trong ba trường hợp:
Bình thường: các hoạt động diễn ra hằng ngày.
Bất thường: trường hợp làm việc định kỳ không liên tục, đột xuất hay ngoài dự kiến như các hoạt động bảo trì, sự cố hư hỏng máy móc …
Khẩn cấp: trường hợp rủi ro, nguy hiểm ngoài dự kiến như cháy nổ, rò rỉ hay tràn đổ hoá chất gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến con người và môi trường.
Xác định các tác động đến môi trường của từng hoạt động, thông thường gồm có:
Cạn kiệt tài nguyên.
Ô nhiễm môi trường: đất, nước, không khí …
Góp phần gây biến đổi môi trường: hiệu ứng nhà kính, thủng tầng ôzône, mưa axít, …
Góp phần gây mất cân bằng sinh thái.
Ảnh hưởng đến sức khoẻ con người.
Bảng 5.1 Bảng tổng hợp các KCMT đáng kể tại Công ty Bến Nghé.
STT
KCMT đáng kể
Khu vực liên quan
Hoạt động liên quan
Cá nhân, bộ phận liên quan
1
Khí thải
Toàn Công ty
- Các phương tiện ra vào xuất, nhập hàng.
Cán bộ – công nhân viên làm việc tại Công ty.
2
Bụi (bụi vải và bụi cát)
Xưởng may
Cắt, ráp, ủi, đóng thùng
Công nhân xưởng may
Xưởng giặt tẩy
Tẩy phun bằng cát, ngâm làm mềm nguyên liệu.
Công nhân xưởng giặt
2
Hơi và mùi dung môi
Tẩy quần áo
Ngâm một số hóa chất làm mềm nhằm tăng khả ngăn bền cho sợi
Công nhân phụ tầy giặt
3
Nước thải
Xưởng may
Hơi nước từ quá trình ủi quần áo
Công nhân làm việc tại các xưởng
Xưởng giặt tẩy
- nước thải từ quá trình giặt, ngâm mềm vải, hấp,
Các lavabo và nhà vệ sinh
Vệ sinh cá nhân
Tất cả công nhân viên của công ty.
Căntin
- Chế biến thức ăn
- Vệ sinh nhà ăn
Nhân viên căntin, những người ra vào căn tin.
4
Chất thải nguy hại (giẻ dính hóa chất lau chùi máy móc, chai lọ đựng hóa chất,…)
Máy móc cơ khí, thiết bị sản xuất công ty
Bảo trì máy móc, thiết bị
Nhân viên bộ phận kỹ thuật
Xưởng giặt tẩy
- hóa chất ngâm mềm và bền vải.
Công nhân tổ công nhật
Văn phòng
Sử dụng các thiết bị văn phòng (máy in, máy photocopy…)
Nhân viên thuộc các phòng ban
Hệ thống xử lý nước thải
Cho hóa chất, nén bùn,…
Nhân viên bộ phận kỹ thuật
5
Chất thải rắn sản xuất
(vải dư, bị lỗi, bao bì hỏng,…)
Xưởng may
Khâu cắt, đóng gói
Công nhân xưởng may
Xưởng giặt tẩy
Phun cát
Công nhân giặt tẩy
- Kho thành phẩm
- Kho nguyên liệu
Nhập và lưu nguyên liệu, sản phẩm.
Nhân viên nhà kho
Văn phòng
Sử dụng các thiết bị văn phòng phẩm
Tất cả nhân viên các phòng ban
6
Chất thải rắn sinh hoạt
Nhà ăn
- Chế biến thức ăn
- Vệ sinh nhà ăn
Nhân viên phụ trách nhà ăn
Toàn phân xưởng
Vệ sinh cá nhân
Tất cả công nhân viên của phân xưởng
7
Tiếng ồn
Xưởng may
May, cắt thành phẩm
Công nhân làm việc tại công ty
Xưởng giặt tẩy
Quạt làm khô, sấy
Công nhân làm việc tại công ty
5.3.2 Đánh giá khía cạnh môi trường và xác định khía cạnh môi trường đáng kể
Công ty cần thiết lập hệ thống các tiêu chí để đánh giá các KCMT và xác định các KCMT đáng kể.
Thủ tục nhận diện, đánh giá các KCMT và các KCMT đáng kể được thể hiện (phụ lục 2)
Bảng 5.2 Các Khía Cạnh Môi Trường Tại Công ty TNHH May mặc và Giặt tẩy Bến Nghé
Vị trí
Hoạt động
Đầu vào
Đầu ra
Khía cạnh môi trường
Tác động môi trường
KHU VỰC SẢN XUẤT
Xưởng may
Cắt
và may chi tiết quần áo
Vải, giấy, kim chỉ, keo
Điện
Dầu bôi trơn
Vải rẻo, hàng bị lỗi
Nhiệt
Dầu thừa
Sử dụng nguyên vật liệu
Tiêu thụ năng lượng điện
Nguy cơ chạm điện, cháy nổ
Tiêu hao nguyên, nhiên liệu
Tiêu hao năng lượng
Aûnh hưởng đến sức khỏe của công nhân.
Kiểm tra và đóng nút
Nút quần áo các loại
Quần áo thành phẩm
Nút vỡ, lỗi
Quần áo bị lỗi không đúng kỹ thuật
Sử dụng nguyên vật liệu
Tiếng ồn
Tiêu hao nguyên liệu
Tạo thành chất thải rắn
Quá trình ủi
Nước, dầu, điện
Nước thải nổi hơi
Nhiệt thừa
Sử dụng năng lượng
Hơi nước, nước thải
Tiêu thụ tài nguyên năng lượng
Oâ nhiễm môi trường không khí, nước
Xếp, đóng thùng
Bao nilon, thùng carton, băng keo
Bao nilon, giấy, keo thừa
Tạo chất thải rắn
Tiêu hao năng lượng và tài nguyên
Xưởng giặt tẩy
Tổ công nhật
Giai đoạn hấp và ngâm nước mềm
Điện
Nước
Nồi hấp
Hòa chất
Nhiệt, hơi nòng
Nước thải
Hơi hóa chất
Tiêu thụ điện
Nhiệt độ
Tiêu hao năng lượng điện
Gây ô nhiễm môi trường đất, nước, không khí
Ảnh hưởng đến sức khỏe và môi trường làm việc của công nhân.
Giặt tẩy – quạt – sấy
Dòng điện
Cát
Máy móc, thiết bị
Bụi
Nhiệt, hơi nóng
Tiếng ồn
Máy móc, dẻ lau
Tiêu thụ năng lượng điện
Tiêu thụ nguyên, nhiên liệu
Nhiệt độ
Tại nạn lao động
Tiêu hao năng lượng, tài nguyên.
Gây ô nhiễm môi trường đất, nước, không khí.
Ảnh hưởng đến sức khỏe công nhân
Hoạt động
Đầu vào
Đầu ra
Khía cạnh môi trường
Tác động môi trường
KHU VỰC VĂN PHÒNG
Thiết lập văn bản trên máy tính và in văn bản
Điện
Máy tính
Máy in
Giấy
Mực in
Giấy thải
Mực in thải
Đĩa vi tính, board mạch hư.
Tiêu thụ điện
Ánh sáng màn hình máy vi tính
CTR tái chế (giấy)
CTR nguy hại.
Tiêu hao tài nguyên.
Ảnh hưởng đến sức khỏe nhân viên.
Gây ô nhiễm môi trường đất.
Sử dụng và bảo trì máy lạnh
Điện
Máy lạnh
Khí thải
Máy lạnh hư và không còn sử dụng
Tiêu thụ điện
Rò rỉ khí R12
CTNH
Tiêu hao tài nguyên
Ô nhiểm môi trường không khí
Ô nhiễm môi trường đất
Sử dụng máy fax, máy photocopy
Điện
Giấy
Mực in
Giấy thải
Mực in thải
Khí thải từ máy photo
Tiêu thụ điện
Tiêu thụ nguyên vật liệu
Phát sinh khí thải
Tiêu hao năng lượng
Tiêu hao tài nguyên
Ô nhiễm môi trường không khí
Ảnh hưởng đến sức khỏe người lao động.
Sử dụng văn phòng phẩm
Giấy, bút
Kẹp giấy
Kim bấm
Bóng đèn, pin
Giấy thải
Bút, kẹp giấy,… thải
Bóng đèn, pin hư
Tiêu thụ tài nguyên
CTNH
Chất thải sinh hoạt.
Tiêu hao tài nguyên
Gây ô nhiễm môi trường đất, nuớc.
Sinh hoạt công nhân viên
Điện
Nước
Vật dụng sinh hoạt
Nước thải sinh hoạt
Chất thải sinh hoạt
Tiêu thụ năng lượng điện
Tiêu thụ tài nguyên
Phát sinh CTR
Tiêu hao năng lượng
Tiêu hao tài nguyên
Gây ô nhiễm môi trường đất.
KHO VẬT TƯ
Nhập, xuất và lưu trữ nguyên vật liệu
Sử dụng điện, máy tính
Thùng giấy
Hóa chất
Nhiên liệu
Bao bì, thùng chứa
Các loại nguyên liệu sản xuất: vải, cát, keo, hóa chất, dây thun,…
Trang thiết bị bảo hộ lao động.
Các nguyên vật liệu hư hỏng.
Bốc hơi dung môi
Tiếng ồn
Tiêu thụ điện
Chất thải rắn
Sự cố cháy nổ
Sự cố đổ tràn hóa chất
Tiếng ồn
Gây ô nhiễm môi trường đất, nước, không khí.
Thiệt hại về tài sản và tính mạng con người.
KHU VỰC CANTEEN
Chế biến thức ăn
Thực phẩm và gia vị
Gas
Nước
Điện
Thức ăn chín
Nguyên liệu thải
Gas rò rỉ
Nước thải
Tiêu thụ nguyên vật liệu
Tiêu thụ nhiên liệu
Tiêu thụ điện, nước
Phát sinh CTR
Phát sinh nước thải
Rò rỉ gas
Nguy cơ cháy nổ
Tiêu hao nguyên vật liệu
Tiêu hao nhiên liệu
Gây ô nhiễm môi trường đất, nước, không khí
Nguy cơ cháy nổ
Thu dọn khay
Khay chứa thức ăn thừa
Thùng chứa thức ăn thừa
Nước
Khay sạch
Thức ăn thừa
Nước thải
Tiêu thụ nước
Phát sinh chất thải thực phẩm (hữu cơ)
Tiêu hao tài nguyên
Ô nhiễm môi trường đất, nước
Vệ sinh
Giẻ lau bàn
Giẻ lau nhà
Nước
Rác thực phẩm
Giẻ lau bẩn
Nước thải
Tiêu thụ nước
Phát sinh chất thải
Gây ô nhiễm môi trường đất, nước
Bảng 5.3 Bảng Đánh Giá Các KCMT Của Công ty TNHH May mặc và Giặt tẩy Bến Nghé
Hoạt động
Khía cạnh
Tình trạng
Tiêu chí đánh giá
Trọng số
Tổng điểm
Kết luận
PL
RR
TS
MĐ
HA
Cắt – may – ráp quần áo
Sử dụng nguyên vật liệu
N
1
1
1
1
1
1
5
ĐK
Tiêu thụ năng lượng điện
N
0
1
1
1
1
1
4
ĐK
Chất thải nguy hại
N
1
1
1
1
0
1
4
ĐK
Tiếng ồn
N
1
1
1
1
0
1
4
ĐK
Nhiệt độ
N
1
0
1
0
1
1
3
ĐK
Nguy cơ chạm điện, cháy nổ
E
1
1
0
1
0
2
6
ĐK
Tai nạn lao động
E
1
1
0
1
1
2
8
ĐK
Đóng nút – ủi
Tiêu thụ năng lượng điện
N
0
1
1
0
1
1
3
KĐK
Tiêu thụ nguyên liệu
N
0
1
1
1
0
1
3
ĐK
Tiếng ồn
N
1
1
1
1
0
1
4
ĐK
Nhiệt độ
N
1
1
1
1
0
1
4
ĐK
Nước thải
N
1
0
1
0
1
1
3
ĐK
Chất thải nguy hại
N
1
1
1
1
0
1
4
ĐK
Dán nhán – đóng gói
Tiêu thụ năng lượng điện
N
0
0
1
0
1
1
2
KĐK
Tiêu thụ nguyên vật liệu
N
0
1
1
1
0
1
3
ĐK
Tiếng ồn
N
1
0
0
0
1
1
2
KĐK
Chất thải
N
1
1
1
1
0
1
4
ĐK
Tai nạn lao động
N
1
1
0
1
1
1
4
ĐK
Hấp
Tiêu thụ năng lượng điện
N
0
0
1
0
1
1
2
KĐK
Tiếng ồn
N
1
0
0
0
1
1
2
KĐK
Nước thải
N
1
1
1
1
0
1
4
ĐK
Nhiệt độ
N
1
1
1
1
1
1
5
ĐK
Ngâm nước mềm
Tiêu thụ năng lượng điện
N
0
0
1
0
1
1
2
KĐK
Sử dụng hóa chất
N
1
1
1
1
0
1
4
ĐK
Hơi dung môi
N
1
1
1
1
0
1
4
ĐK
Nước thải
N
1
1
1
1
1
1
5
ĐK
Tẩy (phun cát)
Tiêu thụ năng lượng điện
N
1
1
1
1
0
1
4
ĐK
Bụi
E
1
2
1
1
1
1
6
ĐK
Nhiệt độ
N
1
1
1
1
1
1
5
ĐK
Quạt – sấy
Tiêu thụ năng lượng điện
N
1
1
1
0
0
1
3
ĐK
Nhiệt độ
N
0
1
0
1
0
1
2
KĐK
Tiếng ồn
N
1
1
0
1
1
1
4
ĐK
KHU VỰC VĂN PHÒNG
Sử dụng các thiết bị văn phòng
Sử dụng nguyên vật liệu
N
0
0
1
0
1
1
2
KĐK
Tiêu thụ điện, nước
N
0
0
1
0
1
1
2
KĐK
CTR nguy hại
N
1
1
1
1
0
1
4
ĐK
CTR không nguy hại
N
1
0
1
0
0
1
2
KĐK
Thắp sáng
Tiêu thụ năng lượng điện
N
0
1
1
0
1
1
3
ĐK
Chất thải nguy hại
N
1
1
1
1
0
1
4
ĐK
Sinh hoạt của nhân viên
Tiêu thụ điện, nước
N
0
0
1
0
1
1
2
KĐK
Chất thải sinh hoạt
N
1
0
1
1
0
1
3
ĐK
Nước thải sinh hoạt
N
1
0
1
1
1
1
4
ĐK
KHO VẬT TƯ
Xuất nhập hàng
Tiếng ồn
N
1
0
0
0
1
1
2
KĐK
Chất thải rắn không nguy hại
N
1
0
0
0
0
1
1
KĐK
Khí thải
N
1
1
0
1
1
1
4
ĐK
Lưu trữ
Tiêu thụ năng lượng điện
N
0
0
1
0
1
1
2
KĐK
Chất thải rắn nguy hại
N
1
1
1
1
0
1
4
ĐK
Đổ tràn hóa chất
E
1
1
0
1
1
2
8
ĐK
Nguy cơ cháy nổ
E
1
1
0
1
0
2
6
ĐK
CANTEEN
Chế biến thức ăn
Tiêu thụ nguyên vật liệu
N
0
0
1
0
1
1
2
KĐK
Tiêu thụ điện, nước
N
0
0
1
0
1
1
2
KĐK
Tiêu thụ gas
N
1
0
1
0
1
1
3
ĐK
CTR sinh hoạt
N
1
0
1
1
0
1
3
ĐK
Nước thải
N
1
0
1
1
1
1
4
ĐK
Rò rỉ gas, nguy cơ cháy nổ
E
1
1
0
1
1
2
8
ĐK
Vệ sinh nhà ăn
Tiêu thụ nước
N
0
0
1
0
1
1
2
KĐK
CTR sinh hoạt
N
1
0
1
1
0
1
3
ĐK
Nuớc thải
N
1
0
1
1
1
1
4
ĐK
Bảo trì, sửa chữa máy móc
Tiêu thụ nhiên liệu
A
1
0
1
0
1
1,5
4,5
ĐK
Tiếng ồn
A
1
1
1
1
0
1,5
6
ĐK
Khí thải
A
1
1
0
1
1
1,5
6
ĐK
Chất thải nguy hại
A
1
1
0
1
1
1,5
6
ĐK
Nguy cơ chạm điện, cháy nổ
E
1
1
0
1
1
2
8
ĐK
Ghi chú:
N (Normal): Điều kiện bình thường
A (Abnormal): Điều kiện bất bình thường
E (Emergency): Tình trạng khẩn cấp
PL: Yêu cầu pháp luật/ khác.
RR: Mức đợ rủi ro với con người và bên hữu quan
TS: Tần suất tác đợng mơi trường
MĐ: Mức đợ tác đợng đới với mơi trường: đất, nước, khơng khí, tài nguyên thiên nhiên
HA: Hình ảnh uy tín của cơng ty.
5.4 CÁC YÊU CẦU PHÁP LUẬT VÀ CÁC YÊU CẦU KHÁC
Tổ chức phải thiết lập, thực hiện và duy trì thủ tục xác định yêu cầu pháp luật và yêu cầu khác mà tổ chức phải tuân thủ liên quan đến các KCMT của mình. Các yêu cầu pháp luật và yêu cầu khác này áp dụng cho các KCMT có liên quan đến các hoạt động, sản phẩm của công ty.
Danh mục văn bản pháp luật và yêu cầu khác (Xem chi tiết phụ lục 2).
Quy trình đáp ứng yêu cầu pháp luật và các yêu cầu khác.
Hình 5.1 Diễn giải quy trình trên (xem chi tiết phụ lục 7)
5.5 XÂY DỰNG MỤC TIÊU, CHỈ TIÊU VÀ CHƯƠNG TRÌNH MÔI TRƯỜNG
5.5.1 Thiết lập mục tiêu, chỉ tiêu và chương trình quản lý môi trường
Từ danh sách các KCMT đáng kể và CSMT, tổ chức sẽ thiết lập các mục tiêu và chỉ tiêu môi trường thích hợp cho các KCMT ý nghĩa. Để thực hiện mục tiêu và chỉ tiêu đề ra, tổ chức sẽ tiến hành xây dựng một hoặc nhiều chương trình môi trường. Để một chương trình môi trường đạt hiệu quả cần xác định trách nhiệm thực hiện cho mỗi phòng/ban hay cá nhân, xác định phương pháp thực hiện và thời gian hoàn thành nhiệm vụ.
5.5.1.1 Thiết lập mục tiêu
Khi thiết lập mục tiêu và chỉ tiêu môi trường, phân xưởng cần quan tâm đến các vấn đề sau:
Yêu cầu của CSMT.
Các KCMT đáng kể. KCMT đáng kể cho biết vấn đề quan trọng về môi trường mà phân xưởng phải xem xét đến khi thiết lập mục tiêu. Không phải tất cả các KCMT đáng kể đều phải lập mục tiêu mà chỉ lập đối với những KCMT cấp thiết, còn những khía cạnh còn lại phải đề xuất các giải pháp theo dõi và kiểm soát.
Các yêu cầu pháp luật và yêu cầu khác.
Kết quả đánh giá tác động môi trường.
Quan điểm của các bên hữu quan.
Các yêu cầu tài chính: mục tiêu phải phù hợp với yêu cầu tài chính của phân xưởng.
Xem xét các kết quả từ cuộc họp xem xét lãnh đạo trước đó.
Nguồn lực cần thiết để đáp ứng mục tiêu đề ra.
Các yêu cầu về mặt kinh doanh. Phân xưởng có thể đưa mục tiêu môi trường vào kế hoạch kinh doanh hàng năm nhằm đảm bảo các mục tiêu này đồng bộ với hệ thống quản lý của phân xưởng.
Phạm vi mà điều kiện kinh tế, kỹ thuật cho phép.
5.5.1.2 Thiết lập chỉ tiêu
Khi thiết lập chỉ tiêu phải xuất phát từ các yêu cầu của mục tiêu, cần phải đề ra và đáp ứng được những mục tiêu của phân xưởng. Chỉ tiêu phải được cụ thể hoá thành giá trị khi có thể để nâng cao một cách liên tục thành tích hoạt động môi trường.
5.5.1.3 Các điểm cần lưu ý khi thiết lập mục tiêu và chỉ tiêu
Mục tiêu và chỉ tiêu phải có giới hạn hợp lý và có thể đo được.
Mục tiêu nào phù hợp với tài chính, nguồn lực, thời gian và nhân sự của phân xưởng thì thực hiện trước. Không nên xây dựng tất cả mục tiêu ngay lần đầu tiên mà cần từng bước thực hiện phù hợp với điều kiện thực tế.
Các mục tiêu và chỉ tiêu phải được xem xét lại định kỳ và khi cần thiết để phù hợp với các thay đổi.
Các mục tiêu phải được lập thành văn bản và đào tạo cho mọi người biết họ phải làm gì để hỗ trợ hoàn thành mục tiêu. Có nhiều cách thực hiện như: thông báo bằng văn bản, triển khai đào tạo theo nhiều nhóm nhỏ trong từng phân xưởng.
5.5.1.4 Xây dựng chương trình môi trường
Chương trình môi trường là các kế hoạch hoạt động để đạt được các mục tiêu và chỉ tiêu môi trường. Ch