Đồ án Thiết kế ô tô khách giường nằm 42 chỗ trên cơ sở Chassic xe THACO-KB120SE

MỤC LỤC

LỜI NÓI ĐẦU 3

1.GIỚI THIỆU SATXI THACO-KB120SE: 4

1.1.Thông số kỹ thuật cơ bản của ô tô sát xi THACO-KB120SE: 6

1.2.Các tổng thành và hệ thống của ô tô satxi THACO-KB120SE: 7

1.2.1.Động cơ 7

1.2.2.Giới thiệu các hệ thống của ô tô satxi THACO-KB120SE 7

2.THIẾT KẾ Ô TÔ KHÁCH GIƯỜNG NẰM 42 CHỖ (39 GIƯỜNG +3 GHẾ) 11

2.1.Những yêu cầu tổng quát khi thiết kế xe khách 11

2.2.Lựa chọn hình dáng của ôtô thiết kế 11

2.2.1.Yêu cầu thiết kế hình dáng ô tô khách 11

2.2.2.Phân tích chọn hình dáng của ô tô thiết kế 11

2.3.Phương án thiết kế khung vỏ ôtô khách 13

2.3.1.Bố trí dầm ngang sàn ôtô khách 13

2.3.2.Bố trí khung vòm ôtô khách: 15

2.4.Phương án thiết kế cửa chính: 25

2.5.Thiết kế bố trí bên trong xe khách: 27

2.5.1.Thiết kế khoảng không gian buồng lái 27

2.5.2.Thiết kế,bố trí ghế ngồi và giường nằm 31

2.5.3.Bố trí khoang chứa hàng, hành lí 34

2.5.4.Số lượng lối thoát khẩn cấp 35

2.5.5.Thiết kế bố trí các trang thiết bị khác 35

2.6.Quy trình công nghệ: 35

2.6.1.Quy trình công nghệ sản xuất khung xương 35

2.6.2.Quy trình công nghệ sản xuất vỏ xe 36

2.6.3. Sơn vỏ xe, các chi tiết trên vỏ xe 36

2.6.4.Quy trình công nghệ lắp ráp hoàn thiện sản phẩm 36

3.CÁC TÍNH TOÁN CƠ BẢN: 39

3.1.Xác định trọng lượng bản thân và trọng lượng toàn bộ của ôtô: 39

3.2.Xác định sự phân bố trọng lượng ô tô lên các cầu: 40

3.2.1.Phân bố trọng lượng lên các cầu khi ô tô không tải 40

3.2.2.Phân bố trọng lượng lên các cầu khi ô tô đầy tải 44

4.TÍNH TOÁN ỔN ĐỊNH Ô TÔ THIẾT KẾ 45

4.1.Xác định tọa độ trọng tâm của ôtô 45

4.2.Tính toán ổn định dọc và ổn định ngang của ôtô thiết kế 47

4.2.1.Tính ổn định dọc của ôtô thiết kế 47

4.2.2.Tính toán ổn định ngang của ôtô 49

4.3.Xác định hành lang quay vòng của ôtô 50

4.3.1.Xác định bán kính quay vòng của ôtô 50

4.3.2.Xác định hành lang quay vòng của ô tô 50

5.TÍNH TOÁN SỨC KÉO CỦA ÔTÔ THIẾT KẾ 53

5.1.Các thông số cơ bản 53

5.2.Tính toán các thông số động lực học của ôtô thiết kế 53

5.3.Lập các đồ thị đặc tính động lực học 55

5.3.1.Lập đồ thị đặc tính ngoài của động cơ MD9M 55

5.3.2.Lập đồ thị đặc tính kéo của ôtô 58

5.3.3. Thời gian và quãng đường tăng tốc của ô tô 66

6.KIỂM TRA BỀN KHUNG XƯƠNG 73

6.1.Kiểm tra bền thân vỏ ôtô khách giường nằm 42 chỗ 73

6.1.1.Chế độ phanh gấp 73

6.1.2.Chế độ quay vòng 74

6.1.3.Kiểm tra mối ghép cột đứng và dầm ngang 86

6.2. Kiểm tra bền dầm ngang sàn và mối ghép dầm ngang 86

6.2.1. Kiểm tra bền dầm ngang 86

6.2.2.Kiểm tra bền mối ghép giữa dầm ngang với dầm dọc của khung ôtô 89

6.3 .Tính bền liên kết giữa giường nằm với sàn ô tô 90

7. KẾT LUẬN. 91

TÀI LIỆU THAM KHẢO 92

 

 

doc92 trang | Chia sẻ: lethao | Lượt xem: 5697 | Lượt tải: 3download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Đồ án Thiết kế ô tô khách giường nằm 42 chỗ trên cơ sở Chassic xe THACO-KB120SE, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
MỤC LỤC LỜI NÓI ĐẦU 3 1.GIỚI THIỆU SATXI THACO-KB120SE: 4 1.1.Thông số kỹ thuật cơ bản của ô tô sát xi THACO-KB120SE: 6 1.2.Các tổng thành và hệ thống của ô tô satxi THACO-KB120SE: 7 1.2.1.Động cơ 7 1.2.2.Giới thiệu các hệ thống của ô tô satxi THACO-KB120SE 7 2.THIẾT KẾ Ô TÔ KHÁCH GIƯỜNG NẰM 42 CHỖ (39 GIƯỜNG +3 GHẾ) 11 2.1.Những yêu cầu tổng quát khi thiết kế xe khách 11 2.2.Lựa chọn hình dáng của ôtô thiết kế 11 2.2.1.Yêu cầu thiết kế hình dáng ô tô khách 11 2.2.2.Phân tích chọn hình dáng của ô tô thiết kế 11 2.3.Phương án thiết kế khung vỏ ôtô khách 13 2.3.1.Bố trí dầm ngang sàn ôtô khách 13 2.3.2.Bố trí khung vòm ôtô khách: 15 2.4.Phương án thiết kế cửa chính: 25 2.5.Thiết kế bố trí bên trong xe khách: 27 2.5.1.Thiết kế khoảng không gian buồng lái 27 2.5.2.Thiết kế,bố trí ghế ngồi và giường nằm 31 2.5.3.Bố trí khoang chứa hàng, hành lí 34 2.5.4.Số lượng lối thoát khẩn cấp 35 2.5.5.Thiết kế bố trí các trang thiết bị khác 35 2.6.Quy trình công nghệ: 35 2.6.1.Quy trình công nghệ sản xuất khung xương 35 2.6.2.Quy trình công nghệ sản xuất vỏ xe 36 2.6.3. Sơn vỏ xe, các chi tiết trên vỏ xe 36 2.6.4.Quy trình công nghệ lắp ráp hoàn thiện sản phẩm 36 3.CÁC TÍNH TOÁN CƠ BẢN: 39 3.1.Xác định trọng lượng bản thân và trọng lượng toàn bộ của ôtô: 39 3.2.Xác định sự phân bố trọng lượng ô tô lên các cầu: 40 3.2.1.Phân bố trọng lượng lên các cầu khi ô tô không tải 40 3.2.2.Phân bố trọng lượng lên các cầu khi ô tô đầy tải 44 4.TÍNH TOÁN ỔN ĐỊNH Ô TÔ THIẾT KẾ 45 4.1.Xác định tọa độ trọng tâm của ôtô 45 4.2.Tính toán ổn định dọc và ổn định ngang của ôtô thiết kế 47 4.2.1.Tính ổn định dọc của ôtô thiết kế 47 4.2.2.Tính toán ổn định ngang của ôtô 49 4.3.Xác định hành lang quay vòng của ôtô 50 4.3.1.Xác định bán kính quay vòng của ôtô 50 4.3.2.Xác định hành lang quay vòng của ô tô 50 5.TÍNH TOÁN SỨC KÉO CỦA ÔTÔ THIẾT KẾ 53 5.1.Các thông số cơ bản 53 5.2.Tính toán các thông số động lực học của ôtô thiết kế 53 5.3.Lập các đồ thị đặc tính động lực học 55 5.3.1.Lập đồ thị đặc tính ngoài của động cơ MD9M 55 5.3.2.Lập đồ thị đặc tính kéo của ôtô 58 5.3.3. Thời gian và quãng đường tăng tốc của ô tô 66 6.KIỂM TRA BỀN KHUNG XƯƠNG 73 6.1.Kiểm tra bền thân vỏ ôtô khách giường nằm 42 chỗ 73 6.1.1.Chế độ phanh gấp 73 6.1.2.Chế độ quay vòng 74 6.1.3.Kiểm tra mối ghép cột đứng và dầm ngang 86 6.2. Kiểm tra bền dầm ngang sàn và mối ghép dầm ngang 86 6.2.1. Kiểm tra bền dầm ngang 86 6.2.2.Kiểm tra bền mối ghép giữa dầm ngang với dầm dọc của khung ôtô 89 6.3 .Tính bền liên kết giữa giường nằm với sàn ô tô 90 7. KẾT LUẬN. 91 TÀI LIỆU THAM KHẢO 92 LỜI NÓI ĐẦU Sự phát triển của nền kinh tế quốc dân ,làm cho nhu cầu về đời sống của người dân ngày càng được nâng cao.Việc đi lại giao lưu giữa các vùng miền là 1 trong những nhu cầu không thể thiếu được của người dân.Hiện nay,khi đi lại bằng xe Bus,xe khách,ngoài sự an toàn của chiếc xe,người dân còn quan tâm đến sự tiện nghi,thỏa mái khi đi trên xe. Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề nêu trên nên em đã chọn đề tài “Thiết kế ô tô khách giường nằm 42 chỗ trên cơ sở satxi xe THACO-KB120SE”. Đây là đề tài mang tính tổng hợp kiến thức cơ sở và chuyên ngành mà em đã được học và cũng rất thiết thực đối với đất nước ta hiện nay, nhằm giải quyết nhu cầu về phương tiện vận chuyển hành khách. Qua đề tài này sẽ giúp cho em hiểu sâu hơn và áp dụng kiến thức đã học vào thực tế. Với sự nỗ lực của bản thân và sự giúp đỡ của thầy giáo hướng dẫn cùng các thầy giáo trong bộ môn Ô tô & MCT và các bạn sinh viên, em đã hoàn thành đề tài đúng tiến độ được giao. Tuy nhiên, do kiến thức thực tế còn hạn chế và đây là lần đầu tiên làm quen với việc nghiên cứu khoa học nên đề tài không tránh khỏi sai sót. Em rất mong nhận được sự quan tâm của các thầy và các bạn để đề tài được hoàn thiện hơn. Với việc thực hiện đề tài này đã giúp em có thêm nhiều kiến thức thực tế, đây chính là hành trang để em dễ dàng hơn trong công việc sau này. Cuối cùng, em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến thầy LÊ VĂN TỤY và các thầy giáo trong khoa Cơ khí Giao Thông đã tận tình giúp em hoàn thành đề tài một cách tốt nhất. Đà Nẵng, ngày 28 tháng 5 năm 2010 Sinh Viên thực hiện Văn Thân Vinh 1.GIỚI THIỆU SATXI THACO-KB120SE: Ô tô Satxi THACO-KB120SE do Công Ty TNHH SX&LR Ôtô Chu Lai-Trường Hải lắp ráp trên cơ sở nhập khung gầm của xe ô tô KingLong XMQ6120P2 do Trung Quốc sản xuất,sau đó lắp lắp động cơ NISSAN MD9M và các hệ thống khác của ôtô lên trên khung gầm đó. Ôtô satxi THACO-KB120SE (hình 1-1) có động cơ và hệ thống truyền lực được bố trí ở phía sau, bố trí như vậy có ưu nhược điểm sau: + Ưu điểm: - Cách nhiệt, cách âm, giảm ồn, giảm rung động rất tốt. - Phân bố trọng lượng lên các cầu hợp lý. - Dễ dàng tháo lắp khi sửa chữa và bảo dưỡng. - Không gây ô nhiễm, đảm bảo sức khoẻ cho hành khách. - Truyền động các đăng đến cầu chủ động đặt sau ngắn. + Nhược điểm: - Lái xe không phát hiện kịp thời các hư hỏng. - Hệ thống điều khiển phức tạp, cồng kềnh. - Không tận dụng được sức gió để làm mát động cơ. 1.1.Thông số kỹ thuật cơ bản của ô tô sát xi THACO-KB120SE: Bảng 1-1.Các thông số cơ bản của ô tô satxi THACO-KB120SE TT  Thông số kỹ thuật  Ký hiệu  Giá trị  Đơn vị   1  Chiều dài toàn bộ  La  11765  mm   2  Chiều rộng toàn bộ  Ba  2490  mm   3  Chiều cao toàn bộ  Ha  1985  mm   4  Chiều dài cơ sở  L  6000  mm   5  Vết bánh trước/sau   2020/1860  mm   6  Trọng lượng ôtô sát xi: - Phân bố lên cầu trước - Phân bố lên cầu sau  G0 G01 G02  5800 1900 3900  KG KG KG   7  Trọng lượng toàn bộ cho phép: - Phân bố lên cầu trước. - Phân bố lên cầu sau.  Ga Ga1 Ga2  16500 6500 10000  KG KG KG   8  Bán kính quay vòng nhỏ nhất theo vệt bánh trước phía ngoài.  Rb  11,7  m   9  Khoảng sáng gầm xe.   230  mm   10  Cỡ lốp.   12R22.5  inch   11  Góc dốc lớn nhất có thể vượt được.   36  %   12  Động cơ.  NISAN MD9M     13  Ly hợp.  Kiểu khô  Tấm đơn    14  Tỷ số truyền hộp số: - Số 1 - Số 2 - Số 3 - Số 4 - Số 5 - Số 6 - Số luìi  ih 1 ih 2 ih 3 ih 4 ih 5 ih 6 il  6,341 4,277 2,434 1,503 1,000 0,684 6,250    15  Tỷ số truyền của truyền lực chính  i0  4,10    1.2.Các tổng thành và hệ thống của ô tô satxi THACO-KB120SE: 1.2.1.Động cơ Động cơ lắp trên ô tô satxi THACO-KB120SE là đông cơ NISSAN MD9M,động cơ này có các thông số được ghi trong bảng sau: Bảng 1-2.Thông số cơ bản của động cơ NISSAN MD9M. TT  Thông số kỹ thuật của động cơ  Ký hiệu  Giá trị  Đơn vị   1  Tên động cơ.  NISSAN MD9M     2  Loại nhiên liệu.  Diesel   3  Số xi lanh.   6    4  Đường kính xi lanh.  D  125  mm   5  Hành trình pistôn.  S  125  mm   6  Công suất cực đại / Số vòng quay.  Ne max/ n  257/2200  KW/(vg/ph)   7  Dung tích xi lanh.  Vh  9203  cm3   8  Mô men động cơ/Tốc độ quay   1430/1400  Nm/(v/p)   9  Tỷ số nén    16,5:1    10  Kiểu cung cấp nhiên liệu  COMMON RAIL   1.2.2.Giới thiệu các hệ thống của ô tô satxi THACO-KB120SE: * Hệ thống truyền lực: Bao gồm các tổng thành sau: -Ly hợp:loại ly hợp đĩa đơn khô,với lò xo màng,dẫn động thủy lực,trợ lực khí nén. -Hộp số:hộp số điều khiển cơ khí,6 số tiến,1 số lùi. Tỉ số truyền hộp số: I : 6,341 IV : 1,503 R : 6,250 II : 4,277 V : 1,000 III : 2,434 VI :0,684 -Truyền động các đăng 1 trục,có đường kính 90mm -Truyền lực chính:có tỉ số truyền i0 = 4,1. +Cầu trước: Được nhập khẩu đồng bộ từ Trung Quốc, loại lắp cho ô tô KING LONG XMQ6120P2, có các thông số kỹ thuật như sau: * Kiểu: 30NS080-00005 * Kết cấu dầm: chữ I * Vết bánh xe: 2020mm * Tải trọng cho phép lớn nhất tác dụng lên cầu: 6000 kG +Cầu sau: Được nhập khẩu đồng bộ từ Trung Quốc, loại lắp cho ô tô KING LONG XMQ6120P2, có các thông số kỹ thuật như sau: - Kiểu: 24R13JLSZ1-00005A-BM41 - Kết cấu dầm:dạng hình hộp có kích thước 147x160mm - Vết bánh xe: 1860mm - Tải trọng cho phép lớn nhất tác dụng lên cầu: 11500 kG * Hệ thống treo: Hệ thống treo của ô tô đươc nhập khẩu với khung ôtô và cầu ôtô. Hệ thống treo trước kiểu ASB-140 là loại phụ thuộc với phần tử đàn hồi là bầu khí nén,phần giảm chấn là loại ống nhún thủy lực tác động 2 chiều. Hệ thống treo sau kiểu AD-126-230 là loại phụ thuộc với phần tử đàn hồi là bầu khí nén, phần giảm chấn là loại ống nhún thủy lực tác động 2 chiều. * Hệ thống phanh: Ô tô sử dụng phanh khí nén loại lắp cho xe XMQ6120P2,kiểu tang trống dẫn động 2 dòng có 4 bầu tích năng lò xo đặt tại các bánh xe.Bình chứa khí nén (gồm 2 bầu đôi) có dung tích 98 lít. Phanh tay lốc kê dẫn động khí nén,tác động cầu sau. Phanh phụ là loại phanh điện từ CONPOWER. * Hệ thống lái: Ô tô sử dụng hệ thống lái cơ khí kiểu GX100Z/Z do Trung Quốc sản xuất loại sử dụng cho ô tô King Long XMQ6120P2. Cơ cấu lái kiểu trục vít êcu bi có tỷ số truyền icc = 20,4:1,trợ lực thủy lực,được lắp lên hệ thống cầu trước. * Bánh xe và lốp: + Bánh trước: Đơn; Lốp: 12R22.5. + Bánh sau: Kép; Lốp: 12R22.5. * Khung ôtô: ( hình 1-2) Khung ôtô được nhập khẩu đồng bộ từ Trung Quốc,loại sử dụng cho ô tô XMQ6120P2.Dầm dọc dạng bậc có kết cấu phức tạp.Các dầm dọc và dầm ngang của ô tô được chế tạo bằng phương pháp dập nguội. 2.THIẾT KẾ Ô TÔ KHÁCH GIƯỜNG NẰM 42 CHỖ (39 GIƯỜNG +3 GHẾ) 2.1.Những yêu cầu tổng quát khi thiết kế xe khách -Đường bao ngoài có khí đông học tốt. -Có hình dáng đẹp,hiện đại. -Các hệ thống như:chiếu sang,tín hiệu đầy đủ,bố trí hợp lý. -Phân bố trọng lượng hợp lý,tận dụng tốt diện tích sàn xe. -Đảm bảo kích thước phủ bì nằm trong phạm vi giới hạn cho phép. -Phù hợp với yêu cầu vật tư và công nghệ trong điều kiện Việt Nam. -Đảm bảo các thông số về ghế và giường(dài ×rộng ×cao),khoảng cách từ trần đến mặt đất Hmax ( 4200mm. -Đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật,mỹ thuật và yêu cầu sử dụng của ôtô. 2.2.Lựa chọn hình dáng của ôtô thiết kế 2.2.1.Yêu cầu thiết kế hình dáng ô tô khách Hình dáng ô tô khách trong và ngoài nước hiện nay rất đa dạng.Có hình dáng đẹp và tiện nghi hiện đại.Do đó để chọn hình dáng cho xe thiết kế cần tham khảo các xe khách tương đương,các mẫu xe phù hợp với công nghệ sản xuất của nhiều cơ sở trong nước.Để đảm bảo các tiêu chuẩn kỹ thuật của Bộ Giao Thông Vận Tải Việt Nam,yêu cầu đặt ra là: -Thùng xe phải có dạng khí động học tốt để giảm sức cản của không khí khi xe chuyển động tốc độ cao.Tầm quan sát của người lái và hành khách thông thoáng,hành khách lên xuống dễ dàng. -Có độ cứng vững đủ lớn để khi biến dạng không làm ảnh hưởng đến điều kiện làm việc bình thường của các cụm chi tiết và các cơ cấu lắp đặt lên nó,không gây kẹt,vênh các cánh cửa và vỡ kính. -Hình dạng và kích thước thích hợp.Đảm bảo tháo lắp các cụm chi tiết dễ dàng,hạ thấp chiều cao trọng tâm của xe,chiều cao chất tải thấp. -Có hình dáng đẹp,bố trí trang thiết bị hợp lý,tiện nghi hiện đại phù hợp với công nghệ sản xuất của các cơ sơ trong nước. 2.2.2.Phân tích chọn hình dáng của ô tô thiết kế Hình dạng,kích thước thùng xe ảnh hưởng đến tính cản khí hình học của ô tô.Theo [4] sức cản khí động học tổng cộng của ô tô khi chuyển động bao gồm các thành phần sau: -Sức cản do hình dạng thùng xe chiếm 57%,phát sinh chủ yếu do hình thành áp lực của không khí đối với 1 ôtô chuyển động.Phía đuôi xe hình thành vùng xoáy quẩn.Độ chênh lệch áp suất phía trước và phía sau xe quyết định mức cản hình dáng của xe.Để giảm bớt thành phần cản này ta phải chú ý đến các góc lượn,phần chuyển tiếp của phía trước,phía sau,kính bên,và giá để hàng trên mui… -Sức cản phụ chiếm 15%,phát sinh do các phần nhô ra của ôtô:Gương chiếu hậu,các đèn,thanh chống va,ăngten,bảng số,tay khóa cửa,… -Sức cản bên trong chiếm 12%,hình thành bởi dòng không khí luồn lách bên trong xe làm nhiệm vụ thông gió bên trong thùng và làm mát động cơ. -Sức cản ma sát bề mặt chiếm 9%,phụ thuộc vào độ nhẵn bề mặt ngoài của xe,độ bám bụi và mật độ không khí tiếp xúc với thân xe. -Sức cản hiệu ứng chiếm 7%,phát sinh do tác động lực nâng(do chênh áp suất mặt trên và mặt dưới của xe). Việc thiết kế thùng xe ta phải chộn phương án tốt nhất để giảm các thành phần lực cản trên,trước tiên là thành phần lực cản do hình dáng hình học của ô tô gọi tắt là tuyến hình của ô tô. Hiện nay trong nước có các loại xe khách điển hình tương tự như xe thiết kế đang lưu hành như Daewoo BH115E,Thaco KB120SH,Thaco KB120SE….Mẫu mã các loại xe này phù hợp với tiêu chuẩn xe khách liên tỉnh của Bộ Giao Thông Vận Tải ban hành.Vì vậy,ta có thể tham khảo hình dáng của các loại ô tô khách này. Dựa vào tiêu chuẩn 22 TCN 307-06 của Bộ Giao Thông Vận Tải Việt Nam ban hành năm 2006 cho loại xe khách,ta chọn các kích thước của ôtô khách thiết kế như sau: -Kích thước bao (dài×rộng×cao): 11950 ×2500×3800 [mm] Theo tiêu chuẩn : Lđuôi ( 65 ( L; Lđầu ( 45 ( L (L:chiều dài cơ sở) + Lđuôi ( 65 ( .6000 =3900 [mm] (Chọn Lđuôi = 3400 [mm] + Lđầu ( 45 ( .6000 = 2700 [mm] (Chọn Lđầu = 2550 [mm] + La = 3400 + 6000 + 2550=11950 [mm] . -Góc thoát trước/sau: 12,50/120 -Kính phía trước và phía sau là loại kính an toàn (loại kính 2 lớp ở giữa có lớp nhựa). 2.3.Phương án thiết kế khung vỏ ôtô khách Dựa vào các xe tham khảo ở trên ta có thể chọn phương án bố trí các dầm và khung xương của ô tô thiết kế như sau: 2.3.1.Bố trí dầm ngang sàn ôtô khách Các dầm ngang được bố trí như hình 2-1 -10 đà ngang chính (2) bằng thép hình [] 50×50×3,0 mm. -41 thanh bắt chân giường (3) bằng thép hình [] 70×20×4,0 mm. -31 xương sàn chính (4) bằng thép hình [] 50×50×2,0 mm. -49 xương bắt ván sàn (5) bằng thép hình U 50×20×1,5 mm. -23 xương sàn (6) bằng thép hình [] 30×30×1,5 mm. -22 xương sàn (7) bằng thép hình [] 40×40×2,0 mm. -3 xương sàn (10) bằng thép hình [] 50×40×2,0 mm. -33 bát liên kết (1),(9) bằng thép tấm dày 4,0 mm. -3 khung cửa kiểm tra (8)bằng thép hình ∟40×20×1,5 mm. 2.3.2.Bố trí khung vòm ôtô khách: Khung vòm ôtô gồm có các mảng: Mảng trước, mảng sau, mảng trái, mảng phải và mảng nóc. Khung xương các mảng được chế tạo bằng thép CT3 và đảm bảo yêu cầu kỹ thuật sau : - Liên kết các thanh của mảng khung xương bằng hàn điện CO2, chiều cao mối hàn từ 3 ( 5 (mm), các mối hàn liên kết đảm bảo ngấu đều, không nứt rỗ. - Khi hàn khung xương phải đảm bảo kích thước hình học, dung sai cho phép < 3 (mm). - Tẩy sạch gỉ hàn,mài sạch bavia trước khi sơn chống gỉ. Sau đây ta lần lượt xét từng mảng khung xương *Khung xương mảng trước được bố trí như hình 2-2 - 1 pontan trần (01) bằng thép hình [] 50×30×1,5mm. - 4 xương mui (02) bằng thép hình [] 50×30×1,5mm. - 2 xương trên khung cửa (03) bằng thép hình [] 50×50×2,0 mm. - 1 pontan trên khung kính (04) bằng thép hình [] 50×30×1,5 mm. - 2 trụ kính (05) bằng thép hình [] 50×50×2,0 mm. - 12 xương đứng (06) bằng thép hình [] 50×30×1,5 mm. - 1 pontan dưới khung kính (07) bằng thép hình [] 50×30×1,5 mm. - 1 pontan đầu (08) bằng thép hình [] 50×50×2,0 mm. - 2 pontan đầu (09),(10) bằng thép hình [] 50×30×1,5 mm. - 2 xương ốp nhựa galăng (11) bằng thép hình [] 50×30×1,5 mm. - 1 xương ốp nhựa galăng (12) bằng thép hình [] 50×30×1,5 mm. *Khung xương đuôi được bố trí như hình 2-3 - 1 pontan trần (01) bằng thép hình [] 40×30×1,5 mm. - 2 trụ kính (02) bằng thép hình [] 50×40×2,0 mm. - 2 trụ chính (03) bằng thép hình [] 50×30×1,5 mm. - 2 pontan giữa (04) bằng thép hình [] 50×40×1,5 mm. - 4 xương đứng (05) bằng thép hình [] 40×40×1,5 mm. - 2 khung cửa cốp (06) bằng thép hình [] 50×40×2,0 mm. - 2 khung xương đèn (07) bằng thép hình [] 30×30×1,5 mm. - 1 pontan trên khung kính (08) bằng thép hình [] 50×30×1,5 mm. *Khung xương thành phải được bố trí như hình 2-4 - 1 trụ hông trước (01) bằng thép hình [] 60×50×3,0 mm. - 13 xương đứng giữa khung kính (02) bằng thép hình [] 35×50×1,5 mm. - 6 Trụ kính hông (03) bằng thép hình [] 60×50×3,0 mm. - 14 xương dọc giữa khung kính (04) bằng thép hình [] 35×50×1,5 mm. - 1 thanh bắt giường (05) bằng thép hình ∟60×30×4,0 mm. - 2 trụ cửa hông (06) bằng thép hình [] 60×50×3,0 mm. - 1 xương hông trên mạng (07) bằng thép cán định hình. - 1 xương hông dưới mạng (08) bằng thép cán định hình. - 29 xương gân mạng hông (09) bằng thép hình [] 40×50×1,5 mm. - 1 nệp dọc hông (10) bằng thép hình  30×12×15×1,2 mm. - 4 xương dọc dưới (11) bằng thép hình [] 40×40×1,5 mm. - 6 trụ cửa cốp hông (12) bằng thép hình [] 40×50×2,0 mm. - 7 xương dọc trên (13) bằng thép hình [] 30×30×1,5 mm. - 8 xương ốp đầu,đuôi (14) bằng thép hình [] 40×30×1,5 mm. - 8 xương hông sau (15) bằng thép hình [] 30×50×1,5 mm. - 3 bát liên kết bằng thép tấm dày 4,0 mm. *Khung xương thành trái được bố trí như hình 2-5 - 1 trụ hông trước (01) bằng thép hình [] 60×50×3,0 mm. - 13 xương đứng giữa khung kính (02) bằng thép hình [] 35×50×1,5 mm. - 6 Trụ kính hông (03) bằng thép hình [] 60×50×3,0 mm. - 14 xương dọc giữa khung kính (04) bằng thép hình [] 35×50×1,5 mm. - 1 thanh bắt giường (05) bằng thép hình ∟60×30×4,0 mm. - 8 trụ cửa cốp hông (06) bằng thép hình [] 60×50×3,0 mm. - 1 xương hông trên mạng (07) bằng thép cán định hình. - 1 xương hông dưới mạng (08) bằng thép cán định hình. - 29 xương gân mạng hông (09) bằng thép hình [] 40×50×1,5 mm. - 1 nệp dọc hông (10) bằng thép hình ( 30×12×15×1,2 mm. - 4 xương dọc dưới (11) bằng thép hình [] 40×40×1,5 mm. - 7 xương dọc trên (12) bằng thép hình [] 30×30×1,5 mm. - 8 xương ốp đầu,đuôi (14) bằng thép hình [] 40×30×1,5 mm. - 8 xương hông sau (15) bằng thép hình [] 30×50×1,5 mm. - 2 bát liên kết bằng thép tấm dày 4,0 mm.  *Khung xương trần xe được bố trí như hình 2-6 - 10 pontan trần (01) bằng thép hình [] 50×30×1,5 mm. - 13 bát liên kết (02),(07),(11) bằng thép tấm dày 4 mm. - 68 xương dọc trần (03) bằng thép hình [] 50×30×1,5 mm. - 2 xương bắt điều hòa (04) bằng thép chấn định hình. - 2 xương dọc sàn (05) bằng thép hình [] 50×50×2,0 mm. - 2 xương bắt ống điều hòa (06) bằng thép dày 1,5 mm. - 2 khung cửa gió trần (08) bằng thép hình ∟50×25×2 mm. - 2 xương bắt laphông trần (09) bằng thép hình U40×50×1,5 mm. - 16 bát bắt ống điều hòa (10) bằng thép hình ∟60×30×4 mm. - 9 xương ngang sàn (12) bằng thép hình [] 30×50×1,5 mm. @Khung xương tổng thể 2.4.Phương án thiết kế cửa chính: Hiện nay, ôtô khách có các phương án bố trí cửa như hình 2-8.  Hình 2-8.Các phương án bố trí cửa hành khách Theo qui định của Bộ Giao thông vận tải Việt Nam, số lượng cửa tối thiểu đối với xe khách được cho trong bảng 2-1 Bảng 2-1.Số lượng cửa hành khách tối thiểu Số hành khách  Số cửa hành khách tối thiểu   17 ( 45  1   46 ( 90  2   > 90  3   Xe có bố trí thiết kế là 42 chỗ (39 giường nằm và 3 chỗ ngồi),động cơ xe đặt ở phía sau,và để thuận tiện cho việc lên xuống của hành khách trong xe ta chọn kiểu bố trí như hình vẽ sau: +Cửa chính: dạng cửa đơn,có kích thước 2290×800 (mm),có cơ cấu đóng mở tự động bằng khí nén. +Cửa phụ:dạng cửa đơn,có kích thước 2120×690 (mm),có cơ cấu đóng mở tự động bằng khí nén. Cửa chính và cửa phụ được nhập khẩu đồng bộ từ Trung Quốc cùng với cơ cấu đóng mở tự động bằng khí nén.      a)  b)   Hình 2-9.Cửa hành khách a-Cửa chính;b-Cửa phụ. *Cửa tài: -Cửa tài được liên kết chặt với khung xe bằng vít M4×20. -Cửa lắp 2 tấm kính chết và 1 tấm kính trượt bằng cơ cấu mở bằng điện. -Kính dùng loại kính an toàn,dày 5 mm.  2.5.Thiết kế bố trí bên trong xe khách: 2.5.1.Thiết kế khoảng không gian buồng lái Một số yêu cầu trong buồng lái: - Kính chắn gió phía trước buồng lái phải là loại kính an toàn (hai lớp kính, ở giửa có lớp nhựa hoặc loại kính khi vỡ mảnh vụn, không có cạnh sắc). - Cột kính ở góc không được quá lớn làm giảm tầm nhìn của người lái. - Phải có tấm chắn che ánh nắng mặt trời chiếu thẳng, tấm này phải có khả năng điều chỉnh được vị trí. Theo qui định của Bộ Giao thông vận tải Việt Nam ban hành năm 2003 về các chỉ tiêu đánh giá tầm nhìn của người lái như sau: Bảng 2-2.Các tiêu chuẩn đánh giá tầm nhìn của người lái. TT  Thông số  Ký hiệu  Giá trị[m]   1  Chiều dài phần không nhìn thấy.  L1  ( 3   2  Phần giới hạn bên trái mép trước phần đường do cột che khuất.  L2  ( 5   3  Khoảng cách hình chiếu đầu xe và hình chiếu điểm K trên mặt đường (điểm K nằm trên tia giới hạn nhìn thấy phía trên cách mặt đường 5 m).  L3  ( 10   - Khoảng không gian buồng lái là phần không gian dành riêng cho người lái và các bộ phận điều khiển (bảng đồng hồ, vô lăng, các bàn đạp ga, ly hợp, phanh chân, phanh tay, ...). Khoảng không gian buồng lái ảnh hưởng đến tính linh hoạt và tính hiệu quả của người điều khiển. Do đó cần phân tích và bố trí một cách hợp lý. Hiện nay có năm phương án ngăn khoảng không gian buồng lái như hình 2-11.  + Sơ đồ 1: Ngăn hẳn buồng lái, người lái ra vào bằng cửa riêng và liên hệ với người phụ (người bán vé) bằng micrôphôn, tín hiệu còi hoặc qua cửa phía sau vách ngăn. Phương án này đảm bảo an toàn cho người lái nhưng hạn chế quan sát và thông thoáng cho người lái và hành khách. + Sơ đồ 2: Vách phía sau cố định, có cửa ra vào để qua lại giữa buồng lái và hành khách. Có thể có hoặc không có cửa dành cho người lái nằm ở bên trái buồng lái. Loại này phổ biến trên các loại xe buýt. + Sơ đồ 3: Vách phía sau người lái ngăn lửng, người lái lên xuống bằng cửa phía bên phải buồng lái. + Sơ đồ 4: Ngăn bằng thanh chắn và tấm ngăn di động được. Loại này thường được áp dụng trên các loại xe khách nội tỉnh, xe buýt thành phố. + Sơ đồ 5: Không ngăn hẳn, chỉ bằng một thanh chắn phía sau buồng lái. Năm sơ đồ trên mỗi sơ đồ có ưu nhược điểm riêng, ta chọn Sơ đồ 5 để ngăn khoảng không gian buồng lái. Vì phương án này có ưu điểm là tạo khoảng không gian lớn, người lái dễ quan sát phía trong ngoài xe nhờ các gương chiếu hậu. Do đó tạo độ thoải mái cho người lái khi làm việc và đảm bảo tận dụng được nhiều diện tích sàn xe. Theo các tiêu chuẩn trên,ta thiết kế và bố trí buồng lái như hình 2-13 2.5.2.Thiết kế,bố trí ghế ngồi và giường nằm

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docThiết kế ô tô khách giường nằm 42 chỗ trên cơ sở Chassic xe THACO-KB120SE.doc
  • rarbản vẽ.rar