Giáo án các môn khối 5 - Tuần học 19 - Năm học: 2017 - 2018

Toán

Tiết 93: LUYỆN TẬP CHUNG

 I. MỤC TIÊU

 - HS biết cách tính diện tích hình tam giác, hình thang, giải toán liên quan đến tính diện tích các hình và tỉ số phần trăm.

 - HS biết tự học, giải quyết vấn đề, chia sẻ; chăm chỉ, tự giác học bài và làm bài.

 II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC

 - GV: Bảng phụ

 III. CÁC HOẠT ĐỘGN DẠY - HỌC

 

doc20 trang | Chia sẻ: trang80 | Lượt xem: 292 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án các môn khối 5 - Tuần học 19 - Năm học: 2017 - 2018, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
TUẦN 19 Ngày soạn: 05/01/2018 Ngày dạy: Thứ hai ngày 08 tháng 01 năm 2018 Chào cờ TẬP TRUNG TOÀN TRƯỜNG Toán Tiết 91: DIỆN TÍCH HÌNH THANG I. MỤC TIÊU - HS biết tính diện tích hình thang, biết vận dụng vào giải các bài tập có liên quan. - HS biết tự học, hợp tác, chia sẻ, lắng nghe; chăm học, tự giác học bài và làm bài. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - GV: Miếng bìa hình thang, kéo - HS: Miếng bìa hình thang, kéo III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Bài cũ (2’) - Gọi HS nêu đặc điểm của hình thang. 2. Bài mới a) Giới thiệu bài (1’) b) Các hoạt động HĐ1. Hình thành công thức tính diện tích hình thang (12’) - Nêu yêu cầu: Tính diện tích hình thang ABCD. - GV dẫn dắt để HS xác định trung điểm M của cạnh BC, rồi cắt rời tam giác ABM sau đó ghép lại để được hình tam giác ADK. - Yêu cầu HS so sánh diện tích hình thang ABCD và hình tam giác ADK vừa tạo thành. - Gọi HS nêu cách tính diện tích hình tam giác ADK. - Gọi HS nhận xét về độ dài đáy và chiều cao của hình tam giác so với độ dài đáy và chiều cao của hình thang. - Gọi HS rút ra cách tính diện tích hình thang. - Gọi HS rút ra quy tắc, công thức tính diện tích hình thang. + S là diện tích + a, b là độ dài của các cạnh đáy + h là chiều cao - GV nhận xét, chốt lại. HĐ2. Thực hành, luyện tập (17’) Bài 1. - Gọi HS nêu yêu cầu của bài toán. - Cho HS làm ra nháp, gọi 2 HS lên bảng làm bài. - GV nhận xét, chốt lại. Bài 2. - Gọi HS đọc đề bài. - Yêu cầu HS làm bài vào vở. - GV nhận xét, chữa bài. Bài 3. Một thửa ruộng hình thang có độ dài hai đáy lần lượt là 120m và 90,4m. Chiều cao bằng đáy lớn. Tính diện tích thửa ruộng. - Nhận xét, chữa bài. 3. Củng cố, dặn dò (3’) - Gọi HS nêu cách tính diện tích hình thang. - Nhận xét tiết học. - Hs quan sát hình vẽ . - HS thực hành cắt ghép hình . A B M D C A B M D C K - Diện tích hình thang ABCD bằng diện tích hình tam giác ADK. - Diện tích hình tam giác ADK là: + Đáy DK của hình tam giác ADK bằng tổng hai đáy DC và AB của hình thang. + Chiều cao của hình tam giác ADK bằng chiều cao của hình thang ABCD. - 4-5 HS nêu cách tính diện tích hình thang. + Diện tích hình thang ABCD là: - HS rút ra quy tắc, công thức tính diện tích hình thang. - HS nêu yêu cầu của bài toán. - HS làm bài ra nháp, 2 HS lên bảng làm. - HS trình bày bài làm, HS khác chia sẻ, nhận xét. - HS đọc đề bài. - HS làm bài vào vở. - Một số HS đọc bài làm. - HS khác chia sẻ, nhận xét. - HS đọc đề bài. - HS làm bài vào vở, 1 HS làm vào bảng phụ. - Nhận xét, chữa bài. Tập đọc Tiết 37: NGƯỜI CÔNG DÂN SỐ MỘT I. MỤC TIÊU - HS biết đọc đúng ngữ điệu văn bản kịch, phân biệt được lời các nhân vật trong vở kịch, hiểu được tâm trạng day dứt, trăn trở tìm đường cứu nước của Nguyễn Tất Thành. - HS biết hợp tác, lắng nghe, chia sẻ; có lòng yêu nước và tinh thần trách nhiệm của một người công dân đối với quê hương; biết ơn, kính trọng Bác Hồ. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - GV: Ảnh Nguyễn Tất Thành III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Giới thiệu chủ điểm, bài mới (3’) - Giới thiệu chủ điểm. - Cho HS quan sát ảnh Nguyễn Tất Thành. - Giới thiệu bài mới. 2. Dạy bài mới Các hoạt động HĐ1. Luyện đọc (12’) - Gọi 1 HS đọc lời giới thiệu, nhân vật, cảnh trí đoạn kịch. - GV đọc diễn cảm đoạn trích. - GV viết lên bảng các từ: Phắc-tuy, Sa-xơ-lu Lô-ba, Phú Lãng Sa. - Yêu cầu cả lớp luyện đọc. - Gọi HS chia đoạn. - Yêu cầu HS đọc nối tiếp các đoạn kịch. - Cho HS luyện đọc theo cặp. - Gọi 1 HS đọc lại toàn bộ đoạn kịch. HĐ 2. Tìm hiểu bài (12’) - Yêu cầu HS hoạt động nhóm 4 tự đặt câu hỏi liên quan đến nội dung bài và chia sẻ. - Gọi một số nhóm lên chia sẻ trước lớp. - Gọi HS nêu nội dung bài. - Nhận xét, kết luận. HĐ3. Đọc diễn cảm (8’) - Gọi 3 HS đọc đoạn kịch theo hình thức phân vai. - Yêu cầu HS nêu giọng đọc của từng nhân vật. - GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm. - Yêu cầu HS đọc phân vai. - Nhận xét. 3. Củng cố, dặn dò (3’) - Gọi HS nêu ý nghĩa của trích đoạn kịch. - Liên hệ giáo dục. - Nhận xét tiết học. - HS lắng nghe. - HS quan sát. - 1 HS đọc lời giới thiệu, nhân vật, cảnh trí. - HS lắng nghe. - HS luyện đọc. - HS chia đoạn. - HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn kịch. - HS khác chia sẻ. - HS luyện đọc theo cặp. - 1 HS đọc toàn bộ đoạn kịch. - HS hoạt động nhóm 4. - HS chia sẻ trước lớp, đặt câu hỏi cho các bạn trả lời. - HS rút ra nội dung bài. - 3 HS đọc phân vai theo hướng dẫn của GV. - HS nêu giọng đọc của từng nhân vật. - HS lắng nghe. - HS luyện đọc phân vai. - Một số nhóm đọc trước lớp. Ngày soạn: 05/01/2018 Ngày dạy: Thứ ba ngày 09 tháng 01 năm 2018 Toán Tiết 92: LUYỆN TẬP I. MỤC TIÊU - HS tính được diện tích hình thang và biết vận dụng vào giải toán. - HS biết tự học, giải quyết vấn đề, hợp tác, chia sẻ; chăm học, tự giác học bài và làm bài. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - GV: Bảng phụ chép sẵn bài 2, bài 3. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Bài cũ (3’) - Gọi HS nêu cách tính diện tích hình thang, công thức tính diện tích hình thang. 2. Bài mới a) Giới thiệu bài (1’) b) Luyện tập Bài 1. - Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập. - Cho HS làm bài vào nháp. - Gọi 3 HS lên bảng làm. - Nhận xét, chữa bài. Bài 2. Một thửa ruộng hình thang có đáy bé 80m, đáy lớn bằng đáy bé và hơn chiều cao 35m. Trung bình cứ 100m2 thu hoạch được 70kg thóc. Tính số thóc thu hoạch được trên thửa ruộng đó. - Nhận xét, chữa bài. Bài 3. Treo bảng phụ vẽ sẵn hình và nội dung bài. - Gọi HS trình bày cách giải và giải thích. - GV nhận xét, kết luận. 3. Củng cố, dặn dò (3’) - Gọi HS nêu một bài toán tính diện tích hình thang (các số liệu là số tự nhiên) - Nhận xét tiết học. - HS nêu. - 2 HS đọc. - HS làm bài vào nháp. - 3 HS lên bảng làm. - Nhận xét, chữa bài. - HS đọc bài làm. - HS làm bài vào vở. - 1 HS làm bài vào bảng phụ. - Nhận xét, chia sẻ. - HS quan sát hình, đọc nội dung bài. - HS tính ra nháp và thảo luận đáp án. - HS trình bày cách giải và giải thích. - 1 HS nêu bài toán, HS khác làm nhanh ra nháp Kể chuyện Tiết 19: CHIẾC ĐỒNG HỒ I. MỤC TIÊU - HS kể được từng đoạn và toàn bộ câu chuyện dựa vào tranh minh họa trong SGK; kể đúng và đầy đủ nội dung câu chuyện, HS biết trao đổi về ý nghĩa câu chuyện. - HS biết lắng nghe, chia sẻ, biết tự học, yêu quý lao động, thời gian. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - GV: Tranh minh họa truyện III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Giới thiệu bài (1’) 2. Dạy bài mới Các hoạt động HĐ1. GV kể chuyện (10’) - GV kể lần 1 - GV kể chuyện lần 2, vừa kể vừa chỉ vào tranh minh họa. - Gọi HS nêu nội dung của từng tranh. HĐ2. HS kể chuyện (17’) - Hướng dẫn HS kể từng đoạn truyện. - Yêu cầu HS hoạt động nhóm 4, kể từng đoạn truyện theo tranh. - Quan sát, giúp đỡ các nhóm. - Gọi HS kể từng đoạn truyện trước lớp. - Gọi HS kể toàn bộ câu chuyện. - Nhận xét, khen ngợi. - Liên hệ 3. Củng cố, dặn dò (2’) - Nhận xét tiết học. - Dặn HS về kể lại câu chuyện cho người thân nghe. - HS lắng nghe. - HS lắng nghe và quan sát tranh. - HS nêu nội dung chính của từng tranh. - HS theo dõi, lắng nghe. - HS hoạt động nhóm 4, kể từng đoạn truyện theo tranh, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện. - HS kể từng đoạn truyện trước lớp, HS khác chia sẻ. - 1-2 HS kể toàn bộ câu chuyện trước lớp. - Chia sẻ về nội dung, ý nghĩa của câu chuyện. Luyện từ và câu Tiết 37: CÂU GHÉP I. MỤC TIÊU - HS biết khái niệm câu ghép ở mức độ đơn giản, nhận biết được câu ghép trong đoạn văn, xác định các vế trong câu ghép; đặt được câu ghép. - HS biết tự học, lắng nghe, chia sẻ, hợp tác, chăm chỉ, tự giác học bài. II.ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - GV: Bảng phụ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Giới thiệu bài (1’) - GV nêu mục đích yêu cầu của tiết học. 2. Dạy bài mới HĐ1. Phần nhận xét (10’) - Gọi HS đọc các bài tập. - Yêu cầu HS đánh số thứ tự 4 câu trong đoạn văn, xác định chủ ngữ, vị ngữ - Gọi HS cả lớp nhận xét, GV chốt lại ý đúng - Câu đơn: Câu 1 - Câu ghép: câu 2; câu 3; câu 4. - Có thể tách mỗi cụm chủ ngữ - vị ngữ trong các câu ghép nói trên thành 1 câu đơn không ? Vì sao? - Cho HS rút ra khái niệm về câu ghép? - GV chốt lại. HĐ2. Luyện tập (19’) Bài 1. - Cho HS đọc yêu cầu bài tập. - Yêu cầu HS làm bài + Giáo viên đặt câu hỏi hướng dẫn HS:Ai? Con gì? Cái gì? (để tìm chủ ngữ). + Làm gì? Như thế nào/ (để tìm vị ngữ). - Nhận xét, chữa bài. Bài 2. - Yêu cầu HS xếp 4 câu trên vào 2 nhóm: câu đơn, câu ghép. - Giáo viên gợi câu hỏi: + Câu đơn là câu như thế nào? - Em hiểu như thế nào về câu ghép? - GV nhận xét. Bài 3. - GV nêu yêu cầu đề bài. Gợi ý cho HS ở từng câu dấu phẩy ở câu a, câu b cho sẵn với vế câu có quan hệ đối chiếu. - Từ “Vì” ở câu d cho biết giữa 2 vế câu có quan hệ nhân quả. - GV yêu cầu HS làm bài vào vở, 3 HS làm ra bảng phụ. - Giáo viên nhận xét. 3. Củng cố, dặn dò (2’) - Thế nào là câu ghép? - Nhận xét tiết học, dặn HS học bài và chuẩn bị bài sau. - HS nghe. - HS đánh số thứ tự 4 câu bằng bút chì vào SGK, gạch 1 gạch chéo (/) ngăn cách CN, VN. - HS trình bày. HS khác chia sẻ, bổ sung. - HS phát biểu  + Không được vì các vế câu diễn tả những ý có quan hệ chặt chẽ với nhau. Tách mỗi vế thành 1 câu dơn sẽ tạo nên một chuỗi câu rời rạc, không gắn kết với nhau về nghĩa. - HS rút ra khái niệm - HS đọc yêu cầu bài tập. - HS làm bảng phụ, dưới lớp làm vở. - Trời / xanh thẳm, biển / cũng xanh thẳm, như dâng cao lên, chắc nịch - Trời / rải mây trắng nhạt, biển / mơ màng dịu hơi sương - Trời / âm u mây mưa, biển xám xịt nặng nề. - Trời / ầm ầm dông tố, biển / đục ngầu giận giữ. - Biển / nhiều khi rất đẹp, ai / cũng thấy như thế - HS nêu: Không thể tách mỗi vế câu ghép nói trên thành 1 câu đơn vì mỗi vế câu thể hiện một ý có quan hệ chặt chẽ với ý của vế câu khác. - HS trả lời : + Câu đơn do 1 cụm chủ vị tạo thành. + Câu do nhiều cụm chủ vị tạo thành là câu ghép. - HS làm bài. - HS xếp thành 2 nhóm. + Câu đơn: 1. + Câu ghép: 2, 3, 4. - Lắng nghe và theo dõi. - HS làm bảng phụ, dưới lớp làm vở. - HS nêu - HS lắng nghe, thực hiện. Ngày soạn: 06/01/2018 Ngày dạy: Thứ tư ngày 10 tháng 01 năm 2018 Toán Tiết 93: LUYỆN TẬP CHUNG I. MỤC TIÊU - HS biết cách tính diện tích hình tam giác, hình thang, giải toán liên quan đến tính diện tích các hình và tỉ số phần trăm. - HS biết tự học, giải quyết vấn đề, chia sẻ; chăm chỉ, tự giác học bài và làm bài. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - GV: Bảng phụ III. CÁC HOẠT ĐỘGN DẠY - HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Giới thiệu bài (1’) 2. Dạy bài mới Luyện tập Bài 1. - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - Cho HS làm bài ra nháp. - Nhận xét, kết luận lời giải đúng. Bài 2. - Gọi HS đọc đầu bài. - Yêu cầu HS làm bài vào vở, 1 HS làm ra bảng phụ. - Nhận xét, chữa bài.. Bài 3. - GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm tìm cách giải bài toán. - Cho HS làm ra nháp, 1 HS lên bảng làm. - Nhận xét, chữa bài. 3. Củng cố, dặn dò (3’) - Gọi HS nêu cách tính diện tích hình tam giác, diện tích hình thang. - Nhận xét tiết học. - Dặn HS chuẩn bị compa, bút chì cho tiết sau. - 1 HS đọc bài tập. - HS làm bài ra nháp. - 3 HS lên bảng làm. - Nhận xét, chia sẻ. - HS đọc đầu bài. - HS làm vào vở, 1 HS làm ra bảng phụ. - HS trình bày và giải thích cách làm. - Thảo luận nhóm đôi cách giải bài toán. - Làm bài ra nháp, 1 HS lên bảng làm. - Nhận xét, chữa bài. - 2-3 HS nêu. Tập đọc Tiết 38: NƯỜI CÔNG DÂN SỐ MỘT I. MỤC TIÊU - HS biết đọc đúng một văn bản kịch cụ thể, biết đọc phân biệt lời các nhân vật (anh Thành, anh Lê, anh Mai), lời tác giả, biết đọc phân vai, đọc diễn cảm đoạn kịch; hiểu nội dung của phần 2 (người thanh niên yêu nước Nguyễn Tất Thành quyết tâm ra nước ngoài tìm đường cứu nước, cứu dân) và ý nghĩa của toàn bộ trích đoạn kịch: Ca ngợi lòng yêu nước, tầm nhìn xa và quyết tâm cứu nước của người thanh niên Nguyễn Tất Thành. - HS biết tự học, lắng nghe, chia sẻ, hợp tác; có tinh thần yêu nước, có ý thức phấn đấu học tập và rèn luyện. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - GV: Bảng phụ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Giới thiệu bài (1’) 2. Dạy bài mới Các hoạt động HĐ1. Luyện đọc (12’) - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp. - GV đọc bài. HĐ2. Tìm hiểu bài (10’) - Yêu cầu HS đọc thầm bài và trả lời các câu hỏi theo nhóm đôi, khuyến khích HS đặt thêm các câu hỏi ngoài SGK để trao đổi với bạn. - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại. - Gọi HS nêu nội dung đoạn trích. - Chốt lại. HĐ3. Đọc diễn cảm (10’) - Gọi 4 HS đọc 4 đoạn kịch. - Gọi HS nêu cách đọc từng lời nhân vật. - GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm theo cách phân vai. - Nhận xét. 3. Củng cố, dặn dò (3’) - Gọi HS nêu lại nội dung trích đoạn kịch, rút ra nội dung vở kịch . - Liên hệ - Nhận xét tiết học. - 1 HS đọc toàn bài. - HS luyện đọc từ khó. - HS chia đoạn kịch, sau đó nối tiếp nhau đọc từng đoạn (2 lượt) - HS luyện đọc theo cặp. - Một số cặp HS đọc bài. - HS lắng nghe. - HS đọc thầm bài và trả lời các câu hỏi theo nhóm đôi. - Một số nhóm trình bày trước lớp, nhóm khác chia sẻ, nhận xét, bổ sung. - HS phát biểu, HS khác bổ sung. - 4 HS đọc 4 đoạn kịch. - HS nêu cách đọc. - HS theo dõi. - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm 4. - Một số nhóm đọc diễn cảm trước lớp. - Nhận xét, chia sẻ, bình chọn nhóm đọc hay. - Một số HS nêu. Tập làm văn Tiết 37: LUYỆN TẬP TẢ NGƯỜI (Dựng đoạn mở bài) I. MỤC TIÊU - HS nhận biết được hai kiểu mở bài (trực tiếp và gián tiếp) trong bài văn tả người ; viết được đoạn mở bài theo kiểu trực tiếp và gián tiếp cho 2 trong 4 đề theo yêu cầu. - HS biết tự học, giải quyết vấn đề; yêu quý mọi người. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - GV: Bảng phụ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Giới thiệu bài (1’) 2. Dạy bài mới Bài 1. - Gọi 2 HS tiếp nối nhau đọc yêu cầu của bài 1. - GV yêu cầu cả lớp đọc thầm lại hai đoạn văn, suy nghĩ, tiếp nối nhau phát biểu. - GV nhận xét, kết luận. Bài 2. Hãy viết hai đoạn văn mở bài theo hai cách đã biết cho 2 trong 4 đề văn dưới đây: a) Tả một ca sĩ đang biểu diễn. b) Tả một nghệ sĩ hài mà em yêu thích. c) Tả một người dẫn chương trình truyền hình. d) Hãy tưởng tượng và tả lại một nhân vật trong truyện mà em đã đọc. - Cho HS viết vào vở, 2 HS viết ra bảng phụ. - Gọi HS đọc bài của mình. - Nhận xét, chữa lỗi. 3. Củng cố, dặn dò (3’) - Gọi HS nêu cấu tạo của bài văn tả người. - Nhận xét tiết học - 2 HS đọc. - Cả lớp làm theo yêu cầu của GV, chỉ ra sự khác nhau của hai cách mở bài a và mở bài b. - HS đọc yêu cầu của của bài. - HS chọn đề văn để viết đoạn mở bài. - 5-6 HS nói tên bài mình chọn. - HS viết vào vở. - 2 HS viết ra bảng phụ. - HS nối tiếp nhau đọc đoạn văn mình viết. - Lớp nhận xét, chia sẻ. Ngày soạn: 07/01/2018 Ngày dạy: Thứ năm ngày 11 tháng 01 năm 2018 Toán Tiết 94: HÌNH TRÒN, ĐƯỜNG TRÒN I. MỤC TIÊU - HS nhận biết được hình tròn, đường tròn và các yếu tố của hình tròn; biết sử dụng com-pa để vẽ đường tròn. - HS biết tự học, hợp tác, chia sẻ; chăm chỉ học bài, tự tin khi phát biểu ý kiến. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - GV: Com-pa, bảng phụ - HS: Thước kẻ, com-pa, bút chì, giấy A4 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Kiểm tra (3’) - Yêu cầu HS nêu: Cách tính diện tích hình thang? - GV nhận xét. 2. Bài mới a) Giới thiệu bài (1’) - GV giới thiệu bài trực tiếp. b) Các hoạt động HĐ1. Hình tròn, đường tròn (14’) - GV dùng 1 tấm bìa hình tròn và giới thiệu hình tròn . - Dùng compa vẽ 1 hình tròn trên bảng và giới thiệu : “Đầu chì của com pa vạch ra một đường tròn” - GV giới thiệu cách dựng một bán kính hình tròn - Điểm đặt mũi kim gọi là gì của hình tròn? - Lấy 1 điểm A bất kỳ trên đường tròn nối tâm O với điểm A ® đoạn OA gọi là gì của hình tròn? - Các bán kính OA, OB, OC như thế nào? - Lấy 1 điểm M và N nối 2 điểm MN và đi qua tâm O gọi là gì của hình tròn? - Đường kính như thế nào với bán kính? HĐ2. Hướng dẫn HS làm bài tập (16’) Bài 1. Vẽ đường tròn có: a) Bán kính 4cm b) Đường kính 15cm - Quan sát, hướng dẫn HS dùng com-pa Bài 2. - Cho HS đọc yêu cầu bài. - Yêu cầu HS làm bài tập vào vở, 1 em làm bảng phụ. - GV nhận xét, chữa bài. 3. Củng cố, dặn dò (2’) - GV yêu cầu HS nêu khái niệm đường kính? - GV nhận xét tiết học. - Dặn HS về xem bài và học lại bài. - HS nêu. - HS lắng nghe. - HS nghe. - HS quan sát - HS dùng compa vẽ 1 hình tròn trên giấy. - Dùng thước chỉ xung quanh ® đường tròn. - Dùng thước chỉ bề mặt ® hình tròn. - Tâm của hình tròn O. - Bán kính. - Đường kính. - Học sinh thực hành vẽ bán kính. - HS trả lời: gấp 2 lần bán kính. Học sinh thực hành vẽ hình tròn và nêu: + Bán kính đoạn thẳng nối tâm O đến 1 điểm bất kỳ trên đường tròn (vừa nói vừa chỉ bán kính trên hình tròn). + Đường kính đoạn thẳng nối hai điểm bất kỳ trên đường tròn và đi qua tâm O (thực hành). - HS đọc yêu cầu bài. - HS thực hành vẽ đường tròn trên giấy A4. - HS đọc yêu cầu bài. - HS làm bài tập vào vở, 1 em làm bảng phụ. - HS nhận xét, chữa bài. - 2 HS nêu. - Lắng nghe. Luyện từ và câu Tiết 38: CÁCH NỐI CÁC VẾ CÂU GHÉP I. MỤC TIÊU - HS biết cách nối các vế câu ghép bằng quan hệ từ và nối các vế câu ghép không dùng từ nối, nhận biết được câu ghép trong đoạn văn; viết được đoạn văn theo yêu cầu bài tập; HS có kĩ năng nhận biết câu ghép, phân tích được các vế câu trong câu ghép, cách nối các vế câu ghép và bước đầu biết cách đặt câu ghép. - HS biết hợp tác, chia sẻ, giải quyết vấn đề; mạn dạn, tự tin khi phát biểu ý kiến. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - GV: Bảng phụ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Bài cũ (3’) - Gọi HS nêu khái niệm câu ghép. 2. Bài mới a) Giới thiệu bài (1’) b) Các hoạt động HĐ1. Phần nhận xét - Yêu cầu HS đọc yêu cầu của bài tập 1 và bài tập 2. - Yêu cầu HS làm việc cá nhân, dùng bút chì gạch chéo để phân tách 2 vế câu ghép. - Gọi HS trình bày. - GV nhận xét, chốt lại ý đúng. - Gọi HS nhận xét cách nối các vế câu ghép. - GV chốt lại. - Rút ra nội dung phần ghi nhớ. HĐ2. Luyện tập Bài 1. Trong những câu dưới đây, câu nào là câu ghép? Các vế câu ghép được nối với nhau bằng cách nào? - GV nhận xét, chốt lại. Bài 2. - Yêu cầu HS viết đoạn văn từ 3 đến 5 câu tả ngoại hình một người thân, trong đoạn văn có ít nhất một câu ghép. - Nhận xét. 3. Củng cố, dặn dò (3’) - Gọi HS nêu cách nối các vế trong câu ghép. - Nhận xét tiết học. - HS nêu. - 2 HS đọc to, lớp đọc thầm. - HS dùng bút chì gạch chéo vào SGK để phân tách 2 vế câu ghép. - HS trình bày. - HS phát biểu, HS khác bổ sung. - HS đọc thầm bài tập. - HS suy nghĩ làm việc cá nhân, gạch dưới các câu ghép tìm được, khoanh tròn từ và dấu câu thể hiện sự liên kết giữa các vế câu. - HS phát biểu. - HS viết đoạn văn vào vở. 2 HS viết vào bảng phụ. - Nhận xét, chia sẻ. Chính tả (Nghe - viết) NHÀ YÊU NƯỚC NGUYỄN TRUNG TRỰC I. MUC TIÊU - HS nghe - viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi, tìm được tiếng thích hợp để hoàn chỉnh bài thơ theo yêu cầu bài tập 2, làm được bài tập 3 (a) về các từ có chứa r/d/gi. - HS biết tự học, lắng nghe; chăm chỉ, tự giác viết bài và làm bài. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - GV: Phấn mầu, bảng nhóm - HS: Bảng con, phấn III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Kiểm tra bài cũ (3’) - Yêu cầu HS tìm 5 từ chứa âm ch/ tr. 2. Bài mới a) Giới thiệu bài (1’) b) Các hoạt động HĐ1. Hướng dẫn chính tả (7’) - GV gọi HS đọc bài “ Nhà yêu nước Nguyễn Trung Trực” - Yêu cầu HS nêu từ ngữ khó viết, dễ lẫn trong khi viết chính tả. - Yêu cầu HS viết các từ vừa tìm được. HĐ2. Viết chính tả (14’) - GV gọi HS nêu cách trình bày bài. - Gọi HS nêu tư thế, cách cầm bút, - Đọc cho HS viết bài . - GV đọc toàn bài cho HS soát lỗi. - Thu chấm bài. - Nhận xét bài viết của HS. HĐ3. Luyện tập (10’) Bài 2 ( a) - Gọi HS đọc yêu cầu. - Hướng dẫn HS làm bài. - Nhận xét. Bài 3. Cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu. - Yêu cầu HS điền vào SGK. - Chữa bài. 3. Củng cố, dặn dò (2’) - Nhận xét giờ học - 2 HS nêu - Lắng nghe - 2 HS đọc bài. - HS nêu. - 2 HS lên bảng viết, HS dưới lớp viết bảng con. - 1-2 HS nêu cách trình bày bài. - 1 HS nêu. - HS viết bài. - Dùng bút chì , đổi vở cho nhau để kiểm tra, soát lỗi, chữa bài. - 1 HS đọc yêu cầu. - HS làm vào giấy, 1 nhóm làm bảng phụ - 1 HS đọc yêu cầu của bài. - HS làm vào SGK, 1 HS làm bảng nhóm. - Lắng nghe. Ngày soạn: 07/01/2018 Ngày dạy: Thứ sáu ngày 12 tháng 01 năm 2018 Toán Tiết 95: CHU VI HÌNH TRÒN I. MỤC TIÊU - HS biết được quy tắc, công thức tính chu vi hình tròn, biết vận dụng công thức để tính chu vi hình tròn. - HS biết tự học, chia sẻ; chăm chỉ, tự giác học bài và làm bài. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - GV: Tấm bìa hình tròn - HS: Hình tròn bán kính 2cm, com-pa III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Bài cũ (3’) - Yêu cầu HS vẽ một hình tròn ra nháp, sau đó vẽ bán kính, đường kính của hình tròn. 2. Bài mới a) Giới thiệu bài (1’) b) Các hoạt động HĐ1. Nhận biết chu vi hình tròn (5’) - Gọi HS phát biểu thế nào là chu vi của một hình. - H: Chu vi hình tròn là gì? - Cho HS thảo luận nhóm đôi để tìm cách tính chu vi hình tròn. - GV mời một số nhóm báo cáo kết quả thảo luận. - GV nhận xét. - Kết luận: Độ dài của một đường tròn là chu vi của hình đó. HĐ2. Quy tắc và công thức tính chu vi của hình tròn (8’) - GV giới thiệu cách tính chu vi hình tròn. - Yêu cầu HS tính chu vi hình tròn có đường kính là 8cm. HĐ3. Luyện tập, thực hành (15’) Bài 1. - GV yêu cầu HS tự làm bài ra nháp. - Gọi 2 HS lên bảng làm. - Nhận xét, chữa bài. Bài 2. - Cho HS làm bài vào vở, 3 HS làm vào bảng phụ. - Nhận xét, chữa bài. Bài 3. Một bánh xe ô tô có đường kính là 0,76m. Tính chu vi của bánh xe đó. - Yêu cầu HS giải bài toán vào vở. - Gọi HS đọc bài làm. - Nhận xét, kết luận bài giải đúng. 3. Củng cố, dặn dò (3’) - Gọi HS nêu lại cách tính chu vi hình tròn. - Nhận xét tiết học. - HS vẽ hình tròn ra nháp, vẽ đường kính, bán kính của hình tròn đó. - HS phát biểu. - HS trả lời. - HS hoạt động nhóm đôi với hình tròn, thước tìm cách tính chu vi hình tròn - Đại diện một số nhóm báo cáo. - HS theo dõi. - HS nhắc lại. - HS nêu quy tắc và công thức tính chu vi hình tròn. - HS tính ra nháp, 1 HS lên bảng tính. - HS tự làm bài ra nháp. - 2 HS lên bảng làm. - Nhận xét, chia sẻ. - HS đọc bài và làm vào vở, 3 HS làm vào bảng phụ. - Nhận xét, chia sẻ. - HS giải bài toán vào vở. - Một số HS đọc bài làm. - Nhận xét, chữa bài. - 3-4 HS nêu lại. Tập làm văn Tiết 38: LUYỆN TẬP TẢ NGƯỜI (Dựng đoạn kết bài) I. MỤC TIÊU - HS nhận biết được hai kiểu kết bài (mở rộng và không mở rộng) qua hai đoạn kết bài trong SGK; viết được hai đoạn kết bài theo yêu cầu. - HS biết tự học, giải quyết vấn đề; yêu quý những người xung quanh. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - GV: Bảng phụ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Bài cũ (4’) - Gọi một số HS đọc đoạn mở bài làm ở tiết trước. - Nhận xét. 2. Bài mới a) Giới thiệu bài (1’) b) Luyện tập Bài 1. - Yêu cầu HS đọc đề bài. - GV hướng dẫn HS nhận xét, chỉ ra sự khác nhau của hai cách kết bài trong SGK. - Chốt lại ý đúng. Bài 2. Hãy viết hai đoạn kết bài theo hai cách đã biết cho một trong bốn đề văn dưới đây: a) Tả một ca sĩ đang biểu diễn. b) Tả một nghệ sĩ hài mà em yêu thích. c) Tả một người dẫn chương trình truyền hình. d) Tưởng tượng và tả lại một nhân vật trong truyện em đã đọc. - Nhận xét, chữa bài. 3. Củng cố, dặn dò (3’) - Nhận xét tiết hộc. - Dặn HS về ôn tập văn tả người. - 3-4 HS đọc - 2 HS đọc to đề bài, lớp đọc thầm. - HS suy nghĩ trả lời câu hỏi. - HS phát biểu ý kiến. - 1 HS đọc yêu cầu của bài tập. - HS chọn đề và viết đọan kết bài vào nháp, 2 HS viết vào bảng phụ. - Một số HS đọc đoạn kết bài mình vừa viết. - Nhận xét, chia sẻ, chữa bài. Sinh hoạt tập thể SƠ KẾT HỌC KÌ I I. MỤC TIÊU - HS biết những ưu điểm và hạn chế của mình trong học kì I, có hướng phấn đấu, rèn luyện để phát huy ưu điểm, khắc phục hạn chế, rèn thói quen tự quản. - HS trung thực, kỉ luật, đoàn kết với bạn bè, có ý thức giữ gìn vệ sinh lớp học, sắp xếp sách vở, đồ dùng gọn gàng, ngăn nắp. II. CHUẨN BỊ - HS: Đánh giá các mặt hoạt động của lớp, các ban, dụng cụ để làm vệ sinh lớp học. - GV: Tổng hợp chất lượng của lớp III. TIẾN HÀNH 1. Chủ tịch HĐTQ lên duy trì giờ sinh hoạt. - Ban văn nghệ lên biểu diễn các tiết mục. - Chủ tịch HĐTQ điều khiển phần nhận xét, đánh giá của các ban. + Trưởng các ban lên nhận xét, đánh giá hoạt động của ban mình trong học kì I. - Chủ tịch HĐTQ nhận xét, đánh giá chung, nêu phương hướng hoạt động trong học kì II. 2. GV đánh giá chất lượng học tập của HS trong học kì I 3. HS tự đánh giá bản thân về ưu điểm, hạn chế, nêu phương hướng phấn đấu. 4. Tổng kết

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docTUẦN 19.doc
Tài liệu liên quan