Giáo án lớp 3 - Năm 2015 - 2016 - Tuần 22

I. MỤC TIÊU

 - Qua bài học, HS biết hợp tác với mọi người, công việc sẽ thuận lợi hơn và đạt kết quả tốt hơn.

 - Giáo dục HS ý thức hợp tác với mọi người xung quanh trong khi làm việc.

 - BT cần làm: Bài 2.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

 - Tranh trong vở thực hành KNS.

III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

A. Kiểm tra bài cũ:

 - Hãy kể những việc em đã làm đúng giờ.

 - Khi làm việc đúng giờ, em thấy thế nào?

 - GV gọi HS trả lời, GV nhận xét.

B. Bài mới

 1. Giới thiệu bài:

 GV nêu mục đích yêu cầu.

 

doc30 trang | Chia sẻ: trang80 | Lượt xem: 677 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Giáo án lớp 3 - Năm 2015 - 2016 - Tuần 22, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
ược các câu hỏi trong SGK; học thuộc lòng khổ thơ em thích) II. Đồ dùng dạy học: SGK, tranh trong SGK. III. Hoạt động dạy học A. KT bài cũ: - Gọi HS đọc 1 đoạn trong bài Nhà bác học và bà cụ. - GV nhận xét, tuyên dương, tư vấn. B. Bài mới 1. Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học. 2. Luyện đọc. - GV đọc mẫu. - GV hướng dẫn luyện đọc - giải nghĩa từ. - Đọc từng câu (nhắc nhở, sửa lỗi cho học sinh) - Đọc từng đoạn trước lớp. - HS nối tiếp nhau đọc từng dòng thơ. - Nhắc nhở HS nghỉ hơi đúng sau dấu câu, cụm từ. - Giúp HS hiểu nghĩa của các từ được chú giải ở cuối bài. 3. Hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài HS đọc thầm bài thơ. - Người cha trong bài thơ làm nghề gì? (Cha làm nghề xây dựng cầu ...) - Cha gửi cho bạn nhỏ ảnh về cái cầu nào, được bắc qua sông nào? (Câu Hàm Rồng được bắc qua sông Mã) HS đọc khổ thơ 2, 3, 4 trả lời các câu hỏi sau: + Từ chiếc cầu cha làm, bạn nhỏ nghĩ đến những gì? (Đến sợi tơ nhỏ như một chiếc cầu giúp nhện qua chum nước. Ngọn gió như chiếc cầu giúp sáo sang sông ...) + Bạn nhỏ yêu nhất chiếc cầu nào, vì sao? (Bạn yêu chiếc cầu trong tấm ảnh- Cầu Hàm Rồng, vì đó là chiếc cầu do cha và đồng nghiệp của cha bạn nhỏ làm nên) - Cả lớp đọc thầm lại bài thơ tìm câu thơ em thích nhất và giải thích vì sao em thích câu thơ đó? - Bài thơ cho em thấy tình cảm của bạn nhỏ với cha như thế nào? * GV chốt : Bài thơ cho ta thấy bạn nhỏ là người con rất yêu và tự hào về cha của mình. Vì tình yêu đó mà với bạn, chiếc cầu cha và đồng nghiệp xây lên là chiếc cầu đẹp nhất, đáng yêu nhất. 4. Học thuộc lòng bài thơ - GV hướng dẫn: giọng đọc thể hiện tình cảm nhẹ nhàng, thiết tha. Nhấn giọng ở những từ ngữ thẻ hiện tình cảm của bạn nhỏ với chiếc cầu của cha vừa bắc xong. - HS luyện thuộc lòng từng khổ, cả bài. - HS nhẩm bài. - Học sinh đọc thuộc khổ thơ mà mình thích. GV nhận xét. 5. Củng cố, dặn dò - GV & HS hệ thống lại nội dung bài học. - GV nhận xét giờ học và dặn dò HS. Tiết 2 (Buổi sáng) Toán Luyện tập chung (Bài đã được điều chỉnh) I. Mục tiêu - Củng cố cách làm tính nhân, chia trong bảng nhân, nhân (chia) số có hai, ba chữ số với (cho) só có một chữ số. - Củng cố lại cách tính giá trị của biểu thức, đơn vị đo thời gian, độ dài. - Biết tính chu vi hình chữ nhật, giải toán tìm một phần mấy của một số. II. Đồ dùng dạy học: SGK + Phiếu học tập. III. Hoạt động dạy học A. Kiểm tra bài cũ: - Gọi 2HS lên bảng làm lại BT 2 và 4 tiết trước. - GV nhận xét, tuyên dương, tư vấn. B. Bài mới 1. Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học. 2. Hướng dẫn học sinh làm bài tập Bài 1: Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng. a/ Thứ tự thực hiện các phép tính trong biểu thức: 26 – 12 : 3 x 2 là: A. Trừ - chia – nhân B. Nhân – chia – trừ C. Chia – nhân – trừ D. Trừ - nhân – chia - Học sinh làm bài cá nhân, GV chữa bài và củng cố thứ tự thực hiện các phép tính trong biểu thức khi có các phép tính cộng, trừ, nhân, chia. b/ Từ ngày 25 tháng 7 đến 25 tháng 8 có .ngày. A. 28 B. 29 C. 30 D. 31 c/ Từ 11 giờ trưa đến 6 giờ chiều trong cùng một ngày thì kim dài và kim ngắn của chiếc đồng hồ gặp nhau mấy lần? A. 4 lần B. 5 lần C. 6 lần D. 7 lần d/ 256 dm = mcm A. 2m 56cm b. 25m 60cm C. 25m 6cm D. 2m 560cm Bài 2: Tính giá trị của biểu thức: 782 – 137 x 3 450 : 5 x 2 205 x (674 – 668) Bài 3: Tìm x biết: a/ 7 x X = 735 : 3 b/ 48 : X = 4 Bài 4: Lan có 56 que tính, Lan chia cho Hồng 1/4 số que tính đó, chia cho Huệ 1/3 số que tính còn lại. Hỏi sau khi chia cho 2 bạn Lan còn lại bao nhiêu que tính? Bài 5: Tìm một số biết rằng nếu lấy số đó nhân 8 rồi trừ đi tích của số đó với 5 thì được số lớn nhất có 3 chữ số. Bài 6: Một đám ruộng hình chữ nhật có chiều dài gấp 3 lần chiều rộng. Tính chiều dài và chiều rộng đám ruộng đó biết chu vi đám ruộng đó là 48 m. - HS đọc đề bài, làm bài cá nhân, chữa bài. GV chốt lời giải đúng, HS chữa vào vở theo lời giải đúng. + Bài toán thuộc dạng toán nào các em đã học? (Liên quan đến tìm một phần mấy của một số) 3. Củng cố, dặn dò - Giáo viên và học sinh hệ thống lại nội dung bài học. - Hướng dẫn học sinh chuẩn bị bài sau. Tiết 3 (Buổi sáng) Thể dục Giáo viên chuyên dạy Tiết 4 (Buổi sáng) Chính tả ê-đi-xơn (nghe – viết) I. Mục tiêu - Nghe - viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức văn xuôi. - Làm đúng các bài tập về âm, dấu thanh dễ lẫn: tr/ch; dấu hỏi/ dấu ngã và giải câu đố. II. Đồ dùng dạy học: Vở BT Tiếng Việt. III. Hoạt động dạy học 1. Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu bài học. 2. Hướng dẫn nghe viết. a. Chuẩn bị: * Giáo viên đọc đoạn chuẩn bị viết, 2 học sinh đọc lại, cả lớp theo dõi. * Hướng dẫn học sinh nắm nội dung và cách trình bày bài. - Những chữ nào trong bài được viết hoa. (Những chữ đầu đoạn, đầu câu, tên riêng người nước ngoài Ê-đi-xơn) - Tên riêng Ê-đi-xơn viết như thế nào? - Học sinh tự tìm những chữ trong đoạn dễ viết sai, ghi nhớ. - GV ghi bảng từ khó: lao động, trên trái đất, kì diệu, Ê - đi - xơn, .... - HS lần lượt phân tích tiếng: lao, trái, kì, Ê - đi - xơn. b. GV đọc cho học sinh viết bài. - Nhắc nhở tư thế ngồi, cách cầm bút. - GV đọc - HS viết bài. c. Nhận xét, đánh giá. - GV đọc. HS soát lỗi chính tả, tự chữa lỗi vào vở. - GV kiểm tra 5 bài, nhận xét, tư vấn. 3. Hướng dẫn học sinh làm bài tập chính tả. Bài 2a: Học sinh đọc yêu cầu của bài, GV hướng dẫn học sinh thực hiện yêu cầu của bài tập theo gợi ý sau: + Đọc thầm hai câu đố. + Quan sát tranh minh hoạ gợi ý giải câu đố. + Suy nghĩ viết ra giấy nháp lời giải câu đố của mình. - Gọi học sinh lên bảng chữa bài GV nhận xét và chốt ý đúng. - Học sinh chữa bài vào vở theo lời giải đúng: Lời giải câu đố. Mặt tròn, mặt lại đỏ gay Ai nhìn cũng phải nhíu mày vì sao? Suốt ngày lơ lửng trên cao Đêm về đi ngủ, chui vào nơi đâu? ( Là mặt trời) 4. Củng cố, dặn dò - GV & HS hệ thống lại nội dung bài học. - GV nhận xét giờ học và dặn dò HS. Tiết 1 (Buổi chiều) Luyện Toán Luyện tập về hình tròn I. Mục tiêu Giúp học sinh luyện tập, củng cố kiến thức đã học về hình tròn, tâm, đường kính, bán kính. HS dùng com pa thực hành vẽ trang trí hình tròn đơn giản. Qua đó giáo dục các em thấy được vẻ đẹp những hình trang trí đó. II. Đồ dùng dạy học Com pa, thước kẻ. Sách BT Toán và Luyện tập Toán. III. Hoạt động dạy học 1. Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu cầu giờ học. 2. Nội dung Hướng dẫn HS làm các bài tập trong SBT Toán và luyện tập Toán (tr12) Bài 1: HS đọc yêu cầu bài tập. Hướng dẫn HS vẽ hình theo mẫu. * Bước 1: GV hướng dẫn để học sinh tự vẽ hình tròn tâm O, bán kính bằng 2 cạnh ô vuông, rồi sau đó ghi các chữ A, B, C, D (như hình vẽ trong SGK) * Bước 2: Dựa trên hình mẫu, học sinh vẽ hình tròn : (tâm A, bán kính AC; tâm B, bán kính BC) tạo ra hình như hình 2 trên đây. * Bước 3: Dựa trên hình mẫu, học sinh vẽ tiếp hình tròn : (tâm C, bán kính CA và hình tròn tâm D, bán kính DA). - HS tự vẽ vào sách bài tập. GV giúp đỡ HS yếu kém. Bài 2 : Cho học sinh tô màu vào hình của bài 1. Yêu cầu học sinh quan sát một số bài tô màu đẹp. Bài 3: HS đọc yêu cầu bài tập. HS tự làm bài vào vở. Sau đó GV chữa chung. Vẽ hình tròn tâm O, bán kính OM, đường kính CD. Học sinh tự vẽ hình. b) GV hỏi : Độ dài OC bằng một nửa độ dài đoạn thẳng CD đúng hay sai ? (Đúng vì OC là bán kính còn CD là đường kính của hình tròn tâm O). 3. Củng cố, dặn dò GV nhận xét giờ học và dặn dò HS. Tiết 2 (Buổi chiều) Thực hành kĩ năng sống Thực hành Kĩ năng hợp tác Trò chơi: nhanh lên bạn ơi! I. Mục tiêu - Qua trò chơi giáo dục cho HS kĩ năng hợp tác với mọi người, công việc sẽ thuận lợi hơn và đạt kết quả tốt hơn. - Giáo dục HS ý thức hợp tác với bạn bè và mọi người xung quanh trong khi làm việc. II. Đồ dùng dạy học: Còi, sân bãi. III. Hoạt động dạy học A. Kiểm tra bài cũ: - GV nêu câu hỏi: Trong tuần qua chúng ta đã hợp tác với nhau trong những việc gì? - GV gọi HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương, tư vấn. B. Bài mới 1. Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học. 2. Hướng dẫn thực hành - GV cho lớp ra sân thực hành. - Lớp trưởng cho các bạn xếp hàng theo 3 tổ đã quy định. - GV nêu mục tiêu, yêu cầu tiết học. - Quy định vị trí của các tổ, sau đó cho giải tán và xếp lại hàng. - Khi có hiệu lệnh hô tất cả các tổ xếp hàng theo đúng vị trí, nhanh, thẳng. Hàng nào xếp chậm chứng tỏ chưa hợp tác tốt. - GV nhắc nhở, tư vấn thêm. * Cho HS chơi tró chơi Nhanh lên bạn ơi! - GV nêu tên trò chơi. - GV nêu mục đích của trò chơi. - Phổ biến cách chơi và luật chơi. - HS chơi thử. - Cho HS thi đua chơi cả lớp. - GV theo dõi chung. - Cuối giờ cho HS tập thả lỏng người rồi xếp hàng, GV nhận xét tư vấn. * GVchốt: Mỗi người đều có những điểm mạnh riêng. Nếu chúng ta biết kết hợp những điểm mạnh đó lại thì sẽ tạo thành sức mạnh làm thành công mọi việc. - Liên hệ: + Những nhóm nào đã hợp tác tốt trong các hoạt động học tập, vui chơi? - Vài HS kể, GV nhận xét, tuyên dương. 3. Củng cố, dặn dò: - Nhận xét giờ học và dặn dò HS. Tiết 3 (Buổi chiều) Luyện chữ Luyện chữ trong vở thực hành luyện viết Bài 20: Ôn chữ hoa P I. Mục tiêu: - Luyện cách viết chữ P cho HS theo 2 kiểu chữ đứng và chữ nghiêng nét đều, chữ C nghiêng nét thanh, nét đậm. - HS viết 2 dòng từ ứng dụng Phan Đình Phùng. - Viết một khổ thơ theo kiểu chữ đứng và chữ nghiêng nét đều (3 lần). II. Đồ dùng dạy học: Bộ chữ mẫu hoa, vở thực hành luyện viết. III. Các hoạt động dạy học: 1. Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu cầu của tiết học. 2. Hướng dẫn luyện viết bảng con. a. Luyện viết chữ hoa. - HS tìm các chữ hoa P có trong bài. - HS nêu, GV viết lên bảng: P - GV viết mẫu các chữ hoa, kết hợp nhắc lại cách viết. + Nhận xét độ cao của chữ P. ( 2,5 li) + Nhận xét các nét kiểu chữ nghiêng, chữ đứng. - HS viết bảng con chữ P. GV nhận xét, sửa chữa, giúp đỡ HS yếu. - HS viết trên bảng con lần 2, nhận xét uốn nắn, sửa chữa. b. Luyện viết từ ứng dụng. - HS đọc từ ứng dụng Phan Đình Phùng. - GV giới thiệu Phan Đình Phùng là một nhà yêu nước trong thời kỳ chống Pháp cứu nước. - GV viết mẫu tên riêng theo cỡ nhỏ. (chú ý viết liền mạch) - HS nhận xét độ cao, khoảng cách mỗi con chữ, các nét chữ đều. - HS viết trên bảng con 2 lần. GV nhận xét sửa chữa cho HS. c. Luyện viết câu ứng dụng. - HS đọc 4 dòng thơ trong vở luyện viết. + Nêu những chữ được viết hoa trong khổ thơ. (Các chữ đầu dòng thơ và tên riêng Long Thành) + Bài thơ được viết theo kiểu chữ nào? (chữ đứng, nét đều) - HS nêu độ cao các con chữ. - HS luyện viết một số từ trong bảng con. - GV nhận xét, sửa sai. - Luyện viết chữ nghiêng. 3. Hướng dẫn viết vở luyện viết. - GV hướng dẫn HS viết vào vở luyện viết theo mẫu. - Nhắc nhở HS cách cầm bút, tư thế ngồi viết. - Trong khi HS viết, GV giúp đỡ những HS yếu kém. 4. Nhận xét, đánh giá: GV kiểm tra khoảng 5 – 7 bài, nhận xét, tư vấn. 5. Củng cố, dặn dò: Nhận xét giờ học và hướng dẫn học sinh chuẩn bị bài sau. Thứ tư ngày 17 tháng 2 năm 2016 Tiết 1 (Buổi chiều) Luyện Tiếng Việt (LT&C) ÔN: nhân hóa – từ chỉ đặc điểm I. Mục tiêu - HS nhận biết được các sự vật nhân hóa qua đoạn văn, đoạn thơ cho trước. - Tìm được các từ chỉ đặc điểm trong đoạn văn cho trước. - Viết được câu văn có hình ảnh so sánh và nhân hóa. III. Đồ dùng dạy học: Phiếu học tập. III. Hoạt động dạy học 1. Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu cầu giờ học. 2. Hướng dẫn học sinh làm bài tập. Bài 1: Dựa vào các câu thơ: Này con gà mái tơ Khắp mình hoa đốm trắng Này con gà mái vàng Lông óng như màu nắng. Hãy viết hai câu văn có sử dụng nhân hóa và so sánh: a. Về con gà mái tơ. b. Về con gà mái vàng. - HS đọc yêu cầu bài tập, trao đổi nhóm và làm bài. - Một số HS trình bày bài, GV nhân xét, bổ sung. Ví dụ: Chị gà mái tơ khoác trên mình chiếc áo điểm những đốm trắng như những bông hoa nhỏ. - Nàng gà mái có bộ lông màu vàng óng như màu nắng. Bài 2: Viết 3 câu có sử dụng nhân hóa theo những cách khác nhau nói về mặt trời. - HS đọc yêu cầu của bài, suy nghĩ làm bài. - HS đọc bài làm của mình, GV sửa sai nếu cần. VD: Bình minh, ông mặt trời từ từ nhô lên khỏi rặng tre, phân phát ánh sáng cho mọi vật, mọi nhà. - Mỗi buổi sáng mùa thu, ông mặt trời tươi cười chào đón chúng em đến trường. - Bình minh, mặt trời đang chăn mây trên đỉnh núi. Bài 3: Gạch dưới các từ chỉ đặc điểm trong những câu văn sau: Băng mạnh mẽ và lạnh giá. Băng có thể làm đông cứng mọi vật. Màu sắc rực rỡ của muôn vàn hoa lá, cảnh vật vui tươi sẽ bị đóng băng. Tất cả sẽ bất động, cứng đờ trong vỏ bọc vững chắc của băng. - HS đọc bài, tự làm bài sau đó GV chữa chung. 3. Củng cố, dặn dò. GV nhận xét giờ học và dặn dò HS. Tiết 2 (Buổi chiều) Đạo đức GV chuyên dạy Tiết 3 (Buổi chiều) Luyện Toán Luyện tập về phép nhân I. Mục tiêu: - Củng cố về thực hiện phép nhân các số có 3 chữ số và giải toán có văn bằng phép tính nhân. II. Đồ dùng dạy học: Phiếu học tập. III. Hoạt động dạy học 1. Giới thiệu bài. 2. Học sinh thực hành làm bài tập Bài 1. - HS nêu yêu cầu. - Một học sinh đọc to lại các tính trong bài. - GV ghi bảng: x x x x 742 426 653 724 3 2 4 3 - Gọi 4 HS lên bảng làm bài, GV chữa chung. Bài 2: Học sinh nêu yêu cầu của bài. Đặt tính rồi tính: 302 x 4 642 x 3 712 x 4 209 x7 - Gọi học sinh lên bảng làm bài, lớp làm bài vào vở. - GV nhận xét và chốt kết quả đúng. Bài 3: Gọi học sinh đọc đề bài. - Hướng dẫn học sinh giải: + Bài toán cho biết gì? (Lát nền mỗi phòng hết 432 viên gạch) + Bài toán hỏi gì? (lát 8 phòng như thế hết .... viên?) + Học sinh làm bài, chữa bài. GV nhận xét, chốt kết quả đúng và củng cố kiến thức cần ghi nhớ. Bài giải Số viên gạch nát 8 phòng là: 432 x 8 = 5346(viên) Đáp số: 5346 viên Bài 4: HS đọc yêu cầu. HS đọc các phép tính, GV ghi bảng. Lớp làm vào vở. Gọi 1 HS tính nhẩm trước lớp. - GV nhận xét và chốt kết quả đúng. 3. Củng cố, dặn dò: Nhận xét giờ học và hướng dẫn học sinh chuẩn bị bài sau. Thứ năm ngày 18 tháng 2 năm 2016 Tiết 1 (Buổi sáng) Luyện từ và câu Từ ngữ về sáng tạo dấu phẩy, dấu chấm, dấu chấm hỏi I. Mục tiêu - Nêu được một số từ ngữ về chủ điểm sáng tạo trong các bài tập đọc, chính tả đã học (BT1). - Đặt được dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong câu (BT2 a/b, hoặc a/b/d) - Biết dùng đúng dấu chấm, dấu chấm hỏi trong bài.(BT3) II. Đồ dùng dạy học: SBT Tiếng Việt. III. Hoạt động dạy học 1. Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu bài học. 2. Hướng dẫn bài học Bài 1: - Học sinh đọc yêu cầu của bài, cả lớp theo dõi trong SGK. - Học sinh làm việc theo cặp, các em viết câu trả lời ra giấy nháp. - Học sinh lên bảng làm bài. - Giáo viên nhận xét và chốt lời giải đúng. Chỉ trí thức Chỉ hoạt động của trí thức Nhà bác học, nhà thông thái, nhà phát minh., tiến sĩ. Nhà phát minh, kĩ sư . Bác sĩ, dược sĩ. Thầy giáo, cô giáo. Nghiên cứu khoa học. Nghiên cứu khoa học, phát minh, chế tạo máy móc. Chữa bệnh, chế thuốc chữa bệnh. Dạy học. Bài 2: HS nêu yêu cầu của bài và cả 4 câu văn còn thiếu dấu phẩy. - Cả lớp đọc thầm, làm bài cá nhân. - GV chữa bài. - Cả lớp làm bài trong vở bài tập. Bài 3: Cả lớp đọc yêu cầu của bài. GV giải nghĩa từ phát minh. + Một học sinh giải thích yêu cầu của bài. + Cả lớp đọc thầm lại truyện vui, làm bài cá nhân. - GV cùng học sinh nhận xét và chốt lời giải đúng, sau đó đọc lại kết quả, cả lớp chữa bài vào vở. 3. Củng cố, dặn dò - GV & HS hệ thống lại nội dung bài học. - GV nhận xét giờ học và dặn dò HS. Tiết 2 (Buổi sáng) Toán Nhân số có bốn chữ số với số có một chữ số I. Mục tiêu - Biết thực hiện phép nhân số có bốn chữ số với số có một chữ số (có nhớ một lần) . - Vận dụng phép nhân để làm tính và giải toán. II. Đồ dùng dạy học Sách giáo khoa Toán. III. Hoạt động dạy học A. Kiểm tra bài cũ - HS làm bảng con: Đặt tính và tính: 462 x 2; 243 x 4 - GV nhận xét, tuyên dương, tư vấn. B. Bài mới 1. Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu bài học. 2. Hướng dẫn bài mới a, Hướng dẫn trường hợp nhân không nhớ. - GV giới thiệu phép nhân số có bốn chữ số với số có một chữ số và viết lên bảng: 1034 x 2 = ? HS Nêu cách thực hiện phép nhân. + Đặt tính: 1034 x 2 + Tính (nhân lần lượt từ phải sang trái) 1034 x 2 2068 - Viết phép nhân và tính kết quả theo hàng ngang: 1034 x 2 = 2068 b. Hướng dẫn trường hợp nhân có nhớ một lần. - Cách tiến hành tương tự như trên. - GV lưu ý học sinh: + Lượt nhân nào có kết quả lớn hơn hoặc bằng 10 thì phần nhớ được cộng sang kết quả của phép nhân hàng tiếp theo. + Nhân rồi mới cộng với phần nhớ ở hàng liền trước (nếu có). + Chốt: Khi nhân số có bốn chữ số với số có một chữ só, ta thực hiện như nhân số có ba chữ số với số có một chữ số. Lượt nhân nào có kết quả lớn hơn hoặc bằng 10 thì phần nhớ được cộng sang kết quả của phép nhân hàng tiếp theo. Nhân rồi mới cộng phần nhớ. 3. Hướng dẫn học sinh thực hành Bài 1: Học sinh tự làm bài rồi chữa bài. Nêu cách thực hiện của phép nhân: 1072 x 4 - GV nhận xét, chốt kết quả đúng. - Học sinh chữa bài vào vở theo kết quả đúng. * Chốt : Khi nhân số có bốn chữ số với số có một chữ số em làm như thề nào? Bài 2: - Cho học sinh đặt tính, tính rồi chữa bài. HS nhận xét nêu lại cách tính. *Chốt: Khi đặt tính và tính nhân số có bốn chữ số với số có một chữ số cần lưu ý gì? Bài 3: - Đọc đề, phân tích bài toán. - HS làm vở - 1HS làm bảng phụ. - GV chấm điểm - chữa. - Chốt: Bài toán thuộc dạng gì? + Muốn gấp một số lên nhiều lần, em làm thế nào? Bài 4: (3 - 5’) KT: Tính nhẩm. - HS nêu yêu cầu, hướng dẫn mẫu. - HS làm vào SGK- HS nhận xét. Chốt : Quan sát kĩ mẫu và làm theo mẫu. 4. Củng cố, dặn dò - GV & HS hệ thống lại nội dung bài học. - GV nhận xét giờ học và dặn dò HS. Tiết 3 (Buổi sáng) Chính tả Một nhà thông thái I. Mục tiêu - Nghe viết đúng chính tả, trình bày đúng đoạn văn Một nhà thông thái. - Làm đúng các bài tập phân biệt và điền vào chỗ trống các âm đầu r/d/gi. II. Đồ dùng dạy học: Vở BTTV. III. Hoạt động dạy học A. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra bài tập chính tả trong vở BTTV của HS. B. Bài mới 1. Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học. 2. Hướng dẫn học sinh nghe viết GV Đọc 1 lần cho học sinh nghe. HS Một em đọc đoạn văn Một nhà thông thái, cả lớp theo dõi trong SGK. - Trong đoạn văn có những chữ nào viết hoa? HS tìm và trả lời. Đọc thầm những từ mình dễ mắc lỗi khi viết để ghi nhớ. * Học sinh viết bài: GV đọc cho học sinh viết bài Đọc cho học sinh soát lỗi chính tả * Chấm và chữa bài: GV chấm 6 HS. - GV nhận xét, tuyên dương, tư vấn. 3. Hướng dẫn học sinh làm bài tập chính tả Bài 2 (chọn ý a) HS đọc yêu cầu của bài. Đọc thầm nội dung, làm bài cá nhân. GV gọi HS lên bảng điền nhanh âm đầu r/d/ gi vào chỗ trống sau đó từng em đọc kết quả . - Cả lớp và GV nhận xét về chính tả, phát âm, chốt lời giải đúng. - Cả lớp sửa vào vở theo lời giải đúng. Lời giải: Ra-đi-ô, dược sĩ, giây. - Gọi một số học sinh đọc các từ mà các em vừa điền đúng trên bảng. Bài 3( a): Nhắc các em chú ý. - Từ ngữ cần tìm phải là từ chỉ hoạt động. - HS làm bài cá nhân. - Học sinh đọc các từ mình vừa tìm được. GV nhận xét và sửa cho học sinh nếu cần. 4. Củng cố, dặn dò - GV & HS hệ thống lại nội dung bài học. - GV nhận xét giờ học và dặn dò HS. Tiết 4 (Buổi sáng) Tự nhiên và Xã hội Rễ cây I. Mục tiêu - Kể tên một số cây có rễ cọc, rễ chùm, rễ phụ hoặc rễ củ. II. Phương pháp: Vận dụng phương pháp Bàn tay nặn bột trong HĐ1. III. Đồ dùng dạy học: SGK, một số loại cây có rễ cọc, rễ chùm, rễ phụ hoặc rễ củ. IV. Hoạt động dạy học A. Kiểm tra bài cũ: - HS đặt câu hỏi để hỏi các bạn: Thân cây có chức năng gì? Hoặc: Thân cây có ích lợi gì? - HS trả lời, HS khác nhận xét. B. Bài mới. 1. Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu bài học. 2. Nội dung: * Hoạt động 1: Tìm hiểu đặc điểm của rễ cây. (Vận dụng phương pháp bàn tay nặn bột) Bước 1: Đưa tình huống xuất phát. - GV cho HS quan sát 2 chậu cây và giới thiệu: Đây là cây rau dền; đây là cây hành. Các con quan sát xem ta nhìn thấy nhữ bộ phận nào của cây. - Hỏi: Ta nhìn thấy những bộ phận nào của cây? - HS trả lời: lá, thân, cành, ... - Hỏi: Còn bộ phận nào các con chưa nhìn thấy? (rễ cây) - Hỏi: Rễ cây ở đâu mà ta chưa nhìn thấy nhỉ? (dưới đất) - GV: Bây giờ các con hãy tưởng tượng, dự đoán rễ của cây rau dền và rễ của cây hành rồi ghi lại kết quả dự đoán của mình vào bảng nhóm, có thể ghi bằng lời, bằng hình vẽ hoặc bằng kí hiệu riêng. Nhóm nào song trước mang dán lên bảng lớp. Bước 2: Cho HS bộc lộ những hiểu biết ban đầu của mình vào giấy (vở thực nghiệm) rồi ghi ra bảng nhóm. - HS thực hành ghi, vẽ hình theo ý hiểu của mình. - Đại diện các nhóm lên trình bày dự đoán của nhóm mình. - HS có thể tưởng tượng rễ cây rau dền: ở giữa có một cái rễ to, xung quanh có nhiều rễ khác. Rễ cây rau hành có nhiều rễ có khích thước bằng nhau, ..... - HS phát hiện những dự đoán giống và khác nhau giữa các nhóm. GV gạch chân điểm giống hoặc khác. Bước 3: Đề xuất các câu hỏi, phương án tìm tòi: Dựa vào bảng dự đoán của HS, giáo viên định hướng cho học sinh đề xuất câu hỏi thắc mắc: GV: Các con chưa nhìn thấy rễ cây vậy các con có băn khoăn muốn hỏi gì về rễ cây không? HS nêu câu hỏi: + Có bao nhiêu loại rễ cây? + Rễ cây có hình hạng như thế nào? + Rễ cây có màu gì? + Rễ cây có ngắn hay dài? ... nhiều hay ít? .... to hay nhỏ ...? * Đề xuất phương án thực nghiệm, nghiên cứu: + Vậy theo các con làm cách nào để trả lời những câu hỏi trên? - Vài HS nêu, sau đó GV chốt: Nhổ cây lên quan sát tìm hiểu rễ cây đó. Bước 4: Thực hiện phương án tìm tòi khám phá: - Cho HS thực hành theo nhóm. Bước 5: Kết luận và hợp thức hóa kiến thức. - Cho các nhóm lần lượt trình bày kết luận sau khi quan sát thảo luận. - GV chốt kiến thức: Nêu đặc điểm của rễ cọc, rễ chùm, rễ phụ, rễ củ. + Đa số cây có một rễ to và dài, xunh quanh rễ đó đâm ra nhiều rễ con, loại rễ như vậy gọi là rễ cọc. Một số loại cây khác có rễ mọc đều nhau thành chùm, loại rễ như vậy được gọi là rễ chùm. Một số cây khác ngoài rễ chính còn có rễ phụ mọc từ thân hoặc từ cành. Một số cây có rễ phình to tạo thành củ, loại rễ như vậy được gọi là rễ củ. - Học sinh nhắc lại để ghi nhớ kiến thức. Hoạt động 2: Làm việc với vật thật. * Mục tiêu: Biết phân biệt các rễ cây sưu tầm được. * Cách tiến hành: - Giáo viên phát cho học sinh mỗi nhóm một tờ bìa và băng dính. Nhóm trưởng yêu cầu các bạn dính các rễ cây sưu tầm được theo từng loại và ghi chú ở dưới rễ cây. - Các nhóm giới thiệu bộ sưu tập các loại rễ cây của nhóm mình trước lớp và nhận xét các nhóm nào sưu tầm được nhiều, trình bày đúng, nhanh và đẹp. 3. Củng cố dặn dò - Nhắc lại các loại rễ cây. - GV & HS hệ thống lại nội dung bài học. - GV nhận xét giờ học và dặn dò HS. Thứ sáu ngày 19 tháng 2 năm 2016 Tiết 1 (Buổi sáng) Toán Luyện tập I. Mục tiêu - Biết nhân số có bốn chữ số với số có một chữ số (có nhớ một lần). - Củng cố về ý nghĩa phép nhân qua giải bài toán có lời văn bằng phép nhân. II. Hoạt dộng dạy học A. Kiểm tra bài cũ - Kiểm tra bài tập trong vở BT Toán của học sinh. - GV nhận xét, tuyên dương, tư vấn. B. Bài mới 1. Giới thiệu bài Nêu mục đích, yêu cầu của giờ học. 2. Hướng dẫn học sinh làm bài tập Bài 1: Học sinh viết thành phép nhân rồi ghi kết quả đó. a. 4129 +4129 = 4129 x 2 = 8258 b. 1052 + 1052 +1052 =1052 x 3 =3156 Bài 2: Ôn cách tìm thương và số bị chia chưa biết. - Học sinh nêu cách tìm số bị chia chưa biết. - GV chép từng phép tính lên bảng sau đó gọi học sinh lên bảng làm bài, dưới lớp làm vào bảng con. - Học sinh nhận xét, GV nhận xét và chốt phép tính đúng. Bài 3: Rèn kĩ năng giải toán có hai phép tính. - Học sinh đọc đề bài, tóm tắt đề bài. - Hướng dẫn học sinh giải bài toán theo 2 bước. Bước 1: Tìm số lít dầu của cả hai thùng. 1025 x 2 = 2050 (lít) Bước 2: Tìm số lít dầu còn lại. 2050 - 1350 = 700 (lít) HS tự làm bài, chữa bài, thày chốt lời giải đúng. Giải Số lít dầu trong 2 thùng là : 1025 x 2 = 2050 (lít) Số lí dầu còn lại là : 2050 – 1350 = 700 (lít) Đáp số: 700 lít dầu. + Bài toán thuộc dạng toán nào các em đã được học? Bài 4: Phân biệt thêm và gấp. HS đọc đề bài, làm bài cá nhân, chữa bài. Số đã cho 113 1015 Thêm 6 đơn vị 119 1021 Gấp 6 lần 678 6090 3. Củng cố, dặn dò - GV & HS hệ thống lại nội dung bài học. - GV nhận xét giờ học và dặn dò HS. Tiết 2 (Buổi sáng) Tập viết ôn chữ hoa P I. Mục tiêu Viết đúng và tương đối nhanh chữ hoa P (1 dòng), Ph, B (1 dòng); viết đúng tên riêng: Phan Bội Châu (1 dòng) và câu ứng dụng: “Phá Tam Giang ... vào Nam” (1 lần) bằng cỡ chữ nhỏ. II. Đồ dùng dạy học: Mẫu chữ viết hoa, mẫu chữ viết tên riêng. III. Hoạt động dạy học A. Kiểm tra bài cũ: - Kiểm tra bài viết ở nhà của học sinh. - Y/c cả lớp viết bảng con, 1 em viết trên bảng lớp từ:

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • doce (1).doc
Tài liệu liên quan