Giáo án Lớp 4 Tuần 27 - Trường TH Nguyễn Viết Xuân

Tiết 2: Tập làm văn

MIÊU TẢ ĐỒ VẬT (Kiểm tra viết)

I. Mục tiêu:

- Viết được một bài văn hoàn chỉnh tả cây cối theo gợi ý đề bài trong SGK (hoặc đề bài do GV tự chọn); bài viết đủ 3 phần (mở bài, thân bài, kết bài), diễn đạt thành câu, lời tả tự nhiên, rõ ý.

II. Đồ dùng dạy - học:

- Tranh ảnh một số cây cối.

- Giấy bút để làm bài kiểm tra.

- Bảng phụ ghi đề bài dàn ý.

III. Hoạt động dạy - học:

 

docx34 trang | Chia sẻ: trang80 | Lượt xem: 559 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Giáo án Lớp 4 Tuần 27 - Trường TH Nguyễn Viết Xuân, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
trình bày kết quả bài làm: + Ba tiếng không viết với dấu ngã: ải, ẩn, gửi, buổi, thẳng. + Ba tiếng không viết với dấu hỏi: ẵm, giỗ, nghĩa. - HS nhận xét, chữa bài. Bài 3b: 1 HS đọc đoạn văn 2b. - HS quan sát 2 tờ phiếu BT2b trên bảng. 2 HS làm bảng, lớp làm vào vở. - HS làm bài theo y/c của GV. b) Tiếng viết sai đáy (biễn), thung (lủng). * Sửa lại là: đáy biển - thung lũng. 2 HS đọc lại đoạn văn hoàn chỉnh. - HS nhận xét, chữa bài. - HS lắng nghe. - HS lắng nghe và thực hiện. Tiết 5: Kỹ thuật LẮP CÁI ĐU (t.2) I. Mục tiêu - Chọn đúng, đủ số lượng các chi tiết để lắp cái đu. - Lắp được cái đu theo mẫu. - Với HS khéo tay: Lắp được cái đu theo mẫu. Đu lắp được tương đối chắc chắn. Ghế đu dao động nhẹ nhàng. II. Đồ dùng dạy- học: - Bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật. - Tìm hiểu nội dung tr.82,83/SGK. III. Hoạt động dạy - học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Ốn định: Hát. 2.Bài cũ: Lắp cái đu (t.1). - Gọi 2 HS nêu cách sử dụng cờ lê, tua vít. - GV nhận xét, đánh giá. 3.Bài mới: GTB: Lắp các đu. (t.2) HĐ 1: * HS thực hành lắp cái đu. a) HS chon các chi tiết để lắp cái đu. - GV cho HS chọn đúng và đủ các chi tiết theo SGK và xếp từng loại lên nắp hộp. - GV đến từng HS để kiểm tra và giúp đỡ HS chọn đúng các chi tiết lắp cái đu. b) Lắp từng bộ phận. - GV nhắc nhỡ trước khi thực hành. - Cho HS thực hành lắp từng bộ phận (nội dung xem tr.96/SGK). HĐ 2: Đánh giá kết quả học tập. - GV tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm. - GV nhận xét, đanh giá, tuyên dương các sản phẩm làm đẹp, đúng kĩ thuật. - GV nhắc nhở HS khi tháo các chi tiết và xếp gọn gàng vào hộp. - GV nhận xét đanh giá. 4.Củng cố: - GV nhận xét tiết học và thái độ học tập của HS. 5.Dặn dò: - HS về nhà xem lại bài và chuẩn bị bài: Lắp xe nôi. - HS hát. 2 HS nêu cách sử dụng cờ lê, tua vít. - HS nhận xét bạn. - HS nhắc lại. - HS chọn đúng và đủ các chi tiết theo SGK và xếp từng loại lên nắp hộp. - HS lắng nghe để chọn đúng các chi tiết lắp cái đu. - HS lắng nghe. - HS chú ý lắp từng bộ phận. - HS trưng bày sản phẩm. - HS nhận xét, đanh giá, tuyên dương các bạn làm sản phẩm đẹp, đúng kĩ thuật. - HS theo dõi tháo rời và xếp gọn gàng vào hộp. - HS lắng nghe. - HS lắng nghe. - HS lắng nghe và thực hiện. Thứ tư ngày 14 tháng 03 năm 2018 Tiết 1: Mỹ thuật (Giáo viên chuyên) Tiết 2: Tập đọc CON SẺ I. Mục tiêu: - Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài phù hợp với nội dung; bước đầu biết nhấn giọng từ ngữ gợi tả, gợi cảm. - Hiểu ND: Ca ngợi hành động dũng cảm, xả thân cứu sẻ non của sẻ già. (trả lời được các câu hỏi trong SGK). II. Đồ dùng dạy - học: - Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK (phóng to nếu có ). - Bảng phụ ghi viết sẵn từ, câu cần hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm. III. Hoạt động dạy - học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Ổn định: - Hát. 2. Bài cũ: Dù sao trái đất vẫn quay ! - Gọi 2 HS đọc và TLCH trong SGK. - GV nhận xét đánh giá. 3. Bài mới: - GTB: Con sẻ. - GV treo tranh minh hoạ bài tập đọc và nêu câu hỏi: + Bức tranh vẽ cảnh gì? + Bài học hôm nay các em sẽ được biết về một câu chuyện ca ngợi về lòng dũng cảm của một con sẻ bé bóng khiến cho một con người phải kính cẩn nghiêng mình trước nó. tìm hiểu. HĐ 1: Hướng dẫn luyện đọc. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. + Bài có mấy đoạn? - Gọi 5 HS đọc nối tiếp từng đoạn. - GV kết hợp sửa phát âm, ngắt giọng cho từng HS (nếu có). - GV hướng dẫn HS giải nghĩa từ khó. - Cho HS đọc theo nhóm. - GV đọc mẫu bài, đọc diễn cảm cả bài. HĐ 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài. - Yêu cầu HS đọc Đ.1 thảo luận và TLCH. + Trên đường đi con chó thấy gì? Nó định làm gì? + Đoạn 1 cho em biết điều gì? - Y/cầu HS đọc tiếp Đ.2, thảo luận và TLCH. + Việc gì đột ngột xảy ra khiến con con chó dừng lại và lùi? + Em hiểu "khản đặc" có nghĩa là gì? + Đoạn 2 có nội dung chính là gì? - Y/cầu 1 HS đọc Đ.3, thảo luận và TLCH. + Hình ảnh con sẻ mẹ dũng cảm từ trên cây lao xuống cứu con được miêu tả như thế nào? + Đoạn 3 cho em biết điều gì? - Yêu cầu 1 HS đọc Đ4, thảo luận và TLCH. + Em hiểu một sức mạnh vô hình trong câu “Nhưng một sức mạnh vô hình vẫn cuốn nó xuống đất” là sức mạnh gì? - Yêu cầu 1 HS Đ.5, thảo luận và TLCH. + Vì sao tác giả lại bày tỏ lòng kính phục của mình đối với con chim sẻ bé nhỏ? GV KL: Ca ngợi hành động dũng cảm xả thân cứu con của sẻ già. - GV nhận xét, đánh giá. HĐ 3: Hướng dẫn đọc điễn cảm. - GV đọc diễn cảm đọan: Bỗng từ trên xuống đất. - Gọi 5 HS tiếp nối nhau đọc cả bài, lớp theo dõi. - GV cho các nhóm thi đọc diễn cảm đoạn. - Gọi đại diện nhóm thi đọc diễn cảm cả bài - GV nhận xét và tuyên dương các nhóm đọc diễn cảm đúng với diễn biến của bài 4. Củng cố: - Gọi 2 HS nêu nội dung chính của bài. - GV nhận xét đánh giá tiết học. 5. Dặn dò: - Dặn HS về nhà luyện đọc diễn cảm bài văn và chuẩn bị bài: Kiểm tra giữa HK II. - HS hát. 2 HS đọc và TLCH trong SGK. - HS nhận xét bạn. - HS nhắc lại tên bài. + Bức tranh vẽ hình ảnh một con chó săn đang lao vào tấn công một con chim sẻ con và gặp sự liều lĩnh, dũng cảm chống trả quyết liệt của một con chim sẻ mẹ, phía sau có một người đang đứng nhìn. + HS lắng nghe. 1 HS đọc lại toàn bài. + Có 5 đoạn. - Đ.1: Tôi đi dọc ... từ trên tổ xuống. - Đ.2: Con chó chậm ... răng của con chó. - Đ.3: Sẻ già lao đến ... nó xuống đất. - Đ.4: Con chó của ... đầy thán phục. - Đ.5: Đoạn còn lại. 5 HS đọc nối tiếp từng đoạn. - HS lắng nghe và luyện đọc cá nhân. - HS đọc phần chú giải: tuồng như, khản đặc, náu, bối rối, kính cẩn. - HS luyện đọc theo nhóm đôi. - HS theo dõi tìm ra giọng đọc của bài. 2 HS đọc lại cả bài. 1 HS đọc, thảo luận nhóm bàn và TLCH. + Trên đường đi, con chó đánh hơi thấy một con sẻ non vừa rơi từ trên tổ xuống. Nó chậm rãi tiến lại gần con sẻ non. + Nói về con chó gặp con sẻ non rơi từ trên tổ xuống. 1 HS đọc, thảo luận nhóm bàn và TLCH. + Đột ngột một con sẻ già lao từ trên cây xuống đất cứu con. Dáng vẻ của sẻ rất hung dữ khiến con chó phải dừng lại và lùi vì cảm thấy trước mặt nó có một sức mạnh làm nó phải ngần ngại). + Khản đặc ý nói giọng bị khàn không nghe rõ. + Nói lên hành động dũng cảm của sẻ già cứu sẻ non. 1 HS đọc, thảo luận nhóm bàn và TLCH. + Con sẻ mẹ lao xuống như một hòn đá rơi trước mõm con chó: lông dựng ngược, miệng rít lên tuyệt vọng và thảm thiết; nhảy lại hai, ba bước về phía cái mỏm há rộng đầy răng của con chó; lao đến cứu con, lấy thân mình phủ kín sẻ con,... + Miêu tả hình ảnh dũng cảm quyết liệt cứu con của sẻ già. 1 HS đọc, thảo luận nhóm bàn và TLCH. - HS tiếp nối nhau phát biểu: + Đó là sức mạnh của tình mẹ con dù nguy hiểm nó vẫn lao xuống vì thương con. + Đó là một sức mạnh tự nhiên khi sẻ già thấy con mình bị nguy hiểm đã lao xuống cứu con + Sức mạnh xuất phát từ lòng thương con khiến nó dù khiếp sợ con chó săn to lớn vẫn lao vào nơi nguy hiểm để cứu con. 1 HS đọc, thảo luận nhóm bàn và TLCH. + Vì hành động của con sẻ nhỏ bé dũng cảm đối đầu với con chó săn hung dữ để cứu con là một hành động đáng trân trọng khiến cho con người phải cảm phục. - HS lắng nghe. - HS nhận xét bổ sung. - HS luyện đọc diễn cảm. 5 HS tiếp nối nhau đọc, cả lớp theo dõi. - Các nhóm thi đọc diễn cảm đoạn. - Đại diện nhóm thi đọc diễn cảm cả bài. - HS nhận xét và tuyên dương bạn. 2 HS nêu nội dung chính của bài. - HS lắng nghe tiếp thu. - HS lắng nghe và thực hiện. Tiết 3: Toán HÌNH THOI ( tr.140) I. Mục tiêu: - Nhận biết được hình thoi và một số đặc điểm của nó. II. Đồ dùng dạy - học: - Chuẩn bị bảng phụ có vẽ sẵn một số hình: hình vuông, hình chữ nhật, hình bình hành, hình tứ giác. - Bộ đồ dạy - học toán lớp 4. III. Các hoạt động dạy - học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Ổn định: - Hát. 2. Bài cũ: Kiểm tra giữa HK II. - GV nhận xét đánh giá bài kiểm tra. 3. Bài mới: GTB: Hình thoi. HĐ 1: Hoạt động cả lớp. a) Hình thành biểu tượng về hình thoi: - GV và HS cùng lắp ghép mô hình hình vuông. - Yêu cầu HS từ mô hình vừa ghép hãy vẽ vào nháp hình vuông. - GV vẽ hình lên bảng. - GV làm lệch hình vuông nói trên để tạo thành một hình mới: đó là hình thoi. - GV vẽ hình này lên bảng. - Cho HS quan sát các hình vẽ trong phần bài học của SGK rồi nhận xét hình dạng của hình, từ đó nhận thấy biểu tượng về hình thoi có trong các văn hoa trang trí. - HD HS tên gọi về hình thoi ABCD như trong SGK. * Tổng hợp ý kiến gợi ý rút nội dung bài. b) Nhận biết một số đặc điểm về hình thoi: - Y/c HS nêu các đặc điểm của hình thoi. - Gọi 1 HS lên bảng đo các cạnh của hình thoi, ở lớp đo hình thoi trong SGK và đưa ra nhận xét. - Yêu cầu nêu ví dụ về các đồ vật có dạng hình thoi có trong thực tế cuộc sống. + Hình thoi có đặc điểm gì? HĐ 2: Hoạt động nhóm. * Thực hành: Bài 1: - Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài tập. - Y/c HS thảo luận và nêu đặc điểm hình thoi. - GV vẽ các hình như SGK lên bảng. - Gọi đại diện nhóm lên bảng xác định hình thoi, lớp làm vào vở - GV nhận xét, đánh giá, chốt ý đúng. Bài 2: - Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài tập. - GV vẽ hình như SGK lên bảng. - Hướng dẫn HS đo và rút ra nhận xét về đặc điểm của 2 đường chéo của hình thoi ABCD - Gọi 2 HS lên bảng thực hành đo và đưa ra nhận xét, lớp làm vào vở. - GV nhận xét, đánh giá. + Hình thoi có hai đường chéo vuông góc với nhau và cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường . - Gọi 2 HS nhắc lại. 4. Củng cố: - GV nhận xét đánh giá tiết học. 5. Dặn dò: - Dặn HS về nhà xem lại các bài tập và chuẩn bị bài: Diện tích hình thoi. - HS hát. - HS theo dõi. - HS nhắc lại tên bài. - HS ghép thành hình vuông. - HS vẽ hình vuông vừa ráp được vào vào nháp. - HS quan sát. - HS theo dõi. - HS vẽ hình vào vở. - HS quan sát nhận dạng các hình thoi có trong các hoạ tiết trang trí. - HS đọc tên hình thoi ABCD. B A C D - HS nêu các đặc điểm của hình thoi. 1 HS thực hành đo trên bảng, cả lớp thực hành đo hình thoi trong SGK rút ra nhận xét. - Hình thoi ABCD có: - Các cạnh AB, BC, CD, DA đều bằng nhau. - Cạnh AB song song với DC, cạnh AD song song với BC. - HS nêu một số ví du và nhận biết một số hình thoi trên bảng. + Hình thoi có hai căp cạnh đối diện song song với nhau có 4 cạnh đều bằng nhau. Bài 1: 1 HS nêu yêu cầu của bài tập. - HS thảo luận nhóm bàn và nêu đặc điểm. - Đại diện nhóm lên bảng xác định hình thoi, cả lớp làm vào vở. h.3 h.1 h.2 h.4 h.5 - Các hình 1, 3 là hình thoi. - Hình 2 là hình chữ nhật. - HS nhận xét chữa bài (nếu sai). Bài 2: 1 HS nêu yêu cầu của bài tập. - HS theo dõi. B A O C D 2 HS thực hành đo trên bảng và đưa ra nhận xét, cả lớp làm vào vở. a) 1HS thực hành dùng e ke đo để nhận biết hai đường chéo của hình thoi vuông góc với nhau. b) 1HS dùng thước có chia vạch xen-ti-mét để kiểm tra và chứng tỏ rằng hai đường chéo hình thoi cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường. - HS nhận xét, chữa bài. + HS lắng nghe. 2 HS nhắc lại. - HS lắng nghe, tiếp thu. - HS lắng nghe và thực hiện. Tiết 4: Thể dục (Giáo viên chuyên) Tiết 5: Kể chuyện ÔN TẬP: KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC (tiết 26) I. Mục tiêu: - Kể lại được câu chuyện đã nghe, đã đọc nói về lòng dũng cảm. - Hiểu được nội dung chính của câu chuyện (đoạn truyện) đã kể và biết trao đổi về ý nghĩa của câu chuyện (đoạn truyện). II. Đồ dùng dạy - học: - Đề bài viết sẵn trên bảng lớp. - Một số truyện thuộc đề tài của bài kể chuyện như: truyện cổ tích, truyện ngụ ngôn, truyện danh nhân, có thể tìm ở các sách báo dành cho thiếu nhi, hay những câu chuyện về người thực, việc thực. III. Hoạt động dạy - học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Ổn định: - Hát. 2. Ktbc: - Luyện tập chung. - Gọi 2 HS lên bảng kể lại truyện và TLCH. + Vì sao truyện có tên là: Những chú bé không chết? - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Bài mới: - GTB: Kể chuyện đã nghe đã đọc. * Hướng dẫn kể chuyện. HĐ 1: Hướng dẫn tìm hiểu yêu cầu đề bài: - GV ghi đề bài lên bảng, hướng dẫn HS phân tích đề. - Yêu cầu HS đọc đề bài và gạch dưới các từ quan trọng. - GV nhận xét đánh giá. HĐ 2: HS thực hành kể chuyện, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện. - Cho HS kể chuyện theo cặp và trao đổi về ý nghĩa câu chuyện. - Cho HS thi kể trước lớp. - GV tổ chức cho HS nhận xét, bình chọn, tuyên dương bạn có câu chuyện hay nhất, bạn kể chuyện hay nhất, bạn đặt câu hỏi hay nhất. - Kể câu chuyện ngoài SGK và nêu rõ ý nghĩa. (HSKG). - GV nhận xét đánh giá. 4. Củng cố: - GV nhận xét đánh giá tiết học, 5. Dặn dò: - Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe và chuẩn bị bài: Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia. - HS hát. 2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu. +... - HS nhận xét, tuyên dương bạn. - HS nhắc lại tên bài. - Đề bài: Kể lại một câu chuyện kể về lòng dũng cảm mà em đã được nghe, được đọc. - Đọc và gạch: Kể lại một câu chuyện nói về lòng dũng cảm mà em đã được nghe hoặc được đọc. 4 HS đọc nối tiếp các gợi ý 1,2, 3,4 - Một số HS nối tiếp nhau giới thiệu tên câu chuyện của mình. - HS nhận xét bổ sung. - Kể theo cặp và trao đổi ý nghĩa câu chuyện. - HS thi kể và cả lớp nghe, đặt câu hỏi cho bạn trả lời. - HS nhận xét, bình chọn, tuyên dương bạn có câu chuyện hay nhất, bạn kể chuyện hay nhất, bạn đặt câu hỏi hay nhất. - HS kể câu chuyện ngoài SGK và nêu rõ ý nghĩa (HSKG). - HS nhận xét bổ sung. - HS lắng nghe tiếp thu. - HS lắng nghe và thực hiện. Thứ năm ngày 15 tháng 03 năm 2018 Tiết 1: Toán DIỆN TÍCH HÌNH THOI (tr.142) I. Mục tiêu: - Biết cách tính diện tích hình thoi. II. Đồ dùng dạy - học: - Chuẩn bị các mảnh bìa có hình dạng như hình vẽ SGK. - Bộ đồ dạy - học toán lớp 4. III. Các hoạt động dạy - học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Ổn định: - Hát. 2. Bài cũ: Luyện tập chung. - Gọi 2 HS đứng tại chỗ TLCH: + Hình thoi có đặc điểm gì? - GV nhận xét đánh giá. 3. Bài mới: - GTB: - Diện tích hình thoi. HĐ 1: Hoạt động cả lớp. * Công thức tính diện tích hình hình thoi: - GV vẽ lên bảng hình thoi ABCD. B n 2 n n 2 A O C D m - GV đạt vấn đề: - Chúng ta hãy tính diện tích hình thoi. - Cho HS quan sát và kẻ được hai đường chéo hình thoi, HD HS cắt theo đường chéo để tạo thành 4 hình tam giác vuông va ghép lại (như hình vẽ SGK) để có hình chữ nhật ACNM. - Gợi ý để HS nhận xét và so sánh diện tích của hình thoi ABCD và hình chữ nhật ACNM vừa tạo thành . - Yêu cầu nhận xét về mối quan hệ giữa hai hình để rút ra công thức tính diện tích hình thoi. - GV kết luận và ghi quy tắc và công thức diện tích hình thoi lên bảng. + Nếu gọi diện tích hình thoi là S - Đường chéo thứ nhất là m - Đường chéo thứ hai là n S = + Ta có công thức: - Yêu cầu HS nhắc lại qui tắc. HĐ 2: Hoạt động cá nhân. * Thực hành. Bài 1: - Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài tập. - Gọi 2 HS làm bảng, lớp tự làm vào vở. a) Hình thoi ABCD, biết: B AC = 3cm BD = 5cm A C b) ) Hình thoi ABCD, biết : D MP = 7cm N NQ = 4cm M P Q - GV nhận xét, đánh giá. Bài 2: - Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài tập. - Gọi 2 HS làm bảng, lớp tự làm vào vở. - GV nhận xét, đánh giá. Bài 3: HSKG - Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài tập. - Yêu cầu cả lớp tự làm vào vở. B 2cm A C D 5cm M N 2cm Q 5cm P - GV nhận xét, chốt kết quả đúng. 4. Củng cố: - Yêu cầu HS nêu lại quy tắc tính diện tích của hình thoi. - GV nhận xét đánh giá tiết học. 5. Dặn dò: - Dặn HS về nhà học bài, xem lại các bài tập và chuẩn bị bài: Luyện tập. - HS hát. 2 HS đứng tại chỗ TLCH: +... - HS nhận xét bạn. - HS nhắc lại tên bài. - HS quan sát hình thoi ABCD, thực gọi tên và nhận biết về hai đường chéo của hình thoi ABCD. - HS thực hành cắt theo đường chéo hình thoi sau đó ghép thành hình chữ nhật ACNM. M B N n 2 A o C m - Hình chữ nhật ACNM có diện tích bằng diện tích hình thoi ABCD. - Tính diện tích hình chữ nhật ACNM là: m x mà : m x = - Vậy diện tích hình thoi ABCD là: * Qui tắc: Diện tích hình thoi bằng tích độ dài của hai đường chéo chia cho 2. 2 HS nêu lại qui tắc, lớp đọc thầm. Bài 1: 1 HS nêu yêu cầu của bài tập. 2 HS làm bảng, lớp tự làm vào vở. Giải: a) Diện tích hình thoi ABCD là: (cm2) b) Diện tích hình thoi MNPQ là: (cm2) Đáp số: a) cm2 b) 14cm2 - HS nhận xét, chữa bài. Bài 2: 1 HS nêu yêu cầu của bài tập. 2 HS làm bảng, lớp tự làm vào vở. Giải: a) Diện tích hình thoi là: (dm2) b) Đổi 4m = 40dm Diện tích hình thoi là: (dm2) Đáp số: a) 50 dm2 b) 300dm2 - HS nhận xét, chữa bài. Bài 3: 1 HS nêu yêu cầu của bài tập. - Cả lớp tự làm vào vở. Giải: a) Diện tích hình thoi là: (cm2) b) Diện tích chữ nhật là: 5 x 2 = 10(cm2) a) DT hình thoi bằng DT hình chữ nhật. S b) DT hình thoi bằng DT hình chữ nhật. Đ - HS nhận xét, chữa bài (nếu sai). - Hai HS nêu lại. - HS lắng nghe, tiếp thu. - HS lắng nghe và thực hiện. Tiết 2: Tập làm văn MIÊU TẢ ĐỒ VẬT (Kiểm tra viết) I. Mục tiêu: - Viết được một bài văn hoàn chỉnh tả cây cối theo gợi ý đề bài trong SGK (hoặc đề bài do GV tự chọn); bài viết đủ 3 phần (mở bài, thân bài, kết bài), diễn đạt thành câu, lời tả tự nhiên, rõ ý. II. Đồ dùng dạy - học: - Tranh ảnh một số cây cối. - Giấy bút để làm bài kiểm tra. - Bảng phụ ghi đề bài dàn ý. III. Hoạt động dạy - học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Ổn định: - Hát. 2. Kiểm tra bài cũ: - GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS. - GV nhận xét, đánh giá. 3. Bài mới: - GTB: Miêu tả cây cối (Kiểm tra viết) - GV ghi 4 đề lên bảng. Đề bài: 1. Tả một cây có bóng mát. 2. Tả một cây ăn quả. 3. Tả một cây hoa. 4. Tả một luống rau hoặc vườn rau. - Yêu cầu HS lựa chọn một đề. - GV nhắc lại một số yêu cầu cơ bản khi HS làm bài: * Mở bài: Tả hoặc giới thiệu bao quát về cây. * Thân bài: Tả từng bộ phận của cây hoặc tả từng thời kì phát triển của cây. * Kết bài: Có thể nêu ích lợi của cây, ấn tượng đặc biệt hoặc tình cảm của người tả với cây. - Yêu cầu HS làm bài. - GV theo dõi. - GV nhận xét vài bài tại chổ. 4. Củng cố: - GV nhận xét thái độ làm bài của HS. - GV nhận xét đánh giá tiết học. 5. Dặn dò: - Dặn HS về nhà xem lại bài và chuẩn bị bài: Kiểm tra giữa HK II. - HS hát. - Các tổ trưởng kiểm tra tổ viên của mình. - HS nhận xét bạn. - HS nhắc lại tên bài. - HS theo dõi. - HS chọn một đề để làm bài viết. - HS theo dõi và nhăc lại. - HS làm bài vào vở. - HS lắng nghe.. - HS lắng nghe. - HS lắng nghe tiếp thu. - HS lắng nghe và thực hiện. Tiết 3: Luyện từ và câu CÁCH ĐẶT CÂU KHIẾN I. Mục tiêu: - Nắm được cách đặt câu khiến (ND ghi nhớ). - Biết chuyển câu kể thành câu khiến (BT1, mục III); bước đầu đặt được câu khiến phù hợp với tình huống giao tiếp (BT2); biết đặt câu với từ cho trước (hãy, đi, xin) theo cách đã học (BT3). II. Đồ dùng dạy - học: - Bốn băng giấy mỗi băng mỗi băng viết 1 câu văn ở BT1 (phần Luyện tập ) - Ba tờ giấy khổ rộng - mỗi tờ viết 1 tình huống (a,b,c ) của BT2 (phần luyện tập ) - 3 tờ tương tự để học sinh làm BT3. III. Hoạt động dạy và học: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1.Ổn định: - Hát 2. Ktbc: Câu khiến. - Gọi 2 HS nêu lại ghi nhớ trước lớp.(tr.88) - GV nhận xét, đánh giá. 2. Bài mới: - GTB: - Cách đặt câu khiến. HĐ 1: - Hoạt động nhóm. * Nhận xét. - Gọi 1 HS nêu yêu cầu BT. - HD HS biết cách chuyển câu kể "Nhà vua hoàn gươm lại cho Long Vương" thành câu khiến theo 4 cách đã nêu trong SGK. Lưu ý: Nếu yêu cầu, đề nghị mạnh (hãy, đừng, chớ), cuối câu dùng dấu chấm than. Với những câu yêu cầu, đề nghị nhẹ nhàng, cuối câu nên dùng dấu chấm. - GV nhận xét, chốt kết quả đúng. HĐ 2: - Hoạt động cá nhân. * Ghi nhớ. - GV HD HS rút ra ghi nhớ. - Gọi 2 HS đọc lại phần ghi nhớ. - GV nhận xét, đanh giá. HĐ 3: - Hoạt động cá nhân. * Luyện tập. Bài 1: Chuyển câu kể thành câu khiến. - Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập. - Yêu cầu HS làm việc cá nhân. - Gọi HS nêu kết quả - GV nhận xét, chốt ý đúng. Bài 2: Đặt câu khiến phù hợp với tình huống. - Gọi HS nêu yêu cầu bài tập. - Yêu cầu HS trao đổi theo nhóm bàn để đặt câu và nêu kết quả. - GV nhận xét, chốt ý đúng. Bài 3: Đặt câu. (HSKG) - Gọi HS nêu yêu cầu bài tập. - Yêu cầu HS tự làm bài. - Yêu cầu HS nối tiếp nêu kết quả. - GV nhận xét, chốt ý đúng. Bài 4: Nêu tình huống. - Gọi HS nêu yêu cầu bài tập. - Yêu cầu HS tự làm bài vào vở. - GV nhận xét, chốt ý đúng. 4. Củng cố: + GV cho HS nêu lại cách đặt câu khiến. - GV nhận xét đánh giá tiết học. 5. Dặn dò:. - Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị bài: MRVT: Du lịch - thám hiểm.. - HS hát. 2 HS thực hiện theo yêu cầu của GV. - HS nhận xét bạn. - HS nhắc lại tựa bài. 1 HS nêu yêu cầu BT. - HS làm nhóm bàn chuyển theo yêu cầu của SGK. - HS trình bày kết quả. Cách 1: Nhà vua ( hãy, nên, phải, đừng, chớ) hoàn gươm lại cho Long Vương! Cách 2: Nhà vua hoàn gươm lại cho Long Vương. / thôi./ nào. Cách 3: Xin ( mong ) nhà vua hoàn gươm lại cho Long Vương. Cách 4: HS đọc lại nguyên văn câu kể chuyển giọng thành câu cầu khiến. - HS nhận xét, bổ sung. - HS theo dõi. 2 HS đọc ghi nhớ tr.93/SGK. - HS nhận xét, bổ sung. Bài 1: Làm theo mẫu. 1 HS nêu yêu cầu bài tập. - HS làm việc cá nhân. - HS nối tiếp nêu kết quả. * Thanh đi lao động. + Thanh nên đi lao động! + Thanh hãy đi lao động! + Thanh phải đi lao động ngay! * Ngân chăm chỉ. + Ngân phải chăm chỉ lên! + Ngân hãy chăm chỉ lên nào! + Mong Ngân hãy chăm chỉ hơn! * Giang phấn đấu học giỏi. + Giang phải phấn đấu học giỏi! + Giang hãy phấn đấu học giỏi lên! + Mong Giang phấn đấu học giỏi hơn! - HS nhận xét, bổ sung. Bài 2: 1 HS nêu yêu cầu bài tập. - HS thảo luận nhóm bàn, làm bài và nêu kết quả. a) Làm ơn cho mình mượn cây bút nhé! b) Thưa bác, bác cho cháu nói chuyện với bạn Trang ạ! c) Xin chú chỉ giúp cháu nhà bạn Hiền ở đâu ạ! - HS nhận xét, bổ sung, chữa bài vào vở. Bài 3: 1HS nêu yêu cầu bài tập. - HS tự làm bài cá nhân vào vở - HS nối tiếp nhau đọc kết quả. a) Hãy giúp mình mở cánh cửa này đi! b) Nào, chúng ta cùng học bài nhé! c) Xin ba cho con sang nhà bạn chơi một tí! - HS nhận xét, bổ sung. Bài 4: 1 HS nêu yêu cầu bài tập. - HS tự làm bài vào vở. a) Em không mở được cánh cửa vì nó khép quá chặt. Em nhờ bạn giúp. b) Em rủ bạn cùng học bài. c) Xin người lớn cho phép làm việc gì đó. Thể hiện mong muốn điều gì đó tốt đẹp. - HS nhận xét, bổ sung, chữa bài. + HS nêu lại cách đặt câu khiến. - HS lắng nghe tiếp thu. - HS lắng nghe và thực hiện. Tiết 4: Lịch sử THÀNH THỊ Ở THẾ KỈ XVI - XVII I. Mục tiêu: - Miêu tả vài nét về ba thành thị: Thăng Long, Phố Hiến, Hội An ở thế kỉ XVI - XVII để thấy thương nghiệp thời kì này rất phát triển (cảnh buôn bán nhộn nhịp, phố phường nhà cửa, cư dân ngoại quốc,... - Dùng lược đồ chỉ vị trí và quan sát tranh, ảnh về các thành thị này. II. Đồ dùng dạy - học: - Bản đồ Việt Nam - SGK. - Tranh vẽ cảnh Thăng Long và Phố Hiến ở thế kỉ XVI - XVII. - Phiếu học tập (Chưa điền): Trường: TH Nguyễn Viết Xuân. Họ và tên: Lớp: Bốn A Môn: Lịch sử III. Hoạt động dạy - học: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Ổn định: - Hát. 2. Bài cũ: Cuộc khẩn hoang Đàng Trong. - Gọi 2 HS trả lời trước lớp. + Chúa Nguyễn đã làm gì để khuyến khích người dân đi khai hoang? + Cuộc sống giữa các tộc người ở phía nam đã đem lại đến kết quả gì? - GV nhận xét, đánh giá. 3. Bài mới: - GTB: Thành thị ở thế kỉ XVI - XVII. HĐ1: Hoạt động cả lớp. *Bản đồ VN TK XVI - XVII. - GV giới thiệu: Thành thị ở giai đoạn này không là trung tâm chính trị, quân sự mà còn là nơi tập trung đông dân cư, thương nghiệp và CN phát triển. - GV treo bản đồ Việt Nam. - Yêu cầu HS quan sát và xác định vị trí: Thăng Long, Phố Hiến, Hội An. - GV nhận xét đánh giá. HĐ2: Hoạt động cá nhân. - GV phát PHT cho HS. - GV yêu cầu HS làm vào PHT. Đặc điểm thành thị Số dân Thăng Long Đông dân hơn nhiều thị trấn ở Châu Á Phố Hiến Các cư dân từ nhiều nước đến ở Hội An Là dân địa phương và các nhà buôn Nhật bản - GV nhận xét đánh giá. HĐ3: Hoạt động cả lớp. - GV HD HS thảo luận. + Yêu cầu nhận xét chung về số dân, quy mô và hoạt động buôn bán trong các thành thị ở nước ta vào thế kỉ XVI – XVII? + Theo em, hoạt động buôn bán ở các thành thị trên nói lên tình hình kinh tế (nông nghiệp , thủ công nghiệp, thương nghiệp) ở nước ta thời đó như thế nào? - GV nhận xét đánh giá. 4. Củng cố: - GV yêu cầu HS giới thiệu thông tin đã sưu tầm được vế Thăng Long, Phố Hiến, Hội An xưa và nay. - GV nhận xét đánh giá tiết học. 5. Dặn dò: - Dặn HS về nhà học và chuẩn bài: Nghĩa quân Tây Sơn tiến ra Thăng Long. - HS hát. 2 HS trả lời theo yêu cầu của GV. +... +... - HS nhận xét bạn. - HS nhắc lại tên bài. - HS theo dõi. - HS quan sát và xác định vị trí của Thăng Long, Phố Hiến, Hội An. - HS nhận xét ,bổ sung. - HS nhận phiếu HT. - HS làm việc cá nhân với PHT theo hướng dẫn của GV. Quy mô thành thị Hoạt động buôn bán Lớn bằng thị trấn ở một số nước Châu Á Thuyền bè ghé bờ khó khăn. Những ngày chợ phiên, dân các vùng lân cận gánh hàng hoá đến đông không thể tưởng tượng được Có hơn 2000 nóc nhà của người nước khác đến ở. Là nơi buôn bán tấp nập Phố cảng đẹp và lớn nhất Đàng Trong Thương nhân ngoại quoc thường lui tới buôn bán. - HS nhận xét bổ

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docxGiao an Tuan 27 Lop 4_12302773.docx
Tài liệu liên quan