Giáo án lớp 5 môn Khoa học - Bài 43 đến bài 55

I. MỤC TIÊU

Giúp HS củng cố và hệ thống về:

_ Các kiến thức về Vật chất và năng lượng

_ Các kĩ năng quan sát và thực hành thí nghiệm; kĩ năng về bảo vệ môi trường, giữ gìn sức khoẻ liên quan tới nội dung phần Vật chất và năng lượng.

_ Ý thức bảo vệ môi trường, yêu thiên nhiên, biết tôn trọng các thành tựu khoa học.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

1. Chuẩn bị theo nhóm:

_ Tranh ảnh sưu tầm về việc sử dụng các nguồn năng lượng trong sinh hoạt hàng ngày, lao động, vui chơi giải trí.

_ Pin, bóng đèn, dây dẫn

_ Chuông lắc.

_ Thẻ từ chọn đáp án A; B; C; D

2. Hình ảnh trang 101, 102.

 

doc52 trang | Chia sẻ: vudan20 | Lượt xem: 681 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Giáo án lớp 5 môn Khoa học - Bài 43 đến bài 55, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
ờng hợp để biết dự đoán có chính xác hay không. - Các nhóm trình bày. Mỗi nhóm chỉ trình bày dự đoán và làn thí nghiệm kiểm chứng một trường hợp. Các nhóm khác không trình bày trường hợp nhóm bạn đã làm thì quan sát và cho ý kiến. Kết quả: Trường hợp a: đèn sáng vì lắp đúng. Trường hợp còn lại không sáng - HS trả lời: cần một dòng điện đi qua đèn. HS nghe _ HS nghe và trả lời câu hỏi Bài 47: LẮP MẠCH ĐIỆN ĐƠN GIẢN (Tiếp) I. MỤC TIÊU Sau giờ học, HS biết: _ Làm thí nghiệm đơn giản trên mạch điện để phát hiện ra vật dẫn điện và vật cách điện. _ Có ý thức cẩn thận khi tiếp xúc với dụng cụ và thiết bị điện. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Hình ảnh trang 97 2.Dụng cụ thực hành theo nhóm ( HS chuẩn bị - GV hỗ trợ ): 1 cục pin Con thỏ, dây đồng có vỏ bọc nhựa, đèn pin, một số vật dụng khác bằng kim loại, nhựa, cao su 3.Phiếu học tập theo nhóm: Ghi lại kết quả làm thí nghiệm vào bảng sau Vật liệu Kết quả Kết luận Đèn sáng Đèn không sáng III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC I. Kiểm tra bài cũ GV hỏi: _ Nêu lại điều kiện cần để mạch điện thắp sáng đèn có thể hoạt động. II. Giới thiệu _ GV nêu: Tiết học này chúng ta tiếp tục tìm hiểu kĩ hơn về mạch điện đơn giản, vật dẫn điện và cách điện. _ GV ghi tên bài III. Hoạt động 1: Làm thí nghiệm 1. GV nêu yêu cầu 2. Tổ chức: _ GV yêu cầu HS đọc nội dung thực hành trang 96, sau đó để HS thử nêu các dự đoạn bằng cách trả lời câu hỏi. _ Yêu cầu HS thực hiện các thí nghiệm để kiểm chứng kết quả. _ GV phát phiếu thực hành cho HS. (Nếu không có điều kiện làm phiếu thì cho phép HS đánh dấu luôn vào sgk) 3. Trình bày: _ GV yêu cầu trình bày bằng cách: mỗi nhóm lên trình bày 1 tình huống và biểu diễn lại cách lắp mạch điện của mình. _ GV chốt lại kết quả trên bảng phụ _ HS Trả lời _ HS mở trang 96 sgk, ghi tên bài. _ HS lắng nghe yêu cầu. _ HS đọc yêu cầu: + Lắp mạch điện có nguồn điện là pin để thắp đèn sáng. Sau đó ngắt một chỗ nối trong mạch để tạo chỗ hở. Lúc này đèn có sáng không? + Đặt đèn vào chỗ hở của mạch điện một miếng nhôm, đèn có sáng không? Miếng nhôm có cho dòng điện chạy qua không? + Lần lượt đặt vào chỗ hở của mạch điện một miếng nhôm, đèn có sáng không? Miếng nhôm có cho dòng điện chạy qua không? + Lần lượt đặt vào chỗ hở của mạch điện các vật liệu khác nhau như nhựa, đồng, sắt, cao su, thủy tinh ghi lại kết quả như mẫu. _ HS triển khai việc lắp mạch điện theo nhóm như hướng dẫn. _ Sau 5 đến 7 phút, HS dừng hoạt động và lần lượt lên báo cáo. _ HS làm phép so sánh với dự đoán ban đầu. Vật liệu Kết quả: Đèn Sáng Không sáng Nhựa x Đồng x Sắt x Nhôm x Cao su x Thủy tinh x Bìa x Gỗ Kết luận Không có dòng điện chạy qua Có dòng điện chạy qua Có dòng điện chạy qua Có dòng điện chạy qua Không có dòng điện chạy qua Không có dòng điện chạy qua Không có dòng điện chạy qua Không có dòng điện chạy qua 4. Kết luận: -Mạch điện có chổ hở không có dòng điện đi qua được gọi là mạch hở . -Chèn vào chổ hở một số chất liệu khác nhau thì phần lớn kim loại sẽ cho dòng điện chạy qua nên đèn sáng; các vật liệu khác như giấy, nhựa, gỗ thì không cho dòng điện chạy qua. - GV hỏi: + Vật cho dòng điện chạy qua gọi là gì? Kể thêm tên một số loại vật liệu khác cũng cho dòng điện chạy qua. + Vật không cho dòng điện chạy qua sẽ gọi là gì? Kể thêm tên một số vật liệu khác cũng không cho dòng điện chạy qua? * GV chuyển ý. IV. Hoạt động 2: Quan sát và thảo luận. 1. Nêu nhiệm vụ: GV nêu yêu cầu. 2. Tổ chức: - GV gắn 1 cái ghim giấy( loại có bọc nhựa bên ngoài- đã bóc một phần nhựa ở phần tiếp xúc với mạch) vào chổ hở của mạch điện. - GV làm các thao tác đóng mạch cho đèn sáng, ngắt mạch tắt đèn một và lần, sau đó thay vào cái ghim một vài cái ngắt điện khác. - GV hỏi: cái ngắt điện trong mạch có tác dụng gì? - GV nói: bây giờ chúng ta thử gắn vào mạch điện của nhóm một cái ngắt điện nhé! 3.Trình bày: GV mời một số nhóm lên trình bày cách làm và biểu diễn đóng - ngắt mạch điện. 4.Kết luận: -Mạch điện gia đình chúng ta sử dụng có rất nhiều thiết bị ngắt điện. Như các em nhận xét- đó chính là các công tắt điện, cầu giao điện. IV. Hoạt động 3: Tổng kết bài học và dặn dò 1.Tổng kết: -GV nói: Qua tiết học này chúng ta thấy trong các thiết bị điện, bộ phận nào thường được bọc nhựa hoặc gỗ, sứ? Bọc như vậy để làm gì? 2.Dặn dò: -Tiết học sau chúng ta sẽ tiếp tục tìm hiểu về cách sử dụng điện. -Nhắc HS chuẩn bị bài sau: +Một vài dụng cụ, máy móc đồ chơi sử dụng điện. + Hóa đơn thanh toán tiền điện của gia đình. -HS lắng nghe HS trả lời - HS quan sát thao tác của GV -HS trả lời -HS quay lại nhóm để chuẩn bị lắp thêm cái ngắt điện. Sau 3 đến 4 phút thì dừng để trình bày trước lớp. -3 – 5 nhóm trình bày trước lớp.HS nhóm khác quan sát, nêu nhận xét và thắc mắc để nhóm tác giả trả lời. -HS lắng nghe và trả lời câu hỏi. Bài 48. AN TOÀN VÀ TRÁNH LÃNG PHÍ KHI SỬ DỤNG ĐIỆN I. MỤC TIÊU Sau giờ học, HS biết: _ Nêu được một số biện pháp phòng tránh bị điện giật; tránh gây hỏng đồ điện; đề phòng điện quá mạnh gây chập điện, cháy đường dây, cháy nhà. _ Giải thích được vì sao phải tiết kiệm điện và nêu được các biện pháp tiết kiệm điện. _ Có ý thức cẩn thận khi tiếp xúc với dụng cụ và thiết bị điện cũng như có ý thức tiết kiệm điện, tuyên truyền với những người xung quanh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Hình ảnh trang 98, 99. 2. Một vài dụng cụ, máy móc đồ chơi sử dụng điện như: xe ô tô đồ chơi, đèn pin, đồng hồ chạy pin;cầu giao điện, đồng hồ đo điện (Nếu không có thì dùng ảnh chụp trang 99) 3. Phiếu học tập theo nhóm: Ghi lại kết quả làm thí nghiệm ở bảng sau: Dụng cụ máy móc dùng điện Đánh giá của bạn Bằng chứng (Nếu đánh giá của bạn là 2 hoặc 3) Bạn có thể làm gì để tiết kiệm điện, tránh lãng phí? 1. Việc sử dụng hợp lí, không gây lãng phí 2. Thỉnh thoảng còn sử dụng khi không cần thiết, gây lãng phí 3. Thường xuyên sử dụng khi không cần thiết, gây lãng phí III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC I. Kiểm tra bài cũ GV hỏi: _ Nêu ví dụ về vật liệu cách điện, vật liệu dẫn điện. II. Giới thiệu _ GV giới thiệu bài _ GV ghi tên bài III. Hoạt động 1: Thảo luận 1. GV nêu yêu cầu 2. Tổ chức: _ GV gắn một số hình ảnh minh hoạ và áp phích cổ động để HS theo dõi. 3. Trình bày: _ GV yêu cầu trình bày bằng cách: mỗi nhóm lên trình bày 1 tình huống đồng thời nêu được biện pháp phòng tránh. _ GV có thể dùng câu hỏi gợi mở để HS tìm thêm nếu tình huống đưa ra chưa bao quát hết. Ví dụ: + Thấy dây điện bị đứt ta nên làm gì? + Thấy người bị điện giật ta nên làm gì? + Trò nổ pháo giấy trong ống chào mừng tại những nơi có đường dây điện đi qua có ảnh hưởng gì tới điện không? 4. Kết luận _ GV chốt lại: Mục “bạn cần biết” đã cho ta những lời khuyên rất đúng đắn nhằm đảm bảo an toàn khi sử dụng điện. Bây giờ chúng ta hãy đọc lại nội dung này để ghi nhớ. _ GV nói thêm: Cắm phích điện vào ổ khi phích cắm bị ẩm hay khi tay còn ướt cũng có thể bị giật; ngoài ra không nên chơi các trò dùng vật cắm vào ổ điện, bẻ xoắn dây điệnvì làm như thế vừa gây hỏng thiết bị điện vừa có thể bị điện giật. GV chuyển ý IV. Hoạt động 2: Thực hành 1. GV nêu nhiệm vụ 2. Tổ chức: _ Yêu cầu HS đọc to câu hỏi và GV giải thích một số thuật ngữ dùng trong ngành điện: + 12V: Đọc là 12 vôn. Vôn là đơn vị đo độ mạnh của dòng điện. 3. Trình bày: _ GV yêu cầu các nhóm lần lượt trả lời từng câu hỏi trong bài. Cụ thể: + Điều gì có thể xảy ra nếu sử dụng nguồn điện 12V cho vật dùng điện có số vôn quy định là 6V? + Vai trò của cầu chì và của công tơ điện. _ GV chỉ vật thật hoặc hình ảnh để giải thích rõ hơn như thông tin trong sgk trang 99. GV lưu ý: Hở cầu chì, người dùng dây chì để nối 2 cực của bộ phận này. Khi dòng điện quá mạnh làm cho dây chì bị chảy, phải mở cầu dao điện, tìm xem có chổ nào bị chập, sửa lại ngay rồi thay cầu chi mới. Tuyệt đối không thay dây chì bằng dây sắt hay dây đồng (vì điểm nóng chảy của chì thấp hơn sắt và đồng, nhạy hơn khi tiếp xúc với nhiệt). 4. Kết luận: Như vậy, nhờ có cầu chì mà mạch điện gia đình sẽ được báo trước những nguy cơ có thể bị hỏng hóc. Nhờ công tơ điện mà người ta có thể biết được gia đình nào sử dụng điện nhiều để tính tiền chi trả. Vì vậy chúng ta cần tiết kiệm điện như tiết kiệm tiền phải không? Hãy tìm hiểu rõ hơn điều này qua hoạt động 3. IV. Hoạt động 3: Thảo luận về việc tiết kiệm điện 1. Nêu nhiệm vụ: _ GV nêu nhiệm vụ 2. Trình bày 3. Tổ chức liên hệ: _ GV phát phiếu nhóm đôi và yêu cầu HS thảo luận, ghi chép kết quả thảo luận vào phiếu. Nội dung thảo luận như sau: + Tìm hiểu xem mỗi tháng gia đình bạn thường dùng hết bao nhiêu số điện và phải trả bao nhiêu tiền điện? + Tìm hiểu xem ở gia đình bạn có những thiết bị máy móc gì sử dụng điện? Việc sử dụng những loại trên đã hợp lí chưa? Hay còn để lãng phí? Có thể làm gì để tiết kiệm điện? _ HS trả lời _ HS giở sgk trang 98, ghi tên bài 1. HS lắng nghe yêu cầu _ HS thảo luận nhóm căn cứ vào đồ dùng, tranh ảnh đã có _ Sau 3 đến 5 phút, HS dừng hoạt động và lần lượt lên báo cáo. Ví dụ: + Hình 1: Chơi diều ở nơi có đường dây điện bắt qua. Diều vướng phải dây gây đứt dây điện, chập, cháy → không nên chơi diều ở nơi có đường dây điện đi qua. + Hình 2: Đút ngón tay vào ổ điện gây giật điện → không được sờ tay vào chỗ hở của dây điện _ HS trả lời thêm câu hỏi gợi ý _ 3 HS đọc lại mục “Bạn cần biết” trang 98 _ HS lắng nghe yêu cầu. _ 1 HS đọc to các câu hỏi trong trang 99 và nêu thắc mắc nếu có từ không hiểu. _ HS thảo luận nhóm như yêu cầu. _ Sau 3 phút thảo luận lần lượt từng nhóm trình bày từng câu hỏi _ HS quan sát vật thật _ HS lắng nghe _ HS quay lại học tập theo bàn _ Một cặp đứng lên trình bày ý kiến. Các nhóm khác có thể đặt câu hỏi phát vấn thêm (nếu cần) _ HS thảo luận đánh giá việc tiết kiệm điện ở gia đình và ghi lại vào phiếu nhóm. _ Sau 3 phút hội ý các nhóm trình bày dựa trên bảng đánh giá của nhóm mình. Ví dụ: Dụng cụ máy móc dùng điện Đánh giá của bạn Bằng chứng (Nếu đánh giá của bạn là 2 hoặc 3) Bạn có thể làm gì để tiết kiệm điện, tránh lãng phí? 1. Việc sử dụng thiết bị điện hợp lý, không gây lãng phí 2. Thỉnh thoảng còn sử dụng thiết bị điện khi không cần thiết, gây lãng phí 3. Thường xuyên sử dụng thiết bị điện khi không cần thiết, gây lãng phí Máy bơm nước X Không dùng nước bừa bãi Đèn học X Đôi khi không học nữa vẫn quên, không tắt Tắt đèn khi không sử dụng nữa. Quạt điện X Nhiều lúc quên tắt quạt khi không còn ai trong phòng Tắt quạt khi không sử dụng nữa Máy lạnh X Tủ lạnh X 4. Kết luận: _ GV hỏi: Vậy làm thế nào để tiết kiệm điện? _ Kết luận: Để tránh lãng phí điện ta cần chú ý: Chỉ sử dụng khi cần, khi không dùng nữa lập tức tắt thiết bị ngay. Ra khỏi phòng, khỏi nhà khi không còn ai nên tắt nguồn điện, tránh cháy chập lây lan. Các hoạt động đun, nấu, là, sưởi cần chú ý dùng cho thích hợp. IV. Hoạt động 3: Tổng kết bài học và dặn dò 1. Tổng kết: _ GV nói: Qua tiết học này, chúng ta đã biết cần chú ý sử dụng các thiết bị điện thế nào cho an toàn. 2. Dặn dò: _ Về nhà các em chú ý cùng gia đình sử dụng tiết kiệm điện. _ Nhắc HS chuẩn bị bài sau: bài Ôn tập chương II. _ HS nghe và trả lời Bài 49. ÔN TẬP I. MỤC TIÊU Giúp HS củng cố và hệ thống về: _ Các kiến thức về Vật chất và năng lượng _ Các kĩ năng quan sát và thực hành thí nghiệm; kĩ năng về bảo vệ môi trường, giữ gìn sức khoẻ liên quan tới nội dung phần Vật chất và năng lượng. _ Ý thức bảo vệ môi trường, yêu thiên nhiên, biết tôn trọng các thành tựu khoa học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Chuẩn bị theo nhóm: _ Tranh ảnh sưu tầm về việc sử dụng các nguồn năng lượng trong sinh hoạt hàng ngày, lao động, vui chơi giải trí. _ Pin, bóng đèn, dây dẫn _ Chuông lắc. _ Thẻ từ chọn đáp án A; B; C; D 2. Hình ảnh trang 101, 102. III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC I. Giới thiệu _ GV giới thiệu bài _ GV ghi tên bài. II. Hoạt động 1: Tập trò chơi “Ai nhanh – Ai đúng?” 1. Nêu nhiệm vụ: _ GV nói: Cô sẽ mời 3 bạn làm trọng tài. Các bạn này sẽ theo dõi xem nhóm nào có nhiêu lần giơ thẻ đúng và nhanh. Mỗi câu đúng ở các câu 1 → 6 các bạn ghi được 5 điểm. Riêng câu 7, các nhóm phải lắc chuông dành quyên trả lời. Nếu đúng sẽ ghi được 10 điểm. Nhóm nào được điểm cao nhất sẽ được thưởng! _ GV mời 2 HS lên theo dõi kết quả. Yêu cầu thư kí chỉ ghi lại những lần sai để loại suy. 2. Tổ chức: (ở trò chơi này có thể dùng phần mềm Viôlét tạo giao diện chơi để tăng phần hấp dẫn) _ GV đọc to từng câu hỏi và các đáp án để HS lựa chọn. Đáp án chính xác: sau mỗi câu trả lời của HS, GV sẽ thống nhất đáp án chính xác hay không chính xác. Câu 1: Đồng có tính chất gì? d) Có màu đỏ, có ánh kim, dễ dát mỏng và kéo sợi; dẫn nhiệt và dẫn điện tốt. Câu 2: Thuỷ tinh có tính chất gì? b) Trong suốt, không gỉ, cứng nhưng dễ vỡ. Câu 3: Nhôm có tính chất gì? c) Màu trắng bạc, có ánh kim; có thể kéo thành sợi và dát mỏng; nhẹ, dẫn điện và dẫn nhiệt tốt; không gỉ, tuy nhiên có thể bị một số loại Axít ăn mòn. Câu 4: Thép được sử dụng để làm gì? b) Dùng trong xây nhà cửa, cầu bắc qua sông, đường ray tàu hoả, máy móc Câu 5: Sự biến đổi hoá học là gì? a) Là sự biến đổi từ chất này thành chất khác Câu 6: Hỗn hợp nào dưới đây không phải là dung dịch c) Nước bột sắn (pha sống) *(Ở câu 7, GV treo tranh và chỉ hình) Câu 7 : Sự biến đổi hoá học của các chất dưới đây xảy ra trong điều kiện nào? a) Sắt gỉ ở môi trường nhiệt độ bình thường b) Đường cháy thành than trong môi trường nhiệt độ cao c) Vôi sống tôi trong môi trường nhiệt độ bình thường d) Đồng gỉ khi gặp Axít trong môi trường nhiệt độ bình thường. *Phân đội nhất nhì: Yêu cầu thư kí tổng kết điểm rồi tuyên bố nhất nhì, rồi trao phần thưởng. *Mở rộng: GV đặt thêm một số câu hỏi khác để HS củng cố thêm các kiến thức đã học. Ví dụ: + Ở câu 5, tại sao không chọn đáp án: Sự biến đổi hoá học là sự chuyển thể của một chất từ thể lỏng sang thể khí và ngược lại? + Ở câu 6 vì sao lại chọn đáp án c? + Hãy nêu lại hiện tượng biến đổi hoá học trong từng tình huống ỏ câu 7 4. Kết luận: _ GV đặt câu hỏi: Qua trò chơi vừa rồi, chúng ta đã cùng ôn lại những kiến thức gì? nắm chắc những tính chất hoá học của một số chất thì khi sử dụng chúng ta cần chú ý phát huy tốt nhất những ưu điểm của chất và hạn chế tối đa những khiếm khuyết của chất đó nhé! III. Hoạt động 2: Tổng kết bài học và dặn dò _ GV: Về nhà các em ôn tập kĩ những nội dung hôm nay được tổng kết và chuẩn bị cho bài học sau. _ HS ghi tên bài _ HS lắng nghe _ 3 HS lên làm trọng tài theo dõi _ Các nhóm được quyền suy nghĩ trong vòng 15 giây mỗi câu hỏi sau đó giơ bảng từ lựa chọn. Sau 15 giây suy nghĩ, nếu không có đáp án thì sẽ không ghi điểm. _ Thư kí theo dõi và ghi điểm cho các nhóm: 5 điểm nếu đoán đúng trong khoảng thời gian cho phép. _ HS xem hình, lắc chuông giành quyền trả lời _ Thư kí tổng kết điểm và báo cáo GV _ HS nhóm đạt giải lên nhận phần thưởng. _ HS trả lời câu hỏi thêm: Bài 50. ÔN TẬP( Tiếp) MỤC TIÊU Tiếp tục giúp HS củng cố và hệ thống về : -Các kiến thức về vật chất và năng lượng ; đặc biệt là ứng dụng của năng lượng điện trong thực tế cuọc sống . -Ý thức bảo vệ môi trường , yêu thiên nhiên , biết tôn trọng cac’ thành tụư khoa học II. 1.Hình ảnh trang 102 , bảng nhóm . III. HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC Giới thiệu GV nói :Chúng ta sẽ tiếp tục ôn tập lại các kiến thức đã học về năng lưọng . Nội dung chủ yếu sẽ là ôn tập về năng lượng điện -GV ghi tên bài Hoạt động 1 : Quan sát và trả lời câu hỏi 1 Nêu nhiệm vụ ; -GV nói : Mời các em giở sách trang 102 . Chúng ta cùng nhau nhớ lại các kiến thức đã học về sử dụng một số nguồn năng lượng qua việc tham gia trả lời câu hỏi : Các phuơng tiện , máy móc minh họa trong hình trang 102 lấy năng luợng gì để hoạt động? 2. Tổ chức : -GV : Mỗi em sẽ lần lựot đứng lên trả lời tương ứng với 1 loại phuơng tiện hoặc máy móc . Trả lời xong em đuợc quyênf mời 1 bạn đứng lên nhận xét và tiếp tục như thế chọn hình để trả lời . Cứ thế cho đến hết . 3 Kết luận Các phương tiện và máy móc phục vụ cho cuộc sống con người cần có năng lượng . Năng lượng đó con người lấy từ thiên nhiên . Vì đó là năng lượng hũư hạn nên chúng ta cần tiết kiệm để dùng đựoc lâu hơn. *GV chuyển ý : Hoạt động 2 : trò chơi “ nào chúng ta cùng hết “ 1. GV nêu nhiệm vụ : 2. Tổ chức : GV phát bảng nhóm và bút dạ cho các nhóm. GV hô to : “ bắt đầu “ 3.Tính điểm : -GV mời đại diện các nhóm làm trọng Hoạt động 2 : trò chơi “ nào chúng ta cùng hết “ 1. GV nêu nhiệm vụ : 2. Tổ chức : GV phát bảng nhóm và bút dạ cho các nhóm. GV hô to : “ bắt đầu “ 3.Tính điểm : -GV mời đại diện các nhóm làm trọng tài cùng tính điểm. HS ghi bài HS lắng nghe - Lần luợt từng HS đựoc gọi đứng lên tại chỗ trả lời câu hỏi đã được đặt ra và nhận xét bạn mình rồi gọi bạn kế tiếp HS quay lại tổ lắng nghe yêu cầu Nhận bảng và bút dạ Bắt đầu viết theo hiệu lệnh của giáo viên . -Sau 5 phút , các nhóm dừng lại. -GV trao giải cho tổ đạt điểm cao nhất . IV . Hoạt động 3 : Tổng kết bài học và dặn dò -GV : Về nhà các em ôn tập kĩ những nội dung hôm nay đươc tổng kết và chuẩn bị cho bài học sau . + Mỗi em chuẩn bị từ 1 đến 2 bông hoa Theo hiệu lệnh của giáo viên và gắn bảng nhóm lên bảng lớn (nếu không thì cử đại diện cầm bảng của nhóm mình ) -Đại diện nhóm cùng GV đếm số tên ghi dược .Nếu có thắc mắc sẽ nêu để tổ bạn giải thích CHƯONG III THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT Bài 51 CƠ QUAN SINH SẢN CỦA THỰC VẬT CÓ HOA I. MỤC TIÊU Sau giờ học, HS biết : Phân biệt được hoa đơn tính và hoa lưỡng tính . Chỉ ra đựoc những bộ phận chính của nhị và nhụy Có ý thức quan sát thiên nhiên và ham tìm hiểu thiên nhiên quanh mình . II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Hình ảnh và thông tin minh họa trang 104 , 105 2.Một số bông hoa thật tiêu biểu cho các loài hoa đơn tính và lưỡng tính ;tranh ảnh về một sồ loài hoa khác 3.Phiếu học tập nhóm : Liệt kê tên loài hoa em biết vào bảng sau : Hoa có cả nhị lẫn nhụy Hoa chỉ có nhị (Hoa đực ) Hoa chỉ có nhụy (hoa cái ) III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC I.Kiểm tra bài cũ -GV có thể kiểm tra 10 phút bài cũ bằng các câu hỏi trong bài tập trang 100 , 101 II.Giới thiệu 1.Giới thiệu về chương III : Thực Vật và động vật. GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh minh họa chương và đọc to tên chương . GV hỏi Chuyển sang chương học mới chúng ta sẽ đươc tìm hiểu về vấn đề gì ? GV khẳng định : Đây là 1 chương học rất lí thú . Qua đây các em sẽ hiểu biết thêm về các loài cây và các con vật quanh ta 2. Giới thiệu bài mới -GV đưa ra một số bức tranh và hỏi :Các em thấy những bức tranh trên có gì đẹp. -GV ghi bài III.Hoạt động 1 : Quan sát 1.GV nêu nhiệm vụ : 2. Tổ chức : GV nói : Đầu tiên các em hãy quan sát bức hình chụp hoa dong riềng và hoa phượng . Trên các bộ phận của cay , theo em đâu là cơ quan sinh sản ? -GV chốt lại : Thực ra , cơ quan sinh sản của các cây chính là hoa đấy . Vậy ở thực vật có hoa thì cơ quan sinh sản của nó là gì ? -GV nêu :Mỗi bông hoa thường có các bộ phận nào ngoài cánh hoa (tràng hoa)? àNhị và nhụy là 2 bộ phận giúp chúng ta có thể phân biệt được hoa đực và hoa cái. - Bây giờ các em hãy hình hai bông hoa: hoa dâm bụt và hoa sen trong SGK. Cùng bạn chỉ vào hình đâu là nhị, đâu là nhụy của hoa? (Nếu có hoa thật, GV nên cho các em được cầm hoa và quan sát) 3. Trình bày: Yêu cầu các cặp lên bảng chỉ hình và nêu tên bộ phận đã xác định. 4. Kết luận: - Hoa có hoa đực, có hoa cái. Điều đó được phân biệt dựa vào nhị và nhụy. - GV chuyển ý. Hoạt động 2: Thực hành với vật thật 1.GV nêu nhiệm vụ : 2.Tổ chức : - GV phát phiếu và phát thêm hoa thật để học sinh làm việc -Nếu không có vật thật thì GV yêu cầu HS nhớ lại những loài hoa đã biết để ghi tên vào bảng phân loại mình có. 3.Trình bày -GV yêu cầu HS trình bày lần luợt từng nhiệm vụ -Ở nhiệm vụ thứ nhất , yêu cầu HS chỉ ra các bộ phận : cuống hoa, cánh hoa (tràng hoa ), nhị, nhụy. Sau khi các nhóm trình bày xong , GV giới thiệu : +Hoa chỉ có nhị đuợc gọi là hoa đực. +Hoa chỉ có nhụy đưoc gọi là hoa cái. +Trên cùng một bông hoa mà có cả nhị lẫn nhụy thì được gọi là hoa lưỡng tính(lưỡng là 2). -GV hỏi: +Căn cứ vào hoa người ta phân thực vật có hoa thành 2 kiểu sinh sản . Theo em đó là kiểu gì ? +Loài cây nào có hoa đực riêng , hoa cái riêng thì có kiểu sinh sản đơn tính . Loài hoa nào lưõng tính thì sinh sản lưỡng tính. 4.Kết luận -GV nêu va ghi bài: Hoa la cơ quan sinh sản của thực vật có hoa . Cơ quan sinh dục đucdự gọi là nhị, cơ quan sinh dục cái goi là nhụy. CÓ 2 kiểu sinh sản tùy theo kiểu hoa của cây: sinh sản đơn tính (ở cây có hoa đơn tính ); sinh sản lưỡng tính (ở cây có hoa lưõng tính) . *GV chuyển ý : Hoạt động 3: Thực hành vẽ sơ đồ nhị và nhụy hoa lưỡng tính 1.GV nêu nhiệm vụ: 2. Tồ chức: -GV vẽ nhanh sơ đồ lên bảng cùng với phần chú thích. 3.Trình bày: -GV mời từng cặp học sinh lên bảng chỉ hình và giới thiệu cấu tạo của nhị và nhụy trên hoa lưỡng tính. -GV hỏi củng cố : + Nhị hoa gồm những bộ phận nào ? +Cơ quan sinh dục cái của hoa gồm những bộ phận nâo? +Noãn – đó là bộ phận rất quan trọng trong quá trình sinh sản của hoa sau này. VI.Hoạt động 4: Tổng kết bài học và dặn dò 1.Tổng kết: -GV hỏi:Hãy mô tả cơ quan sinh sản của thực vật có hoa . 2. Dặn dò: -Tiết học sau chúng ta sẽ tìm hiểu kĩ hơn về chức năng của nhị và nhụy trong quá trình sinh sản của thực vật Về nhà các em tập vẽ lại sơ đò cấu tạo nhị và nhụy; tiếp tục suư tầm tranh ảnh về hoa. - HS làm bài vào giấy: có thể chỉ cần chép lại đáp án đúng. -HS quan sát hình theo yêu cầu và đọc tên chương. -Chương học mới chúng ta sẽ tìm hiểu về thế giới động vật và thựuc vật. -Trong những bức tranh này những bông hoa rất đẹp. -HS ghi bài theo GV. -HS lắng nghe. -HS quan sát hình và trả lời tự do. HS trả lời: Hoa là cơ quan sinh sản của thực vật có hoa.l -Mỗi bông hoa thường có nhị và nhụy -Các cặp HS quan sát kĩ bông hoa; dựa vào kiến thức thực tế đã biết, chỉ và nêu tên nhị và nhụy. -3-5 cặp HS lên bảng chỉ hình và nêu tên bộ phận đã xác định. Các HS khác không lên bảng thì nêu nhận xét. - HS quan sát và nêu lại tên cho đúng theo hướng dẫn của GV. -HS lắng nghe. -HS chia nhóm 5-6, gộp hoa lại cùng các bạn quan sát và sắp xếp theo nhóm. Nhóm trưởng hường dẫn các bạn cùng quan sát các nội dung: +Các bộ phận của hoa đã sưu tầm thành 3 loại như bảng phân lọai nhóm GV đã phát. -Nếu thắc mắc nếu cần. -Đại diện HS theo yêu cầu đúng lên trình bày rõ ràng từng nhiệm vụ đã nêu: +Số hoa nhóm sưu tầm;các bộ phận của hoa.Mỗi nhóm chỉ giới thiệu 3 loài hoa mình có;các nhóm khác sẽ tiếp tục. +Bảng phân loại hoa đơn tính và hoa lưỡng tính(chư gọi tên).Các nhóm nghe bạn trình bày và bổ sung. -HS trả lời: Đó là sinh sản đơn tính và sinh sản lưỡng tính. -HS ghi bài theo GV. HS nghe yêu cầu và chuyển nhóm đôi. -2 HS cùng nhau quan sát và chỉ hình nói lại các bộ phận của nhị và nhụy cho nhau nghe. -Sau 1 phút hội ý,cả lớp dừng lại để trình bày chung. -Lượt đầu có 3 cặp lên chỉ sơ đồ với đủ cả phần chú thích.Lượt sau mời 3-5 cặp khác chỉ hình đã bỏ chú thích. -HS trả lời câu hỏi: HS trả lời để củng cố. BÀI 52. SỰ SINH SẢN CỦA THỰC VẬT CÓ HOA I.MỤC TIÊU Sau giờ học , học sinh biết: -Nói về sự thụ phấn, sự hình thành hạt và quả. -Phân biệt hoa thụ phấn nhờ con trùng , hoa thụ phấn nhờ gió. -Có ý thức quan sát thiên nhiên và ham tìm hiểu thiên nhiên quanh mình. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Hình ảnh và thông tin minh họa trang 106, 107. 2.Một số bông hoa thật tiêu biểu cho các loài hoa thụ phấn nhờ gióvà thụ phấn nhờ con trùng. 3.Thẻ từ đủ dùng cho các nhóm trong việc lựa chọn đáp án;thẻ gài gắn sẵn từ như bài tập trang 106 cho các nhóm. III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC Kiểm tra bài cũ GV hỏi: +Thực vật có cơ quan sinh sản là gì ? +Duă vào cơ quan sinh sản của hoa người ta chia hoa làm mấy dạng. Đó là những dạng nào? II.Giới thiệu -GV đặt vấn đề: -GV ghi tên bài. III.Hoạt động 1:Thực hành làm bài tập xử lí thông tin 1.Giáo viên nêu nhiệm vụ : 2. Tổ chức - GV yêu cầu HS dừng hoạt động nhóm và chuẩn bị trình bày kết quả thảo luận của nhóm mình bằng cách giơ bảng chữ cái đáp án nhóm lựa chọn trong những câu hỏi sau: Câu1. Hiện tượng đầu nhụy nhận được các hạt phấn của nhị gọi là gì? Câu 2. Hiện tượng tế bào sinh dục đực ở đầu ống phấn kết hợp với tế bào sinh dục cái của noãn gọi là gì? Câu3. Hợp tử phát triển thành gì? Câu4. Bầu nhụy phát triển thành gì? - GV hướng dẫn HS tìm hiểu qua hình ảnh minh họa số 1 và số 2 bằng cách vẽ nhanh hình 1 lên bảng và yêu cầu HS len bảng chỉnh hình, nêu lại cấu tạo của hoa: 3. Kết luận - GV nêu và viết bảng tóm tắt: Như vậy sự thụ phấn bắt đầu cho quá trình sinh sảncủa thực vật có hoa chính là quá trình đầu nhụy nhận được hạt phấn của nhị. tiếp theo đó, tế bào sinh dục đực ở đầu ống phấn sẽ kết hợp với tế bào sinh dục cái của noãn- sự thụ tinh xảy ra. Hợp tử được tạo ra ngay khi sự thụ tinh xuất hiện. Hoa tàn, bầu nhụy phát triển thành quả. - Như các em đã thấy ở hình 2, khi hoa tàn không có nghĩa là hết. thực chất, một sự sống mới đang được hình thành ở bên trong. Quả và hạt chính là sự minh chứng cho sự kì diệu ấy. *Chuyển ý: Trước khi tìm hi

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • dockhoahoc5.doc
Tài liệu liên quan