Giáo án lớp 5 - Tiểu học Hoàng Hoa Thám - Tuần 33

I. Mục đích-yêu cầu

- Lập được dàn ý cho một bài văn tả người theo gợi ý trong SGK.

- Trình bày miệng được đoạn văn văn tả người một cách rõ ràng, mạch lạc, tự nhiên, tự tin dựa trên dàn ý đã lập.

II. Đồ dùng

- Một tờ phiếu khổ to ghi sẵn 3 đoạn văn.

- Bút dạ và 3 tờ giấy khổ to cho 3 học sinh lập dàn ý 3 bài văn.

III. Các hoạt động dạy - học:

 

doc29 trang | Chia sẻ: trang80 | Lượt xem: 683 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Giáo án lớp 5 - Tiểu học Hoàng Hoa Thám - Tuần 33, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Quốc tế Tổ chức/ Quốc tế/ về bảo vệ trẻ em Liên minh/ Quốc tế/ Cứu trợ trẻ em Tổ chức/ Ân xá/ Quốc tế Tổ chức/ Cứu trợ trẻ em/ của Thụy Điển Đậi hội đồng/ Liên hợp quốc. Cách viết hoa Viết hoa chữ cái đầu của mỗi bộ phận tạo thành tên đó. - Thụy Điển : phiên âm theo âm Hán Việt (viết hoa chữ cái đầu mỗi tiếng tạo thành tên đó). 3. Củng cố. Trò chơi: Ai nhiều hơn? Ai chính xác hơn? Tìm và viết hoa tên các cơ quan, đơn vị, tổ chức. - Cho hs chơi thi đua 3 tổ. 4. Dặn dò: Chuẩn bị: “Ôn tập quy tắc viết hoa (tt)”. ...................................................................................... TOÁN: LUYỆN TẬP. I. Mục đích yêu cầu: - Biết tính thể tích, diện tích một số trường hợp đơn giản. - Giáo dục học sinh tính chính xác, khoa học, cẩn thận. - Làm các BT : 1, 2. BT3: HSKG II. Chuẩn bị: + GV: Bảng phụ, hệ thống câu hỏi. + HS: SGK, VBT, xem trước bài ở nhà. III. Các hoạt động dạy-học: GV HS 1. KTbài cũ: - Gọi học sinh nhắc lại quy tắc tính diện tích, thể tích một số hình 2. Bài mới: Luện tập Hướng dẫn hs làm bài tập Bài 1. Giáo viên yêu cầu học sinh đọc bài 1. Đề bài hỏi gì? Nêu quy tắc tính Sxq , Stp , V hình lập phương và hình hộp chữ nhật. - Gọi hs lần lượt lên điền kết quả. - Nhận xét, chốt lại kết quả đúng. Bài 2. Giáo viên yêu cầu 1 học sinh đọc đề. - Đề bài hỏi gì? - Nêu cách tìm chiều cao bể? - Gọi 1 học sinh làm vào bảng nhóm. -Nhận xét. Bài 3. Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề. Đề toán hỏi gì? - Gợi ý: Trước hết tính cạnh khối gỗ là: 10 : 2 = 5 (cm), sau đó tính diện tích toàn phần của khố nhựa và khối gỗ, rồi so sánh diện tích toàn phần của hai khối đó. -Gọi 1 học sinh làm vào bảng nhóm. * GV phân tích : Diện tích toàn phần hình lập phương cạnh a là: S1 =(a ´ a) ´ 6 Diện tích toàn phần hình lập phương cạnh a ´ 2 là: S2 = (a ´ 2 ) ´ (a ´ 2 ) ´ 6 = (a ´ a) ´ 4 ´ 6 S1 Rõ ràng : S2 = S1 ´ 4, tức là S2 gấp 4 lần S1 3. Củng cố. Học sinh nhắc lại nội dung ôn tập. Muốn tính chiều cao của hình hộp chữ nhật ta làm thế nào ? 4. Dặn dò: - Về nhà làm thêm bài tập ở vở BTT.Chuẩn bị bài sau: Luyện tập chung. Học sinh nhận xét. Bài 1. Học sinh đọc đề, xác định yêu cầu đề. -Sxq , Stp , V Học sinh nêu. Học sinh giải vào vở a) Hình lậpphương (1) (2) Độ dài cạnh 12cm 3,5m Sxq 576cm2 49m2 Stp 8864cm2 73,5m2 V 1728cm3 42,875m3 b) Hình hộp CN (1) (2) Chiều cao 5cm 0,6m Độ dài 8cm 1,2m Chiều rộng 6cm 0,5m Sxq 140 cm2 2,04m2 Stp 236 cm2 3,24m2 V 240 cm3 0,36 m3 Bài 2. Học sinh đọc đề,xác định yêu cầu của đề. - Chiều cao bể nước. Học sinh trả lời. Học sinh giải vào vở. Giải Diện tích đáy bể là: 1,5 × 0,8 = 1,2 (m2) Chiều cao của bể: 1,8 : 1,2 = 1,5 (m) Đáp số : 1,5 m Bài 3. Gọi 1 học sinh đọc đề. Diện tích toàn phần của khối nhựa gấp mấy lần diện tích toàn phần của khối gỗ. Học sinh giải vào vở. Giải Diện tích toàn phần khối nhựa hình lập phương là: (10 ´ 10) ´ 6 = 600 (cm2) Diện tích toàn phần khối gỗ hình lập phương là: (10: 2) ´ (10 : 2) ´ 6 = 150 (cm2) Diện tích toàn phần khối nhựa gấp diện tích toàn phần khối gỗ số lần là: 600 : 150 = 4 (lần) Đáp số :4 lần * HS trả lời. ...................................................................................... LUYỆN TỪ VÀ CÂU: MỞ RỘNG VỐN TỪ : TRẺ EM I. Mục đích yêu cầu : - Biết và hiểu thêm một số từ ngữ về trẻ em (BT 1, 2). - Tìm được hình ảnh đẹp so sánh trẻ em (BT 3) - Hiểu nghĩa của một số thành ngữ, tục ngữ về trẻ em (BT 4) - Giáo dục Hs yêu quý tiếng Việt. II. Đồ dùng dạy học : - Bảng phụ, kẻ bảng nội dung BT4. III. Các hoạt động dạy - học : GV HS 1. Kiểm tra bài cũ : - Gọi 2HS nêu tác dụng của dấu hai chấm và làm bài tập 2. -Gv nhận xét . 2. Bài mới : - GV giới thiệu - Ghi bảng đề bài: Hướng dẫn HS làm bài tập : Bài 1: Gọi hs đọc đề, nêu yêu cầu - Gv Hướng dẫn HS làm Bt1 vào VBT, gọi vài hs trả lời cho lớp nhận xét. - Gv nhận xét chốt lại câu trả lời đúng. Bài 2 : Gọi hs đọc yêu cầu bài tập -Gv Hướng dẫn HS làm Bt2: -Gv phát bút dạ cho HS làm nhóm và thi làm bài. -GV chốt lại ý kiến đúng. *Bài 3 : Cho hs đọc yêu cầu -Gv Hướng dẫn HSlàm Bt3. -Gv gợi ý để HS tìm ra, tạo được những hình ảnh so sánh đúng và đẹp về trẻ em. - Cho hs thảo luận nhóm 4, gọi đại diện 1nhóm lên bảng trình bày, các nhóm dưới đối chiếu kết quả. -GV chốt lại ý kiến đúng, bình chọn nhóm lam hay Bài tập 4: Gọi hs đọc đề, nêu yêu cầu -Gv Hướng dẫn HS làm vào VBT - Gọi hs lần lượt lên bảng làm, cho lớp nhận xét. -GV chốt lại ý kiến đúng. 3. Củng cố -GV hướng dẫn HS nêu nội dung bài + ghi bảng. -Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện sử dụng vốn từ. 4. Dặn dò. -Chuẩn bị tiết sau: Ôn tập về dấu ngoặc kép. -1Hs nêu 2 tác dụng của dấu hai chấm, nêu ví dụ minh hoạ. -1HS làm lại Bt2 tiết trước. -Lớp nhận xét. -HS lắng nghe. Bài 1: HS đọc yêu cầu BT 1, suy nghĩ trả lời, giải thích vì sao em xem đó là câu trả lời đúng. - Ý c- Người dưới 16 tuổi được xem là trẻ em . Còn ý d không đúng , vì người dưới 18 tuổi( 17,18 tuổi)- đã là thanh niên. -Lớp nhận xét. Bài 2 : HS đọc yêu cầu Bt2, suy nghĩ trả lời, trao đổi và thi làm theo nhóm, ghi vào bảng phụ, sau đó đạt câu đặt câu với từ vừa tìm được. Lời giải: Các từ đồng nghĩa với trẻ em : trẻ, trẻ con, con trẻ,[ không có sắc thái nghĩa coi thường hay coi trọng], trẻ thơ, thiếu nhi, nhi đồng, thiếu niên,[có sắc thái coi trọng], con nít, trẻ ranh, ranh con, nhãi ranh, nhóc con[có sắc thái coi thường]. - Đặt câu, VD : Trẻ con thời nay rất thông minh. Thiếu nhi là măng non của đất nước. Bài 3: HS đọc yêu cầu Bt3. - Trao đổi cặp để tìm các hình ảnh đúng ghi vào bảng phụ, đại diện 1 nhóm lên bảng trình bày. Ví dụ : Trẻ em như tờ giấy trắng.® So sánh để làm nổi bật vẻ ngây thơ, trong trắng. Trẻ em như nụ hoa mới nở. Đứa trẻ đẹp như bông hồng buổi sớm. ® So sánh để làm nổi bật hình dáng đẹp. Lũ trẻ ríu rít như bầy chim non.® So sánh để làm nổi bật tính vui vẻ, hồn nhiên. Cô bé trông giống hệt bà cụ non.® So sánh để làm rõ vẻ đáng yêu của đứa trẻ thích học làm người lớn. Trẻ em là tương lai của đất nước. Trẻ em hôm nay, thế giới ngày mai® So sánh để làm rõ vai trò của trẻ em trong xã hội. Bài tập 4: hs đọc đề, nêu yêu cầu - HS làm vào VBT - Một số hs lần lượt lên bảng làm, lớp nhận xét. Lời giải: Bài a)Tre già măng mọc: Lớp trước già đi, có lớp sau thay thế thế. Bài b) Tre non dễ uốn: Dạy trẻ từ lúc con nhỏ dễ hơn. Bài c) Trẻ người non dạ : Con ngây thơ, dại dột chua biết suy nghĩ chín chắn. Bài d) Trẻ lên ba, cả nhà học nói : Trẻ lên ba đang học nói, khiến cả nhà vui vẻ nói theo. ...................................................................................... THỂ DỤC: MÔN THỂ THAO TỰ CHỌN TRÒ CHƠI “ DẪN BÓNG ” I . Mục đích, yêu cầu: - Ôn phát cầu và chuyền cầu bằng mu bàn chân . Yêu cầu thực hiện tương đối đúng động tác và nâng cao thành tích. - Chơi trò chơi “ Dẫn bóng “ . Yêu cầu tham gia vào trò chơi tương đối chủ động. II. Địa điểm, phương tiện - Địa điểm : Trên sân trường. Vệ sinh nơi tập , đảm bảo an toàn tập luyện. - Phương tiện : GV và cán sự mỗi người 1 còi, kẻ sân và chuẩn bị thiết bị để tổ chức trò chơi. III.Nội dung và phương pháp lên lớp : GV HS 1. Phần mở đầu : 10 phút - GV nhận lớp, phổ biến nhiệm vụ, yêu cầu bài học . - Cho hs chạy nhẹ nhàng trên địa hình tự nhiên theo vòng tròn trong sân 200 m. - Cho hs đi theo vòng tròn, hít thở sâu. - Cho hs xoay các khớp cổ chân, khớp gối, hông, vai, cổ tay -Cho hs Ôn động tác tay, chân, vặn mình, toàn thân, thăng bằng và nhảy của bài thể dục phát triển chung ,mỗi động tác 2 x 8 nhịp *Kiểm tra : Gọi vài hs lên biểu diễn phát cầu trươc lớp.Cho lớp nhận xét. 2. Phần cơ bản : 20 phút a) Môn thể thao tự chọn :Đá cầu - Ôn phát cầu bằng mu bàn chân .Đội hình tập theo hai hàng ngang phát cầu cho nhau. - Chuyển cầu bằng mu bàn chân theo nhóm khoảng 3 người. GV theo dõi, sửa sai. - Cho hs thi phát cầu bằng mu bàn chân , thi đua giữa 3 tổ , tổ nào có nhiều người thực hiện đúng động tác và phát cầu qua lưới , thì tổ đó thắng. b) Trò chơi “Dẫn bóng” - Cho hs chơi theo2 đội hình chơi theo sân đã chuẩn bị. Đội nào có nhiều bạn dẫn bóng đúng kĩ thuật , đội đó thắng. 3. Phần kết thúc : 6 phút - GV cùng HS hệ thống bài. - Cho hs tập một số động tác hồi tĩnh * Trò chơi hồi tĩnh : trò chơi cướp cờ. - GV nhận xét và đánh giá kết quả bài học, giao bài về nhà : Tập phát cầu, chuyền cầu. - Tập hợp lớp , lắng nghe nhiệm vụ giờ học. - Hs chạy nhẹ nhàng trên địa hình tự nhiên theo theo vòng tròng trong sân : 200 m. - Đi theo vòng tròn, hít thở sâu - Xoay các khớp cổ chân, khớp gối, hông, vai, cổ tay -Ôn các động tác tay, chân, vặn mình, toàn thân, thăng bằng và nhảy của bài thể dục phát triển chung Mỗi động tác 2 x 8 nhịp - 2hs lên biểu diễn phát cầu trước lớp - Ôn phát cầu bằng mu bàn chân .Đội hình tập theo sân đã chuẩn bị hoặc có thể tập theo hai hàng ngang phát cầu cho nhau. - Chuyển cầu bằng mu bàn chân theo nhóm khoảng 3 người. - Hs thi phát cầu bằng mu bàn chân , thi đua giữa 3 tổ , tổ nào có nhiều người thực hiện đúng động tác và phát cầu qua lưới , thì tổ đó thắng - Chơi trò chơi “Dẫn bóng” - HS hệ thống bài. - Hs tập một số động tác hồi tĩnh - Trò chơi hồi tĩnh : trò chơi cướp cờ .. Thứ tư ngày 20 tháng 4 năm 2016 TOÁN: LUYỆN TẬP CHUNG. I. Mục đích yêu cầu: - Biết thực hành tính diện tích và thể tích các hình đã học. - Làm các BT : 1, 2 . BT 3: HSKG II. Chuẩn bị: + GV: Bảng phụ, hệ thống câu hỏi. + HS: SGK, xem trước bài. III. Các hoạt động dạy-học: GV HS 1.KTbài cũ: Luyện tập. Học sinh nhắc lại một số công thức tính diện tích, chu vi. 2. Bài mới: Luyện tập chung. vHoạt động 1: Ôn công thức tính - Diện tích tam giác, hình chữ nhật. -Gọi hs nêu các công thức trên v Hoạt động 2: Luyện tập. Bài 1.Yêu cầu học sinh đọc bài 1. - Đề bài hỏi gì? Muốn tìm ta cần biết gì? -Gọi 1 em lên bảng làm. - Nhận xét . Bài 2: Yêu cầu học sinh đọc đề. - Nhắc lại công thức tính chu vi đáy hình hộp chữ nhật, chiều cao hình hộp chữ nhật. - Gọi 1 em lên bảng làm. - Nhận xét . Bài 3: Yêu cầu học sinh đọc đề. - Đề bài hỏi gì? - Gọi 1 em lên bảng làm. - Nhận xét . 3. Củng cố. - Nhắc lại nội dung ôn tập. Thi đua dãy A đặt câu hỏi về các công thức dãy B trả lời. 4. Dặn dò: Xem trước bài. Chuẩn bị tiết sau; Ôn tập về giải toán. Một số bài toán đã học. - STG = a ´ h : 2 - SCN = a ´ b Bài 1. Học sinh đọc đề, xác định yêu cầu đề. - Rau thu hoạch trên thửa ruộng được bao nhiêu kg. S mảnh vườn và một đơn vị diện tích thu hoạch. Học sinh làm vở. Giải Nửa chu vi mảnh vườn hình chữ nhật là: 160 : 2 = 80 (m) Chiều dài mảnh vườn hình chữ nhật là: 80 – 30 = 50 (m) Diện tích mảnh vườn hình chữ nhật là: 50 ´ 30 = 1500 (m2) Cả thửa ruộng thu hoạch được là: 15 : 10 ´ 1500 = 2250 (kg) Đáp số : 2250 kg Bài 2.Học sinh đọc đề, xác định yêu cầu của đề. -HS nêu. -Học sinh làm bài vào vở Giải Chu vi đáy hình hộp chữ nhật là: (60 + 40) : 2 = 200(cm) Chiều cao hình hộp chữ nhật đó là: 600 : 200= 30(cm) Đáp số: 30 cm Bài 3. Học sinh đọc đề, xác định yêu cầu đề. -Học sinh làm bài vào vở Giải Độ dài thật cạnh AB là: 5 × 1000 = 5000 (cm)= 50m Độ dài thật cạnh BC là: 2,5 ×1000 = 2500 (cm) = 25 m Độ dài thật cạnh DC là: 3 ×1000 = 3000 (cm) = 30 m Độ dài thật cạnh DE là: 4 ×1000 = 4000 (cm) = 40m *Mảnh đất gồm mảnh đất hình hcữ nhật và mảnh hình tam giác vuông. Chu vi mảnh đất là: 50 + 25 + 30 + 40 + 25 = 170 (m) Diện tích mảnh đất hình chữ nhật ABCE là: 50 × 25 = 1250 ( m2) Diện tích mảnh đất hình tam giác vuông CDE là: 30 × 40 : 2= 600 (m2) Diện tích cả mảnh đất hình ABCDE là: 1250 + 600 = 1850( m2) Đáp số: 1850 m2 - Hỏi và trả lời về các công thức tính chu vi hình chữ nhật, chu vi hình vuông, diện tích hình chữ nhật, diện tích hình vuông. ...................................................................................... TẬP LÀM VĂN: ÔN TẬP VỀ TẢ NGƯỜI I. Mục đích-yêu cầu - Lập được dàn ý cho một bài văn tả người theo gợi ý trong SGK. - Trình bày miệng được đoạn văn văn tả người một cách rõ ràng, mạch lạc, tự nhiên, tự tin dựa trên dàn ý đã lập. II. Đồ dùng - Một tờ phiếu khổ to ghi sẵn 3 đoạn văn. - Bút dạ và 3 tờ giấy khổ to cho 3 học sinh lập dàn ý 3 bài văn. III. Các hoạt động dạy - học: GV HS 1. Giới thiệu bài: Các em sẽ ôn tập về văn tả người- luyện tập, lập dàn ý, làm văn miệng theo 3 đề bài đã nêu trong SGK. 2. Hướng dẫn HS luyện tập: Bài 1: Chọn đề bài: - Mời 1 học sinh đọc nội dung bt 1. - GV dán lên bảng tờ phiếu tờ phiếu đã viết 3 đề bài, mời học sinh tìm những từ nêu nội dung, đối tượng miêu tả. - GV giải nghĩa từ: chú dân phòng (công an thôn). - GV gạch chân các từ quan trọng. - Mời học sinh nêu đề bài đã chọn, nêu đối tượng qs, miêu tả. Lập dàn ý: - Mời học sinh đọc gợi ý 1; 2. - GV nhắc: Dàn ý bài văn miêu tả người cần xây dựng theo gợi ý trong SGK, song các ý cụ thể phải thể hiện sự qs riêng của mỗi em, giúp em có thể dựa vào dàn ý để tả người (trình bày miệng). - GV phát phiếu cho 3 học sinh , yc cả lớp viết nhanh dàn ý ra giấy. - 3 học sinh dán bài viết và trình bày - GV cùng cả lớp nhận xét, bổ sung. - YC học sinh tự sửa bài của mình. Bài tập 2: - Mời học sinh đọc yc bài. - GV nhắc học sinh cần trình bày ngắn gọn, diễn đạt thành câu theo nhóm rồi trình bày trước lớp. - GV cùng cả lớp nhận xét, bình chọn, khen ngợi người trình bày hay nhất. 3. Củng cố - GV nhận xét tiết học. Dặn học sinh viết dàn ý chưa đạt về nhà sửa lại để chuẩn bị bài viết. - HS lắng nghe. - 1 học sinh đọc: a) Tả cô giáo (hoặc thầy giáo) đã từng dạy dỗ em và để lại cho em nhiều ấn tượng và tình cảm tốt đẹp. b) Tả một người ở địa phương em sinh sống (chú công an phường, chú dân phòng, bác tổ trưởng dân phố, bà cụ bán hàng,...). c) Tả một người em mới gặp một lần nhưng để lại cho em những ấn tượng sâu sắc. - 2 học sinh đọc. - HS lắng nghe. - HS viết dàn bài. - HS dán bài, trình bày. - HS tự sửa bài. - HS nêu : trình bày miệng bài văn tả người. - Đại diện nhóm trình bày. ...................................................................................... KĨ THUẬT: LẮP GHÉP MÔ HÌNH TỰ CHỌN (tiết 1) I. Mục đích yêu cầu : HS cần phải: - Chộn được các chi tiết để lắp ghép mô hình tự chọn. - Lắp được mô hình đã chọn - HS khéo tay : Lắp được ít nhất một mô hình tự chọn II. CHUẨN BỊ: - Lắp sẵn một, hai mô hình đã gợi ý trong sgk (máy bừa, băng chuyền) - Bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật. III.Các hoạt động dạy-học: 1.KT bài cũ GV kiểm tra đồ dùng của HS 2. Bài mới: GT bài: GV giới thiệu bài và nêu mục đích bài học. GV HS HĐ1: HS chọn mô hình lắp ghép. - Cho các nhóm tự chọn mô hình lắp ghép theo gợi ý trong sgk hoặc tự sưu tầm. - Yêu cầu hs quan sát và nghiên cứu kĩ mô hình và hình vẽ trong sgk hoặc hình vẽ tự sưu tầm HĐ2: Các bước thao tác kĩ thuật. -Gọi đại diện các nhóm nêu các bước lắp của mô hình tự chọn. -Nêu các chi tiết cần chọn để lắp. -Nêu thứ tự các bước lắp. -Cho hs quan sát mẫu lắp sẵn. -Cho các nhóm lắp thử. -Quan sát, hướng dẫn thêm. 3.Củng cố. -Gọi hs nêu các bước lắp mô hình tự chọn. 4.Dặn dò. -Nhắc hs chuẩn bị đồ dùng để tiết sau học tiếp. -Nhận xét tiết học. -HS chọn mô hình lắp ghép. - Các nhóm tự chọn mô hình lắp ghép theo gợi ý trong sgk hoặc tự sưu tầm. -Hs quan sát và nghiên cứu kĩ mô hình và hình vẽ trong sgk hoặc hình vẽ tự sưu tầm -Ví dụ : Lắp máy bừa. a) Lắp từng bộ phận. b) Lắp ráp mô hình. -Tấm lớn : 1 Tấm hai lỗ : 1 Thanh thẳng 11 lỗ : 1 Thanh thẳng 9 lỗ : 2 Thanh thẳng 6 lỗ : 2 Thanh thẳng 3 lỗ : 3 Thanh chữ U dài : 3 Thanh chữ U ngắn : 2 Thanh chữ L dài : 6 Vành bánh xe : 1 Bánh xe : 2 Bánh đai : 5 Trục dài : 3 Trục ngắn 2 : 1 Ốc và vít : 21 bộ Ốc và vít dài : 1 bộ Vòng hãm : 16 Cờ- lê : 1 Tua- vít : 1 *Lắp răng bừa : -Lấy 1 thanh thẳng 11 lỗ lắp vào 3 thanh thẳng 3 lỗ và 6 thanh chữ L dài ta được răng bừa. *Lắp trục bánh xe. -Chọn 3 thanh thẳng 6 lỗ lắp vào trục dài gắn với hai bánh xe (như hình sgk) *Lắp thùng (móc máy bừa) *Lắp hoàn chỉnh máy bừa. -Quan sát, lắp thử. ...................................................................................... TIẾNG ANH: (G.V chuyên trách ) .. Thứ năm ngày 21 tháng 4 năm 2016 TOÁN: ÔN TẬP VỀ GIẢI TOÁN. MỘT SỐ DẠNG TOÁN ĐÃ HỌC I. Mục đích yêu cầu: - Biết một số dạng toán đã học. - Biết giải một số bài toán liên quan đến tìm số trung bình cộng, tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó. - Làm các BT : 1, 2. II. Chuẩn bị: + GV: Bảng phụ, hệ thống câu hỏi. + HS: Bảng con, SGK, VBT, xem trước bài ở nhà. III. Các hoạt động dạy-học: GV HS 1. KTbài cũ: Luyện tập chung. Gọi 1 hs lên bảng làm lại bài 2 tiết trước. 2. Bài mới: Ôn tập về giải toán. v Hoạt động 1:Ôn lại các dạng toán đã học. Nhóm 1: Nêu quy tắc cách tìm trung bình cộng của nhiều số hạng? Nhóm 2: Học sinh nêu các bước giải dạng tìm 2 số khi biết tổng và tỉ? Nhóm 3: Học sinh nêu cách tính dạng toán tìm 2 số khi biết tổng và hiệu? Nhóm 4: -Giáo viên yêu cầu học sinh nêu các bước giải? -Giáo viên yêu cầu các học sinh tìm các dạng toán khác? v Hoạt động 2: Luyện tập, thực hành. Bài 1. Yêu cầu học sinh đọc đề. - Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại cách tìm TBC ? - Cho hs làm bài vào vở - Gọi 1 em lên bảng làm. - Nhận xét. Bài 2: Yêu cầu học sinh đọc đề. Giáo viên gợi ý hs đưa về dạng toán “tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó” -Cho hs làm bài vào vở -Gọi 1 em lên bảng làm. -Nhận xét. Bài 3. Yêu cầu học sinh đọc đề. *Gợi ý: Bài toán này là bài toán về quan hệ tỉ lệ. Có thể giải bằng cách rút về đơn vị. -Cho hs làm bài vào vở -Gọi 1 em lên bảng làm. -Nhận xét. 3. Củng cố. Muốn tìm hai số khi biết tổng và hiệu ta làm thế nào ? Muốn tìm số trung bình cộng ta làm thế nào ? 4. Dặn dò: -Xem lại bài. -Ôn lại các dạng toán điển hình đã học. -Chuẩn bị: Luyện tập. Học sinh nhận xét. 1/ Trung bình cộng (TBC) Lấy tổng các số hạng: số các số hạng. 2/ Tìm 2 số biết tổng và tỉ 2 số đó. B1 : Tổng số phần bằng nhau. B2 : Giá trị 1 phần. B3 : Số bé. B4 : Số lớn. 3/Tìm 2 số khi biết tổng và hiệu 2 số đó. B1 : Số lớn = (tổng + hiệu) : 2 2 : Số bé = (tổng – hiệu) : 2 Học sinh nêu tự do. Dạng toán tìm 2 số khi biết hiệu và tỉ 2 số đó. B1 : Hiệu số phần bằng nhau. B2 : Giá trị 1 phần. B3 : Số bé. B4 : Số lớn. -Dạng toán liên quan đến rút về đơn vị. Bài toán có nội dung hình học. Bài 1. Học sinh đọc đề, xác định yêu cầu của đề. Giải Quãng đường xe đạp đi trong giờ thứ ba: (12 + 18) : 2 = 15 (km) Quãng đường giờ thứ 3 đi được: 30 : 2 = 15 (km) Trung bình mỗi giờ xe đạp đi được quãng đường là: (12 + 18 + 15) : 3 = 15 (km) Đáp số : 15 km Bài 2.Học sinh đọc đề, xác định yêu cầu của đề. -Học sinh tự giải vào vở. Giải Nửa chu vi mảnh đất( tổng của chiều dài và chiều rộng) là: 120 : 2 = 60 (m) Hiệu của chiều dài và chiều rộng là 10m Chiều dài mảnh đất hình chữ nhật là: (60 + 10) : 2 = 35 (m) Chiều rộng mảnh đất hình chữ nhật là : 60 – 35 = 25 (m) Diện tích mảnh đất hình chữ nhật là: 35 ´ 25 = 875 (m2) Đáp số : 875 m2 Bài 3. Học sinh đọc đề, xác định yêu cầu của đề. -Học sinh tự giải vào vở. Tóm tắt: 3,2 m3 : 22,4g 4,5 cm3: . . . g ? Giải 1 cm3 kim loại cân nặng là: 22,4 : 3,2 = 7 (g) 4,5 cm3 kim loại cân nặng là: 7 × 4,5 = 31,5 (g) Đáp số: 31,5 g ...................................................................................... TẬP ĐỌC: SANG NĂM CON LÊN BẢY I. Mục đích – yêu cầu: - Biết đọc diễn cảm bài thơ, ngắt nhịp hợp lí theo thể thơ tự do - Hiểu được điều người cha muốn nói với con : Khi lớn lên từ giã tuổi thơ, con sẽ có một cuộc sống hạnh phúc thật sự do chính hai bàn tay con gây dựng lên. (Trả lời được các câu hỏi trong SGK; thuộc hai khổ thơ cuối bài). - HS khá giỏi : đọc thuộc và diễn cảm bài thơ. II. Chuẩn bị: - Tranh minh hoạ trong SGK. - Bảng phụ viết những dòng thơ cần hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm. III. Các hoạt động dạy-học: GV HS 1. KTbài cũ: Giáo viên kiểm tra 2 học sinh tiếp nối nhau đọc luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em, trả lời câu hỏi về nội dung bài. 2. Bài mới: - Giới thiệu bài Sang năm con lên bảy. HĐ1:Hướng dẫn hs luyện đọc. - Yêu cầu 1 học sinh đọc toàn bài. - GV mời từng tốp 3 học sinh đọc nối tiếp nhau 3 khổ thơ. -Giáo viên chú ý phát hiện những từ ngữ học sinh địa phương dễ mắc lỗi phát âm khi đọc, sửa lỗi cho các em. -Giáo viên giúp các em giải nghĩa từ. - YC học sinh luyện đọc theo cặp. - Mời 1 học sinh đọc toàn bài. - Giáo viên hướng dẫn đọc và đọc diễn cảm bài thơ: giọng nhẹ nhàng, trầm lắng phù hợp với việc diễn tả tâm sự của người cha với con khi con đến tuổi đến trường. Hai dòng thơ dầu đọc giọng vui, đầm ấm. Hoạt động 2:Hướng dẫn hs tìm hiểu bài: - Giáo viên tổ chức cho học sinh thảo luận, tìm hiểu bài thơ dựa theo hệ thống câu hỏi trong SGK - Những câu thơ nào cho thấy thế giới tuổi thơ rất vui và đẹp? - Thế giới tuổi thơ thay đổi thế nào khi ta lớn lên? - Từ giã thế giới tuổi thơ con người tìm thấy hạnh phúc ở đâu? ® Giáo viên chốt lại : Từ giã thế giới tuổi thơ, con người tìm thấy hạnh phúc trong đời thực. Để có những hạnh phúc, con người phải rất vất vả, khó khăn vì phải giành lấy hạnh phúc bằng lao động, bằng hai bàn tay của mình, không giống như hạnh phúc tìm thấy dễ dàng trong các truyện thần thoại, cổ tích nhờ sự giúp đỡ của bụt của tiên. - Điều nhà thơ muốn nói với các em? ® Giáo viên chốt: thế giới của trẻ thơ rất vui và đẹp vì đó là thế giới của truyện cổ tích. Khi lớn lên, dù phải từ biệt thế giới cổ tích đẹp đẽ và thơ mộng ấy nhưng ta sẽ sống một cuộc sống hạnh phúc thật sự do chính bàn tay ta gây dựng nên. Hoạt động 3: Luyện đọc diễn cảm + học thuộc lòng bài thơ. - Mời 3 học sinh đọc nối tiếp bài thơ. Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm giọng đọc diễn cảm bài thơ. - GV đọc mẫu: Sang năm con lên bảy Cha đưa con tới trường Giờ con đang lon ton Khắp sân vườn chạy nhảy Chỉ mình con nghe thấy Tiếng muôn loài với con. Mai rồi / con lớn khôn Chim không còn biết nói Gió chỉ còn biết thổi Cây chỉ còn là cây Đại bàng chẳng về đây Đậu trên cành khế nữa Chuyện ngày xưa, ngày xửa Chỉ là chuyện ngày xưa. - YC học sinh luyện đọc, thi đọc diễn cảm và thuộc lòng. 3. Củng cố. Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc thuộc lòng từng khổ thơ, cả bài thơ. Chia lớp thành 3 nhóm. Giáo viên nhận xét tuyên dương. 4. Dặn dò: Yêu cầu học sinh về nhà tiếp tục học thuộc lòng bài thơ; đọc trước bài Lớp học trên đường – bài tập đọc mở đầu tuần 33. Học sinh lắng nghe. Học sinh trả lời. -1 học sinh đọc toàn bài. -Nhiều học sinh tiếp nối nhau đọc từng khổ thơ – đọc 2-3 lượt. - Học sinh phát âm đúng : tới trường, khôn lớn, lon ton, -Đọc chú giải. - Học sinh luyện đọc theo cặp. -1 học sinh đọc toàn bài. -Lắng nghe. - Cả lớp đọc thầm lại khổ thơ 1 và 2 (Đó là những câu thơ ở khổ 1) : Giờ con đang lon ton Khắp sân vườn chạy nhảy Chỉ mình con nghe thấy Tiếng muôn loài với con. - Ở khổ 2, những câu thơ nói về thế giới của ngày mai theo cách ngược lại với thế giới tuổi thơ cũng giúp ta hiểu về thế giới tuổi thơ. Trong thế giới tuổi thơ, chim và gió cây và muôn loài đều biết nghĩ, biết nói, hành động như người. Học sinh đọc lại khổ thơ 2 và 3: Qua thời thơ ấu, không còn sống trong thế giới tưởng tượng, thế giới thần tiên của những câu chuyện thần thoại, cổ tích mà ở đó cây cỏ, muông thú đều biết nói, biết nghĩ như người. Các em nhìn đời thực hơn, vì vậy thế giới của các em thay đổi – trở thành thế giới hiện thực. Trong thế giới ấy chim không còn biết nói, gió chỉ còn biết thổi, cây chỉ còn là cây, đại bàng không về đậu trên cành khế nữa; chỉ còn trong đời thật tiếng cười nói. 1 học sinh đọc thành tiếng khổ thơ 3. Cả lớp đọc thầm lại, suy nghĩ trả lời câu hỏi. + Con người tìm thấy hạnh phúc trong đời thật. + Con người phải giành lấy hạnh phúc một cách khó khăn bằng chính hai bàn tay; không dễ dàng như hạnh phúc có được trong các truyện thần thoại, cổ tích. - Học sinh phát biểu tự do. - 3 học sinh đọc nối tiếp bài thơ. -Nhiều học sinh luyện đọc khổ thơ trên, đọc cả bài. Sau đó thi đọc diễn cảm từng khổ thơ, cả bài thơ. Thi đọc thuộc lòng khổ thơ, cả bài thơ. ...................................................................................... ĐẠO ĐỨC: ĐẠO ĐỨC ĐỊA PHƯƠNG QUAN TÂM, CHĂM SÓC NGƯỜI THÂN I. Mục đích – yêu cầu: - Giúp hs hiểu: Chăm sóc người thân vừa là bổn phận, vừa là trách nhiệm của mỗi người. - Biết quan tâm, chăm sóc người thân. - Luôn có ý thức quan tâm và chăm sóc người thân trong gia đình. II. Các hoạt động dạy – học: GV HS 1. Kiểm tra bài cũ: - Thế nào là biết ơn thày cô giáo? - Em đã làm gì để tỏ lòng biết ơn thày cô giáo? - GV nhận xét và đánh giá. 2.Bài mới-Giới thiệu bài - ghi đầu bài * Hướng dẫn hs tìm hiểu bài: HS kể những câu chuyện đã được đọc hoặc được chứng kiến về sự quan tâm của những ngừi thân trong gia đình. * GV đặt câu hỏi giúp HS tìm hiểu nội dung câu chuyện bạn kể. * Liên hệ đến nội dung bài học: - Nêu câu hỏi cho hs trả lời - sau đó GV nhận xét, kết luận. + Những người thân trong gia đình là những người có quan hệ như th

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docTuần 33.doc