Giáo án Tổng hợp các môn học lớp 5 - Tuần 25

PHÂN MÔN: TẬP LÀM VĂN

BÀI: TẢ ĐỒ VẬT (KIỂM TRA VIẾT)

I.MỤC TIÊU:

Viết được bài văn đủ ba phần ( mở bài, thân bài, kết bài ), rõ ý, dùng từ, đặt câu đúng, lời văn tự nhiên.

II.ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:

vở HS, một số tranh ảnh minh hoạ nd đề văn

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

1. Ổn định:

2. Kiểm tra: ( 3 )

Dụng cụ của HS

3. Bài mới: ( 2 )

 

doc36 trang | Chia sẻ: trang80 | Lượt xem: 300 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Giáo án Tổng hợp các môn học lớp 5 - Tuần 25, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Trong khổ thơ đầu, tác giả dùng những từ ngữ nào để nói về nơi sông chảy ra biển ? Cách giới thiệu ấy có gì hay? Ý 1: Cửa sông là nơi tiếp giáp vói biển cả. *Các khổ thơ còn lại: Học sinh đọc thầm các khổ tiếp theo và trả lời . H: Theo bài thơ, cửa sông là một địa điểm đặc biệt như thế nào ? H: Phép nhân hoá ở khổ thơ cuối giúp tác giả nói điều gì về tấm lòng của cửa sông đối với cội nguồn ? Ý 2+3+4+5+6: Cửa sông là nơi hội tụ của tôm cá, nơi đón đưa những con tàu ra khơi. - GV gợi ý để học sinhrút ra nội dung bài Nội dung bài: Qua hình ảnh cửa sông, tác giả ngợi ca tình cảm thuỷ chung uống nước nhớ nguồn . 10 - Học sinh đọc thầm khổ 1, trả lời câu hỏi Đ: Là cửa, nhưng không then, khoá / cũng không khép lại bao giờ. Cách nói đó rất đặc biệt bằng cách đó tác giả làm người đọc hiểu ngay thế nào là cửa sông, cảm thấy cửa sông rất thân quen . -Học sinh đọc thầm các khổ tiếp theo và trả lời câu hỏi 2,3. Đ: Là nơi những dòng sông gửi phù sa lại để bồi đắp bãi bờ Đ: Nói được tấm lòng của cửa sông không quên cội nguồn . - Học sinh trao đổi và rút ra ND bài thơ - 1-2 học sinhnhắc lại ND bài Hoạt động 3: Luyện đọc diễn cảm và học thuộc lòng - GV cho 3 học sinh đọc bài thơ . - GV hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm ( chú ýùgiọng đọc thể hiện diễn cảm đúng với nội dung từng khổ . - Cho học sinh đọc theo nhóm bài thơ . - Cho đại diện các nhóm thi đọc diễn cảm – nhận xét bình chọn bạn đọc hay . - Gọi học sinh đọc thuộc bài - GV nhận xét tuyên dương. 13 - 3 học sinh đọc diễn cảm, lớp nhận xét . -học sinhtheo dõi -Các nhóm đọc bài -Đại diện nhóm thi đọc, lớp theo dõi bình xét bạn đọc hay -Học sinh thi đọc thuộc lòng bài thơ 4.Củng cố : ( 3 ) Chốt lại nội dung bài. GD: Dù đi bất cứ nơi đâu, chúng ta phải có lòng yêu thương, thuỷ chung luôn nhớ về Tổ tiên và cội nguồn. 5. Dặn dò: ( 2 ) - Nhận xét tiết học. - Học sinh về học thuộc lòng bài thơ . MÔN: LỊCH SỬ : BÀI: SẤM SÉT ĐÊM GIAO THỪA I. MỤC TIÊU: Biết cuộc Tổng tiến công và nồi dậy của quân và dân miền Nam vào dịp Tết Mậu Thân ( 1968), tiêu biểu là cuộc chiến đấu ở Sứ quán Mĩ tãi Sài Gòn. + Tết Mâu Thân 1968, quân và dân miền Nam đồng loạt Tổng tiến công và nổi dậy ở khắp các thành phố và thị xã. + Cuộc chiến đấu tại Sứ quán Mĩ diễn ra quyết liệt và là sự kiện tiêu biểu của cuộc Tổng tiến công. II. CHUẨN BỊ: - Aûnh tư liệu về cuộc tấn công và nổi dậy và Tết Mậu Thân (1969). III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: 1. Ổn định: 2. Bài cũ: ( 5 ) H: Ta mở đường Trường Sơn nhằm mục đích gì ? H: Đường Trường Sơn có ý nghĩa như thế nào đối với cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước của nhân dân ta ? 3. Bài mới: ( 2 ) - Giới thiệu bài: Vào tết Mậu Thân 1968, quân và dân miền Nam đồng loạt nổi dậy Tổng tiến công, tiêu biểu là cuộc tấn công vào Sứ quán Mĩ tại Sài Gòn. Trong bài học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu về sự kiện ịch sử trọng đại này. Hoạt động của GV T G Hoạt động của HS Hoạt động 1: Diễn biến cuộc tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân 1968. GV cho học sinh đọc thông tin SGK, thảo luận nhóm bàn theo nội dung sau : H: Tết Mậu Thân 1968 đã diễn ra sự kiện gì ở miền Nam nước ta? H: Thuật lại cuộc tấn công của quân giải phóng vào Sài Gòn. Trận nào là trận tiêu biểu trong đợt tấn công này? H: Cùng với cuộc tấn công vào Sài Gòn, quân giải phóng đã tiến công ở những nơi nào ? H: Tại sao nói cuộc tổng tiến công của quân và dân miền Nam vào Tết Mậu Thân 1968 mang tính bất ngờ và đồng loạt với quy mô lớn ? + GV cho đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo luận . + GV nhận xét kết quả thảo luận của học sinh đọc và thấng nhất : =>Cuộc tấn công mang tính bất ngờ vì : +Bất ngờ về thời điểm: đêm giao thừa. +Bất ngờ về địa điểm: tại các thành phố lớn, tấn công vào các cơ quan đầu não của địch . +Cuộc tấn công mang tính đồng loạt có quy mô lớn: Tấn công vào nhiều nơi, trên một diện rộng và cùng một lúc . 15 + Học sinh đọc thông tin SGK, thảo luận nhóm theo câu hỏi GV yêu cầu . +Đại diện nhóm cử một đại diện báo cáo kết quả thảo luận của một vấn đề . + Các nhóm khác bổ sung ý kiến Hoạt động 2: Kết quả, ý nghĩa của cuộc tấn công và nổi dậy Tết Mậu Thân 1968 GV tổ chức cho học sinh đọc làm việc cả lớp cùng trao đổi và trả lời các câu hỏi sau : H: Cuộc tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân 1968 đã tác động như thế nào đến chính quyền Mĩ và Sài Gòn ? H: Nêu ý nghĩa của cuộc tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân 1968 ? -GV cho học sinh đọc trình bày và chốt lại kết quả, ý nghĩa của cuộc tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân 1968 . -Cho Học sinh đọc bài học SGK . 13 + Một số học sinh đọc trình bày ý kiến, lớp theo dõi nhận xét bổ sung . Đ: Mĩ và chính quyền Sài Gòn bị tê liệt, khiến chúng hoang mang lo sợ, những kẻ đứng đầu Nhà Trắng, Lầu Năm góc và cả thế giới phải sửng sốt . Đ: Sau đòn bất ngờ Tết Mậu Thân, Mĩ buộc phải thừa nhận thất bại một bước, chấp nhận đàm phán tại Pa-ri về chấm dứt chiến tranh ở Việt Nam + 1-2 Học sinh đọc bài SGK . 4. Củng cố : ( 3 ) Đọc lại ghi nhớ. 5. Dặn dò: ( 2 ) - GV nhận xét tiết học. - Dặn học sinh đọc học bài chuẩn bị bài sau “Chiến thắng Điện Biên Phủ trên không” MÔN: TOÁN BÀI: CỘNG SỐ ĐO THỜI GIAN I .MỤC TIÊU : Biết: - Thực hiện phép cộng số đo thời gian. - Vận dụng giải các bài toán đơn giản. II. CHUẨN BỊ: Phiếu học tập. III.HOẠT ĐỘNG DỴ – HỌC: 1. Ổn định: 2. Bài cũ: ( 5 ) - 2 học sinh lên bảng làm bài 3b 30 giây = . Phút 135 giây = . Phút - Nhận xét, cho điểm. 3. Bài mới: ( 2 ) Giới thiệu bài: Trong tiết học toán này chúng ta cùng học cách cộng các số đo thời gian. Hoạt động của GV T G Hoạt động của HS Hoạt Động1 :Thực hiện phép cộng số đo thời gian Ví dụ 1: - GV nêu ví dụ gợi ý và giao việc :Tìm thời gian ô tô đi từ Hà Nội đến Vinh, H: Muốn tính thời gian đi từ HN đến Vinh, ta làm thế nào ? +Ghi phép cộng: 3 giờ 15 phút + 2giờ 35 phút =? 3 giờ 15 phút +2 giờ 35 phút 5 giờ 50 phút Vậy 3 giờ 15 phút + 2giờ 35 phút = 5 giờ 50 phút Ví dụ 2: - GV nêu bài toán, sau đó cho học sinh nêu phép tính tương ứng. -GV cho học sinh đặt tính và tính .GV chốt lại cách tính đúng 22 phút 58 giây + 23 phút 25 giây 55 phút 83 giây 83 giây = 1 phút 23 giây Vậy: 22 phút 58 giây + 23 phút 25 giây = 46 phút 23 giây H: Vậy muốn cộng số đo thời gian ta làm thế nào? 15 - 1học sinh đọc to ví dụ Đ: Thời gian khởi hành + thời gian đến nơi. +Đại diện nhóm trình bày. Lớp nhận xét bổ sung Cộng: 3 giờ 15 phút + 2giờ 35 phút - Các nhóm tiếp tục thực hiện trao đổi tìm ra cách giải quyết ở VD 2 - 1 Học sinh lên bảng thực hiện phép tính +Lớp theo dõi đối chiếu KQ - Học sinh nhắc lại cách thực hiện Đ: + Cộng các số đo theo từng loại đơn vị. + Trong trường hợp số đo theo đơn vị phút, giây lớn hơn hoặc bằng 60 thì chuyển đổi sang đơn vị hàng lớn hơn liền kề. Hoạt Động2:Luyện tập Bài 1: ( Yếu ) - 2 học sinh đọc đề yc học sinh vận dụng quy tắc làm bài -GV nhận xét chữa bài 7 năm 9 tháng + 5 năm 6 tháng 12 năm 15 tháng (15 tháng = 1 năm 3 tháng) =13 năm 3 tháng Kết quả: 9 giờ 37 phút b) 8 ngày 11 giờ 20 giờ 30 phút 9 phút 28 giây 13 giờ 17 phút 15 phút 18 phút 20 giây Bài 2 : ( TB ) - Học sinh đọc đề H:Muốn biết Lâm đi từ nhà đến Viện Bảo Tàng Lịch sử hết bao nhiêu thời gian ta làm thế nào? Bài giải Thời gian Lâm đi từ nhà đến Viện bảo tàng là: 35 phút +2 giờ 20 phút = 2 giờ 55 phút Đáp số :2 giờ 55 phút 13 +2 học sinh đọc đề +Học sinh làm bài theo dãy bàn vào vở +4Học sinh làm trên bảng lớp +Nhận xét chữa bài +Học sinh đổi vở chữa bài -Học sinh nhắc lại cách thực hiện phép tính - Học sinh đọc đề. Đ: Thực hiện phép cộng: 35 phút và 2 giờ 20 phút. +1 học sinh lên bảng làm bài +Cả lớp làm bài vào vở +Nhận xét chữa bài +Trao đổi vở chữa bài 4.Củng cố : ( 3 ) - Gọi học sinhn hắc lại cách cộng số đo thời gian . - Trò chơi: Tính nhẩm cách cộng số đo thời gian. 5. Dặn dò: ( 2 ) - GV nhận xét tiết học. - Nhắc học sinhvề nhà làm thêm bài tập ở vở BT PHÂN MÔN: TẬP LÀM VĂN BÀI: TẢ ĐỒ VẬT (KIỂM TRA VIẾT) I.MỤC TIÊU: Viết được bài văn đủ ba phần ( mở bài, thân bài, kết bài ), rõ ý, dùng từ, đặt câu đúng, lời văn tự nhiên. II.ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC: vở HS, một số tranh ảnh minh hoạ nd đề văn III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC 1. Ổn định: 2. Kiểm tra: ( 3 ) Dụng cụ của HS 3. Bài mới: ( 2 ) - Giới thiệu bài kiểm tra Hoạt động của GV T G Hoạt động của HS Hoạt động 1: Đọc đề bài- hướng dẫn học sinhlàm bài GV yêu cầu học sinh đọc 5 đề bài trong SGK. -GV nhắc nhở: Các em có thể chọn viết theo một trong 5 đề bài, có thể viết khác với đề bài trong tiết học trước các em đã chọn. Nhưng tốt nhất là viết theo đề bài tiết trước đã chọn, đã làm. -Gv yc vài học sinhnêu đề bài lựa chọn. 5 -5 học sinh đọc đề bài -Học sinhnêu đề bài lựa chọn, đọc dàn bài... Hoạt động 2: Làm bài -GV nhắc học sinh trước trong và sau khi làm bài: -Lập dàn bài theo nội dung đề bài đã chọn( ngắn gọn) -Chuyển dàn bài thành bài văn hoàn chỉnh. -Chú ý về bố cục, nội dung bài viết, cách dùng từ diễn đạt.... -Hết giờ GV thu bài học sinh, chấm bài 38 -Học sinh lắng nghe và viết bài 4.Củng cố : ( 3 ) Thu bài viết của HS. Nhắc lại cấu tạo bài văn tả đồ vật. 5. Dặn dò : ( 2 ) - GV nhận xét tiết học. - Nhắc nhở học sinhvề nhà CB tiết TLV Viết đoạn đối thoại. MÔN: ÂM NHẠC BÀI: MÀU XANH QUÊ HƯƠNG ( Bài dạy của thầy Tâm ) Ngày soạn: 12/03 Ngày dạy : Thứ năm ngày 13 tháng 03 năm 2014 PHÂN MÔN: LUYỆN TỪ VÀ CÂU BÀI: LIÊN KẾT CÁC CÂU TRONG BÀI BẰNG CÁCH THAY THẾ TỪ NGỮ I.MỤC TIÊU: - Hiểu thế nào là liên kết câu bằng cách thay thế từ ngữ ( ND ghi nhớ ). - Biết sử dụng cách thay thế từ ngữ để kết cấu câu và hiểu tác dụng của việc thay thế đó ( làm được BT1 ở mục II ). ( Bỏ BT2 ) II .ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - 1 tờ giấy khổ to chép sẵn nội dung bt 1, 2 tờ viết sẵn nd đoạn văn ở bt 2 III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Ổn định: 2. Kiểm tra : ( 5 ) - Gọi 2học sinh làm BT về cách liên kết câu trong bài bằng cách lặp lại từ ngữ. - Nhận xét, cho điểm. 3 .Bài mới ( 2 ) - Giới thiệu bài –ghi bảng Hoạt động của GV T G Hoạt động của HS Hoạt động 1: Nhận xét => ghi nhớ Bài 1 : -Yêu cầu học sinh đọc bài 1 - GV nhắc các em chú ý đếm từng câu văn . - GV treo bảng phụ và mời học sinh lên trình bày - GV kết luận: Đoạn văn có 6 câu, cả 6 câu đều nói về Trần Quốc Tuấn . H: Tìm những từ ngữ chỉ Trần Quốc Tuấn trong 6 câu trên ? - GV chốt lại câu trả lời đúng: ( Hưng Đạo Vương, Ông, Quốc công Tiết chế, Vị Chủ tướng tài ba, Người ) Bài 2: -Gọi HS đọc yc bài tập 2, HD học sinh thực hiện theo yêu câù nội dung bài. -GV nhận xét chốt lại lời giải đúng: Tuy nội dung hai đoạn văn giống nhau nhưng cách diễn đạt ở đoạn 1 hay hơn vì từ ngữ được sử dụng linh hoạt hơn tránh được sự lặp lại đơn điệu, nhàm chán và nặng nề như ở đoạn 2 =>Việc thay thế các từ ngữ đã dùng ở câu trước bằng những từ ngữ cùng nghĩa để liên kết câu được gọi là phép thay thế từ ngữ . * Ví dụ minh hoạ: Đỗ Đình Thiện là một nhà tư sản lớn. Ông đã có những trợ giúp to lớn về tài chính cho tổ chức =>Rút ghi nhớ - Yêu cầu học sinh đọc ghi nhớ 15 - 1học sinh đọc yc và thực hiện theo yc sau đó trình bày, cả lớp nhận xét -Học sinh trả lời, cả lớp nhận xét -1 học sinh đọc bài 2, lớp dọc thầm, so sánh với đoạn văn BT 1. -Học sinh đọc ghi nhớ và lấy thêm ví dụ Hoạt động 2 :Luyện tập Bài 1 : - Gọi học sinh đọc yc của bài -GV dán tờ phiếu ghi sẵn n d bài lên bảng, gọi 2 học sinhlên bảng lớp thực hiện. GVnhận xét: Từ anh ở câu 2 thay cho Hai Long (ở câu 1) người liên lạc (câu 4 ) thay cho n gười đặt hộp thư (ở câu 2 ) Từ anh(câu 4 ) thay cho Hai Long (câu 1 ) từ đó (câu 5) thay cho những vật gợi ra hình chữ V (câu 4 ). * Việc thay thế từ ngữ trong đoạn văn trên có tác dụng liên kết câu . Bài 2: ( Bỏ ) 13 -Học sinh đọc bài 1 và làm bài vào vở. 2 học sinh lên bảng lớp thực hiện . Cả lớp nhận xét bài làm của bạn . 4 .Củng cố : ( 3 ) - Gọi học sinh nhắc lại ND ghi nhớ. 5. Dặn dò : ( 2 ) - GV tóm tắt bài nhận xét tiết học. MÔN: KHOA HỌC BÀI: ÔN TẬP VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG (TIẾT 2) I.MỤC TIÊU: Đã soạn ở tiết 49 II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : Tranh ảnh sưu tầm về việc sử dụng các nguồn năng lượng trong sinh hoạt hàng ngày III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC . 1. Ổn định: 2. Bài cũ: ( 5 ) - Gọi học sinh trả lời câu hỏi . - Nhận xét, cho điểm. 3. Bài mới: ( 2 ) - Giới thiệu bài Hoạt động của GV T G Hoạt động của HS Hoạt động 1: Quan sát và trả lời câu hỏi Cách tiến hành: -GV yêu cầu học sinh quan sát các hình và trả lời câu hỏi : H: Các phương tiện, máy móc trong các hình dưới đây lấy năng lượng từ đâu hoạt đông ? Năng lượng cơ bắp của người . Năng lượng chất đốt từ xăng . Năng lượng từ gió . Năng lượng chất đốt từ xăng . Năng lượng nước. Năng lượng chất đốt từ than đá. Năng lượng mặt trời . 10 + Theo dõi và thực hiện theo nhóm đôi trình bày, các nhóm khác nhận xét . Hoạt động 2: Trò chơi ‘’Thi kể tên các dụng cụ, máy móc sử dụng điện’’ Cách tiến hành - GV tổ chức cho học sinh chơi theo nhóm dưới hình thức “tiếp sức ‘’ - Chuẩn bị mỗi nhóm 1 bảng phụ . - GV nêu nd và hình thức chơi sau đó tổ chức cho học sinh chơi. -GV nhận xét sau khi chơi . -Tuyên dương nhóm thắng cuộc . 18 + Mỗi nhóm cử 5-7 bạn xếp hàng sau đó thực hiện theo hiệu lệnh và luật chơi. + Nhận xét nhóm chơi. 4 .Củng cố : ( 3 ) - GV tóm tắt nd bài. - GD: Biết bảo vệ môi trường và sử dụng tiết kiệm năng lượng. 5. Dặn dò: ( 2 ) - Nhận xét chung giờ học . - Chuẩn bị bài 51. MÔN: ANH VĂN BÀI: .. ( Giáo viên chuyên dạy ) MÔN: TOÁN BÀI: TRỪ SỐ ĐO THỜI GIAN I .MỤC TIÊU: Biết: - Thực hiện phép trừ hai số đo thời gian. - Vân dụng gải các bài toán đơn giản. II.CHUẨN BỊ : Phiếu học tập III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC : 1. Ổn định: 2. Bài cũ: ( 5 ) - Gọi 2 HJS lên bảng làm bài 1 dòng 3 và 4 12 giờ 8 phút + 6 giờ 32 phút = 18 giờ 40 phút 4 giờ 35 phút + 8 giờ 42 phút = 12 giờ 77 phút => 13 giờ 17 phút 8 phút 45 giây + 6 phút 15 giây = 14 phút 60 giây => 15 phút 12 phút 43 giây + 5 phút 37 giây = 17 phút 80 giây => 18 phút 20 giây. - Nhận xét, cho điểm. 3. Bài mới: ( 2 ) Giới thiểu bài: Trong tiết học toán này chúng ta sẽ thực hiện phép tính ngược lại, đó là phép trừ số đo thời gian. Hoạt động của GV T G Hoạt động của HS Hoạt động 1:Thực hiện trừ số đo thời gian Ví dụ 1: - GV nêu ví dụ cho học sinh tìm hiểu H: Muốn biết ô tô đó đi từ HUẾ đến ĐÀ NẴNG hết bao nhiêu thời gian ta làm thế nào ? + GV ghi phép tính tương ứng: 15 giờ 55 phút – 13 giờ 10 phút =? + GV tổ chức cho học sinh tìm cách đặt tính và tính. Gv nhận xét : 15 giờ 55 phút - 13 giờ 10 phút 2 giờ 45 phút * Vậy 15 giờ 55 phút -13 giờ 10 phút = 2 giờ 45 phút Ví dụ 2 : - GV cho học sinh đọc bài toán và nêu phép tính tương ứng : 3phút 20 giây -2 phút 45giây = ?. +GV cho 1 học sinh lên bảng đặt tính, hd học sinh nhận xét và trình bày cách thực hiện : 3 phút 20 giây đổi thành 2 phút 80 giây - 2 phút 45 giây - 2 phút 45 giây 0 phút 35 giây Vậy 3 phút 20 giây – 2 phút 45 giây = 35 giây . Nhận xét: Khi trừ số đo thời gian, trừ các số đo theo từng loại đơn vị . + Trong trường hợp số đo theo đơn vị nào đó ở SBT bé hơn số đo tương ứng ở số trừ thì cần chuyển đổi 1 đơn vị hàng lớn hơn liền kề sang đơn vị nhỏ hơn rồi thực hiện phép trừ như bình thường. 13 + Tìm hiểu ví dụ và nêu cách tìm + Đọc bài toán và thảo luận thực hiện phép tính . + Thảo luận và nêu cách thực hiện trừ số đo thời gian + Nhắc lại qui tắc Hoạt động 2 :Luyện tập Bài 1: - Gọi học sinh đọc yc bài, cho học sinh thực hiện vào vở, sau đó nhận xét kết quả a) 8 phút 13 giây b) 32 phút 47 giây c) 9 giờ 40 phút Bài 2: - GV cho học sinh làm bài vào vở. GV hướng dẫn những học sinh yếu về cách đặt tính và tính, chú ý phần đổi vị đo thời gian . a 20 ngày 4 giờ b 10 ngày 12 giờ c 4 năm 8 tháng Bài 3: ( Về nhà ) - Gọi học sinh đọc yc bài. Hướng dẫn học sinh đọc bài toán, gợi ý tóm tắt, hướng dẫn giải vào vở . Bài giải Thời gian người đó đi quãng đường A B là 8 giờ 30 phút – ( 6 giờ 45 phút + 15 phút ) = 1 giờ 30 phút Đáp số: 1 giờ 30 phút 15 + Đọc đề và tự làm bài vào vở, 3học sinh lên làm ở bảng lớp. Nhận xét + Học sinh đọc đề bài +Học sinh làm trên bảng lớp, cả lớp làm vào vở + Nhận xét kết quả +Học sinh đọc yc bài, tìm hiểu bài, làm bài, nhận xét sửa bài. 4.Củng cố : ( 3 ) - Nhắc lại cách trừ số đo thời gian. - Trò chơi: tính nhẩm trừ số đo thời gian. 5.Dặn dò: ( 2 ) - Nhận xét tiết học. - Về nhà xem trước bài Luyện tập và làm BT3 còn lại. MÔN: KĨ THUẬT BÀI: LẮP XE BEN (T2) ( Bài dạy của thầy Toàn ) Ngày soạn: 13/03 Ngày dạy : Thứ sáu ngày 14 tháng 03 năm 2014 PHÂN MÔN: TẬP LÀM VĂN BÀI: TẬP VIẾT ĐOẠN ĐỐI THOẠI I.Mục tiêu: Dựa theo truyện Thái Sư Trần Thủ Độ và gợi ý của GV, viết tiếp được các lời đối thoại trong màn kịch với nội dung phù hợp ( BT2 ). HS khá, giỏi biết phân vai để đọc lại màn kịch. KNS: - Thể hiện sự tự tin ( đối thoại tự nhiên, hoạt bát, đúng mục đích, đúng đối tượng và hoàn cảnh giao tiếp ). - Kĩ năng hợp tác ( hợp tác để hoàn chỉnh màn kịch ). II.Đồ dùng dạy – học: - Tranh minh hoạ phần đầu truyện, một số tờ giấy A4 III.Hoạt động dạy –học : 1. Ổn định: 2. Bài cũ : ( 5 ) - GV trả bài kiểm tra tiết trước và nhận xét 3. Bài mới: ( 2 ) H: Hãy nhắc lại tên một số vỡ kịch đã học ở các lớp 4, 5 GV: Tiết học hôm nay, các em sẽ học cách chuyển một đoạn trong truệyn Thái sư Trần Thủ Độ thành một vở kịch bằng cách viết tiếp các lời thoại, sau đó lớp mình cùng tham gia diễn kịch xem ai có thể trở thành diễn viên. Hoạt động của GV T G Hoạt động của HS Hoạt động 1:HD học sinh luyện tập Bài tập 1 : - Gọi học sinh đọc YC bài 1 Bài tập2 : - Gọi học sinh đọc nối tiếp nội dung của bài 2 -GV nhắc học sinh: GK đãï cho sẵn gợi ý về nhân vật, cảnh trí, thời gian, lời đối thoại giữaTrần Thủ Độ và phú nông. Nhiệm vụ của các em là viết tiếp các lời đối thoại để hoàn chỉnh màn kịch. - Khi viết, chú y thể hiện tính cách của hai nhân vật - GV gọi học sinh đọc rõ 7 gợi ý lời đối thoại . - GV theo dõi giúp đỡ nhóm làm bài . - Yêu cầu đại diện các nhóm trình bày. Cả lớp và GV nhận xét, bình chọn nhóm viết những lời đối thoại hay nhất 15 - Học sinh đọc, lớp đọc thầm trích đoạn truyện Thái sư Trần Thủ Độ . +1 học sinh đọc yc tên màn kịch + 1học sinh đọc gợi ý về lời đối thoại + 1học sinh đọc đoạn đối thoại . + 1 học sinh đọc lại 7 gợi ý - Học sinh làm theo nhóm trên bảng nhóm . -Học sinh trình bày lớp nhận xét bình chọn . Hoạt động 2: Phân vai đọc lại màn kịch trên. ( Khá, giỏi ) - GV nhắc các nhóm :Có thể chọn hình thức đọc phân vai hoặc diễn thử màn kịch . - GV và cả lớp bình chọn nhóm đọc lại hoặc diễn màn kịch sinh động tự nhiên hấp dẫn nhất. 28 - Học sinh mỗi nhóm tự phân vai. - Từng nhóm học sinh tiếp nối nhau thi đọc lại trước lớp - Học sinh nhận xét . 4.Củng cố : ( 3 ) Chốt lại ý chính lời của từng nhân vật trong diễn đạt. 5. Dặn dò: ( 2 ) - GV nhận xét tiết học. - Nhắc học sinh về nhà viết lại vào vở đoạn đối thoại của nhóm mình, chuẩn bị bài sau . ___________________________________________________ MÔN: TOÁN BÀI: LUYỆN TẬP I.MỤC TIÊU: Biết: - Cộng, trừ số đo thời gian. - Vận dụng giải các bài toán có nội dung thực tế. II.CHUẨN BỊ . Phiếu học tập. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC : 1. Ổn định: 2. Bài cũ ( 5 ) - Gọi học sinh nêu cách trừ số đo thời gian và làm baì tập. - Nhận xét, cho điểm. 3. Bài mới ( 2 ) Giới thiệu bài: Trong tiết học toán này chúng ta cùng làm các bài tập luyện tập về phép cộng và phép trừ các số đo thời gian. Hoạt động của GV T G Hoạt động của HS Hoạt động 1 :Hướng dẫn học sinh làm bài tập Bài 1: ( Yếu ) - GV yc học sinh đọc đề bài -Yêu cầu học sinh tự làm bài -Gọi học sinh lên bảng làm. Gv và cả lớp nhận xét. -Gọi học sinh nhận xét kết quả: a) 12 ngày = 288 giờ 3.4 ngày = 78 giờ 4 ngày 12 giờ = 108 giờ ½ giờ = 30 phút b) 1,6 giờ = 96 phút 2 giờ 15 phút =135 phút 2,5 phút =150 giây 4 phút 25 giây = 265 giây Bài 2 : ( Yếu, TB ) - GV yêu cầu học sinh đọc đề bài và tự làm bài vào vở . Gọi 3 học sinh lên bảng làm . -Nhận xét kết quả a) 15 năm 11 tháng b) 10 ngày 12 giờ c) 20 giờ 9 phút Bài 3 : ( TB ) - GV cho học sinh đọc đề bài yc học sinh thảo luận nhóm và cử đại diện thi tiếp sức -Nhận xét và tuyên dương Bài 4: ( Khá, giỏi ) - GV cho học sinh tìm hiểu đề, thảo luận nhóm đôi, gọi học sinh lên giải bảng lớp, nhận xét Bài giải : Hai sự kiện này cách nhau thời gian là: 1961 – 1492 = 469 ( năm ) Đáp số: 469 năm 38 - Học sinh đọc đề bài - 6 học sinh lên bảng làm bài - Học sinh nhận xét nêu lại cách thực hiện -Đọc đề, 3học sinh làm bảng, nhận xét kết quả -Các nhóm làm, dán kết quả, kiểm tra, nhận xét. a) 1năm 7 tháng b) 4 ngày 18 giờ. c) 7 giờ 38 phút. - Đọc YC bài toán. - Sử dụng bảng phụ. - Các nhóm đính lên bảng. - Nhận xét đánh giá. 4.Củng cố : ( 3 ) + Gọi học sinh nhắc lại cách cộng, trừ số đo thời gian . 5. Dặn dò: ( 2 ) + Nhận xét tiết học. + Chuẩn bị bài “Nhân số đo thời gian”, làm tiếp bài 4. MÔN: ANH VĂN BÀI: .. ( Giáo viên chuyên dạy ) PHÂN MÔN: KỂ CHUYỆN BÀI: VÌ MUÔN DÂN I. MỤC TIÊU: - Dựa vao lời kể của GV và tranh minh hoạ, kể được từng đoạn và toàn bộ câu chuyện “Vì muôn dân”. - Biết trao đổi để tìm ý nghĩa: Trần Hưng Đạo là người cao thượng, biết cách cư xử vì đại nghĩa. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC -Tranh minh hoạ,giấy khổ to vẽ lược đồ quan hệ gia tộc của các nhân vật trong truyện. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC. 1. Ổn dịnh: 2. Bài cũ : ( 5 ) - 3 Học sinh kể lại một việc làm tốt góp phần bảo vệ trật tự, an ninh nơi làng xóm, phố phường mà các em biết . - Nhận xét, cho điểm. 3. Bài mới: ( 2 ) Giới thiệu bài: Các em sẽ cùng nghe kể chuyện về Trần Hưng Đạo. Đây l

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docTuan 25.doc
Tài liệu liên quan