Luận án Chuyển dịch cơ cấu ngành nông nghiệp các tỉnh ven biển Nam đồng bằng sông Hồng theo hướng phát triển bền vững - Bùi Thị Thanh Huyền

LỜI CAM KẾT . i

MỤC LỤC . ii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT . vi

DANH MỤC BẢNG BIỂU . vii

DANH MỤC HÌNH . ix

LỜI MỞ ĐẦU . 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU . 14

1.1. Nghiên cứu ngoài nước . 14

1.1.1. Nghiên cứu về phát triển nông nghiệp bền vững . 14

1.1.2. Nghiên cứu về chuyển dịch cơ cấu ngành nông nghiệp của địa phương theo

hướng phát triển bền vững . 19

1.2. Nghiên cứu trong nước . 25

1.2.1. Nghiên cứu về phát triển nông nghiệp bền vững. . 25

1.2.2. Nghiên cứu về chuyển dịch cơ cấu ngành nông nghiệp địa phương theo

hướng phát triển bền vững . 29

1.2.3. Nghiên cứu về khu vực ven biển Nam đồng bằng sông Hồng . 35

1.3. Đánh giá tổng quan các nghiên cứu và khoảng trống nghiên cứu . 36

Tiểu kết chương 1 . 37

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU

NGÀNH NÔNG NGHIỆP CỦA ĐỊA PHƯƠNG THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN

BỀN VỮNG . 38

2.1. Nông nghiệp và phát triển nông nghiệp bền vững . 38

2.1.1. Nông nghiệp . 38

2.1.2. Phát triển nông nghiệp bền vững . 40

2.2. Cơ cấu ngành nông nghiệp và chuyển dịch cơ cấu ngành nông nghiệp . 42

2.2.1. Cơ cấu ngành nông nghiệp . 42

2.2.2. Chuyển dịch cơ cấu ngành nông nghiệp . 43

2.3. Khung nghiên cứu chuyển dịch cơ cấu ngành nông nghiệp của địa phương

theo hướng phát triển bền vững . 44

2.3.1. Khái niệm . 44

2.3.2. Yêu cầu của chuyển dịch . 45iii

2.3.3. Xu hướng chuyển dịch cơ cấu ngành nông nghiệp hợp lý . 46

2.3.4. Tiêu chí đánh giá chuyển dịch theo hướng phát triển bền vững . 51

2.3.5. Nhân tố ảnh hưởng đến chuyển dịch cơ cấu ngành nông nghiệp của địa

phương theo hướng phát triển bền vững . 58

2.4. Kinh nghiệm chuyển dịch cơ cấu ngành nông nghiệp của địa phương theo

hướng phát triển bền vững . 62

2.4.1. Kinh nghiệm của Hàn Quốc . 62

2.4.2. Kinh nghiệm của Thái Lan . 64

2.4.3. Kinh nghiệm của Israel . 67

2.4.4. Bài học rút ra đối với các địa phương trong chuyển dịch cơ cấu ngành nông

nghiệp theo hướng phát triển bền vững . 70

Tiểu kết chương 2 . 71

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU NGÀNH NÔNG

NGHIỆP CÁC TỈNH VEN BIỂN NAM ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG THEO

HƯỚNG PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG . 72

3.1. Tổng quan về các tỉnh ven biển Nam đồng bằng sông Hồng . 72

3.1.1. Giới thiệu về các tỉnh ven biển Nam đồng bằng sông Hồng . 72

3.1.2. Ngành nông nghiệp các tỉnh ven biển Nam đồng bằng sông Hồng . 72

3.2. Thực trạng chuyển dịch cơ cấu ngành nông nghiệp các tỉnh ven biển Nam

đồng bằng sông Hồng theo hướng phát triển bền vững. 77

3.2.1. Thực trạng kết quả của chuyển dịch . 77

3.2.2. Tác động của chuyển dịch cơ cấu ngành nông nghiệp các tỉnh ven biển Nam

đồng bằng sông Hồng đến phát triển bền vững . 90

3.3. Thực trạng các nhân tố ảnh hưởng đến chuyển dịch cơ cấu ngành nông nghiệp

các tỉnh ven biển Nam đồng bằng sông Hồng theo hướng phát triển bền vững . 99

3.3.1. Ứng dụng mô hình EFA trong phân tích nhân tố ảnh hưởng đến chuyển dịch

cơ cấu nông nghiệp các tỉnh ven biển Nam đồng bằng sông Hồng theo hướng phát

triển bền vững . 99

3.3.2. Thực trạng các nhân tố tác động đến chuyển dịch cơ cấu ngành nông nghiệp

các tỉnh ven biển Nam đồng bằng sông Hồng theo hướng phát triển bền vững . 104

3.4. Đánh giá chuyển dịch cơ cấu ngành nông nghiệp các tỉnh ven biển Nam

đồng bằng sông Hồng theo hướng phát triển bền vững. 121

3.4.1. Những mặt được của quá trình chuyển dịch . 121iv

3.4.2. Những hạn chế của quá trình chuyển dịch .123

3.4.3. Nguyên nhân của hạn chế. 124

Tiểu kết chương 3 . 128

CHƯƠNG 4: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY CHUYỂN DỊCH CƠ

CẤU NGÀNH NÔNG NGHIỆP CÁC TỈNH VEN BIỂN NAM ĐỒNG BẰNG

SÔNG HỒNG THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG . 129

4.1. Bối cảnh quốc tế và trong nước ảnh hưởng đến chuyển dịch cơ cấu ngành

nông nghiệp các tỉnh ven biển Nam đồng bằng sông Hồng theo hướng phát

triển bền vững . 129

4.1.1. Bối cảnh quốc tế. 129

4.1.2. Bối cảnh trong nước . 131

4.2. Cơ hội và thách thức ảnh hưởng đến chuyển dịch cơ cấu ngành nông

nghiệp các tỉnh ven biển Nam đồng bằng sông Hồng theo hướng phát triển bền

vững trong thời gian tới . 134

4.2.1. Cơ hội . 134

4.2.2. Thách thức . 136

4.3. Quan điểm, phương hướng và mục tiêu chuyển dịch cơ cấu ngành nông nghiệp

các tỉnh ven biển Nam đồng bằng sông Hồng theo hướng phát triển bền vững . 138

4.3.1. Quan điểm . 138

4.3.2. Phương hướng . 140

4.4. Giải pháp thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu ngành nông nghiệp các tỉnh ven

biển Nam đồng bằng sông Hồng theo hướng phát triển bền vững . 142

4.4.1. Hoàn thiện định hướng chuyển dịch cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng

phát triển bền vững . 142

4.4.2. Tăng cường thu hút đầu tư phát triển nông nghiệp công nghệ cao và nông

nghiệp xanh . 144

4.4.3. Tổ chức lại mô hình sản xuất nông nghiệp theo hướng hiện đại . 147

4.4.4. Tăng cường liên kết trong sản xuất nông nghiệp . 149

4.4.5. Nâng cao trình độ lao động nông nghiệp đáp ứng yêu cầu của chuyển dịch

cơ cấu ngành theo hướng phát triển bền vững . 151

4.4.6. Tăng cường ứng dụng khoa học công nghệ trong sản xuất nông nghiệp . 152

4.4.7. Phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm . 154

4.5. Kiến nghị. 155v

4.5.1. Kiến nghị với Chính phủ . 155

4.5.2. Kiến nghị với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn . 156

4.5.3. Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước . 157

Tiểu kết chương 4 . 158

KẾT LUẬN . 159

DANH MỤC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CỦA TÁC GIẢ CÓ LIÊN QUAN

ĐẾN LUẬN ÁN . 161

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO. 162

pdf240 trang | Chia sẻ: trungkhoi17 | Lượt xem: 346 | Lượt tải: 2download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Luận án Chuyển dịch cơ cấu ngành nông nghiệp các tỉnh ven biển Nam đồng bằng sông Hồng theo hướng phát triển bền vững - Bùi Thị Thanh Huyền, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
,87 13,90 13,96 14,32 15,60 16,65 17,65 18,14 Ninh Bình 16,33 20,55 20,17 20,51 16,73 17,68 20,65 23,65 Năng suất lao động do tác động của CDCCN Thái Bình - 19,45 26,52 24,99 25,27 28,51 32,86 36,20 Nam Định - 10,94 13,94 14,12 14,44 15,65 16,61 17,81 Ninh Bình - 15,96 20,69 20,19 20,69 16,92 17,85 20,74 Nguồn: Tính toán của NCS 95 b. Tác động đến VA/GO Hiệu quả SXNN được thể hiện qua tỷ lệ VA/GO. Tỷ lệ này tăng lên thì hiệu quả SXNN tăng. Trong giai đoạn 2010-2017, chỉ có tỷ lệ VA/GO của Nam Định tăng từ 48,25% năm 2010 (mức thấp nhất trong 3 tỉnh) lên 75,11% năm 2017 (cao nhất trong 3 tỉnh). Hai tình Thái Bình và Ninh Bình thì tỷ lệ này giảm tương ứng là 60,66% xuống 57,64% và 56,28% xuống 44,12%. Như vậy có thể thấy, mặc dù GTSX ngành nông nghiệp của 3 tỉnh đều tăng lên nhưng thực tế hiệu quả tăng trưởng xét dưới góc độ VA/GO của các địa phương khác nhau, và việc CDCCN nông nghiệp của Thái Bình và Ninh Bình không hiệu quả như của Nam Định. Hình 3.4: Tỷ lệ VA/GO của các tỉnh giai đoạn 2010-2017 Nguồn: Tính toán từ số liệu Niên giám thống kê năm 2017 3.2.2.2. Tác động đến khoảng cách thu nhập từ nông nghiệp và phi nông nghiệp Thực tế trong giai đoạn 2010-2016 thì khoảng cách thu nhập từ nông nghiệp và phi nông nghiệp của các tỉnh chưa rõ xu thế: Khoảng cách thu nhập của nông nghiệp so với thu nhập từ phi nông nghiệp đang có dấu hiệu tăng lên khi thu nhập nông nghiệp năm 2012 bằng 1,09 lần thu nhập từ phi nông nghiệp; tuy nhiên lại có xu hướng giảm dần đều cho giai đoạn 2012-2016. Tính đến năm 2016 thu nhập từ nông nghiệp chỉ chiếm 68% thu nhập từ phi nông nghiệp. Nhưng xét cụ thể cho từng tỉnh thì thấy Nam Định có khoảng cách nông nghiệp so với phi nông nghiệp ngày càng tăng và Ninh Bình có khoảng cách thu nhập giảm (số liệu minh họa tại bảng 3.23) Như vậy, tốc độ tăng thu nhập của khu vực nông nghiệp vẫn còn chậm hơn tốc độ tăng thu nhập của khu vực phi nông nghiệp, do đó khoảng cách thu nhập giữa hai khu vực này ngày càng lớn. Qua đó cũng cho thấy tác động của CDCCN nông nghiệp đến sự thay đổi cơ cấu thu nhập chưa cao và tính bền vững về mặt xã hội còn thấp. 0.00% 10.00% 20.00% 30.00% 40.00% 50.00% 60.00% 70.00% 80.00% 2010 2011 2012 2013 2014 2015 2016 2017 Thái Bình Nam Định Ninh Bình 96 Bảng 3.23: Tỷ trọng thu nhập nông nghiệp so với phi nông nghiệp theo tháng của hộ nông dân giai đoạn 2010-2016 Năm 2010 2012 2014 2016 Nam Định 0,89 0,90 0,62 0,57 Ninh Bình 0,94 1,23 1,13 0,77 Thái Bình 1,16 1,23 0,81 0,69 Trung bình 3 tỉnh 0,98 1,09 0,80 0,67 Nguồn: Tính toán từ Khảo sát mức sống dân cư và hộ gia đình 2010-2016 3.2.2.3. Tác động đến bảo vệ môi trường a. Tỷ lệ diện tích đất nông nghiệp bị thoái hóa Tính đến năm 2015 điện tích đất bị thoái hóa của 3 tỉnh đạt 247.280 ha chiếm 75,37% tổng diện tích đất canh tác nông nghiệp và chiếm 21,14 % tổng diện tích đất thoái hóa của ĐBSH. Trong 3 tỉnh thì Thái Bình có diện tích đất thoái hóa lớn nhất là 103.364 ha (chiếm 41,79% tổng diện tích thoái hóa của 3 địa phương), tiếp đến là Ninh Bình (37,04 %) và Nam Định (20,81%). Trong cơ cấu đất thoái hóa theo mức độ thì thoái hóa nhẹ chiếm 35,83%, thoái hóa trung bình chiếm 21,13% và thoái hóa nặng chiếm 9,3%. Bảng 3.24: Diện tích đất bị thoái hóa của các tỉnh đến năm 2015 Mức độ thoái hóa (ha) Diện tích điều tra (ha) Đất không bị thoái hóa Thoái hóa nhẹ Thoái hóa trung bình Thoái hóa nặng Tổng diện tích đất bị thoái hóa ĐBSH 348.104 551.594 471.334 147.062 1.169.990 1.518.094 Nam Định 64.824 32.440 16.494 2.526 51.460 116.284 Thái Bình 5.995 34.448 51.705 17.193 103.346 109.341 Ninh Bình 10.010 50.902 38.290 3.282 92.474 102.484 Vùng 71.820 88.594 72.028 23.001 247.280 328.109 % diện tích thoái hóa của vùng 20,63% 21,35% 15,28% 15,64% 21,14% 21,61% Nguồn: Tổng cục đất đai (2016) 97 Xét theo cơ cấu thoái hóa đất tại các tỉnh thì thấy Thái Bình có tỷ trọng đất thoái hóa ở mức độ trung bình (50,03%) và mức độ cao (16,64%) lớn hơn mức trung bình của 3 địa phương (43,06% và 9,3%). Trong khi đó Nam Định có mức độ thoái hóa đất ít nhất và chủ yếu là thoái hóa nhẹ (63,04%). Hình 3.5: Cơ cấu đất theo mức độ thoái hóa của các tỉnh năm 2015 Nguồn: Tổng cục đất đai (2016) Đất thoái hóa tại các tỉnh chủ yếu là do nguyên nhân suy giảm độ phì và đất bị mặn hóa do chịu ảnh hưởng trực tiếp từ nước biển gây nên mặn hóa chất. Cụ thể số diện tích đất bị suy giảm độ phì đạt 205.556 ha (chiếm 65,69% tổng diện tích đất bị thoái hóa). Diện tích đất bị mặn hóa là 33.332 ha (chiếm 10,75%), các vùng đất mặn tập trung chủ yếu tại Thái Thụy, Tiền Hải (tỉnh Thái Bình); Kim Sơn, Yên Mô (tỉnh Ninh Bình); Giao Thủy, Hải Hậu, Nghĩa Hưng, Xuân Trường (tỉnh Nam Định). Bên cạnh đất thoái hóa còn do suy giảm độ phì và mặn hóa còn có suy giảm do kết von, suy giảm do xói mòn, khô hạn nhưng tỷ lệ các loại suy giảm này rất nhỏ trong khu vực vùng. b. Tỷ lệ diện tích rừng trồng mới Trong 3 tỉnh thì chỉ có Ninh Bình có rừng đặc dụng và rừng sản xuất, còn Thái Bình và Nam Định chỉ là rừng phòng hộ ven biển. Do vậy, tỷ lệ diện tích rừng trồng mới của các tỉnh có sự khác biệt nếu tính cả rừng đặc dụng của Ninh Bình. Cụ thể, tỷ lệ diện tích đất rừng trồng mới của Ninh Bình hiện nay là thấp nhất (1,06%) còn cao nhất là Nam Định (6,5%) và tiếp đến Thái Bình (3,51%). Tuy .000% 10.000% 20.000% 30.000% 40.000% 50.000% 60.000% 70.000% 80.000% 90.000% 100.000% Vùng Nam Định Thái Bình Ninh Bình 47.634% 63.039% 33.333% 55.045% 43.064% 32.052% 50.031% 41.406% 9.302% 4.909% 16.636% 3.549% Thoái hóa nhẹ Thoái hóa trung bình Thoái hóa nặng 98 nhiên việc gia tăng diện tích rừng trồng mới cũng thể hiện việc tăng bảo vệ môi trường và hạn chế BĐKH. Qua đó, để giảm bớt sự khác biệt luận án so sánh lượng diện tích rừng trồng mới giữa các tỉnh. Như vậy Thái Bình là tỉnh có diện tích rừng trồng mới bình quân hàng năm giai đoạn 2010-2017 cao nhất (237 ha/năm) sau đó đến Ninh Bình (190 ha/năm) và Nam Định (147 ha/năm). Bảng 3.25: Tỷ lệ diện tích rừng trồng mới tại các tỉnh giai đoạn 2010- 2017 Năm 2010 2011 2012 2013 2014 2015 2016 2017 Thái Bình Tổng diện tích rừng (1000 ha) 7,3 7,3 5,7 5,68 5,71 3,71 3,71 4,02 DT rừng trồng mới (1000 ha) 0,19 0,07 0,13 0,1 0,17 0,13 0,33 0,14 Tỷ lệ DT rừng trồng mới (%) 2,2 1,0 2,3 1,8 3,01 3,45 8,56 3,51 Nam Định Tổng diện tích rừng (1000 ha) 3,6 3,5 3,5 3,6 3,6 3,1 3,1 3,0 DT rừng trồng mới (1000 ha) 0,32 0,17 0,13 0,06 0,04 0,12 0,14 0,2 Tỷ lệ DT rừng trồng mới (%) 8,9 4,9 3,7 1,7 1,1 3,9 4,5 6,7 Ninh Bình Tổng diện tích rừng (1000 ha) 26,9 26,9 27,4 26,6 27,4 26,2 27,5 28,35 DT rừng trồng mới (1000 ha) 0,2 0,1 0,1 0,013 0,15 0,28 0,38 0,3 Tỷ lệ DT rừng trồng mới (%) 0,71 0,37 0,36 0,05 0,55 1,07 1,38 1,06 Nguồn: Niên giám thống kê 2017, Cục Thống kê 3 địa phương 3.2.2.4. Chỉ số tổng hợp nông nghiệp bền vững SAI Dựa vào khung tiêu chí phản ánh NNBV và cách tính chỉ số NNBV (SAI) trong mục 2.3.4 của chương 2 và số liệu thực tế của 3 tỉnh giai đoạn 2010-2017, kết quả tính toán chỉ số SAI cụ thể ở các tỉnh ven biển Nam ĐBSH, (chi tiết tính toán tại phụ lục 5) cho thấy: Thứ nhất, Giai đoạn 2011-2017, chỉ số SAI đều có xu hướng tăng lên, tuy nhiên tốc độ tăng của các tỉnh khác nhau, trong đó Thái Bình có tốc độ tăng bình quân cao nhất (9,9%), tiếp đến là Ninh Bình (9,48%) và Nam Định (5,5%). Do vậy, tính đến năm 99 2017, hệ số SAI của Nam Định đạt 0,3921, cao nhất trong 3 tỉnh, tiếp đến Thái Bình (0,372) và Ninh Bình (0,339). Như vậy, chỉ số phát triển NNBV ở các tỉnh ở mức độ PTBV thấp. Thứ hai, khi cố định các chỉ tiêu về thu nhập từ nông nghiệp và tỷ lệ diện tích rừng trồng mới, thay đổi NSLĐ chung của ngành bằng chỉ số NSLĐ do CDCCN tạo ra thì luận án tính được chỉ số phát triển NNBV do quá trình CDCCN đóng góp. Trên cơ tính toán này thấy quá trình CDCCN nông nghiệp ngày càng đóng góp lớn vào chỉ số phát triển NNBV. Cụ thể giai đoạn 2011-2017, tỷ lệ SAI do CDCCN nông nghiệp với SAI chung của Thái Bình tăng từ 83,1% lên 90,7%, còn đối với Nam Định và Ninh Bình tỷ lệ này tương tương ứng từ 91,8% lên 99,4% và 87,6% lên 95,7% (chi tiết tại bảng 3.26) Bảng 3.26: Chỉ số nông nghiệp bền vững SAI giai đoạn 2011-2017 Năm 2011 Năm 2013 Năm 2017 Thái Bình Nam Định Ninh Bình Thái Bình Nam Định Ninh Bình Thái Bình Nam Định Ninh Bình Chỉ số phát triển nông nghiệp bền vững (SAI) 0,211 0,284 0,197 0,261 0,279 0,241 0,372 0,392 0,339 Chỉ số phát triển nông nghiệp bền vững (SAI) Do CDCCN 0,177 0,270 0,175 0,261 0,278 0,240 0,338 0,390 0,326 % SAI do CDCCN với SAI chung 83,9 95,1 89,0 100 99,7 99,4 90,8 99,6 95,9 Nguồn: Tính toán của NCS 3.3. Thực trạng các nhân tố ảnh hưởng đến chuyển dịch cơ cấu ngành nông nghiệp các tỉnh ven biển Nam đồng bằng sông Hồng theo hướng phát triển bền vững 3.3.1. Ứng dụng mô hình EFA trong phân tích nhân tố ảnh hưởng đến chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp các tỉnh ven biển Nam đồng bằng sông Hồng theo hướng phát triển bền vững Luận án căn cứ vào khung lý thuyết ở Chương 2 kết hợp với phỏng vấn sâu cán bộ quản lý, chuyên gia và nông dân để xây dựng lên các nhân tố ảnh hưởng đến CDCCN nông nghiệp của 3 địa phương theo hướng PTBV. Các yếu tố ảnh hưởng 100 được hình thành từ 35 câu hỏi, và sử dụng thang đo Likert 5 mức độ đánh giá như sau: (1) Không quan trọng; (2) Ít quan trọng; (3) Bình thường; (4) Quan trọng; (5) Rất quan trọng. Các nhân tố được mô tả tại bảng dưới Bảng 3.27: Các nhân tố ảnh hưởng đến CDCCN nông nghiệp các tỉnh ven biểnNam ĐBSH theo hướng PTBV Nhân tố ảnh hưởng Mã hóa Mức độ quan trọng Không quan trọng Ít quan trọng Bình thường Quan trọng Rất quan trọng (1) (2) (3) (4) (5) 1. Nhóm chính sách của Nhà nước CS 1.1. Ưu đãi vay vốn để SXNN tăng CS1 1.2. Hình thức vay vốn đa dạng CS2 1.3. Tăng cường mở lớp đào tạo nghề SXNN theo hướng bền vững CS3 1.4. Tăng cường hỗ trợ mua máy móc thiết bị phục vụ SXNN CS4 1.5. Chuyển đổi mục đích sử dụng đất linh hoạt CS5 1.6. Hỗ trợ giải phóng mặt bằng CS6 1.7. Giá thuê đất hợp lý CS7 2. Cơ sở hạ tầng CSHT 2.1. Giao thông thuận lợi CSHT1 2.2. Hệ thống cấp thoát nước đầy đủ CSHT2 2.3. Hệ thống điện đáp ứng yêu cầu CSHT3 2.4. Thông tin liên lạc thuận tiện CSHT4 3. Trình độ người nông dân TĐLĐ 3.1. Hiểu biết về kiến thức SXNN bền vững TĐLĐ1 3.2 Hiểu biết về chủ trương, chính sách của Nhà nước TĐLĐ2 3.3. Hiểu biết về đối tượng sản xuất TĐLĐ3 101 Nhân tố ảnh hưởng Mã hóa Mức độ quan trọng Không quan trọng Ít quan trọng Bình thường Quan trọng Rất quan trọng (1) (2) (3) (4) (5) 3.4. Hiểu biết về thông tin thị trường TĐLĐ4 4. Liên kết sản xuất LKSX 4.1. HTX hoặc DN hỗ trợ tìm kiếm thị trường LKSX1 4.2. HTX hoặc DN hỗ trợ tiêu thụ sản phẩm LKSX2 4.3. HTX hoặc DN cung ứng vật tư sản xuất LKSX3 4.4. HTX hoặc DN hỗ trợ quy trình sản xuất LKSX4 5. Nguồn lực tự nhiên NLTN 5.1. Độ màu mỡ của đất đai thay đổi NLTN1 5.2. Diện tích đất SXNN giảm NLTN2 5.3. Số và chất lượng nguồn nước tưới SXNN thay đổi NLTN3 6. Thị trường TT 6.1. Nhu cầu sử dụng sản phẩm nông nghiệp thay đổi TT1 6.2. Gần thị trường tiệu thụ lớn TT2 7. Khoa học công nghệ KHCN 7.1. Ứng dụng trong bảo quản tăng KHCN1 7.2. Ứng dụng trong chăm sóc tăng KHCN2 7.3. Ứng dụng trong thu hoạch tăng KHCN3 7.4. Ứng dụng chọn giống chất lượng cao tăng KHCN4 7. Biến đổi khí hậu BĐKH 7.1. Nước biển dâng BĐKH1 102 Nhân tố ảnh hưởng Mã hóa Mức độ quan trọng Không quan trọng Ít quan trọng Bình thường Quan trọng Rất quan trọng (1) (2) (3) (4) (5) 7.2. Bão lớn BĐKH2 7.3. Rét đậm, rét hại BĐKH3 7.4. Nắng nóng kéo dài BĐKH4 7.5. Lũ quyét BĐKH5 7.6. Ngập lụt BĐKH6 7.7. Mưa lớn BĐKH7 Nguồn: Xây dựng của NCS Sử dụng mô hình phân tích nhân tố khám phá EFA, luận án phân tích số liệu từ bảng điều tra 225 hộ nông dân tại 3 địa phương: Thái Bình, Nam Định và Ninh Bình. Kết quả phân tích như sau: a. Kiểm định thang đo Kiểm định chất lượng thang đo trong phân tích EFA thông qua hệ số Cronbach’s α, nếu hệ số này lớn hơn 0,6 và Corrected Item - Total Correlation của từng thang đo >0,3 thì thang đo có chất lượng và không cần loại biến. Sau khi kiểm định các thang đo thấy hệ số Cronbach’s α của 8 nhóm nhân tố đều lớn hơn 0,6. Tuy nhiên có các thang đo Corrected Item - Total Correlation nhỏ hơn 0,3 nên không phù hợp là: CS6, CS7, KDKH5, BĐKH6 và BĐKH7. Do vậy loại những biến này ra khỏi phần phân tích các nhân tố khám phá (chi tiết tại phụ lục 6). b. Kết quả phân tích nhân tố khám phá Kết quả phân tích khám phá được cho là phù hợp với dữ liệu khi 0,5< KMO<1; kiểm định Barlett có Sig < 0,05 và phương sai trích lớn hơn 50%. Từ số liệu điều tra, thông qua các bước phân tích có: KMO = 0,723 > 0,5; Sig=0,000 nhỏ, Phương sai trích = 72,72 > 50%. Do vậy các nhân tố đều cùng tải về 1 nhóm và hệ số tải đều > 0,4 (chi tiết tại phụ lục 7). Thông qua ma trận nhân tố xoay (chi tiết tại phụ lục 7) cho phép luận án nhóm các nhân tố lại để hình nhóm thành nhân tố mới. Cụ thể: 103 - Nhóm 1 gồm 4 gồm các biến: NLTN1, NLTN2, BĐKH1 và BĐKH2 được đặt lại tên là nhóm điều kiện tự nhiên (ĐKTN). - Nhóm 2 gồm 4 biến LKSX1, LKSX2, LKSX3 và LKSX4 vẫn được gọi tên là liên kết sản xuất (LKSX). - Nhóm 3 gồm CSHT1, CSHT2, CSHT3 và CSHT4 vẫn được gọi là nhóm cơ sở hạ tầng (CSHT). - Nhóm 4 gồm CS3 và CS4 được đặt tên là nhóm chính sách hỗ trợ (HT). - Nhóm 5 gồm các biến TĐLĐ1, TĐLĐ2, TĐLĐ3 vẫn gọi là nhóm trình độ lao động (TĐLĐ). - Nhóm 6 gồm các biến: KHCN2, KHCN3, KHCN4 gọi là nhóm khoa học công nghệ (KHCN). - Nhóm 7 gồm 2 biến: TT1 và TT3 vẫn gọi là nhóm thị trường (TT) - Nhóm 8 gồm các biến CS1 và CS2 được đặt lại tên là chính sách tín dụng (CSTD). Bảng 3.28: Nhóm các nhân tố mới tác động đến CDCCN nông nghiệp theo hướng PTBV Nhóm Nhân tố tác động Tên nhóm Kí hiệu Tên nhân tố Tên biến Nhóm 1- Điều kiện tự nhiên ĐKTN - Độ màu mỡ của đất đai thay đổi - Diện tích đất SXNN giảm - Nước biển dâng - Bão lớn ĐKTN1 ĐKTN2 ĐKTN1 ĐKTN2 Nhóm 2 - Liên kết sản xuất LKSX - HTX hoặc DN hỗ trợ tìm kiếm thị trường - HTX hoặc DN hỗ trợ tiêu thụ sản phẩm - HTX hoặc DN cung ứng vật tư sản xuất - HTX hoặc DN hỗ trợ quy trình sản xuất LKSX1 LKSX 2 LKSX 3 LKSX 4 Nhóm 3 - Cơ sở hạ tầng CSHT - Giao thông thuận lợi - Hệ thống cấp thoát nước đầy đủ - Hệ thống điện đáp ứng yêu cầu - Thông tin liên lạc thuận tiện CSHT1 CSHT2 CSHT3 CSHT4 Nhóm 4- Chính sách hỗ trợ HT - Tăng cường mở lớp đào tạo nghề SXNN theo hướng bền vững - Tăng cường hỗ trợ mua máy móc thiết HT1 HT2 104 Nhóm Nhân tố tác động bị phục vụ SXNN Nhóm 5 - Trình độ lao động TĐLĐ - Hiểu biết về kiến thức SXNN bền vững - Hiểu biết về chủ trương, chính sách của Nhà nước - Hiểu biết về đối tượng sản xuất TĐLĐ1 TĐLĐ2 TĐLĐ3 Nhóm 6- Khoa học công nghệ KHCN - Ứng dụng chọn giống chất lượng cao tăng - Ứng dụng trong chăm sóc tăng - Ứng dụng trong thu hoạch tăng KHCN2 KHCN3 KHCN4 Nhóm 7 - Thị trường TT - Nhu cầu sử dụng sản phẩm nông nghiệp thay đổi - Gần thị trường tiêu thụ TT1 TT2 Nhóm 8- Chính sách tín dụng CSTD - Ưu đãi vay vốn để SXNN tăng - Hình thức vay vốn đa dạng CSTD1 CSTD2 Nguồn: NCS 3.3.2. Thực trạng các nhân tố tác động đến chuyển dịch cơ cấu ngành nông nghiệp các tỉnh ven biển Nam đồng bằng sông Hồng theo hướng phát triển bền vững Dựa trên phân tích nhân tố khám phá phần 3.2.1, luận án phân tích thực trạng những nhân tố này tại các tỉnh ven biển Nam ĐBSH thời gian qua. Cụ thể: 3.3.2.1. Điều kiện tự nhiên a. Sự thay đổi của đất SXNN Do quá trình đô thị hóa và CNH ở các tỉnh ven biển Nam ĐBSH đã làm cho quỹ đất SXNN có xu hướng giảm: Thái Bình có tỷ lệ đất SXNN giảm từ 68,46% năm 2015 xuống còn 68,13% năm 2017. Số liệu của Nam Định và Ninh Bình giảm tương ứng từ 67,74% xuống còn 67,54% và 70,1% xuống 69,7% (chi tiết tại bảng 3.29) Bảng 3.29: Cơ cấu đất SXNN giai đoạn 2015-2017 tại các tỉnh Thái Bình Nam Định Ninh Bình 2015 2017 2015 2017 2015 2017 Tổng 100 100 100 100 100 100 Tỷ lệ đất SXNN 68,46 68,13 67,74 67,54 70,1 69,7 Nguồn: Niên giám thống kê 2017, Cục Thống kê 3 địa phương 105 Chính vì diện tích đất SXNN ngày càng giảm đã tạo sức ép để các tỉnh chuyển đổi cơ cấu sản xuất và phương thức sản xuất theo hướng tăng hiệu quả để gia tăng sản lượng. Cụ thể đối với lĩnh vực trồng trọt chuyển từ canh tác lúa kém hiệu quả sang trồng rau màu, hoa cây cảnh hoặc cây dược liệu đối với diện tích lúa vùng cao. Đối với diện tích lúa vùng thấp chuyển sang nuôi trồng thủy sản hoặc kết hợp lúa- thủy sản. Giai đoạn 2015-2017, diện tích đất chuyển đổi từ cây lúa sang cây trồng khác là rau màu và thủy sản đạt 13.098,91 ha trong đó Thái Bình chiếm (43,69%) Nam Định chiếm 29,79% và Ninh Bình chiếm 26,51%. Cơ cấu chuyển đổi diện tích lúa sang chủ yếu là nuôi trồng thủy sản toàn thời gian hoặc kết hợp 1 vụ lúa và nuôi thủy sản (74,01%), còn 25,99% chuyển đổi sang canh tác rau màu và cây ngắn ngày. Kết quả là cơ cấu SXNN của các tỉnh đã bước đầu có sự chuyển dịch theo hướng hiệu quả hơn. Bảng 3.30: Diện tích đất chuyển đổi trong SXNN giai đoạn 2011-2017 Tổng diện tích chuyển đổi giai đoạn 2015-2017 Diện tích chuyển đổi từ lúa sang thủy sản Diện tích chuyển đổi từ lúa sang rau màu Thái Bình 5.723,2 3.927,5 1,795,7 Nam Định 3.902,78 2.738,94 1.163,84 Ninh Bình 3.472,93 3.027,79 445,14 Nguồn: Sở NN và PTNT các địa phương (2017) b. Biến đổi khí hậu Thời gian qua BĐKH diễn ra rất phức tạp. Các hiện tượng như rét đậm rét hại năm 2012, 2016; bão Sơn Tinh (10/2012), bão Hai Yan (10/2012) và bão số 1 vào cuối tháng 7/2016; mưa lũ tháng 10/2017 đã ảnh hưởng rất lớn đến cơ cấu SXNN của các tỉnh ven biển Nam ĐBSH. Bên cạnh đó trong giai đoạn này, lượng mưa cũng giảm và khu vực ĐBSH có có mức giảm lượng mưa lớn nhất (12,5%/57 năm) dẫn đến tình trạng khô cằn xảy ra ngày càng nhiều (Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2016). Cùng với lượng mưa ít thì tình trạng xâm nhập mặn đã lấn sâu vào các cửa sông tại các tỉnh làm cho chiều dài sông có nồng độ mặn trong nước chiếm 1% ngày càng lớn như: sông Đáy (Ninh Bình) 20-25 km; sông Vạc (Ninh Bình) 15-20 km; sông Trà Lý (Thái Bình). 106 Bảng 3.31: Thống kê các cơn bão ảnh hưởng trực tiếp và gián tiếp giai đoạn 2010-2017 Năm 2010 2011 2012 2013 2014 2015 2016 2017 Bão và ATNĐ ảnh hưởng gián tiếp 2 1 2 2 2 1 1 1 Bão và ATNĐ chịu ảnh hưởng trực tiếp 1 2 1 3 - - 1 - Tổng cộng 3 3 3 5 2 1 2 1 Nguồn: Kế hoạch phòng chống thiên tai tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2018-2020 Các hiện tượng BĐKH này đã ảnh hưởng rất lớn đến quá trình CDCCN nông nghiệp theo hướng PTBV: (i) Làm ảnh hưởng đến sản lượng cây trồng và hiệu quả sản xuất cây lúa giảm (bão số 1 năm 2016 đã khiến Thái Bình bị thiệt hại hơn 5.000 ha lúa màu, 70% diện tích rau màu bị ngập úng, gần 90 ha nuôi thủy sản bị mất trắng). (ii) Làm chậm quá trình triển khai các dự án đầu tư SXNN theo quy mô lớn (năm 2016 do thiệt hại của bão nên dự án đầu tư sản xuất rau sạch của Vingroup tại Nam Định đã chậm trễ triển khai theo quy mô lớn). Theo điều tra của luận án về cảm nhận của người dân về tần xuất xuất hiện của các hiện tượng BĐKH so với trước thời điểm năm 2013 thì một số hiện tượng xuất hiện nhiều hơn như: mưa lớn (3,81), bão (3,54), ngập (3,45), nắng nóng (3,36). Còn các hiện tượng khác xuất hiện ít hơn có điểm trung bình giao động từ 1,78 đến 3,07. Cũng theo điều tra thì ảnh hưởng của các hiện tượng BĐKH đã làm sản lượng giảm sản lượng (80,6% lượt trả lời); tăng chi phí sản xuất (68,4%) và đã thay đổi cơ cấu cây trồng và vật nuôi (10,2%) (chi tiết tại phụ lục 8) 3.3.2.2. Liên kết sản xuất Mô hình TCSX ở các tỉnh vẫn chủ yếu là hộ gia đình. Mô hình HTX mới bước đầu chuyển đổi theo Luật Hợp tác xã mới năm 2012. Tính đến năm 2017, 3 tỉnh có 898 HTX kiểu mới, trong đó Thái Bình có 316 HTX chiếm 35,19%, Nam Định chiếm 34,85% và Ninh Bình chiếm 29,98%. Tuy nhiên, mô hình HTX mới chủ yếu là HTX trồng trọt cung ứng dịch vụ nông nghiệp (chiếm 94,6% tổng số HTX của 3 tỉnh), số HTX chăn nuôi và nuôi trồng thủy sản rất ít (chi tiết tại bảng 3.32). Bên cạnh mô hình HTX thì các doanh nghiệp nông nghiệp và tổ hợp tác cũng đã xuất hiện, tuy nhiên số lượng còn ít và chưa phát triển. 107 Bảng 3.32: Số lượng HTX tại các tỉnh tính đến năm 2017 HTX nông nghiệp Trồng trọt Chăn nuôi Thủy sản Tổng hợp Diêm nghiệp Thái Bình 316 310 2 3 - 1 Nam Định 313 297 4 3 8 1 Ninh Bình 269 243 12 9 5 - Tổng 898 850 18 15 13 2 Nguồn: Báo cáo tổng kết 10 năm thực hiện Nghị quyết Trung ương 7 khoá X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn, Sở NN&PTNT các địa phương. Theo số liệu điều tra của luận án thì có 142/225 (chiếm 63,1%) hộ gia đình tham gia HTX. Với câu hỏi HTX hỗ trợ những những dịch vụ nào trong quá trình sản xuất, và được lựa chọn nhiều phương án trả lời trong 4 phương án thì thấy kết quả như sau: HTX chủ yếu là cung ứng vật tư sản xuất (99,3%) và 81,7% cung ứng kĩ thuật trong quy trình sản xuất. HTX bao tiêu sản phẩm đầu ra chỉ chiếm 12% (chi tiết tại phụ lục 8). Như vậy, việc tham gia HTX của nông dân chưa nhiều và vai trò của HTX mới chỉ dừng lại cung ứng các dịch vụ đầu vào của quá trình sản xuất, còn các dịch vụ tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ bảo quản và hỗ trợ kĩ thuật sản xuất chưa phát triển. Chính vì vậy chưa thúc đẩy nhanh quá trình CDCCN nông nghiệp theo quy mô lớn và theo hướng NNCNC. Liên kết trong chuỗi giá trị sản phẩm nông nghiệp còn lỏng lẻo, mới chỉ bắt đầu thực hiện trong lĩnh vực trồng trọt. Đến năm 2016 ở 3 tỉnh có 370 cánh đồng lớn với tổng diện tích 18.194 ha thì chỉ khoảng 53,46% diện tích được kí hợp đồng bao tiêu trước sản xuất, chỉ có khoảng 2,9% số hộ sản xuất lúa và 5% số hộ sản xuất rau có LKSX (chi tiết bảng 3.33). Các doanh nghiệp cũng chưa có sự hợp tác, liên kết với nhau trong phát triển thị trường, kênh phân phối tiêu thụ và chia sẻ các mối hàng xuất khẩu. Bảng 3.33: Thông tin về cánh đồng lớn phân theo địa phương năm 2016 Tổng số cánh đồng Số hộ tham gia Diện tích gieo trồng trong 12 tháng (ha) Diện tích kí hợp đồng bao tiêu trước sản xuất (ha) Thái Bình 142 42.657 11.134 8.207 Nam Định 188 58.337 15.060 369 Ninh Bình 40 15.948 5.554 1152 Vùng 370 116.942 18.194 9.728 Nguồn: Tổng điều tra nông thôn, nông nghiệp và thủy sản 2016 108 Mặc dù đã có một số liên kết giữa nông dân với doanh nghiệp dưới dạng hợp đồng, nhưng khi giá cả thị trường biến động thì vẫn có tình trạng các bên tự ý phá vỡ hợp đồng như: Khi giá sản phẩm trên thị trường cao hơn thì nông dân đã tự bán lúa ra ngoài thị trường, gây thiệt hại cho doanh nghiệp. Ngược lại, đến mùa vụ cũng có doanh nghiệp dù đã ký hợp đồng với nông dân nhưng lại không mua sản phẩm của nông dân. Ngoài ra, liên kết giữa nông dân với nhà khoa học còn yếu, chủ yếu mới là các cán bộ khuyến nông, khuyến ngư kiêm nhiệm hướng dẫn canh tác sản xuất. Do vậy việc ứng thành tựu khoa học vào sản xuất còn chậm, sản phẩm nông nghiệp ứng dụng CNC chỉ dừng lại sản xuất dưới dạng mô hình, chưa phát triển đại trà trong sản xuất. Bảng 3.34: Mô hình LKSX điển hình tại các địa phương thời gian qua Mô hình liên kết Công ty/địa phương Thái Bình - Sản xuất lúa giống Công ty Cổ phần Tổng công ty giống cây trồng Thái Bình - Sản xuất lúa chất lượng cao với loại gạo chủ lực gắn với thương hiệu giống T10 Công ty TNHH Hưng Cúc - Sản xuất sản phẩm cây màu như: ớt, ngô ngọt, dưa gang, dưa bao tử... Cổ phần thực phẩm xuất khẩu Hải Dương Nam Định - Sản xuất giống lúa lai F1 Công ty TNHH Cường Tân - Sản xuất, chế biến và tiêu thụ lúa gạo chất lượng cao gắn với xây dựng thương hiệu gạo Nam Định Công ty TNHH Toản Xuân -Sản xuất, tiêu thụ cây dược liệu Công ty CP Nam Dược Ninh Bình - Chăn nuôi lợn hữu cơ Gia Hòa- Gia Viễn - Chăn nuôi hươu, dê, ngựa Đông Sơn – Tam Điệp - Nuôi lợn nái- Lợn thịt sử dụng cám thảo dược- Lò giết mổ chế biến sâu, đến hệ thống tiêu thụ sản phẩm Ninh Sơn Nguồn: Báo cáo tổng kết 10 năm thực hiện Nghị quyết Trung ương 7 khoá X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn, Sở NN&PTNT các địa phương Liên kết SXNN giữa các địa phương trong vùng chủ yếu là do các công ty trong tỉnh LKSX và bao tiêu đầu ra, việc các công ty ở ngoài địa phương tham gia LKSX và bao tiêu sản phẩm rất ít. Ví dụ tại Thái Bình chỉ có công ty ở 3 Hải Dương và 1 công ty ở Ninh Bình có tham gia LKSX (chi tiết tại bảng 3.35). 109 Bảng 3.35: Một số mô hình LKSX điển hình giữa các địa phương Địa phương Côn

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfluan_an_chuyen_dich_co_cau_nganh_nong_nghiep_cac_tinh_ven_bi.pdf
Tài liệu liên quan