Luận án Hoạt động đầu tư trái phiếu ở các ngân hàng thương mại Việt Nam

LỜI CAM ĐOAN. i

LỜI CẢM ƠN.ii

MỤC LỤC .iii

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT.vii

DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ, HÌNH VẼ .viii

PHẦN MỞ ĐẦU. 1

1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu . 1

2. Mục đích, nhiệm vụ và các câu hỏi nghiên cứu . 2

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu . 4

4. Những đóng góp mới của luận án. 5

5. Kết cấu luận án. 7

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP

NGHIÊN CỨU. 8

1.1. TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ

TÀI LUẬN ÁN.8

1.1.1. Các nghiên cứu về mối quan hệ giữa hoạt động đầu tư/đầu tư trái phiếu của ngân hàng

thương mại với hoạt động ngân hàng truyền thống .10

1.1.2. Các nghiên cứu về ảnh hưởng của hoạt động đầu tư/đầu tư trái phiếu đến kết quả kinh

doanh của ngân hàng.14

1.1.3. Các nghiên cứu về tổ chức hoạt động đầu tư/đầu tư trái phiếu tại ngân hàng thương

mại.18

1.2. MỘT SỐ KẾT LUẬN RÚT RA TỪ TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN

CỨU.24

1.2.1. Giá trị khoa học và thực tiễn của các nghiên cứu đã công bố.24

1.2.2. Giới hạn của các nghiên cứu đã công bố.24

1.2.3. Khoảng trống nghiên cứu.25

1.3. QUY TRÌNH VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .26

1.3.1. Quy trình nghiên cứu .26

1.3.2. Phương pháp nghiên cứu.28

pdf240 trang | Chia sẻ: honganh20 | Ngày: 15/03/2022 | Lượt xem: 18 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Luận án Hoạt động đầu tư trái phiếu ở các ngân hàng thương mại Việt Nam, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
6,04 6,64 7,29 10,60 16,26 4 Kĩ Thương 7,44 16,10 24,45 16,80 15,90 5 Phát triển TPHCM 4,84 7,61 12,22 17,39 18,15 6 An Bình 5,58 4,55 8,44 11,51 13,43 7 Sài Gòn Hà Nội 7,50 6,80 10,46 10,11 11,98 8 Bưu điện Liên Việt 4,60 12,76 14,58 9,41 12,72 Một số ngân hàng có mức ROE thấp hoặc lỗ 1 Bảo Việt 2,55 2,75 2,92 1,13 2,13 2 Sài Gòn 0,68 0,44 0,70 0,91 0,97 3 Bản Việt 1,65 1,37 0,94 2,75 3,41 4 Xăng dầu Petrolimex 1,28 3,50 2,68 4,39 2,80 5 Đại chúng Việt Nam 0,56 (8,92) (4,41) 0,91 0,93 ROE trung bình toàn hệ thống 7,22 8,50 10,93 12,91 14,48 Nguồn: Tổng hợp từ Báo cáo của NHNN, của các công ty kiểm toán qua các năm 3.2. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ TRÁI PHIẾU CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM 3.2.1. Cơ sở pháp lý đối với hoạt động đầu tư trái phiếu của các ngân hàng thương mại Việt Nam Để tạo cơ sở pháp lý cho hoạt động đầu tư trái phiếu của các NHTM Việt Nam, ngoài các văn bản luật (Luật các TCTD, Luật Chứng khoán, Luật Doanh 83 nghiệp), Nghị định của Chính phủ về phát hành trái phiếu), trong những năm qua, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam - cơ quan quản lý nhà nước trong lĩnh vực ngân hàng đã ban hành các văn bản pháp luật sau: (i) Thông tư 36/2014/TT-NHNN ngày 20/11/2014 ban hành Quy định các giới hạn, tỉ lệ đảm bảo an toàn trong hoạt động của TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài (có hiệu lực từ 01/02/2015); (ii) Thông tư 06/2016/TT-NHNN ngày 27/5/2016, sửa đổi bổ sung Thông tư 36/2014/TT-NHNN ban hành Quy định các giới hạn, tỉ lệ đảm bảo an toàn trong hoạt động của TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài (có hiệu lực từ 01/7/2016); (iii) Thông tư 19/2017/TT-NHNN, ngày 28/12/2017, sửa đổi bổ sung Thông tư 36/2014/TT-NHNN ban hành Quy định các giới hạn, tỉ lệ đảm bảo an toàn trong hoạt động của TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài (có hiệu lực thi hành từ ngày 12/02/2018); (iv) Thông tư 02/2018/VBHN-NHNN ngày 10/01/2018 ban hành Quy định các giới hạn, tỉ lệ đảm bảo an toàn trong hoạt động của TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài; (v) Thông tư số 22/2016/TT-NHNN ngày 30/6/2016 ban hành Quy định việc tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài mua trái phiếu doanh nghiệp; (vi) Thông tư số 15/2018/TT-NHNN ngày 18/6/2018 sửa đổi một số điều của Thông tư số 22/2016/TT-NHNN ngày 30/6/2016 của Thống đốc NHNN ban hành quy định việc tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài mua trái phiếu doanh nghiệp; (vii) Thông tư số 22/2019/TT-NHNN ngày 15/11/2019 ban hành Quy định các giới hạn, tỉ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài (có hiệu lực từ 01/01/2020). 3.2.1.1. Các quy định về điều kiện đầu tư trái phiếu Theo quy định hiện hành, NHTM muốn đầu tư trái phiếu doanh nghiệp phải có: (i) Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ, xếp hạng doanh nghiệp phát hành trái phiếu; và (ii) Ban hành quy định nội bộ về mua trái phiếu doanh nghiệp phù hợp 84 quy định hiện hành của các cơ quan quản lý nhà nước, trong đó có tối thiểu các nội dung: - Quy trình, thủ tục thẩm định, phê duyệt và quyết định mua trái phiếu doanh nghiệp; nguyên tắc phân cấp, ủy quyền việc quyết định, phê duyệt mua trái phiếu doanh nghiệp; quy định về việc quản lý rủi ro trong hoạt động mua trái phiếu doanh nghiệp, đảm bảo công khai, minh bạch giữa khâu thẩm định và quyết định mua trái phiếu doanh nghiệp; - Nguyên tắc, chỉ tiêu đánh giá, xác định mức độ rủi ro mua trái phiếu đối với các đối tượng doanh nghiệp, các loại trái phiếu doanh nghiệp; - Hệ thống đo lường và quản trị rủi ro, điều kiện, biện pháp và quy trình xử lý rủi ro; trích lập dự phòng đúng quy định; - Kiểm soát nội bộ hoạt động mua trái phiếu doanh nghiệp. Ngoài các quy định trên, từ 12/02/2018 theo Thông tư số 19/2017/TT- NHNN và Thông tư số 02/2018/VBHN-NHNN (có hiệu lực từ 12/02/2018), muốn đầu tư trái phiếu doanh nghiệp, NHTM phải đảm bảo hệ số an toàn vốn CAR tối thiểu 9%; ngân hàng không được phép cấp tín dụng cho khách hàng để đầu tư, kinh doanh trái phiếu doanh nghiệp nếu có tỉ lệ nợ xấu lớn hơn hoặc bằng 3%. 3.2.1.2. Các quy định về giới hạn đầu tư trái phiếu Thông tư số 22/2016/TT-NHNN (có hiệu lực từ ngày 15/8/2016) quy định số dư đầu tư trái phiếu doanh nghiệp được tính vào tổng mức dư nợ cấp tín dụng đối với một khách hàng, đối với một khách hàng và người có liên quan. Vì vậy hoạt động đầu tư trái phiếu cũng phải tuân thủ các quy định về giới hạn tín dụng. NHTM có trách nhiệm quy định cụ thể các giới hạn mua trái phiếu doanh nghiệp: Mua trái phiếu của một doanh nghiệp phát hành; mua trái phiếu của một doanh nghiệp phát hành và doanh nghiệp liên quan phát hành; mua trái phiếu doanh nghiệp có bảo đảm, không có bảo đảm; mua trái phiếu doanh nghiệp với mục đích để bán, để đầu tư và giữ đến ngày đáo hạn. Thông tư số 36/2014/TT-NHNN (có hiệu lực từ 01/02/2015): chỉ quy định giới hạn dư nợ cấp tín dụng cho một khách hàng không quá 15% vốn tự có của ngân hàng; 85 một khách hàng và người liên quan không được quá 25%; không quy định riêng đối với đầu tư trái phiếu. Tuy nhiên, do số dư đầu tư trái phiếu doanh nghiệp được tính vào tổng mức dư nợ cấp tín dụng nên ngân hàng cũng cần tuân thủ quy định này. Thông tư số 06/2016/TT-NHNN (có hiệu lực từ 01/7/2016): bổ sung thêm quy định “NHTM không được cấp tín dụng cho khách hàng để đầu tư, kinh doanh trái phiếu doanh nghiệp chưa niêm yết; ngân hàng thương mại nhà nước (NHTMNN) được đầu tư trái phiếu chính phủ (TPCP) tối đa 25%, ngân hàng thương mại cổ phần (NHTMCP) được đầu tư tối đa 35% nguồn vốn ngắn hạn bình quân tháng liền kề trước đó”. Thông tư số 19/2017 và 02/2018/VBHN-NHNN (có hiệu lực từ 12/02/2018): bổ sung thêm quy định tổng dư nợ cấp tín dụng để đầu tư kinh doanh trái phiếu doanh nghiệp của TCTD không được quá 5% vốn điều lệ, vốn được cấp của TCTD. Theo quy định hiện hành, số dư đầu tư trái phiếu doanh nghiệp của NHTM là một bộ phận cấu thành tổng số dư nợ cấp tín dụng, nhưng tổng số dư trái phiếu doanh nghiệp NHTM đầu tư không thuộc diện điều chỉnh tại quy định này. 3.2.2. Thực trạng tổ chức, quản lý hoạt động đầu tư trái phiếu của các ngân hàng thương mại Việt Nam 3.2.2.1. Thực trạng ban hành quy định nội bộ về đầu tư trái phiếu Thực hiện quy định hiện hành của NHNN về đầu tư trái phiếu, những năm qua, để có cơ sở cho việc tổ chức triển khai hoạt động đầu tư trái phiếu, hầu hết các ngân hàng đã ban hành văn bản nội bộ quy định đối với hoạt động này. Tuy nhiên, mức độ bao phủ của các quy định đối với các loại trái phiếu có khác nhau. Có ngân hàng ban hành các văn bản nội bộ riêng cho từng hoạt động đầu tư (đầu tư trái phiếu doanh nghiệp, đầu tư trái phiếu chính phủ như PVcomBank, MB,...). Có ngân hàng chỉ ban hành quy định đầu tư trái phiếu doanh nghiệp. Có ngân hàng ban hành quy định đầu tư chung tất cả các loại trái phiếu. Ngoài ra, cũng có một số ngân hàng không ban hành các văn bản nội bộ về đầu tư trái phiếu. Căn cứ vào thực tế thị trường trái phiếu, hội đồng thành viên/HĐQT của ngân hàng ban hành nghị quyết về chủ trương đầu tư trái phiếu của 86 từng tổ chức phát hành, trong đó xác định r số lượng tối đa loại trái phiếu đầu tư và giao cho tổng giám đốc chỉ đạo sở giao dịch và các đơn vị liên quan triển khai thực hiện (xem phụ lục XVII). 3.2.2.2. Thực trạng tổ chức triển khai hoạt động đầu tư trái phiếu Để triển khai hoạt động đầu tư trái phiếu, tùy theo điều kiện, chiến lược phát triển riêng, mỗi ngân hàng có thể lựa chọn mô hình tổ chức khác nhau: (i) Tổ chức hoạt động đầu tư chuyên biệt thông qua việc thành lập công ty quản lý quỹ, hoặc quỹ đầu tư trái phiếu (chẳng hạn như TCBF của Techcombank, BVBF của Bảo Việt, MBBF của MB, VTBF của VietinBank...); (ii) Và/hoặc đầu tư dựa vào bộ máy các đơn vị có sẵn của ngân hàng. Hầu hết các ngân hàng đều tổ chức hoạt động đầu tư trái phiếu dựa vào bộ máy các đơn vị có sẵn của ngân hàng. Tham gia vào hoạt động đầu tư thường bao gồm các bộ phận như: Đơn vị kinh doanh (chi nhánh, phòng giao dịch); tại Hội sở chính gồm các khối: Khối kinh doanh/Khối nguồn vốn và thị trường tài chính, Khối vận hành, Khối quản trị rủi ro , Khối kiểm tra - kiểm soát nội bộ , Khối tài chính - kế toán, Khối pháp chế... Hiện nay, về cơ bản, các NHTM Việt Nam đều xây dựng và thực hiện quy trình hoạt động đầu tư kinh doanh trái phiếu theo trình tự các bước: Thiết lập mục tiêu, lựa chọn loại hình đầu tư kinh doanh, chiến lược đầu tư kinh doanh, lựa chọn loại hình trái phiếu và cuối cùng là đo lường và định giá kết quả. Các NHTM ở Việt Nam thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh trái phiếu với nhiều mục tiêu khác nhau. Tuy nhiên, mục tiêu chủ yếu vẫn là phục vụ hỗ trợ cho việc quản lý kinh doanh nguồn vốn khả dụng của bản thân ngân hàng, đảm bảo duy trì khả năng thanh toán toàn hệ thống. Ngoài ra, hoạt động đầu tư trái phiếu còn hướng tới mục tiêu đa dạng hóa kinh doanh để đem lại thu nhập tương đối ổn định cho ngân hàng trong bối cảnh nguồn vốn huy động được lớn nhưng khả năng cho vay và thực hiện các hình thức tín dụng khác bị giới hạn. Bên cạnh đó, các ngân hàng thường chọn loại hình đầu tư kinh doanh phù hợp với chức năng của một ngân hàng thương mại tuần túy, đó là, tập trung đầu tư với tỷ trọng nhiều hơn đối với các loại trái phiếu ít rủi ro 87 như trái phiếu chính phủ, trái phiếu được chính phủ bảo lãnh; các loại trái phiếu doanh nghiệp, trái phiếu của các TCTD có kỳ hạn ngắn và trung hạn để có tính thanh khoản cao (trừ năm 2019 tỉ lệ đầu tư trái phiếu chính phủ dài hạn cao do sự thay đổi chiến lược huy động vốn của Chính phủ Việt Nam). Tương ứng với từng loại hình đầu tư kinh doanh trái phiếu, các ngân hàng sẽ có những chiến lược đầu tư kinh doanh phù hợp. 3.2.3. Thực trạng kết quả hoạt động đầu tư trái phiếu của các ngân hàng thương mại Việt Nam 3.2.3.1. Số lượng ngân hàng thương mại, quy mô và tỉ lệ đầu tư trái phiếu/tổng tài sản Bảng 3.10 cho thấy những năm qua hầu hết các NHTM Việt Nam đều đầu tư trái phiếu, song quy mô, tỉ lệ đầu tư trái phiếu/tổng tài sản có khác nhau. Các ngân hàng lớn (nhóm 1) như Công thương, Đầu tư, Ngoại thương, Nông nghiệp có quy mô đầu tư trên 100.000 tỉ đồng/năm, nhưng cũng có những ngân hàng chỉ đầu tư với quy mô trên 1.000 tỉ đồng/năm – đây thường là những ngân hàng nhỏ thuộc nhóm 3 trong xếp loại của NCS ở phần trên (số liệu chi tiết xem phụ lục VII). Bảng 3.10: Tổng đầu tư trái phiếu của các NHTM ở Việt Nam Giai đoạn 2015-2019 Đơn vị tính: tỉ đồng TT Tên ngân hàng 2015 2016 2017 2018 2019 Các ngân hàng có quy mô đầu tư lớn (trên 100.000 tỉ đồng/năm) 1 Công Thương 139.933,44 155.547,54 149.231,98 118.930,80 128.658,71 2 Đầu tư 144.309,90 175.083,96 178.644,34 150.926,82 160.817,48 3 Ngoại thương 132.545,30 151.565,91 156.693,34 171.044,11 190.274,16 4 Nông nghiệp 137.515,14 191.776,30 194.198,07 163.827,74 146.658,08 Một số ngân hàng có quy mô đầu tư trung bình (từ trên 50.000 tỉ đến dưới 100.000 tỉ đồng/năm) 88 1 Quân Đội 56.911,42 61.138,53 58.556,97 82.859,63 96.332,12 2 Sài Gòn Thương tín 42.595,15 75.977,07 85.385,77 88.576,60 91.244,65 3 Kĩ Thương 53.765,09 61.426,55 64.874,97 104.947,63 83.312,65 4 VN Thịnh vượng 57.421,15 67.021,77 63,438,09 64.520,84 78.649,18 5 Sài Gòn 77.609,45 72.798,37 87.456,19 72.882,39 70.627,59 6 Á Châu 46.124,96 52.708,06 61.519,63 62.128,56 67.221,01 Một số ngân hàng có quy mô đầu tư nhỏ (từ trên 1.000 tỉ đến dưới 50.000 tỉ đồng/năm) 1 Phát triển TPHCM 26.081,89 40.711,64 58.782,02 53.284,85 48.157,92 2 Bưu điện Liên Việt 37.127,60 38.865,57 37.288,30 41.463,65 40.095,87 3 Đại chúng Việt Nam 23.687,43 25.900,93 28.252,73 25.843,84 35.110,76 4 Quốc tế 30.625,15 31.545,07 27.546,88 30.301,29 31.963,98 5 Kiên Long 4.507,38 3.936,43 3.102,57 2.250,93 1.436,06 6 Sài Gòn CT 3.624,18 3.515,04 2.692,73 2.826,01 1.684,05 Tổng giá trị đầu tư của toàn hệ thống 1.345.017,64 1.590.898,87 1.670.278,68 1.668.782,05 1.659.146,48 Trung bình 1 ngân hàng 31.279,48 36.997,65 37.960,88 36.277,87 36.068,40 Nguồn: Tổng hợp từ Báo cáo của NHNN, của các công ty kiểm toán qua các năm 89 * Về tỉ lệ đầu tư: Bảng 3.11 cho thấy tỉ lệ đầu tư trên tổng tài sản của toàn hệ thống ngân hàng có xu hướng giảm dần qua các năm, từ 20,66% năm 2015 xuống còn 14,78% năm 2019. Một số ngân hàng có tỉ lệ đầu tư/tổng tài sản khá cao, đó là những ngân hàng ở nhóm 2 và nhóm 3 như: Đại Dương, Hàng Hải, Bảo Việt, Tiên Phong... (Số liệu chi tiết về tỉ lệ đầu tư của từng ngân hàng xem phụ lục VIII). Bảng 3.11: Tỉ lệ tổng đầu tư/tổng tài sản của các NHTM ở Việt Nam Giai đoạn 2015-2019 Đơn vị tính: % TT Tên ngân hàng 2015 2016 2017 2018 2019 Các ngân hàng có tỉ lệ đầu tư trên tổng tài sản cao hơn mức trung bình toàn hệ thống 1 Đại dương 34,86 47,99 47,77 37,55 35,80 2 Dầu khí Toàn cầu 37,46 36,49 32,40 28,74 19,91 3 Hàng hải 54,23 41,17 46,51 33,95 33,25 4 VN Thịnh vượng 31,82 33,69 26,94 23,31 24,44 5 Kĩ Thương 27,75 25,95 23,96 32,72 21,60 6 Quân Đội 25,70 24,23 18,95 23,34 24,01 7 Phát triển TPHCM 25,33 28,46 32,46 25,67 21,94 8 An Bình 27,88 24,54 25,18 27,91 18,91 9 Bản Việt 28,60 23,07 18,58 15,55 9,53 10 Phương Đông 27,67 26,90 27,31 27,78 22,63 11 Sài Gòn 24,81 20,07 19,63 14,27 12,40 12 Xăng dầu Petrolimex 22,27 23,28 19,89 18,93 15,74 13 Quốc Dân 24,27 31,69 25,42 25,75 19,07 14 Bưu điện Liên Việt 34,31 27,23 22,66 23,52 19,72 15 Tiên Phong 32,66 32,45 23,83 21,31 18,13 16 Bảo Việt 37,03 46,89 43,73 38,72 33,75 17 Đại chúng Việt Nam 24,01 22,40 22,30 18,30 21,33 Trung bình toàn hệ thống 20,66 20,94 18,58 16,86 14,78 Nguồn: Tổng hợp từ Báo cáo của NHNN, của các công ty kiểm toán các năm 90 3.2.3.2. Thực trạng cơ cấu đầu tư trái phiếu Bảng 3.12: Cơ cấu đầu tư trái phiếu của các NHTM Việt Nam theo sản phẩm giai đoạn 2015-2019 Đơn vị tính: % TT Chỉ tiêu 2015 2016 2017 2018 2019 1 Tổng đầu tư TP/Tổng tài sản 20,66 20,94 18,58 16,86 14,78 2 TP NHNN + TPCP/Tổng tài sản 9,96 10,46 9,37 8,48 7,20 3 TPDN/Tổng tài sản 5,85 5,25 4,37 3,60 2,57 4 TP của TCTD khác/Tổng tài sản 4,85 5,23 4,84 4,78 5,01 Nguồn: Tổng hợp từ Báo cáo của NHNN, của các công ty kiểm toán qua các năm Trong những năm qua, hoạt động đầu tư trái phiếu của các NHTM tập trung chủ yếu vào trái phiếu NHNN và TPCP (chiếm tỉ lệ khoảng trên dưới 50%), còn lại là TPDN và trái phiếu của các TCTD khác. Trong giai đoạn 2015-2019, phân bổ cơ cấu nguồn vốn của các NHTM đầu tư vào trái phiếu nói chung và các loại hình trái phiếu khác nhau nói riêng có sự thay đổi tương đối r rệt. Tỷ lệ đầu tư trái phiếu/ tổng tài sản của các NHTM có xu hướng giảm, từ mức 20,66% năm 2015 giảm xuống còn 14,78% năm 2019. Trong đó, giảm mạnh nhất là tỷ lệ vốn đầu tư vào trái phiếu doanh nghiệp với mức giảm trên 50%, (từ 5,85%/ tổng tài sản xuống còn 2,57%), trong khi tỷ lệ đầu tư vào TPCP giảm nhẹ và đầu tư vào TP của các TCTD khác không dao động nhiều. Nếu như vào năm 2015, cơ cấu vốn đầu tư vào TPDN và TP của TCTD khác tương đối đồng đều thì đến năm 2019, tỷ lệ nguồn vốn mà các NHTM phân bổ cho trái phiếu của các TCTD tăng mạnh trong tương quan với 2 loại hình trái phiếu còn 91 lại, đặc biệt với TPDN. Việc mua trái phiếu lẫn nhau thời gian qua có thể giải thích nhằm mục tiêu giúp cải thiện nguồn vốn trung, dài hạn về mặt sổ sách, cũng như để đối phó với yêu cầu giảm tỷ trọng vốn ngắn hạn cho vay trung, dài hạn của nhà điều hành trong giai đoạn tới. Theo dự thảo sửa đổi Thông tư 36/2014/TT-NHNN thì tỷ lệ này từ mức 40% hiện nay sẽ tiếp tục giảm chỉ còn 30% chậm nhất từ tháng 7- 2021 hoặc phương án 2 là từ tháng 7-2022. Ngoài ra, trong bối cảnh tăng trưởng tín dụng bị thắt chặt, những ngân hàng thừa vốn sẽ muốn tìm kênh đầu tư khác để tối ưu hóa việc sử dụng vốn. Trái phiếu do các ngân hàng phát hành là một lựa chọn hợp lý vì có lãi suất cao hơn trái phiếu chính phủ, rủi ro thấp hơn trái phiếu doanh nghiệp và điều quan trọng là không bị tính vào dư nợ tín dụng như trái phiếu doanh nghiệp. Ngoài ra, các ngân hàng cũng có thể lựa chọn phương án sau khi đầu tư vào trái phiếu của các TCTD khác thì sẽ tìm cách phân phối lại cho các nhà đầu tư cá nhân, những khách hàng gửi tiền tại ngân hàng mình, theo cách thức tương tự như mua sỉ trái phiếu doanh nghiệp và bán lẻ lại cho khách hàng cá nhân để hưởng chênh lệch lãi suất. Tuy nhiên, cũng có những quan ngại giai đoạn về nguy cơ sở hữu chéo trong các TCTD. Về cơ bản, các ngân hàng khi phát hành trái phiếu không chỉ giúp tăng được nguồn vốn trung, dài hạn, mà nếu trái phiếu có kỳ hạn từ năm năm trở lên sẽ được tính vào vốn tự có cấp 2, giúp nâng cao hệ số an toàn vốn (CAR). Điều này là rất quan trọng đối với những ngân hàng không tăng được vốn điều lệ, như VietinBank đã ồ ạt phát hành trái phiếu kỳ hạn dài từ đầu năm đến nay, trong khi BIDV cũng mua lại các trái phiếu đã phát hành những năm trước đó để có hạn mức phát hành trái phiếu mới nhằm kéo dài kỳ hạn còn lại để đủ điều kiện tính vào vốn tự có cấp 2. Tuy nhiên, cũng cần biết rằng theo Thông tư 19/2017/TT-NHNN, có hiệu lực thi hành từ ngày 12-2-2018, các khoản loại trừ khỏi vốn cấp 2 gồm trái phiếu chuyển đổi do TCTD khác phát hành, nợ thứ cấp do TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khác phát hành đáp ứng đầy đủ các điều kiện để tính vào vốn cấp 2 của TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phát hành mà TCTD mua, đầu tư theo quy định pháp luật. Điều này có nghĩa là khi ngân hàng A mua trái phiếu của một 92 ngân hàng B mà trái phiếu đó đủ điều kiện để tính vào vốn cấp 2 của ngân hàng B, thì ngân hàng A khi tính vốn tự có của mình phải loại trừ giá trị trái phiếu đã mua đó. Theo lộ trình này, từ đầu năm 2019 các NHTM sẽ phải trừ đi 50% giá trị khoản trái phiếu đã mua, từ đầu năm 2020 trừ đi 75% giá trị và từ đầu năm 2021 trừ đi toàn bộ giá trị. Như vậy, một ngân hàng nếu muốn mua trái phiếu của một ngân hàng khác cần phải suy xét kỹ càng nếu như không muốn làm ảnh hưởng đến vốn tự có và làm điều chỉnh hệ số CAR của mình, nhất là khi từ đầu năm sau hệ số CAR sẽ được tính toán chặt chẽ và khắt khe hơn theo quy định của Thông tư 41/TT-NHNN. Nếu muốn đầu tư trái phiếu lẫn nhau để giúp nâng vốn tự có thì cũng vô hiệu. Thông tư 19 nói trên của NHNN cũng chính là nhằm ngăn chặn tình trạng sở hữu chéo và hỗ trợ lẫn nhau để tăng vốn ảo của các ngân hàng. 3.2.3.2.1. Đầu tư vào tín phiếu NHNN và trái phiếu chính phủ * Tỉ lệ đầu tư tín phiếu NHNN và trái phiếu chính phủ/tổng tài sản Trong những năm qua, hầu hết các NHTM Việt Nam đều đầu tư vào trái phiếu chính phủ nhưng mức độ đầu tư và xu hướng đầu tư ở mỗi ngân hàng là khác nhau. Điều này xuất phát từ chiến lược kinh doanh và điều kiện cụ thể của mỗi ngân hàng. Bảng 3.13: Tỉ lệ đầu tư vào tín phiếu NHNN và TPCP/Tổng tài sản của các NHTM Việt Nam giai đoạn 2015-2019 Đơn vị tính: % TT Tên ngân hàng T12/2015 T12/2016 T12/2017 T12/2018 T12/2019 Các ngân hàng có tỉ lệ đầu tư tín phiếu NHNN và TPCP cao hơn mức trung bình toàn hệ thống 1 Ngoại thương 13,30 13,32 10,37 10,01 8,31 2 Đại dương 12,32 28,32 24,30 19,79 15,65 3 Hàng hải 23,06 14,74 21,98 18,23 17,44 4 Đông Á 3,49 12,19 11,60 12,98 12,29 5 Á Châu 14,08 15,69 17,55 16,32 15,34 93 Nguồn: Tổng hợp từ Báo cáo của NHNN, của các công ty kiểm toán qua các năm * Cơ cấu đầu tư theo thị trường - Đầu tư TPCP trên thị trường sơ cấp Bảng 3.14: Kết quả đầu tư TPCP của các NHTM Việt Nam trên thị trường sơ cấp giai đoạn 2015-2019 Năm Số NHTM tham gia đấu thầu Giá trị trái phiếu trúng thầu (tỉ đồng) Tổng giá trị trái phiếu đầu tư trên thị trường sơ cấp (tỉ đồng) 2015 18 190,258 222,410 2016 15 229,811 271,519 2017 16 144,375 162,154 2018 16 73,640 78,998 Quý I/2019 12 36,415 42,968 Nguồn: Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội Trong giai đoạn 2015-2017, nhóm thành viên đấu thầu là các NHTM có khối lượng mua trái phiếu lớn nhất, chiếm tới hơn 70% tổng khối lượng trái phiếu phát hành bằng hình thức đấu thầu. Đây cũng là nhóm nhà đầu tư chính trên thị trường với tỷ trọng khối lượng trúng thầu luôn chiếm trên 80%. Tuy nhiên, từ năm 2018 đến nay, tỷ trọng khối lượng trúng thầu của khối NHTM giảm mạnh do thị trường có sự tham gia tích cực hơn từ khối công ty bảo hiểm. 6 Quân Đội 18,56 15,79 12,14 12,46 12,05 7 Quốc tế 22,15 17,14 10,14 11,31 5,32 8 An Bình 14,44 13,19 14,52 14,85 7,61 9 Phương Đông 19,04 20,85 21,26 17,56 12,92 10 Bưu điện Liên Việt 15,69 10,92 9,72 10,12 10,01 11 Tiên Phong 15,38 13,49 10,95 11,57 3,43 12 Bảo Việt 19,51 14,87 20,43 18,65 8,97 Trung bình toàn hệ thống 9,96 10,46 9,37 8,48 7,20 94 - Đầu tư TPCP trên thị trường thứ cấp Bảng 3.15: Kết quả đầu tư trái phiếu chính phủ của các NHTM Việt Nam trên thị trường thứ cấp (Giai đoạn 2015-2019) Đơn vị tính: tỉ đồng TT Loại hình giao dịch 2015 2016 2017 2018 2019 1 Outright 1.057.859,07 1.676.990,18 1.948.216,51 1.680.671,71 1.881.460,65 Tỉ lệ (%) 67 61 48 43 47 2 Repos 535.177,84 1.092.840,08 2.118.164,71 2.246.379,25 2.149.914,50 Tỉ lệ (%) 33 39 52 57 53 Nguồn: Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội Những năm qua, hoạt động đầu tư trái phiếu chính phủ của các NHTM trên thị trường thứ cấp thực hiện qua các giao dịch Outright và Repos (trong đó có 28 NHTM là thành viên giao dịch). Cùng với sự tăng trưởng quy mô giao dịch Repos của thị trường, giao dịch Repos của các NHTM cũng có xu hướng tăng liên tục từ 33% năm 2015 lên 53% năm 2019, riêng năm 2018 chiếm 57%. Hoạt động đầu tư qua giao dịch Outright của NHTM có xu hướng giảm, từ 67% năm 2015 xuống 47% năm 2019. * Cơ cấu đầu tư theo kì hạn của trái phiếu Trong 5 năm qua, các ngân hàng thương mại chủ yếu đầu tư vào các trái phiếu chính phủ trung hạn. Riêng năm 2019 có sự thay đổi lớn về cơ cấu đầu tư, đầu tư dài hạn tăng từ 5% năm 2015 lên 82% năm 2019 (số liệu chi tiết xem bảng 3.16). Điều này do sự thay đổi trong định hướng huy động vốn của Chính phủ với mục tiêu tái cơ cấu danh mục nợ công theo hướng kéo dài kỳ hạn vay của ngân sách nhà nước, tăng cường tính bền vững của danh mục nợ (như đã phân tích tại mục 1.1.1). 95 Bảng 3.16: Cơ cấu đầu tư trái phiếu chính phủ của các NHTM Việt Nam giai đoạn 2015-2019 (theo kì hạn của trái phiếu) Đơn vị tính: % TT Kì hạn của trái phiếu 2015 2016 2017 2018 2019 1 Ngắn hạn (nhỏ hơn 1 năm) 44 2 1 4 2 2 Trung hạn (từ 1 đến 5 năm) 51 90 82 78 16 3 Dài hạn (trên 5 năm) 5 8 17 18 82 Nguồn: Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội 3.2.3.2.2. Đầu tư vào trái phiếu doanh nghiệp Bảng 3.17 cho thấy tỉ lệ đầu tư TPDN trên tổng tài sản của toàn hệ thống ngân hàng có xu hướng giảm dần qua các năm, từ 5,85% năm 2015 xuống còn 2,57% năm 2019. Các ngân hàng có tỉ lệ đầu tư TPDN /tổng tài sản khá cao thường là những ngân hàng ở nhóm 3 như: Đại Dương, Dầu khí toàn cầu, Xây dựng Việt Nam, Hàng Hải... Các ngân hàng ở nhóm 1, nhóm 2 có tỉ lệ đầu tư trái phiếu doanh nghiệp thường ở mức trung bình, hoặc thấp (Số liệu chi tiết về tỉ lệ đầu tư của từng ngân hàng xem phụ lục XII). Bảng 3.17: Tỉ lệ đầu tư trái phiếu doanh nghiệp trên tổng tài sản của các NHTM Việt Nam giai đoạn 2015-2019 Đơn vị tính: % TT Tên ngân hàng 2015 2016 2017 2018 2019 Các ngân hàng có tỉ lệ đầu tư TPDN cao hơn mức trung bình toàn hệ thống 1 Đại dương 16,02 11,88 14,86 8,87 10,97 2 Dầu khí Toàn cầu 15,08 11,52 10,22 9,07 5,96 3 Xây dựng Việt Nam 10,78 11,77 12,29 53,78 1,05 4 Hàng hải 19,37 16,50 13,76 6,99 3,76 5 Quốc Dân 11,60 11,48 11,31 10,21 7,95 96 6 Bảo Việt 7,79 20,88 11,99 10,50 17,63 7 Đại chúng Việt Nam 11,71 12,27 9,90 7,16 12,81 Các ngân hàng có tỉ lệ đầu tư TPDN thấp hơn mức trung bình toàn hệ thống 1 Á Châu 3,09 1,81 - - - 2 Quân Đội 2,70 2,59 1,75 2,37 3,63 3 Bắc Á 2,33 1,53 0,84 0,51 0,44 4 Phương Đông 3,38 1,74 1,30 1,49 1,24 Trung bình toàn hệ thống 5,85 5,25 4,37 3,60 2,57 Nguồn: Tổng hợp từ Báo cáo của NHNN, của các công ty kiểm toán qua các năm 3.2.3.2.3. Đầu tư vào trái phiếu của các TCTD khác Bảng 3.18 cho thấy tỉ lệ đầu tư vào TP của các TCTD khác trên tổng tài sản của toàn hệ thống ngân hàng có xu hướng tương đối ổn định qua các năm, từ 4,85% năm 2015 lên 5,02% năm 2019. Một số ngân hàng có tỉ lệ đầu tư vào TP của các TCTD khác/tổng tài sản khá cao như: Đại Dương, Dầu khí toàn cầu, Xây dựng Việt Nam, Hàng Hải... Trong khi các ngân hàng này có tỉ lệ đầu tư trái phiếu doanh nghiệp cao thì các ngân hàng ở nhóm 1 có tỉ lệ đầu tư thấp (số liệu chi tiết về tỉ lệ đầu tư của từng ngân hàng xem phụ lục XIV). Bảng 3.18: Tỉ lệ đầu tư vào trái phiếu của các TCTD khác/Tổng tài sản giai đoạn 2015-2019 Đơn vị tính: % TT Tên ngân hàng 2015 2016 2017 2018 2019 Các ngân hàng có tỉ lệ đầu tư TP của các TCTD khác cao hơn mức

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfluan_an_hoat_dong_dau_tu_trai_phieu_o_cac_ngan_hang_thuong_m.pdf
Tài liệu liên quan