Luận án Mối quan hệ giữa tài chính hành vi và hiệu quả đầu tư trên thị trường bất động sản thành phố Hồ Chí Minh

TÓM T T LUẬN ÁN

CHƯ NG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU.1

1.1 Lý do chọn đề tài .1

1.2 Tổng quan c c nghiên cứu có liên quan .6

1 1 C c nghiên cứu ngoài nước.6

1 C c nghiên cứu trong nước . 12

1 hoảng trống nghiên cứu . 14

1.4 Câu hỏi nghiên cứu và mục tiêu . 18

1.4.1 Câu hỏi nghiên cứu . 18

1.4.2 Mục tiêu nghiên cứu tổng quát . 19

1.4.3 Mục tiêu nghiên cứu cụ thể . 19

1.5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu . 19

1.5.1 Đối tượng nghiên cứu . 19

1.5.2 Đối tượng khảo sát . 20

1.5.3 Phạm vi nghiên cứu. 21

1 6 Phương pháp nghiên cứu . 21

1.6.1 Nghiên cứu định tính . 21

1.6.2 Nghiên cứu định lượng . 21

1 7 Điểm mới và đóng góp của nghiên cứu . 22

1.7.1 Về lý thuyết . 22

1.7.2 Về thực tiễn. 23

Tóm tắt Chương 1 . 26

CHƯ NG : C Ở TH T VÀ H NH NGHI N CỨU . 27

 1 Tài ch nh hành vi của nhà đầu tư trên thị trường ất động ản. 27

pdf273 trang | Chia sẻ: honganh20 | Ngày: 14/03/2022 | Lượt xem: 148 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Luận án Mối quan hệ giữa tài chính hành vi và hiệu quả đầu tư trên thị trường bất động sản thành phố Hồ Chí Minh, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
33 8,7 8,7 Thấp Từ % đến dưới 40% 2 63 16,5 25,2 Thấp Từ % đến dưới 60% 3 77 20,2 45,4 Thấp Từ 6 % đến dưới 80% 4 135 35,4 80,8 Cao Từ 8 % đến 100% 5 73 19,2 100 Cao Tổng 381 100 Nguồn: do tác giả điều tra và đánh giá 4.1.2.2 Theo loại b đ ng s n đầ ư Xem xét tổng thể mẫu điều tra, c c Đ được các NĐT mua là chung cư với 118 căn, tiếp đó là loại hình nhà liên kế, nhà có sẵn trong hu dân cư: 1 1 c i, đất thổ cư trong hu dân cư: 76 mảnh, đất nền của dự án: 47 lô, số lượng Đ khác là 19. Tuy nhiên, phân tích theo phân khúc thị trường cho thấy sự khác biệt rõ rệt về phân húc ưa th ch trong mua Đ với tỷ lệ sử dụng vốn vay cao và thấp, với mục đ ch inh doanh đầu tư và để cụ thể thể hiện qua Bảng 4.2. ảng 2: Các loại Đ NĐT c nhân mua trên TT Đ TP HC Loại Đ Tỷ lệ sử dụng vốn vay Mục đ ch đầu tư Tổng Thấp Cao Kinh doanh Để , t ch lũy Chung cư Số lượng 69 49 76 42 118 Tỷ lệ (%) 58,5% 41,5% 64,4% 35,6% 100 Nhà liên kế, nhà trong hu dân cư Số lượng 48 74 71 51 122 Tỷ lệ(%) 39,3% 60,7% 58,2% 41,8% 100 Đất thổ cư trong khu dân cư Số lượng 36 40 42 34 76 Tỷ lệ(%) 47,4% 52,6% 55,3% 44,7% 100 Đất nền dự án Số lượng 16 31 30 17 47 Tỷ lệ(%) 34,0% 66,0% 63,8% 36,2% 100 Khác Số lượng 4 14 13 5 18 Tỷ lệ(%) 22,2% 77,8% 72,2% 27,8% 100 Nguồn: do tác giả điều tra và đánh giá 4.1.2.3 Theo kinh nghi m đầ ư Kinh nghiệm đầu tư được thể hiện 5 mức độ (1,2,3,4,5) và tần suất lần lượt 18, 8,7 ,1 7, , do đó tỷ lệ sử dụng vốn vay trung bình tính theo bình quân gia quyền là , Như vậy, NĐT có tỷ lệ sử dụng vốn vay trên giá trị trung bình (2,38) 98 được phân loại là NĐT có t inh nghiệm (số lượng và ngược lại NĐT có nhiều kinh nghiệm (số lượng 149), cụ thể thể hiện qua Bảng 4.3. ảng 3: Kinh nghiệm của NĐT c nhân trên trên TT Đ TP HC Kinh nghiệm đầu tư Mức độ Tần suất Tỷ lệ % ũy kế Phân loại kinh nghiệm Dưới 1 năm 1 95 24,9 24,9 ít Từ 1 năm đến dưới năm 2 137 35,9 60,8 ít Từ năm đến dưới năm 3 73 19,1 79,9 nhiều Từ năm đến dưới 1 năm 4 58 15,2 95,1 nhiều Từ 1 năm tr lên 5 18 4,9 100 nhiều Tổng 381 100 Nguồn: do tác giả điều tra và đánh giá Qua phân t ch, nhóm NĐT có t inh nghiệm đầu tư cho thấy ố lượng NĐT có t lệ sử dụng vốn vay cao (168) chiếm 44,1% tổng số mẫu và NĐT có t lệ sử dụng vốn vay thấp 6 chiếm 16,8% tổng số mẫu, trong hi đó nhóm NĐT có nhiều kinh nghiệm đầu tư 1 cho thấy ố lượng NĐT có t lệ sử dụng vốn vay thấp 1 chiếm 28,6% tổng số mẫu và ố lượng NĐT có t lệ sử dụng vốn vay cao (40) chiếm 10,5% tổng số mẫu, điều này thể hiện NĐT có t inh nghiệm thường là NĐT có t lệ sử dụng vốn vay cao và NĐT có nhiều kinh nghiệm thường là NĐT có t lệ sử dụng vốn vay thấp, cụ thể thể hiện qua Bảng 4.4. ảng 4: Kinh nghiệm đầu tư th o nhóm tỷ lệ sử dụng vốn vay Kinh nghiệm đầu tư Tỷ lệ sử dụng vốn vay Phân loại th o inh nghiệm Thấp Cao Dưới 1 năm Số lượng 20 75 Nhóm NĐT có ít kinh nghiệm ũy ế 20 75 Từ 1 năm đến dưới 3 năm Số lượng 44 93 ũy ế 64 168 Từ năm đến dưới 5 năm Số lượng 53 20 Nhóm NĐT có nhiều kinh nghiệm ũy ế 53 20 Từ 5 năm đến dưới 10 năm Số lượng 45 13 ũy ế 98 33 Từ 1 năm tr lên Số lượng 11 7 ũy ế 109 40 Nguồn: do tác giả điều tra và đánh giá 99 1 2 T mục đ c đầ ư ục đ ch đầu tư được thể hiện mục đ ch inh doanh và mục đ ch để , t ch lũy, cụ thể thể hiện qua Bảng 4.5. ảng 5: ục đ ch của NĐT c nhân trên trên TT Đ TP HC ục đ ch đầu tư Tần suất Tỷ lệ % Kinh doanh 232 60,89 Để , t ch lũy 149 39,11 Tổng 381 100 Nguồn: do tác giả điều tra và đánh giá Qua phân tích Bảng , cho thấy nhóm NĐT với mục đầu tư inh doanh chiếm tỷ lệ 6 ,8 % cao hơn tỷ lệ NĐT mua để , t ch lũy ,11% , điều này cho thấy phần lớn NĐT trên TT Đ Tp.HCM mua Đ cho mục đ ch inh doanh Ngoài ra, thống ê tại ảng 6 cho thấy trong nhóm NĐT có tỷ lệ vay vốn cao thì tỷ lệ NĐT có mục đ ch inh doanh 43.31%) cao hơn tỷ lệ NĐT có mục đ ch để , t ch lũy 11.29%); và thấy r ng trong nhóm NĐT có tỷ lệ vay vốn thấy thì tỷ lệ NĐT có mục đ ch để , t ch lũy 27,82%) cao hơn tỷ lệ NĐT có mục đ ch inh doanh (17,59% , nghĩa NĐT tăng vay vốn để đầu tư kinh doanh và NĐT mua Đ để , t ch lũy ử dụng vốn chủ yếu từ nguồn tự có ảng 4.6: ục đ ch đầu tư th o nhóm tỷ lệ sử dụng vốn vay Th o nhóm ử dụng vốn vay Mức độ ục đ ch Tổng Tỷ lệ % ũy ế % Kinh doanh Để , t ch lũy Kinh doanh Để , t ch lũy Tỷ lệ thấp 1 13 20 33 3.41 5.25 45.41 2 26 37 63 6.82 9.71 3 28 49 77 7.35 12.86 Cộng 67 106 173 17.59 27.82 Tỷ lệ cao 4 106 29 135 27.82 7.61 54.59 5 59 14 73 15.49 3.67 Cộng 165 43 208 43.31 11.29 Tổng cộng 232 149 381 60.89 39.11 100 Nguồn: do tác giả điều tra và đánh giá 100 4.1.3 K t qu phân tích nhân t khẳng định CFA Sau khi có kết quả ước phân tích nhân tố h m ph , c c thang đo này được tiếp tục kiểm định ước phân tích nhân tố khẳng định CFA. Phân tích nhân tố khẳng định CFA để đo lường mức độ phù hợp của mô hình với thông tin thị trường. Nguồn: do tác giả thực hiện Hình 1: Kết quả phân tích nhân tố khẳng định CFA dạng chu n hóa 101 Nếu một mô hình nhận được các giá trị TLI, CFI lớn ho c b ng 0,9; CMIN/df nhỏ ho c b ng 3 (nếu nhỏ ho c b ng 2 thì càng tốt); RMSEA nhỏ ho c b ng 0,08 thì mô hình được xem là phù hợp với dữ liệu thị trường. Dựa vào các kết quả thu được từ phân tích CFA ảng 7, có thể nhận thấy r ng mức độ phù hợp mô hình với dữ liệu thông tin thị trường (Phụ lục 8.2). ảng 7: Kết quả kiểm định sự phù hợp mô hình Yếu tố đ nh gi Kết quả So sánh 1. CMIN/DF 1,263 CMIN/DF < 3 2. CFI 0,985 0,985 > 0,9 3. TLI 0,983 0,983 > 0,9 4. RMSEA 0,026 0,026 < 0,08 Nguồn: do tác giả điều tra và đánh giá ảng 8: Kết quả kiểm định thang đo ước phân t ch C C c tiêu ch đ nh gi T nh đơn hướng Độ tin cậy Phương ai tr ch trung ình Giá trị hội tụ Giá trị phân biệt Tiêu chu n đ nh gi ô hình phù hợp ρc > 0,5 ρvc > 50% Trọng số > 0,5 và Pvalue < 5% Pvalue < 5% THONG_TIN Đủ điều kiện 0,918 65,104% Đủ điều kiện Đủ điều kiện CAU_BDS 0,907 62,017% BAY_DAN 0,936 78,421% THUA_LO 0,912 72,213% TU_TIN 0,903 63,319% VI_TRI 0,873 63,354% KT_VIMO 0,912 77,619% HIEU_QUA 0,837 63,245% Nguồn: do tác giả điều tra và đánh giá Tại ước phân t ch nhân tố hắng định C , nghiên cứu tiến hành thực hiện c c ước đ nh gi nh m iểm định thang đo như au: i T nh đơn hướng; (ii) Hệ số tin cậy tổng hợp; iii Phương ai tr ch trung ình; iv Gi trị hội tụ; (v) Giá trị phân biệt ết quả iểm định được thể qua ảng 8, cụ thể như au: - Hệ số tin cậy tổng hợp (Composite reliability ρc đo lường các khái niệm đảm bảo điều kiện lớn hơn , Phụ lục 8.3). - Phương ai tr ch Average variance extracted) ρvc đo lường các khái niệm đảm bảo điều kiện lớn hơn % Phụ lục 8.3). 102 - Do mức độ phù hợp của mô hình với dữ liệu thị trường cho chúng ta điều kiện cần và đủ để tập các biến quan t đạt được t nh đơn hướng. - Thang đo c c h i niệm đạt được giá trị hội tụ khi các trọng số của thang đo đều cao ! , và có nghĩa thống kê (Pvalue < 0,05) (Phụ lục 8.4). - Thang đo c c h i niệm đạt được giá trị phân biệt khi kiểm định xem hệ số tương quan o với 1, với các hệ số Pvalue đều thỏa mãn nhỏ hơn % Phụ lục 8.5). 4.1.4 ểm địn g y ng m n y n n S M Sau khi có kết quả ước phân tích nhân tố khẳng định CFA, tác giả tiếp tục thực hiện kiểm định mô hình cấu trúc tuyến tính SEM ng phầm mền mo và cho kết quả như Hình : Nguồn: do tác giả điều tra và đánh giá Hình 2 : Kết quả SEM mô hình nghiên cứu dạng chu n hóa ết quả tiếp tục cho thấy ự ph hợp ố liệu trong mô hình nghiên cứu , thể hiện tại ảng như au: ảng 9: Kết quả kiểm định sự phù hợp mô hình trong SEM Yếu tố đ nh gi Kết quả So sánh 1. CMIN/DF 1,702 CMIN/DF < 3 2. CFI 0,949 0,949 > 0,9 3. TLI 0,945 0,945 > 0,9 4. RMSEA 0,034 0,034 < 0,08 Nguồn: do tác giả thực hiện 103 Tại ảng 1 trình ày ước lượng c c trọng ố dạng chu n hóa và chưa chu n hóa giữa c c iến trong mô hình nghiên cứu ảng 10: Hệ ố hồi quy chu n ho , chưa chu n của mô hình nghiên cứu ối quan hệ Hệ ố hồi quy chu n hóa Hệ ố hồi quy chưa chu n hóa ức nghĩa (Pvalue) TU_TIN <--- THONG_TIN 0,033 0,027 0,049 BAY_BAN <--- THONG_TIN -0,299 -0,357 0,000 THUA_LO <--- THONG_TIN -0,149 -0,194 0,007 TU_TIN <--- KT_VIMO 0,381 0,263 0,000 TU_TIN <--- VI_TRI 0,366 0,364 0,000 TU_TIN <--- CAU_BDS 0,142 0,091 0,004 HIEU_QUA <--- BAY_BAN -0,255 -0,198 0,000 HIEU_QUA <--- THUA_LO -0,368 -0,262 0,000 HIEU_QUA <--- TU_TIN 0,203 0,237 0,000 Nguồn: do tác giả thực hiện Hầu hết c c mối quan hệ đều có độ tin cậy % do Pvalue nhỏ hơn %, cho thấy c c mối quan hệ này đ ng tin cậy Phụ lục 8.6). 4.1.5 P ân c B p Trong nghiên cứu này, tác giả ử dụng phương ph p oot trap với ố lượng mẫu l p lại N 1 C c ết quả trong phân t ch oot trap để t i hẳng định ết quả nghiên cứu thể hiện ảng 1 như au: ảng 11: Ước lượng oot trap với mẫu N 1 ối quan hệ Hệ ố hồi quy chu n hóa SE SE- SE Mean Bias SE- Bias CR TU_TIN <-- THONG_TIN 0,033 0,046 0,001 0,035 0,002 0.001 2 BAY_BAN <-- THONG_TIN -0,299 0,072 0,002 -0,296 0,003 0.002 1.5 THUA_LO <-- THONG_TIN -0,149 0,061 0,001 -0,149 0,000 0.002 0 TU_TIN <-- KT_VIMO 0,381 0,063 0,001 0,379 -0,002 0.002 -1 TU_TIN <-- VI_TRI 0,366 0,064 0,001 0,364 -0,002 0.002 -1 TU_TIN <-- CAU_BDS 0,142 0,050 0,001 0,138 -0,004 0.002 -2 HIEU_QUA <-- BAY_BAN -0,255 0,058 0,001 -0,253 0,002 0.002 1 HIEU_QUA <-- THUA_LO -0,368 0,058 0,001 -0,368 0,000 0.002 0 HIEU_QUA <-- TU_TIN 0,203 0,057 0,001 0,201 -0,002 0.002 -1 Nguồn: do tác giả thực hiện 104 Cột Mean cho ta hệ số hồi quy của phương ph p oot trap ia độ chệnh) b ng cột Mean (Phụ lục 8.7) trừ cột hệ ố hồi quy chu n hóa Cột CR được tính b ng cách t nh thương ố cột Bias và cột SE-Bias. Trị tuyệt đối CR ≤ 2 nên có thể nói là độ trệch là nhỏ, có nghĩa thống kê độ tin cậy % Và như vậy, t c giả có thể kết luận là c c ước lượng trong mô hình có thể tin cậy được. Hay nói c ch h c, tất cả ước lượng giả thuyết H1, H2, H3, H4, H5, H6, H7, H8, H9 được hẳng định là đ ng tin cậy với dữ liệu hiện có với c c ết quả ước lượng cụ thể như au: - H1: Tâm l ầy đàn có mối quan hệ ngược chiều với HQĐT - ,1 8 và p , Điều này, tr i với giả thuyết nghiên cứu - H2: Tâm l ợ thua lỗ có mối quan hệ ngược chiều với HQĐT - , 6 và p , Điều này, ph hợp với giả thuyết nghiên cứu - H3: Tâm l tự tin th i qu có mối quan hệ c ng chiều với HQĐT , 7 và p , Điều này, ph hợp với giả thuyết nghiên cứu - H4: Thông tin Đ có mối quan hệ ngược chiều với tâm l ầy đàn - , 7 và p , Điều này, ph hợp với giả thuyết nghiên cứu - H5: Thông tin Đ có mối quan hệ ngược chiều với tâm l ợ thua lỗ - ,1 và p , 7 Điều này, ph hợp với giả thuyết nghiên cứu - H6: Thông tin Đ có mối quan hệ c ng chiều với tâm l tự tin th i qu , 7 và p , Điều này, ph hợp với giả thuyết nghiên cứu - H7: Vị tr Đ có mối quan hệ c ng chiều với tâm l tự tin th i qu , 6 và p , Điều này, ph hợp với giả thuyết nghiên cứu - H8: inh tế vĩ mô có mối quan hệ c ng chiều với tâm l tự tin th i , 6 và p , Điều này, ph hợp với giả thuyết nghiên cứu. - H9: Cầu Đ có mối quan hệ c ng chiều với tâm l tự tin th i , 1 và p , Điều này, ph hợp với giả thuyết nghiên cứu 4.1.6 P ân c đ n óm 4.1.6.1 Theo tỷ l s dụng v n vay Với số lượng mẫu quan t thu được, tác giả phân loại hai nhóm NĐT: nhóm NĐT có tỷ lệ sử dụng vốn vay cao (tỷ lệ sử dụng vốn vay lớn hơn mức tỷ lệ sử dụng 105 vốn vay trung ình và nhóm NĐT có tỷ lệ sử dụng vốn vay thấp (tỷ lệ sử dụng vốn vay nhỏ hơn mức tỷ lệ sử dụng vốn vay trung bình). Kết quả thu được như au: Mô hình b t bi n ết quả tiếp tục cho thấy ự ph hợp ố liệu trong mô hình nghiên cứu, thể hiện qua c c ch ố thỏa mãn c c điều iện đưa ra, cụ thể như: CMIN/DF<3; CFI>0,9; TLI>0,9; RMSEA<0,08. Tại Hình đã thể hiện ước lượng c c trọng ố dạng chưa chu n hóa c c mối quan hệ giữa c c iến trong mô hình nghiên cứu Hầu hết c c mối quan hệ đều có độ tin cậy % do Pvalue nhỏ hơn %, cho thấy c c mối quan hệ này đ ng tin cậy hụ lục 8.8). Nguồn: do tác giả thực hiện Hình 3: Kết quả SEM mô hình bất biến dạng chưa chu n hóa_ phân tích nhóm theo tỷ lệ sử dụng vốn vay cao ho c thấp Mô hình kh bi n 106 Nguồn: do tác giả thực hiện Hình 4: Kết quả SEM mô hình khả biến dạng chưa chu n hóa_ phân tích nhóm theo tỷ lệ sử dụng vốn vay cao Tại Hình đã thể hiện ước lượng c c trọng ố dạng chưa chu n hóa c c mối quan hệ giữa c c iến trong mô hình nghiên cứu Ngoài ra, c c mối quan hệ đều có độ tin cậy % do Pvalue nhỏ hơn %, cho thấy c c mối quan hệ này đ ng tin cậy ( hụ lục 8.8). Nguồn: do tác giả thực hiện Hình 5: Kết quả SEM mô hình khả biến dạng chưa chu n hóa_ phân tích nhóm theo tỷ lệ sử dụng vốn vay thấp 107 Tại Hình đã thể hiện ước lượng c c trọng ố dạng chưa chu n hóa c c mối quan hệ giữa c c iến trong mô hình nghiên cứu Ngoài ra, c c mối quan hệ đều có độ tin cậy % do Pvalue nhỏ hơn %, cho thấy c c mối quan hệ này đ ng tin cậy ( hụ lục 8.8). L a chọn hai mô hình Mô hình khả biến được chọn theo Bảng tính 4.1 vì có độ tương th ch cao hơn th o Thọ & Trang, 2008). Do giá trị Pvalue nhỏ hơn % thì mô hình hả biến được chọn. ảng 12: Bảng tính lựa chọn mô hình phân t ch đa nhóm th o tỷ lệ vốn vay Nguồn: do tác giả thực hiện Tổng hợp k t qu p ân c đ i v i mô hình kh bi n ảng 13: ảng o sánh hệ số hồi quy các mối quan hệ trong mô hình khả biến phân t ch đa nhóm th o t lệ sử dụng vốn vay ối quan hệ Hệ ố hồi quy chưa chu n hóa T lệ sử dụng vốn vay cao T lệ sử dụng vốn vay thấp TU_TIN <--- THONG_TIN -0,05 0,1 BAY_BAN <--- THONG_TIN -0,46 -0,25 THUA_LO <--- THONG_TIN -0,14 -0,26 TU_TIN <--- KT_VIMO 0,3 0,24 TU_TIN <--- VI_TRI 0,3 0,4 TU_TIN <--- CAU_BDS 0,09 0,08 HIEU_QUA <--- BAY_BAN -0,25 -0,04 HIEU_QUA <--- THUA_LO -0,27 -0,1 HIEU_QUA <--- TU_TIN 0,36 -0,02 Nguồn: do tác giả thực hiện Dựa vào kết quả kiểm định Chi-Square của hai mô hình bất biến và mô hình khả biến có sự khác biệt (Pvalue < 5%) thì mô hình khả biến được chọn và trên cơ tổng hợp kết quả phân t ch đối với mô hình khả biến tại Bảng 4.13 cho thấy mức độ t c động giữa các mối quan hệ trong mô hình nghiên cứu có sự khác biệt có t nh đến Mô hình Chi_square Df ô hình hả iến 1583,429 1036 ô hình ất iến 1622,34 1045 ai iệt 38,911 9 Pvalue{chidist(38,911;9)} 1,19541E-05 108 đ c tính của NĐT giữa hai nhóm NĐT có t lệ sử dụng vốn vay cao và thấp Từ ết quả iểm định nêu trên cho thấy: i ối quan hệ giữa HQĐT và Tâm l ợ thua lỗ, giữa Tâm l ợ thua lỗ và Thông tin Đ tiêu cực hơn đối với NĐT c nhân tỷ lệ ử dụng vốn vay cao; (ii) ối quan hệ giữa HQĐT và Tâm l ầy đàn, giữa Tâm l ầy đàn và Thông tin Đ tiêu cực hơn đối với NĐT c nhân có tỷ lệ ử dụng vốn vay cao; (iii) ối quan hệ giữa HQĐT và Tâm l tự tin th i qu , Tâm l tự tin th i qu và c c yếu tố: inh tế vĩ mô, Vị tr Đ , Cầu Đ t ch cực hơn đối với NĐT c nhân có tỷ lệ ử dụng vốn vay cao. Tuy nhiên, mối quan hệ giữa Tâm l tự tin th i và yếu tố Thông tin Đ t t ch cực hơn đối với NĐT c nhân tỷ lệ ử dụng vốn vay thấp. 4.1.6 2 T n ng m đầ ư Với số lượng mẫu quan t thu được, tác giả phân loại hai nhóm NĐT: nhóm NĐT có nhiều inh nghiệm và nhóm NĐT có t inh nghiệm Kết quả thu được như sau: Mô hình b t bi n Nguồn: do tác giả thực hiện Hình 6: Kết quả SEM mô hình bất biến dạng chưa chu n hóa_ phân tích nhóm theo kinh nghiệm đầu tư 109 Tại Hình 6 đã thể hiện ước lượng c c trọng ố dạng chưa chu n hóa c c mối quan hệ giữa c c iến trong mô hình nghiên cứu Hầu hết c c mối quan hệ đều có độ tin cậy % do Pvalue nhỏ hơn %, cho thấy c c mối quan hệ này đ ng tin cậy ( hụ lục 8.8). Mô hình kh bi n Nguồn: do tác giả thực hiện Hình 7: Kết quả SEM mô hình khả biến dạng chưa chu n hóa_ phân t ch nhóm có nhiều inh nghiệm Tại Hình 7 đã thể hiện ước lượng c c trọng ố dạng chưa chu n hóa c c mối quan hệ giữa c c iến trong mô hình nghiên cứu Ngoài ra, c c mối quan hệ đều có độ tin cậy % do Pvalue nhỏ hơn %, cho thấy c c mối quan hệ này đ ng tin cậy ( hụ lục 8.8). 110 Nguồn: do tác giả thực hiện Hình 8: Kết quả SEM mô hình khả biến dạng chưa chu n hóa phân t ch nhóm có t inh nghiệm Tại Hình 8 đã thể hiện ước lượng c c trọng ố dạng chưa chu n hóa c c mối quan hệ giữa c c iến trong mô hình nghiên cứu Ngoài ra, c c mối quan hệ đều có độ tin cậy % do Pvalue nhỏ hơn %, cho thấy c c mối quan hệ này đ ng tin cậy ( hụ lục 8.8). L a chọn hai mô hình Mô hình khả biến được chọn theo Bảng tính 4.1 vì có độ tương th ch cao hơn th o Thọ & Trang, 2008). Do giá trị Pvalue nhỏ hơn % thì mô hình hả biến được chọn. ảng 14: Bảng tính lựa chọn mô hình phân t ch đa nhóm th o inh nghiệm Mô hình Chi_square Df ô hình hả iến 1611,548 1036 ô hình ất iến 1696,334 1045 ai iệt 84,786 9 Pvalue{chidist(84,786;9)} 1.80016E-14 Nguồn: do tác giả thực hiện 111 Tổng hợp k t qu p ân c đ i v i mô hình kh bi n ảng 15: ảng o sánh hệ số hồi quy các mối quan hệ trong mô hình khả biến phân t ch đa nhóm th o inh nghiệm đầu tư ối quan hệ Hệ ố hồi quy chưa chu n hóa Nhiều inh nghiệm t inh nghiệm TU_TIN <--- THONG_TIN 0,02 0,02 BAY_BAN <--- THONG_TIN -0,14 -0,45 THUA_LO <--- THONG_TIN -0,29 -0,13 TU_TIN <--- KT_VIMO 0,19 0,29 TU_TIN <--- VI_TRI 0,20 0,36 TU_TIN <--- CAU_BDS 0,02 0,09 HIEU_QUA <--- BAY_BAN -0,06 -0,26 HIEU_QUA <--- THUA_LO -0,08 -0,24 HIEU_QUA <--- TU_TIN -0,33 0,26 Nguồn: do tác giả thực hiện Dựa vào kết quả kiểm định Chi-Square của hai mô hình bất biến và mô hình khả biến có sự khác biệt (Pvalue < 5%) thì mô hình khả biến được chọn và trên cơ tổng hợp kết quả phân t ch đối với mô hình khả biến tại Bảng 4.15 cho thấy mức độ t c động giữa các mối quan hệ trong mô hình nghiên cứu có sự khác biệt có t nh đến đ c tính của NĐT giữa hai nhóm NĐT có nhiều kinh nghiệm đầu tư cao và t inh nghiệm đầu tư Từ ết quả iểm định nêu trên cho thấy: i ối quan hệ giữa HQĐT và Tâm l ợ thua lỗ, giữa Tâm l ợ thua lỗ và Thông tin Đ tiêu cực hơn đối với NĐT c nhân có t inh nghiệm; (ii) ối quan hệ giữa HQĐT và Tâm l ầy đàn, giữa Tâm l ầy đàn và Thông tin Đ tiêu cực hơn đối với NĐT c nhân có t inh nghiệm; (iii) ối quan hệ giữa HQĐT và Tâm l tự tin th i qu , Tâm l tự tin th i qu và c c yếu tố: inh tế vĩ mô, Vị tr Đ , Cầu Đ t ch cực hơn đối với NĐT c nhân có t inh nghiệm. Tuy nhiên, mối quan hệ giữa Tâm l tự tin th i và yếu tố Thông tin Đ t t ch cực hơn đối với NĐT c nhân nhiều inh nghiệm. 4.1.6.3 Theo mục đ c đầ ư Với số lượng mẫu quan t thu được, tác giả phân loại hai nhóm NĐT: nhóm NĐT có mục đ ch để , t ch lũy tài ản và nhóm NĐT có mục đ ch inh doanh Kết quả thu được như au: 112 Mô hình b t bi n Nguồn: do tác giả thực hiện Hình 9: Kết quả SEM mô hình bất biến dạng chưa chu n hóa_ phân tích nhóm theo mục đ ch đầu tư Tại Hình đã thể hiện ước lượng c c trọng ố dạng chưa chu n hóa c c mối quan hệ giữa c c iến trong mô hình nghiên cứu Hầu hết c c mối quan hệ đều có độ tin cậy % do Pvalue nhỏ hơn %, cho thấy c c mối quan hệ này đ ng tin cậy ( hụ lục 8.8). Mô hình kh bi n Nguồn: do tác giả thực hiện Hình 10: Kết quả SEM mô hình khả biến dạng chưa chu n hóa_ phân tích nhóm theo mục đ ch inh doanh 113 Tại Hình 1 đã thể hiện ước lượng c c trọng ố dạng chưa chu n hóa c c mối quan hệ giữa c c iến trong mô hình nghiên cứu Ngoài ra, c c mối quan hệ đều có độ tin cậy % do Pvalue nhỏ hơn %, cho thấy c c mối quan hệ này đ ng tin cậy hụ lục 8.8). Nguồn: do tác giả thực hiện Hình 11: Kết quả SEM mô hình khả biến dạng chưa chu n hóa_ phân tích nhóm theo mục đ ch để , t ch lũy Tại Hình 4.11 đã thể hiện ước lượng c c trọng ố dạng chưa chu n hóa c c mối quan hệ giữa c c iến trong mô hình nghiên cứu Ngoài ra, c c mối quan hệ đều có độ tin cậy % do Pvalue nhỏ hơn %, cho thấy c c mối quan hệ này đ ng tin cậy hụ lục 8.8). L a chọn hai mô hình Mô hình khả biến được chọn theo Bảng tính 4.16 vì có độ tương th ch cao hơn th o Thọ & Trang, 2008). Do giá trị Pvalue nhỏ hơn % thì mô hình hả biến được chọn. ảng 16: Bảng tính lựa chọn mô hình trong phân t ch đa th o mục đ ch Mô hình Chi_square df ô hình hả iến 1603,998 1036 ô hình ất iến 1666,465 1045 ai iệt 62,467 9 Pvalue{chidist(62,467;9)} 4,47484E-10 Nguồn: do tác giả thực hiện 114 Tổng hợp k t qu phân c đ i v i mô hình kh bi n ảng 17: ảng o sánh hệ số hồi quy các mối quan hệ trong mô hình khả biến phân t ch đa nhóm th o mục đ ch đầu tư ối quan hệ Hệ ố hồi quy chưa chu n hóa Theo mục đ ch kinh doanh Theo mục đ ch để , t ch lũy TU_TIN <--- THONG_TIN 0,02 0,03 BAY_BAN <--- THONG_TIN -0,46 -0,13 THUA_LO <--- THONG_TIN -0,12 0,03 TU_TIN <--- KT_VIMO 0,29 0,2 TU_TIN <--- VI_TRI 0,37 0,19 TU_TIN <--- CAU_BDS 0,08 0,05 HIEU_QUA <--- BAY_BAN -0,27 -0,05 HIEU_QUA <--- THUA_LO -0,22 -0,1 HIEU_QUA <--- TU_TIN 0,29 -0,18 Nguồn: do tác giả thực hiện Dựa vào kết quả kiểm định Chi-Square của hai mô hình bất biến và mô hình khả biến có sự khác biệt (Pvalue < 5%) thì mô hình khả biến được chọn. Tại Bảng 4.17 cho thấy mức độ t c động giữa các mối quan hệ trong mô hình nghiên cứu có sự khác biệt có t nh đến đ c tính của NĐT giữa hai nhóm NĐT có mục đ ch inh doanh và mục đ ch để , t ch lũy Từ ết quả iểm định cho thấy: i ối quan hệ giữa HQĐT và Tâm l ợ thua lỗ, giữa Tâm l ợ thua lỗ và Thông tin Đ tiêu cực hơn đối với NĐT c nhân có t mục đ ch đầu tư để inh doanh; (ii) ối quan hệ giữa HQĐT và Tâm l ầy đàn, giữa Tâm l ầy đàn và Thông tin Đ tiêu cực hơn đối với NĐT c nhân có mục đ ch đầu tư để inh doanh; (iii) ối quan hệ giữa HQĐT và Tâm l tự tin th i qu , Tâm l tự tin th i qu và c c yếu tố : inh tế vĩ mô, Vị tr Đ , Cầu Đ t ch cực hơn đối với NĐT c nhân có mục đ ch đầu tư để kinh doanh. Tuy nhiên, mối quan hệ giữa Tâm l tự tin th i và yếu tố Thông tin Đ t t ch cực hơn đối với nhóm NĐT c nhân có mục đ ch đầu tư để , t ch lũy 4.1.7.4 Tổng hợp k t qu p ân c c c n óm Dựa ết quả phân t ch nhóm th o đ c t nh của NĐT tỷ lệ ử dụng vốn vay, inh nghiệm đầu tư, mục đ ch đầu tư cho thấy hầu hết mô hình phân t ch hả iến được chọn Từ ố liệu ết quả mô hình tuyến t nh dạng chưa chu n hóa, ết hợp ố liệu ết quả mô hình hả iến dạng chưa chu n hóa phân t ch th o nhóm hụ lục 8.8), t c giả tổng hợp ết quả th o ảng 18 như au: 115 ảng 18: Tổng hợp ết quả hệ ố hồi quy chưa chu n hóa th o nhóm NĐT ối quan hệ Hệ ố hồi quy hi chưa phân nhóm Hệ ố hồi quy th o đ c t nh NĐT Vốn vay inh nghiệm ục đ ch Cao Thấp Nhiều t KD Để TU_TIN <--- THONG_TIN 0,027 -0,05 0,1 0,02 0,02 0,02 0,03 BAY_BAN <--- THONG_TIN -0,357 -0,46 -0,25 -0,14 -0,45 -0,46 -0,13 THUA_LO <--- THONG_TIN -0,194 -0,14 -0,26 -0,29 -0,13 -0,12 -0,28 TU_TIN <--- KT_VIMO 0,263 0,3 0,24 0,19 0,29 0,29 0,2 TU_TIN <--- VI_TRI 0,364 0,3 0,4 0,2 0,36 0,37 0,19 TU_TIN <--- CAU_BDS 0,091 0,09 0,08 0,02 0,09 0,08 0,05 HIEU_QUA <--- BAY_BAN -0,198 -0,25 -0,04 -0,06 -0,26 -0,27 -0,05 HIEU_QUA <--- THUA_LO -0,262 -0,27 -0,1 -0,08 -0,24 -0,22 -0,1 HIEU_QUA <--- TU_TIN 0,237 0,36 -0,02 -0,33 0,26 0,29 -0,18 Nguồn: do tác giả thực hiện 4.1.7 Kiểm địn c c c n đ c n n đầ ư 4.1.7 1 Tỷ s dụng v n vay Tâm lý bầy đàn: Kết quả cho thấy r ng, giá trị trung bình biến tâm lý bầy đàn của nhóm NĐT t lệ sử dụng vốn vay cao (3,36) lớn hơn nhóm NĐT t lệ sử dụng vốn vay thấp (3.1). Sự phân biệt có nghĩa thống kê do hệ số Sig = 0,001 < 5% (Phụ lục 8.13). Tâm lý sợ thua l : Kết quả cho thấy r ng, giá trị trung bình biến tâm lý sợ thua lỗ của nhóm NĐT t lệ sử dụng vốn vay cao (2,75) lớn hơn nhóm NĐT t lệ sử dụng vốn vay thấp (2,31). Sự phân biệt có nghĩa thống kê do hệ số Sig = 0,000 < 5% (Phụ lục 8.14). Tâm lý tự tin thái quá: Kết quả cho thấy r ng, giá trị trung bình biến tâm lý tự tin của nhóm NĐT t lệ sử dụng vốn vay cao (3,87) nhỏ hơn nhóm NĐT t lệ sử dụng vốn vay thấp (4,1). Sự phân biệt có nghĩa thống kê do hệ số Sig = 0,000 < 5% (Phụ lục 8.15). Hiệu quả đầu tư: Kết quả cho thấy r ng, giá trị trung bình HQĐT của nhóm NĐT t lệ sử dụng vốn vay cao (2,93) nhỏ hơn nhóm NĐT t lệ sử dụng vốn vay thấp (3.58). Sự phân biệt có nghĩa thống kê do hệ số Sig = 0,000 < 5% (Phụ lục 8.16). 116 4.1.7.2 Kinh nghi m đầ ư Tâm lý bầy đàn: Kết quả cho thấy r ng, giá trị trung bình tâm lý bầy đàn của nhóm NĐT có nhiều kinh nghiệm đầu tư ,1 nhỏ hơn nhóm ít nhiều kinh nghiệm đầu tư 1 . Sự phân biệt có nghĩa thống kê do hệ số Sig = 0,000 < 5% (Phụ lục 8.17). Tâm lý sợ thua l : Kết quả cho thấy r ng, giá trị trung bình tâm lý sợ thua lỗ của nhóm NĐT có nhiều

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfluan_an_moi_quan_he_giua_tai_chinh_hanh_vi_va_hieu_qua_dau_t.pdf
Tài liệu liên quan