Luận án Nghiên cứu mối liên quan giữa đặc điểm lâm sàng tổn thương mắt, hình ảnh chụp cắt lớp vi tính hốc mắt với nồng độ Trab và một số thông số ở bệnh nhân Basedow

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN . .i

LỜI CẢM ƠN . ii

DANH MỤC VIẾT TẮT .iii

MỤC LỤC . v

DANH MỤC SƠ ĐỒ .viii

DANH MỤC HÌNH .ix

DANH MỤC BIỂU ĐỒ. x

DANH MỤC BẢNG. . xi

ĐẶT VẤN ĐỀ. 1

CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN. 3

1.1. MỘT SỐ KIẾN THỨC CƠ BẢN VỀ BỆNH BASEDOW .3

1.1.1. Cơ chế bệnh sinh. 3

1.1.2. Biểu hiện lâm sàng. 4

1.1.3. Biểu hiện cận lâm sàng. 5

1.1.4. Chẩn đoán bệnh .7

1.2. BIỂU HIỆN TỔN THƢƠNG MẮT Ở BỆNH NHÂN BASEDOW .8

1.2.1. Dịch tễ học và một số yếu tố nguy cơ .8

1.2.2. Cơ chế bệnh sinh của bệnh mắt Basedow .10

1.2.3. Triệu chứng lâm sàng .19

1.2.4. Biểu hiện cận lâm sàng .24

1.2.5. Chẩn đoán và tiến triển bệnh mắt Basedow. 28

1.3. MỘT SỐ NGHIÊN CỨU VỀ BỆNH MẮT BASEDOW .29

1.3.1. Một số nghiên cứu của tác giả nƣớc ngoài .29

1.3.2. Một số nghiên cứu của tác giả trong nƣớc .31

CHƢƠNG 2. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .34

2.1. Đối tƣợng nghiên cứu .34vi

2.1.1. Tiêu chuẩn lựa chọn đối tƣợng nghiên cứu .34

2.1.2. Tiêu chuẩn loại trừ .35

2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu .35

2.2.1. Thiết kế nghiên cứu. 35

2.2.2. Cỡ mẫu nghiên cứu .35

2.2.3. Phƣơng pháp chọn mẫu. 36

2.2.4. Công cụ nghiên cứu. 36

2.2.5. Nội dung nghiên cứu .37

2.2.6. Các tiêu chuẩn chẩn đoán, phân loại sử dụng trong nghiên cứu. 45

2.3. PHƢƠNG PHÁP XỬ LÝ SỐ LIỆU .54

2.4. ĐẠO ĐỨC NGHIÊN CỨU .55

CHƢƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .57

3.1. ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA ĐỐI TƢỢNG NGHIÊN CỨU. 57

3.2. KHẢO SÁT MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG TỔN THƢƠNG MẮT,

HÌNH ẢNH CHỤP CẮT LỚP VI TÍNH HỐC MẮT VÀ NỒNG ĐỘ

TRAb HUYẾT THANH Ở BỆNH NHÂN BASEDOW .64

3.2.1. Đặc điểm lâm sàng tổn thƣơng mắt .64

3.2.2. Hình ảnh chụp cắt lớp vi tính hốc mắt và nồng độ TRAb huyết của bệnh

nhân Basedow .69

3.3. TÌM HIỂU MỐI LIÊN QUAN GIỮA ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG TỔN

THƢƠNG MẮT, HÌNH ẢNH CHỤP CẮT LỚP VI TÍNH HỐC MẮT

VỚI NỒNG ĐỘ TRAb VÀ TUỔI, GIỚI, THỜI GIAN BỊ BỆNH, CHỨC

NĂNG TUYẾN GIÁP, ĐỘ TO TUYẾN GIÁP, NỒNG ĐỘ HORMON

TUYẾN GIÁP, TSH Ở BỆNH NHÂN BASEDOW. .75

3.3.1. Liên quan giữa bệnh mắt với một số thông số lâm sàng bệnh Basedow 75

3.3.2. Liên quan giữa bệnh mắt với nồng độ TRAb một số thông số cận lâm sàng

bệnh Basedow .82

pdf157 trang | Chia sẻ: thinhloan | Ngày: 13/01/2023 | Lượt xem: 25 | Lượt tải: 1download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Luận án Nghiên cứu mối liên quan giữa đặc điểm lâm sàng tổn thương mắt, hình ảnh chụp cắt lớp vi tính hốc mắt với nồng độ Trab và một số thông số ở bệnh nhân Basedow, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
4,1 ± 1,6 mm. > 5,7 mm Cơ thẳng ngoài là 3,4 ± 1,3 mm. > 4,7 mm 52 Hình 2.10. Minh họa đo bề dày cơ thẳng trong mắt trái (Hình ảnh lát cắt trên phim chụp cắt lớp vi tính hốc mắt đo được bề dày cơ thẳng trong trái: 4mm) * Nguồn: bệnh nhân Trương Thị L,55 tuổi, giới nữ, SBA 20393307 - Đánh giá tổn thương thị thần kinh trên chụp cắt lớp Đánh giá tổn thƣơng thị thần kinh theo chỉ số Barrett (1988) [82]. Khi chỉ số cơ là 67% hoặc lớn hơn là chẩn đoán tổn thƣơng thị thần kinh. Hình 2.11. Minh họa đo chỉ số Barrett theo chiều ngang của hốc mắt (Hình ảnh lát cắt trên phim chụp cắt lớp vi tính hốc mắt đo bề dày cơ hốc mắt và độ dài hốc mắt). * Nguồn: bệnh nhân Phạm Văn Tr, 33 tuổi, giới nam, SBA 21005666 - Tiêu chuẩn đánh giá độ lồi mắt trên phim chụp cắt lớp vi tính hốc mắt + Trên chụp cắt lớp vi tính hốc mắt khoảng cách từ đáy hốc mắt đến đƣờng liên xƣơng gò má (interzygomatic line) còn đƣợc gọi là “chỉ số Hertel” 53 trên chụp cắt lớp. Tiêu chuẩn lồi mắt trên chụp cắt lớp vi tính khi chỉ số này thấp hơn 7,6 mm [107]. Hình 2.12: Minh họa đo độ lồi mắt ở đối tượng nghiên cứu (Hình ảnh chụp cắt lớp vi tính hốc mắt đo chỉ số độ lồi mắt phải: 5mm, độ lồi mắt trái: 5mm). * Nguồn: bệnh nhân Lương Thị Thu Ng, 18 tuổi, giới nữ, SBA 20393395 * Bệnh mắt hoạt động: CAS đánh giá theo EUGOGO [106]. + Điểm CAS ≥ 3 thì mắt đƣợc coi là đang viêm hay bệnh mắt hoạt động. + Điểm CAS < 3 mắt đƣợc coi là bệnh mắt ổn định. * Đánh giá mức độ nặng của bệnh mắt Basedow theo tiêu chuẩn chẩn đoán của EUGOGO [106]. Chia làm 3 mức độ: + Mức độ nhẹ: các đặc điểm bệnh mắt Basedow ít ảnh hƣởng đến cuộc sống hàng ngày của bệnh nhân do đ không cần điều trị nội khoa hoặc ngoại khoa. Thƣờng chỉ có một hoặc nhiều triệu chứng sau: o Độ co rút mi nhẹ (< 2 mm). o Tổn thƣơng mô mềm nhẹ. o Độ lồi mắt < 3 mm (độ lồi mắt < 21 mm, bằng thƣớc đo Hertel). o Không có song thị hoặc song thị khi mệt mỏi. o Hở lộ giác mạc đáp ứng tốt với thuốc tra mắt. 54 + Mức độ trung bình đến nặng: bệnh mắt Basedow không đe dọa thị lực, có ảnh hƣởng đến cuộc sống hàng ngày và cần phải đƣợc điều trị nội khoa (nếu ở giai đoạn viêm) hoặc ngoại khoa (nếu ở giai đoạn mạn tính). Bệnh nhân có một hoặc nhiều dấu hiệu sau: o Co rút mi (≥ 2 mm). o Tổn thƣơng mô mềm ở mức độ trung bình hoặc nặng. o Lồi mắt ≥ 3 mm (độ lồi mắt ≥ 21 mm, bằng thƣớc đo Hertel) o Song thị khi cố gắng liếc mắt hoặc song thị khi mắt nhìn thẳng + Mức độ đe dọa thị lực: bệnh nhân có bệnh lý thị thần kinh do rối loạn chức năng tuyến giáp (dysthyroid optic neuropathy - DON) và/hoặc tổn thƣơng giác mạc rất nặng, lồi mắt nặng gây bất động mắt nghiêm trọng. Bệnh nhân mức độ này cần can thiệp ngay. Bảng 2.4. Giá trị bình thường nồng độ hormon và TRAb theo các thông số được sử dụng STT Chỉ số Đơn vị tính Giá trị bình thƣờng [108] 1 T3 nmol/l 1,3 - 3,1 2 FT3 pmol/l 3,1 - 6,8 3 FT4 pmol/l 12 - 22 4 TSH μIU/ml 0,27 - 4,2 5 TRAb IU/ml 1 - 1,58 2.3. PHƢƠNG PHÁP XỬ LÝ SỐ LIỆU Các biến định lƣợng (liên tục) đƣợc trình bày dƣới dạng trung bình và độ lệch chuẩn hoặc trung vị và IQR. Để so sánh và kiểm định sự khác biệt giữa các nh m, tùy theo đặc điểm của biến chúng tôi sử dụng các phép kiểm định khác nhau: nếu biến có phân bố chuẩn chúng tôi sử dụng Student test (t - test) 55 hoặc Anova test (kiểm định phƣơng sai đồng nhất), nếu biến có phân phối không chuẩn chúng tôi sử dụng trung vị, tứ phân vị (IQR), Mann - Whitney test hoặc Kruskal - Wallis test. Các biến định tính (rời rạc) đƣợc trình bày dƣới dạng tỷ lệ phần trăm (%), sử dụng các test thống kê để kiểm định sự khác biệt. Nếu kiểm định có giá trị mong đợi ≥ 5 dùng Chi - Square test, nếu kiểm định có giá trị mong đợi < 5 dùng Fisher's exact test. Phân tích mối tƣơng quan giữa các chỉ số chúng tôi sử dụng tỷ xuất chênh OR và thiết lập mô hình hồi quy Logistic hoặc tuyến tính để diễn tả mối tƣơng quan giữa các biến số. Chọn mức ý nghĩa thông kế α = 0,05 và khoảng tin cậy là 95%. Sự khác biệt c ý nghĩa thống kê khi p < 0,05. Xử lý số liệu bằng phƣơng pháp thống kê Y học, sử dụng phần mềm SPSS, và Epi data và stata để nhập liệu, quản lý và phân tích số liệu. 2.4. ĐẠO ĐỨC NGHIÊN CỨU + Bệnh nhân đƣợc giải thích rõ mục đích và ý nghĩa của nghiên cứu, hoàn toàn tự nguyên tham gia nghiên cứu. Bệnh nhân hoàn toàn có thể dừng tham gia bất kỳ lúc nào nếu bệnh nhân muốn. + Đề cƣơng nghiên cứu đã đƣợc thông qua và đƣợc sự đồng ý của hội đồng đạo đức trong nghiên cứu của Bệnh viện Nội tiết Trung ƣơng và Bệnh viện Mắt Trung Ƣơng. + Mọi thông tin của bệnh nhân đều đƣợc bảo mật và chỉ sử dụng trong nghiên cứu. Nghiên cứu mô tả, không can thiệp xâm lấn, bệnh nhân tham gia nghiên cứu nhận đƣợc điều trị tƣơng đƣơng nhƣ những bệnh nhân khác. Nghiên cứu không đƣợc tài trợ và hoàn toàn vì mục đích cải thiện tình trạng sức khỏe của bệnh nhân. 56 SƠ ĐỒ NGHIÊN CỨU Sơ đồ 2.1: Quy trình nghiên cứu Bệnh nhân Basedow có biểu hiện bệnh mắt (n = 82) Hỏi, khám LS, XN chẩn đoán bệnh Basedow, nồng độ TRAb Khám chuyên khoa mắt, chụp cắt lớp vi tính hốc mắt Tìm hiểu mối liên quan giữa đặc điểm lâm sàng tổn thƣơng mắt, hình ảnh chụp cắt lớp vi tính hốc mắt với nồng độ TRAb và tuổi, giới, thời gian bị bệnh, chức năng tuyến giáp, độ to tuyến giáp, nồng độ hormon tuyến giáp, TSH ở bệnh nhân Basedow Khảo sát một số đặc điểm lâm sàng tổn thƣơng mắt, hình ảnh chụp cắt lớp vi tính hốc mắt và nồng độ TRAb huyết thanh ở bệnh nhân Basedow. Mục tiêu 1 Mục tiêu 2 Khuyến nghị 57 CHƢƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1. ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA ĐỐI TƢỢNG NGHIÊN CỨU Bảng 3.1. Đặc điểm về tuổi, giới Tuổi, giới Số lƣợng (n=82) Tỷ lệ (%) Tuổi trung vị (IQR) 34,0 (28,0 - 48,5) Tuổi trung vị giới nữ (IQR) 33 (28 - 46) Tuổi trung vị giới nam (IQR) 43 (33 - 54) Nhóm tuổi (năm) < 20 6 7.3 20 - 29 18 22,0 30 - 39 27 32,9 40 - 49 11 13,4 50 - 59 14 17,1 60 - 69 3 3,7 ≥ 70 3 3,7 Giới nữ 69 84,1 Nam 13 15,9 Tỷ lệ nữ/nam 5,3/1 Tuổi của bệnh nhân là 34, trong đ nữ là 33, nam 43. Xu hƣớng tỷ lệ bệnh mắt tăng ở nhóm tuổi 30 - 39 tuổi. Tỷ lệ nữ/nam là 5,31/1. 58 Biểu đồ 3.1. Phân bố chức năng tuyến giáp + Theo chức năng tuyến giáp bao gồm nhiễm độc giáp (cƣờng chức năng) và bình giáp. + Bệnh nhân bình giáp nhiều hơn so với bệnh nhân đang nhiễm độc giáp. 29 (35,4%)) 53 (64,6%) Nhiễm độc giáp Bình giáp 59 Bảng 3.2. Một số đặc điểm về tiền sử và quá trình điều trị Tiền sử Tần số (n=82) Tỷ lệ (%) Thời gian bị bệnh Basedow (IQR) (n = 82) 1,53 (0,61 - 3,88) < 1 năm 32 39,0 1 - 2 năm 15 18,3 > 2 năm 35 42,7 Thời gian bị bệnh mắt (tháng) 6,97 (2,49 - 19,45) Hút thuốc lá 6 7,3 Gia đình mắc bệnh tuyến giáp 10 12,2 Phƣơng pháp đã điều trị bệnh tuyến giáp Chƣa điều trị 5 6,1 Bệnh lần đầu đang điều trị 48 58,5 Bệnh tái phát đang điều trị 29 35,4 + Bệnh nhân có thời gian bị bệnh Basedow khác nhau. + Thời gian bị bệnh > 2 năm chiếm tỷ lệ cao nhất, 1 - 2 năm chiếm tỷ lệ thấp nhất. + Bệnh nhân Basedow tái phát gặp 35,4%. + Hầu hết bệnh nhân đã và đang điều trị bệnh Basedow. 60 Bảng 3.3. Đặc điểm biểu hiện tim mạch và tuyến giáp Biến số Tần số (n=82) Tỷ lệ (%) Mạch trung vị (IQR) 80,0 (72,75 - 97,25) < 90 (ck/phút) 56 68,3 ≥ 90 (ck/phút) 26 31,7 Huyết áp HA tăng 9 11,0 HA không tăng 73 89,0 Phân độ to tuyến giáp theo WHO Độ 0 26 31,7 Độ I 27 32,9 Độ II 22 26,8 Độ III 7 8,5 Tổng 82 100 + Tỷ lệ bệnh nhân với tần số tim < 90 ck/phút cao hơn so với tần số tim ≥ 90 ck/phút. + Biểu hiện huyết áp tăng ít hơn so với trƣờng hợp có huyết áp bình thƣờng. + Tuyến giáp của bệnh nhân phân bố ở các độ to khác nhau từ độ 0 đến độ III. Bệnh nhân với tuyến giáp to độ I, chiếm tỷ lệ cao nhất, bƣớu giáp to độ III chiếm tỷ lệ thấp nhất. 61 Bảng 3.4. Đặc điểm triệu chứng lâm sàng nhóm có nhiễm độc giáp và bình giáp Triệu chứng Số lƣợng (n) Tỷ lệ (%) Nhiễm độc giáp (n = 29) Mệt mỏi 28 96,6 Ra nhiều mồ hôi 26 89,7 Cảm giác nóng bức 23 79,3 Nhịp tim nhanh > 90 ck/phút 21 72,4 Hồi hộp, trống ngực 20 69,0 Mất ngủ 17 58,6 Run tay ngọn chi 16 55,2 Thay đổi tính tình 14 48,3 Sút cân 13 44,8 Rối loạn kinh nguyệt 10 34,5 Tiêu chảy 7 24,1 Phù niên trƣớc xƣơng chày 3 10,3 To đầu chi 1 3,4 Bình giáp (n = 53) Hết hồi hộp 53 100 Hết nóng bức 53 100 Ngủ đƣợc 53 100 Nhịp tim bình thƣờng (< 90 ck/phút) 48 90,6 + Bệnh nhân nhiễm độc giáp chƣa hoặc đang điều trị có nhiều triệu chứng lâm sàng tƣơng ứng với tình trạng bệnh. 62 + Các triệu chứng của bệnh nhân nhiễm độc giáp gặp với tỷ lệ cao bao gồm hồi hộp, đánh trống ngực, ra nhiều mồ hôi, cảm giác nóng bức (dao động trong khoảng (79,3% - 96,6%). + Những bệnh nhân bình giáp hầu nhƣ không còn các triệu chứng lâm sàng của nhiễm độc giáp. Bảng 3.5. Đặc điểm nồng độ hormon Nồng độ hormon Số lƣợng (n) Tỷ lệ (%) T3 (nmol/L) (n = 20) Tăng 9 45,0 Không tăng 11 55,0 FT3 (pmol/L) (n = 62) Tăng 19 30,6 Không tăng 43 69,4 FT4 (pmol/L) (n = 82) Tăng 30 36,6 Không tăng 52 63,4 TSH (μlU/mL) (n = 82) Giảm 43 52,4 Bình thƣờng 39 47,6 Tỷ lệ đối tƣợng nghiên cứu c tăng nồng độ FT3 chiếm 30,6%, tăng nồng độ FT4 là 36,6%, giảm nồng độ TSH là 52,4%. 63 Bảng 3.6. Đặc điểm giá trị trung vị một số chỉ số hormon Nồng độ hormon (IQR) Nhiễm độc giáp (n=29) Bình giáp (n=53) T3 (nmol/L) (n = 20) 3,23 (1,61 - 9,03) 8,14 (4,02 - 10,45) 1,70 (1,27 - 2,23) FT3 (pmol/L) (n = 62) 5,53 (4,78 - 22,85) 17,48 (10,98 - 27,22) 5,72 (4,11 - 5,60) FT4 (pmol/L) (n=82) 18,08 (15,16 - 38,86) 51,67 (38,01 - 68,10) 15,96 (14,20 - 17,84) TSH (μlU/mL) (n=82) 0,075 (0,03 - 1,74) 0,03 (0,03 - 0,03) 1,22 (0,10 - 2,50) Đối tƣợng nghiên cứu có giá trị trung vị nồng độ FT3 là 5,33, trung vị nồng độ FT4 là 18,08, trung vị nồng độ TSH là 0,075. Bảng 3.7. Đặc điểm thể tích tuyến giáp trên siêu âm Thể tích tuyến giáp (ml) Tần số (n = 78) Tỷ lệ (%) < 20 32 41,0 20 - 40 37 47,4 > 40 9 11,6 + Số bệnh nhân đƣợc làm siêu âm xác định thể tích tuyến giáp là 95,1% + Thể tích tuyến giáp của bệnh nhân thuộc các mức khác nhau. 64 + Nhóm có thể tích tuyến giáp > 40 ml chiếm tỷ lệ thấp. Tỷ lệ nhóm có thể tích tuyến giáp < 20 ml và nhóm có thể tích tuyến giáp 20 ml - 40 ml, gần tƣơng đƣơng nhau. 3.2. KHẢO SÁT MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG TỔN THƢƠNG MẮT, HÌNH ẢNH CHỤP CẮT LỚP VI TÍNH HỐC MẮT VÀ NỒNG ĐỘ TRAb HUYẾT THANH Ở BỆNH NHÂN BASEDOW 3 Đặc điểm lâm s n tổn t ƣơn mắt Bảng 3.8. Đặc điểm một số triệu chứng cơ năng ở mắt Triệu chứng cơ năng Tần số (n=82) Tỷ lệ (%) Cảm giác khô giác mạc 72 87,8 Chảy nƣớc mắt 72 87,8 Cộm mắt 56 68,3 Sợ ánh sáng 40 48,8 Đau sau mắt khi liếc mắt 19 23,2 Đau sau mắt tự phát 12 14,6 + Bệnh nhân với bệnh mắt biểu hiện triệu chứng và dấu hiệu lâm sàng khác nhau. + Dấu hiệu khô mắt chiếm tỷ lệ cao nhất, cảm giác đau sau mắt chiếm tỷ lệ thấp nhất. 65 Bảng 3.9. Một số đặc điểm tổn thương mi mắt Triệu chứng mi mắt Số lƣợng (n=82) Tỷ lệ (%) Ban đỏ mi mắt 28 34,1 Phù/dày mi trên/dƣới 28 34,1 Mức độ phù mi Nhẹ 20 74,1 Trung bình 7 25,9 Nặng 0 0,00 Co rút mi 63 76,8 Co rút mi trên 59 72,0 Co rút mi dƣới 18 22,0 Mức độ co rút mi trên Nhẹ 33 55,9 Vừa 25 42,4 Nặng 1 1,7 Rộng khe mi 43 52,4 Hở mi 6 7,3 + Tổn thƣơng mi mắt với nhiều biểu hiện khác nhau. + Tất cả đều có phù mi mắt, thƣờng gặp phù mi mức độ nhẹ, không có trƣờng hợp nào phù mi mức độ nặng. + Co rút mi cũng gặp với tỷ lệ cao (76,8%), thƣờng gặp co rút mi trên mức độ nhẹ, co rút mi trên mức độ nặng ít gặp. + Các triệu chứng ban đỏ mi, phù/dày mi, rộng khe mi thƣờng gặp. Tỷ lệ hở mi ít gặp trong nghiên cứu. 66 Bảng 3.10. Một số đặc điểm tổn thương kết mạc và giác mạc Triệu chứng kết mạc/giác mạc Số lƣợng (n=82) Tỷ lệ (%) Kết mạc (n = 82) Xung huyết kết mạc 43 52,4 Phù kết mạc 9 11,0 Sƣng cục lệ 15 18,3 Đỏ kết mạc 16 19,5 Nhẹ 13 81,3 Trung bình 2 12,5 Nặng 1 6,3 Giác mạc (n = 81) Tổn thƣơng chấm/chợt 16 19,5 Tổn thƣơng loét/thủng 3 3,7 + Có nhiều biểu hiện tổn thƣơng kết mạc hoặc giác mạc gặp với tỷ lệ khác nhau. + Xung huyết kết mạc gặp trên 50% các trƣờng hợp. + Phù kết mạc, sƣng cục lệ, đỏ kết mạc gặp với tỷ lệ ít hơn. + Tổn thƣơng giác mạc khi khám lâm sàng gặp với tỷ lệ thấp trong đ tổn thƣơng dạng chấm/chợt gặp cao hơn so với tổn thƣơng dạng loét/thủng giác mạc. 67 Biểu đồ 3.2. Đặc điểm thị lực Tỷ lệ 39,0% bệnh nhân c giảm thị lực. Bảng 3.11. Đặc điểm các dấu hiện tổn thương thị thần kinh trên lâm sàng Biến số Số lƣợng (n=81) Tỷ lệ (%) Thị trƣờng ám điểm TT 3 3,7 Rối loạn cảm nhận mầu sắc 0 0 Tổn hại phản xạ đồng tử liên ứng 0 0 Gai thị phù, bạc mầu 7 8,5 Tỷ lệ 3,7% bệnh nhân c tổn thƣơng thị trƣờng c ám điểm trung tâm. 8,5% c tổn thƣơng gai thị phù hoặc bạc mầu. Không c trƣờng hợp nào rối loạn cảm nhận mầu sắc và tổn hại phản xạ đồng tử. Thị lực giảm 39% Bình thƣờng 61% 68 Bảng 3.12. Đặc điểm độ lồi mắt đo bằng thước Hertel Lồi mắt Số lƣợng (n=82) Tỷ lệ (%) Không lồi mắt 40 48,8 Có lồi mắt 42 51,2 Tỷ lệ bệnh nhân có lồi mắt trên lâm sàng là thƣờng gặp. Bảng 3.13. Đặc điểm nhãn áp và vận nhãn Nhãn áp, vận nhãn Số lƣợng (n = 82) Tỷ lệ (%) Tăng nhãn áp 2 2,4 Song thị 10 12,3 Hạn chế vận nhãn 7 8,5 Tỷ lệ song thị và hạn chế vận nhãn, tăng nhãn áp ít gặp trong nghiên cứu. 69 3.2.2. Hình ảnh chụp cắt lớp vi tính h c mắt và nồn độ TRAb huyết của bệnh nhân Basedow Bảng 3.14. Đặc điểm tổn thương trên phim chụp cắt lớp vi tính hốc mắt Tổn thƣơng trên chụp cắt lớp vi tính hốc mắt Chung Mắt phải Mắt trái (n=82) (%) (n) (%) (n) (%) Không c phì đại cơ 55 67,1 57 69,5 59 72,0 C phì đại cơ 27 32,9 25 30,5 23 28,0 Phì đại cơ thẳng trên 13 15,9 12 14,6 11 13,4 Phì đại cơ thẳng trong 19 23,3 14 17,1 17 20,7 Phì đại cơ thẳng dƣới 26 31,7 24 29,3 22 26,8 Phì đại cơ thẳng ngoài 8 8,9 7 8,5 3 3,7 Lồi mắt 44 53,7 40 48,8 39 47,6 Thâm nhiễm hốc mắt 5 6,1 5 6,1 4 4,9 + Trên hình ảnh chụp cắt lớp vi tính hốc mắt phát hiện đƣợc các dạng tổn thƣơng quan trọng gồm lồi mắt, phì đại cơ, thâm nhiễm hốc mắt với các tỷ lệ khác nhau. + Chụp cắt lớp vi tính hốc mắt xác định đƣợc 32,9% bệnh nhân có phì đại cơ vận nhãn. Và tỷ lệ lồi mắt là 53,7%, cao hơn không đáng kể khi xác định bằng thƣớc Hertel. + Tỷ lệ phì đại cơ thẳng dƣới và cơ thẳng trong gặp với tỷ lệ cao hơn so với phì đại cơ thẳng trên và cơ thẳng ngoài. + Không gặp bệnh nhân nào có tổn thƣơng thị thần kinh trên chụp cắt lớp vi tính hốc mắt. Tỷ lệ thâm nhiễm hốc mắt gặp 6,1%. 70 Bảng 3.15. Đặc điểm bề dày cơ vận nhãn, độ lồi mắt, chỉ số khối cơ trên chụp cắt vi tính lớp hốc mắt Biến số (IQR) Mắt phải Mắt trái Chiều dày cơ thẳng trên 3,0 (3,0 - 5,0) 3,0 (3,0 - 4,0) Chiều dày cơ thẳng trong 3,0 (3,0 - 4,0) 3,0 (3,0 - 5,0) Chiều dày cơ thẳng dƣới 3,5 (3,0 - 5,0) 4,0 (3,0 - 5,0) Chiều dày cơ thẳng ngoài 3,0 (2,0 - 3,0) 3,0 (2,0 - 3,0) Chỉ số độ lồi trên CT 8,0 (4,75 - 9,25) 8,0 (4,0 - 10,0) Chỉ số khối cơ (%) 26,1 (22,7 - 32,0) 26,6 (24,2 - 33,3) Giá trị trung vị kích thƣớc các cơ vận nhãn tƣơng đƣơng nhau và tƣơng đƣơng giữa hai mắt. 71 Bảng 3.16. Đặc điểm phì đại cơ vận nhãn theo lồi mắt trên phim chụp cắt lớp vi tính hốc mắt Biến số Lồi mắt (n=44), (%) Không lồi mắt (n=38), (%) p Không c phì đại cơ 20 (45,5) 35 (92,1) < 0,01 C phì đại cơ 24 (54,5) 3 (7,9) Phì đại cơ thẳng trên Có 13 (29,5) 0 (0,0) < 0,01 Không 31(29,5) 38 (100) Phì đại cơ thẳng trong Có 19 (43,2) 0 (0,0) < 0,01 Không 25(56,8) 38 (100) Phì đại cơ thẳng dƣới Có 23 (52,3) 3 (7,9) < 0,01 Không 21 (47,7) 35 (92,1) Phì đại cơ thẳng ngoài Có 8 (18,2) 0 (0,0) < 0,05* Không 36 (81,8) 38 (100) *Fisher Exact Test + Có sự khác nhau về tỷ lệ phì đại các nh m cơ ở bệnh nhân có lồi mắt so với không có lồi mắt. + Tỷ lệ c phì đại cơ thẳng trên, thẳng trong, thẳng dƣới, thẳng ngoài ở bệnh nhân có lồi mắt đều cao hơn c ý nghĩa thống kê so với bệnh nhân không có lồi mắt. + Chụp cắt lớp vi tính hốc mắt giúp phát hiện 7,9% bệnh nhân c phì đại cơ nhƣng không c lồi mắt. 72 25 (30,5%) 57 (69,5%) Số lƣợng (n = 82) Hoạt động Ổn định Bảng 3.17. Sự tương đồng giữa phương pháp đô độ lồi mắt bằng chụp cắt lớp vi tính hốc mắt và lồi mắt theo Hertel Lồi mắt theo Hertel Lồi mắt theo CT KAPPA p Có (n) Không (n) Có 41 4 0,828 < 0,001 Không 3 34 Giữa 2 phƣơng pháp đo độ lồi mắt có sự tƣơng đồng rất tốt với K = 0,828 (p < 0,001) Biểu đồ 3.3. Đặc điểm thể bệnh bệnh mắt Basedow theo EUGOGO Tỷ lệ bệnh mắt ổn định thƣờng gặp hơn bệnh mắt hoạt động 73 Bảng 3.18. Đặc điểm mức độ nặng bệnh mắt Basedow theo EUGOGO Mức độ nặng bệnh mắt Tần số (n=82) Tỷ lệ (%) Nhẹ 47 57,3 Trung bình - nặng 33 40,2 Đe dọa thị lực 2 2,4 Tổng 82 100% Tỷ lệ bệnh mắt ở mức độ nhẹ chiếm đa số và chỉ có 2,4% bệnh mắt ở mức đe dọa thị lực. Biểu đồ 3.4. Đặc điểm nồng độ TRAb ở đối tượng nghiên cứu (n = 82) + Tất cả bệnh nhân nghiên cứu đều c tăng nồng độ TRAb. + Giá trị của TRAb là 8,97 IU/ml, cao hơn so với giá trị bình thƣờng (1,0 - 1,58 IU/ml). Nồng độ TRAb của toàn bộ bệnh nhân nghiên cứu dao động trong khoảng 2,32 - 40,0 IU/ml). Max: 40,0 IQR: 4,82 - 21,48 Trung vị: 8,97 Min: 2,32 74 Bảng 3.19. Đặc điểm nồng TRAb theo chức năng tuyến giáp Nồng độ TRAb (lU/mL) Nhiễm độc giáp (n=29) (IQR) Bình giáp (n=53) (IQR) p TRAb (n=82) 20,77 (10,08 - 25,40) 5,67 (4,41 - 10,60) < 0,01* *Mann - Whitney test Giá trị trung vị nồng độ TRAb của đối tƣợng nghiên cứu là 8,97 (lU/mL). Giá trị trung vị nồng độ TRAb tăng cả ở nhóm có nhiễm độc giáp và nh m bình giáp, cao hơn ở nhóm có nhiễm độc giáp, sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê. 75 3.3. TÌM HIỂU MỐI LIÊN QUAN GIỮA ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG TỔN THƢƠNG MẮT, HÌNH ẢNH CHỤP CẮT LỚP VI TÍNH HỐC MẮT VỚI NỒNG ĐỘ TRAb VÀ TUỔI, GIỚI, THỜI GIAN BỊ BỆNH, CHỨC NĂNG TUYẾN GIÁP, ĐỘ TO TUYẾN GIÁP, NỒNG ĐỘ HORMON TUYẾN GIÁP, TSH Ở BỆNH NHÂN BASEDOW. 3.3.1. Liên quan giữa bệnh mắt với một số thông số lâm sàng bệnh Basedow Bảng 3.20. Liên quan giữa lồi mắt trên chụp cắt lớp vi tính hốc mắt với tuổi, giới. Nhóm tuổi/Giới Lồi mắt (n=44),(%) Không lồi mắt (n=38),(%) OR (KTC 95%) P < 30 15 (62,5) 9 (37,5) 0,52 (0,17 - 1,58) > 0,05 30 - 39 13 (46,4) 15 (53,6) > 40 16 (53,3) 14 (46,7) 0,69 (0,23 - 2,05) > 0,05 Nữ 33 (47,8) 36 (52,2) 6,0 (1,24 - 29,1) < 0,05 Nam 11 (84,6) 2 (15,4) + Nam giới c nguy cơ lồi mắt cao hơn so với nữ giới (p < 0,05, OR = 6,0). + Không thấy có mối tƣơng quan giữa tình trạng lồi mắt với tuổi ở bệnh nhân Basedow. 76 Bảng 3.21. Liên quan giữa mức độ nặng bệnh mắt Basedow với tuổi, giới Nhóm tuổi/Giới TB/Nặng/Đe dọa thị lực (n=35),(%) Nhẹ (n=47),(%) OR (KTC 95%) p Tuổi (năm) < 30 15 (62,5) 9 (37,5) 0,28 (0,09 - 0,89) < 0,05 30 - 40 9 (32,1) 19 (67,9) > 40 11 (36,7) 19 (63,3) 0,35 (0,11 - 1,06) > 0,05 Giới Nữ 26 (37,7) 43 (62,3) 3,72 (1,04 - 13,31) < 0,05 Nam 9 (69,2) 4 (30,8) Nhóm tuổi 30 tuổi - 40 tuổi có tỷ lệ bệnh mắt mức trung bình đến đe dọa thị lực bằng 0,28 lần nhóm tuổi < 30. Nam giới c nguy cơ mắc bệnh mắt mức độ trung bình đến nặng và đe dọa thị lực cao hơn 3,72 lần nữ giới. Bảng 3.22. Liên quan giữa với mức độ nặng bệnh mắt với thời gian bị bệnh Basedow Thời gian bị bệnh (năm) TB/Nặng/Đe dọa thị lực (n=35),(%) Nhẹ (n=47),(%) OR (KTC 95%) p < 1 năm 19 (67,9%) 9 (32,1%) 0,17 (0,04 - 0,69) < 0,05 1 - 2 năm 4 (23,7%) 11(73,3%) > 2 năm 12 (30,8%) 27 (69,2%) 0,21 (0,07 - 0,59) < 0,05 Bệnh nhân có thời gian bị bệnh < 1 năm c tỷ lệ bệnh mắt mức độ trung bình đến nặng cao hơn nh m c thời gian bị bệnh > 1 năm. Tuy nhiên tỷ xuất chênh giữa các nhóm thời gian bị bệnh là không đáng kể. 77 Bảng 3.23. Liên quan giữa một số đặc điểm lâm sàng tổn thương mắt với chức năng tuyến giáp Triệu chứng mi mắt Nhiễm độc giáp (n = 29) (%) Bình giáp (n = 53) (%) P Ban đỏ mi mắt 13 (44,8) 15 (28,3) > 0,05 Phù/dày mi trên/dƣới 15 (51,7) 13 (24,5) < 0,05 Co rút mi 20 (69,0) 43 (81,1) > 0,05 Co rút mi trên 18 (62,1) 41 (77,4) > 0,05 Co rút mi dƣới 9 (31,0) 9 (17,0) > 0,05 Xung huyết kết mạc 20 (69,0) 23 (43,4) < 0,05 Sƣng cục lệ 10 (34,5) 5 (9,4) < 0,05 Đỏ kết mạc 6 (20,7) 10 (18,9) > 0,05 Tỷ lệ bệnh nhân có xung huyết kết mạc, sƣng cục lệ, phù/dày mi ở nhóm có nhiễm độc giáp cao hơn nh m bình giáp, sự khác biệt này c ý nghĩa thống kê với p < 0,05. 78 Bảng 3.24. Liên quan giữa tổn thương trên phim chụp cắt lớp vi tính hốc mắt với chức năng tuyến giáp Biến số Nhiễm độc giáp (n=29) Bình giáp (n=53) p (n),(%) (n),(%) Phì đại cơ Có 10 (34,50) 17 (32,1) > 0,05 Không 19 (65,5) 36 (67,9) Phì đại cơ thẳng trên Có 7 (24,1) 6 (4,7) > 0,05 Không 22 (75,9) 47 (88,7) Phì đại cơ thẳng trong Có 8 (27,6) 11 (20,8) > 0,05 Không 21(72,4) 42(79,2) Phì đại cơ thẳng dƣới Có 10 (34,5) 16 (30,2) > 0,05 Không 19 (65,5) 37 (69,8) Phì đại cơ thẳng ngoài Có 3 (10,3) 5 (9,4) > 0,05 Không 26 (89,7) 48 (90,6) Lồi mắt trên CT Có 17 (58,6) 27 (50,9) > 0,05 Không 12 (41,4) 26 (49,1) Tỷ lệ bệnh nhân phì đại cơ, lồi mắt ở nhóm có nhiễm độc giáp và bình giáp không có sự khác biệt. 79 Bảng 3.25. Liên quan giữa bệnh mắt hoạt động với chức năng tuyến giáp Tình trạng tuyến giáp Bệnh mắt hoạt động (n=25),(%) Bệnh mắt ổn định (n=57),(%) OR (KTC 95%) p Bình giáp 10 (18,9) 43 (81,1) 4,6 (1,69 - 12,55) < 0,05 Nhiễm độc giáp 15 (51,7) 14 (48,3) Bệnh nhân nhiễm độc giáp có nguy có bị bệnh mắt hoạt động gấp 4,6 lần so với nhóm bệnh nhân bình giáp. Bệnh nhân Basedow đạt bình giáp tỷ lệ bệnh mắt ổn định cao hơn bệnh nhân đang c nhiễm độc giáp. Bảng 3.26. Liên quan giữa mức độ nặng bệnh mắt Basedow với chức năng tuyến giáp Tình trạng tuyến giáp TB/Nặng/Đe dọa thị lực (n=35),(%) Nhẹ (n=47),(%) OR (KTC 95%) p Nhiễm độc giáp 16 (55,2) 13 (44,8) 0,45 (0,18 - 1,14) > 0,05 Bình giáp 19 (35,9) 34 (64,1) Không có mối liên quan giữa mức độ nặng của bệnh mắt với mức độ nhiễm độc giáp. 80 Bảng 3.27. Liên quan giữa phì đại cơ trên chụp cắt vi tính lớp hốc mắt với mức độ bướu giáp theo WHO Bƣớu giáp C phì đại cơ n,(%) Không có phì đại cơ n,(%) OR (KTC 95%) p Độ 0 3 (23,1) 20 (76,9) 1,4 (0,41 - 4,81) > 0,05 Độ I 8 (29,6) 19 (70,4) Độ II 10 (45,5) 12 (54,5) 2,78 (0,8 - 9,59) > 0,05 Độ III 3 (42,9) 4 (57,1) 2.5 (0,43 - 14,4) > 0,05 Không tìm thấy liên quan giữa phì đại cơ trên chụp cắt vi tính lớp hốc mắt với mức độ bƣớu giáp theo WHO Bảng 3.28. Liên quan giữa lồi mắt trên chụp cắt lớp vi tính hốc mắt với mức độ bướu giáp theo WHO Bƣớu giáp Lồi mắt (n=44),(%) Không lồi mắt (n=38),(%) OR (KTC 95%) p Độ 0 10 (38,5) 16 (61,5) 1,72 (0,58 - 5,13) > 0,05 Độ I 14 (51,9) 13 (48,1) Độ II 14 (63,6) 8 (36,4) 2,80 (0,87 - 9,06) > 0,05 Độ III 6 (85,7) 1 (14,3) 9,60 (1,002 - 91,96) 0,05 Nhóm bệnh nhân c bƣớu giáp độ III c nguy cơ bị lồi mắt cao gấp 9,6 lần nh m c bƣớu giáp độ 0. 81 Bảng 3.29. Liên quan giữa mức độ nặng bệnh mắt Basedow với mức độ bướu giáp theo WHO Bƣớu giáp TB/Nặng/Đe dọa thị lực (n=35),(%) Nhẹ (n=47),(%) OR (KTC 95%) p Độ 0 7 (26,9) 19 (73,1) 1,6 (0,5 -5,12) > 0,05 Độ I 10 (37,0) 17 (63,0) Độ II 13 (59,1) 9 (41,9) 3,9 (1,16 - 13,19) < 0,05 Độ III 5 (71,4) 2 (28,6) 6,8 (1,06 - 43,4) < 0,05 Bƣớu giáp càng to thì tỷ lệ mắt bệnh mắt nặng càng tăng. Trong đ bệnh nhân c bƣớu giáp độ III c nguy cơ bị bệnh mắt mức độ nặng cao gấp 6,8 lần nhóm khác, 95% CI từ 1,06 - 43,4. 82 3.3.2. Liên quan giữa bệnh mắt với nồn độ TRAb một s thông s cận lâm sàng bệnh Basedow Bảng 3.30. Liên quan giữa giữa phì đại cơ trên chụp cắt vi tính lớp hốc mắt với nồng độ hormon tuyến giáp Biến số C phì đại cơ (n),(%) Không có phì đại cơ (n),(%) OR (KCT 95%) p FT3 (n=62) Không tăng 12 (27,9) 31 (72,1) 0.92 (0,27 - 3,12) > 0,05 Tăng 5 (26,3) 14 (73,7) FT4 (n=82) Không tăng 11 (36,7) 19 (63,3) 0,77 (0,29 - 1,98) > 0,05 Tăng 16 (30,8) 36 (69,2) TSH (n=82) Bình thƣờng 13 (33,3) 26 (66,7) 1,04 (0,41 - 2,6) > 0,05 Giảm 14 (32,6) 29 (67,4) Không có mối liên quan giữa phì đại cơ chụp cắt lớp vi tính hốc mắt với nồng độ hormon tuyến giáp 83 Bảng 3.31. Liên

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfluan_an_nghien_cuu_moi_lien_quan_giua_dac_diem_lam_sang_ton.pdf
  • docĐóng góp mới của LA-Vie.doc
  • docxĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN -Eng.docx
  • docxTóm tắt tiếng Việt final.docx
  • docxTóm tắt-ANH-ENGLISH final.docx
  • docTrích yếu LA.doc