Luận văn Cải cách thủ tục hành chính tại ủy ban nhân dân huyện Trà bồng, tỉnh Quảng Ngãi

Trang bìa

Lời cam đoan

Lời cảm ơn

Mục lục

Danh mục viết tắt

Danh mục sơ đồ, hình

MỞ ĐẦU. 1

Chương 1. NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ CẢI CÁCH THỦ

TỤC HÀNH CHÍNH . 11

1.1. Những vấn đề chung về thủ tục hành chính . 11

1.1.1. Khái niệm thủ tục hành chính và đặc điểm: . 11

1.1.2. Vai trò của thủ tục hành chính . 15

1.1.3. Phân loại thủ tục hành chính . 18

1.2. Cải cách thủ tục hành chính . 21

1.2.1. Khái niệm . 21

1.2.2. Sự cần thiết phải cải cách thủ tục hành chính . 22

1.2.3. Nội dung thực hiện cải cách thủ tục hành chính tại UBND cấp huyện 23

1.3. Những yếu tố ảnh hưởng đến cải cách thủ tục hành chính . 24

1.3.1. Hệ thống văn bản Quy phạm pháp luật . 24

1.3.2. Năng lực của cán bộ, công chức thực hiện cải cách thủ tục hành chính . 25

1.3.3. Cơ sở hạ tầng . 26

1.3.4. Trình độ dân trí . 27

1.4. Thực hiện giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa

liên thông . 28

1.4.1. Khái niệm cơ chế một cửa, một cửa liên thông; bộ phận một cửa, đánh

giá việc giải quyết thủ tục hành chính . 28

1.4.2. Nguyên tắc thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông . 29

pdf108 trang | Chia sẻ: honganh20 | Ngày: 16/03/2022 | Lượt xem: 145 | Lượt tải: 1download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Luận văn Cải cách thủ tục hành chính tại ủy ban nhân dân huyện Trà bồng, tỉnh Quảng Ngãi, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
ược xếp ở vị thứ cao trong bảng đánh giá, xếp hạng kết quả hàng năm. Thứ hai, để có được những kết quả, sản phẩm cụ thể như mong muốn về cải cách TTHC, phải thực sự quan tâm và coi trọng đến yêu cầu về thời 39 gian, nội dung và chất lượng của việc xây dựng kế hoạch thực hiện từ huyện đến cơ sở. Phải căn cứ vào mục tiêu tổng quát, nội dung và lộ trình thực hiện Chương trình tổng thể cải cách hành chính, nhất là cải cách TTHC để xây dựng kế hoạch 10 năm, 5 năm và hàng năm về thực hiện cải cách TTHC của mỗi huyện. Từ đó hàng năm, các cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện (do Phòng Nội vụ chủ công) đều chủ động tham mưu cho UBND huyện ban hành Kế hoạch công tác cải cách TTHC của huyện cho năm sau ngay từ cuối năm trước; trong đó xác định cụ thể nội dung công việc cần thực hiện, phân công cơ quan chủ trì và phối hợp, xác định rõ thời gian bắt đầu và kết thúc, dự kiến kết quả hoặc sản phẩm cụ thể sẽ đạt được, dự toán và cân đối nguồn lực để triển khai. Thứ ba, công tác theo dõi, giám sát, kiểm tra đánh giá phải được tiến hành thường xuyên, có thể lặp đi lặp lại ở những đơn vị còn nhiều hạn chế, yếu kém nhằm tạo kết quả chuyển biến thực sự và rõ nét về kỷ luật, kỷ cương hành chính, năng lực quản lý, điều hành và chất lượng dịch vụ công.Văn phòng HĐND&UBND huyện phải là cơ quan đầu mối thực hiện quyết liệt nội dung kiểm soát thủ tục hành chính; đồng thời cũng là thường trực của Tổ công tác kiêm nhiệm thực hiện nhiệm vụ rà soát, đôn đốc việc thực hiện các Kết luận, văn bản chỉ đạo của UBND huyện, Chủ tịch UBND huyện có liên quan đến cải cách TTHC và trách nhiệm giải trình của các phòng, ban thuộc huyện. Không chỉ tiến hành các cuộc kiểm tra thường xuyên, đột xuất Văn phòng HĐND&UBND huyện còn tham mưu nhiều hình thức theo dõi, kiểm tra bằng việc đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT), phần mềm quản lý văn bản, điều hành, phần mềm một cửa điện tử góp phần nâng cao tính hiệu quả, toàn diện, kịp thời của công tác này. Nhờ đó, những hạn chế, 40 tồn tại trong thực hiện cải cách TTHC tại các đơn vị, địa phương được phát hiện kịp thời và khắc phục nhanh chóng, từng bước củng cố, cải thiện, nâng cao chất lượng và hiệu quả về giải quyết TTHC. Thứ tư, cần phải có công cụ kích thích làm đòn bẩy, tạo động lực thúc đẩy làm chuyển biến tích cực, mạnh mẽ tình hình, kết quả cải cách TTHC đối với mỗi cấp chính quyền và tại từng cơ quan, đơn vị trên địa bàn huyện. Việc sớm ban hành và thực hiện Quy định của UBND huyện về trình tự, phương pháp và tiêu chí đánh giá, xếp hạng thực hiện cải cách TTHC hàng năm đã thực sự tạo ra hiệu ứng và sức lan toả rộng khắp, tạo động lực thúc đẩy cạnh tranh lành mạnh giữa các cấp, các ngành, cơ quan, đơn vị, địa phương. Từ đó, người đứng đầu các cơ quan chuyên môn và chính quyền các cấp thực sự quan tâm, đầu tư nhiều thời gian, nguồn lực hơn và kịp thời cải thiện những yếu kém đã được chỉ rõ, phân tích từ kết quả chỉ số kết quả thực hiện cải cách TTHC của đơn vị, địa phương mình hằng năm đã được công bố công khai. Thứ năm, cải cách TTHC phải gắn với thực hiện Quy chế dân chủ ở cơ sở tại từng cơ quan, địa phương, đơn vị; phát huy sức mạnh tập thể, tạo sự đồng thuận cao trong thực hiện, giám sát, kiểm tra, đấu tranh với các biểu hiện và hành vi quan liêu, tham nhũng, tiêu cực, tạo sự đồng tình, ủng hộ trong nhân dân. Trong đó, tuyên truyền, phổ biến, đối thoại, công khai, minh bạch kế hoạch, chương trình, nội dung hoạt động cải cách TTHC nhà nước ở địa phương là việc làm rất cần thiết để thực hiện tốt dân chủ ở cơ sở. Chỉ khi công khai, minh bạch cho “dân biết” thì mới tạo cơ sở cho việc “dân bàn, dân làm, dân kiểm tra”. Tại 02 huyện Bình Sơn và Sơn Hà, 100% TTHC đã được công khai thông qua nhiều hình thức như niêm yết tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả, đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của 41 huyện. Ngoài ra, ngày càng nhiều kênh thông tin khác ra đời hỗ trợ đẩy mạnh công khai TTHC và các quy định pháp luật đến người dân. Thứ sáu, cải cách thủ tục hành chính được thực hiện tốt nhất do yếu tố con người quyết định. Chính quyền các cấp phải quan tâm tốt nhất về công tác đào tạo, bồi dưỡng, bố trí những cán bộ, công chức nhiệt huyết, nắm vững những nội dung về cải cách thủ tục hành chính. Tại 02 huyện Bình Sơn và Sơn Hà của tỉnh Quảng Ngãi về chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức có chuyên môn từ đại học, trên đại học trở lên. Họ là những hạt nhân, đóng vai trò xúc tác, tạo đòn bẩy cho việc đẩy mạnh cải cách TTHC một cách đồng bộ, tiến bộ, toàn diện và rộng khắp. Do đó, huyện Bình Sơn và huyện Sơn Hà đã luôn luôn quan tâm đến việc đào tạo, bồi dưỡng cho đội ngũ này cả về kiến thức, kỹ năng, nghiệp vụ chuyên môn về thực hiện TTHC và kỹ năng giao tiếp tại bộ phận một cửa. 42 Tiểu kết Chương 1 Từ trong Chương này, luận văn đã tập trung khái quát những lý luận chung nhất về cải cách TTHC; phân tích các khái niệm về thủ tục hành chính, về cải cách THC; đặc điểm, phân loại và vai trò của TTHC; nội dung, các yếu tố ảnh hưởng và sự cần thiết phải cải cách TTHC. Những vấn đề cơ bản về cải cách TTHC gắn với thực hiện một cửa, một cửa liên thông, cũng như các hoạt động tuyên truyền, phổ biến, đảm bảo các điều kiện thực hiện cải TTHC. TTHC có vai trò quan trọng trong quản lý hành chính nhà nước, nếu không có TTHC thì mọi chính sách, chủ trương của Đảng, pháp luật của Nhà nước ban hành sẽ khó được thực thi và áp dụng trong thực tiễn. Từ đó, cho thấy mục tiêu của cải cách TTHC là nhằm đảm bảo sự thống nhất, đồng bộ, đơn giản, công khai, minh bạch của TTHC; vì mục tiêu phục vụ nhân dân và doanh nghiệp; tạo điều kiện để người dân và tổ chức thực hiện các quyền và nghĩa vụ của mình, đồng thời giải quyết được những nhiệm vụ, yêu cầu trong công tác quản lý nhà nước. Nội dung quan trọng của Chương 1 còn ở việc rút ra một số bài học kinh nghiệm, cách làm hay ở các địa phương trong tỉnh Quảng Ngãi, có thể tham khảo, nhằm thực hiện có hiệu quả công tác cải cách TTHC ở huyện Trà Bồng. 43 Chương 2 THỰC TRẠNG THỰC HIỆN CẢI CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TẠI ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN TRÀ BỒNG, TỈNH QUẢNG NGÃI 2.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tác động đến cải cách thủ tục hành chính của Uỷ ban nhân dân huyện Trà Bồng, tỉnh Quảng Ngăi 2.1.1. Điều kiện tự nhiên và tình hình kinh tế - xã hội Trà Bồng là huyện miền núi, nằm ở phía Tây Bắc của tỉnh Quảng Ngãi, cách thành phố Quảng Ngãi khoảng 50 km. Huyện có 10 đơn vị hành chính gồm 01 thị trấn Trà Xuân và 9 xã: Trà Bình, Trà Bùi, Trà Giang, Trà Hiệp, Trà Lâm, Trà Phú, Trà Sơn, Trà Tân, Trà Thủy. Diện tích tự nhiên toàn huyện: 421,991 km2, dân số khoảng 34.218 người, gồm có dân tộc Kor, Hre, dân tộc Kinh và một số ít dân tộc khác (trong đó dân tộc Kor có 14.115 người, chiếm 35,93%). Trà Bồng với diện tích đồi núi chiếm phần lớn đất đai trong huyện, có khí hậu quanh năm ôn hoà, mát mẻ, được bao bọc bởi một thảm nguyên rừng và động thực vật phong phú, địa hình phức tạp, bị chia cắt mạnh bởi các con núi và sông suối chằng chịt trong các thung lũng, tạo ra độ dốc lớn, nhiều thác ghềnh, sông suối đã tạo ra cho huyện nhiều danh lam thắng cảnh đẹp, đây sẽ là những tiềm năng to lớn để thu hút đầu tư phát triển du lịch, nghỉ dưỡng... Trà Bồng là địa bàn cư trú lâu đời của dân tộc Kor. Kinh tế huyện Trà Bồng nhìn chung kém phát triển, chủ yếu là nông, lâm nghiệp, công nghiệp và dịch vụ cũng dần dần phát triển theo thời gian. Đất đai ở đây thích hợp với cây quế, đây là sản phẩm nổi tiếng được xuất khẩu đến nhiều nước trên thế giới; bên cạnh đó, dân tộc Trà Bồng có nền văn hoá đa dạng, phong phú, nhất là nghệ thuật cồng chiêng, dân ca dân vũ và các lễ hội truyền thống đặc sắc. 44 Hình 2.1.: Bản đồ huyện Trà Bồng, tỉnh Quảng Ngãi (nguồn: Phòng TN&MT huyện cung cấp). Trong những năm qua tiếp tục phát triển, đạt mức tăng trưởng khá, tốc độ tăng trưởng bình quân 14,85%/năm. Cơ cấu kinh tế chuyển dịch đúng hướng, tăng dần tỷ trọng dịch vụ và công nghiệp, giảm tỷ trọng ngành nông nghiệp. Tỷ trọng dịch vụ tăng từ 21,1% năm 2016 lên 27,78% năm 2018; công nghiệp - xây dựng từ 43,5% lên 45,52%, %, giảm tỷ trọng nông - lâm- ngư nghiệp từ 35,4% xuống còn 26,70 %. Các cơ sở sản xuất công nghiệp: Công ty TNHH MTV Thủy điện Thiên Tân, Nhà máy Thủy điện KaTinh 1,2; Công ty TNHH Thủy điện Cà Đú, Nhà máy sản xuất dăm gỗ Nhất Hưng, các cơ sở sản xuất Nhang, Quế..... hoạt động ổn định. Thu ngân sách trên địa bàn huyện hàng năm bình quân chỉ khoản từ 25 tỷ đồng đến 27 tỷ đồng. Thu không đủ bù chi, toàn bộ hoạt động của hệ thống 45 chính trị từ huyện đến xã, thị trấn phụ thuộc vào nguồn kinh phí hỗ trợ từ cấp trên. Về lĩnh vực Văn hóa, xã hội: Công tác giáo dục – đào tạo luôn được quan tâm đúng mức; Hoàn thành việc phổ cập giáo dục trên địa bàn. Đến năm 2018, có 10/10 xã, thị trấn đã được công nhận và giữ chuẩn phổ cập THCS, 10/10 xã, thị trấn phổ cập tiểu học đúng độ tuổi và 10/10 xã, thị trấn đã được công nhận và giữ chuẩn phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi; 09 trường đạt chuẩn quốc gia (mầm non: 03 trường, tiểu học: 02 trường, trung học cơ sở: 03 trường, trung học phổ thông: 01 trường). Phong trào đền ơn đáp nghĩa tiếp tục phát triển sâu rộng, việc chăm lo đời sống cho các đối tượng chính sách, các hộ nghèo và những người có hoàn cảnh neo đơn, bất hạnh ngày càng được cộng đồng xã hội quan tâm, đưa lại hiệu quả thiết thực, thể hiện trong chủ trương, chính sách của Đảng bộ và chính quyền các cấp, cũng như trong ý thức của nhân dân. Công tác giảm nghèo được quan tâm triển khai, thực hiện đồng bộ bằng nhiều giải pháp, đã góp phần phát triển kinh tế tại các vùng sâu, vùng xa và vùng dân tộc thiểu số, đời sống của nhân dân đã được nâng nên rõ rệt. Tỷ lệ hộ nghèo giảm đáng kể qua các năm: cuối năm 2010 là 62,37%, cuối năm 2015 là 48,10% (theo chuẩn giai đoạn 2011-2015) và đến cuối năm 2018 là 32,72% (theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều 2016- 2020). Huyện Trà Bồng là một trong những huyện luôn là ngọn cờ đầu trong các phong trào văn hóa, thể thao, hoạt động văn hóa-văn nghệ-thê dục-thể thao luôn diễn ra sôi nổi, rộng khắp, thu hút đông đảo quần chúng tham gia. Việc triển khai thực hiện Đề án di sản văn hóa dân tộc Co đạt nhiều kết quả, tổ chức thành công các lớp truyền dạy nghệ thuật diễn tấu Đấu chiêng Dân tộc Co - một loại hình nghệ thuật độc đáo riêng của Trà Bồng, đặc biệt Lễ Hội điện Trường Bà Trà Bồng đã được công nhận là Di tích cấp Quốc gia. Hoạt động truyền thanh - phát lại truyền hình có nhiều chuyển biến tích cực, chất 46 lượng tin bài, thời lượng được nâng lên đáng kể; hệ thống truyền thanh không dây phát triển đến tất cả các xã, thị trấn, đảm bảo chuyển tải kịp thời chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước đến với nhân dân, nhất là các xã vùng sâu, vùng xa. Đến năm 2018, tỷ lệ phủ sóng đài truyền hình Việt Nam là 99%, tỷ lệ phủ sóng đài tiếng nói Việt Nam là 100%. 2.1.2. Cơ cấu tổ chức bộ máy của UBND huyện Trà Bồng. * Sơ đồ2.2. Tổ chức bộ máy của UBND huyện Ghi chú: - Quan hệ trực tuyến: - Quan hệ chức năng: Nguồn: Tác giả tổng hợp. Cơ cấu tổ chức bộ máy của UBND huyện Trà Bồng được tổ chức thành 13 phòng, ban chức năng quản lý nhà nước trên các lĩnh vực kinh tế - xã hội và 05 đơn vị sự nghiệp trực thuộc UBND huyện (Trung tâm Truyền thông - CHỦ TỊCH UBND HUYỆN PHÓ CHỦ TỊCH UBND HUYỆN (KINH TẾ) PHÓ CHỦ TỊCH UBND HUYỆN (VĂN XÃ) Phòng TC-KH Phòng TN&MT Phòng KT-HT Văn phòng huyện Phòng Nội vụ Phòng LĐ-TB&XH Phòng NN&PTNT Phòng GD&ĐT Phòng VHTT Phòng Y tế Thanh tra huyện Phòng Tư pháp Phòng Dântộc 47 Văn hóa - Thể thao; Ban quản lý Dự án ĐTXD và PTQĐ; Trung tâm dịch vụ Nông nghiệp; Hội chữ thập đỏ; Trung tâm dạy nghề). 2.1.3. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tác động đến cải cách thủ tục hành chính tại Ủy ban nhân dân huyện Trà Bồng, tỉnh Quảng Ngãi Nhìn chung, với điều kiện tự nhiên, thổ nhưỡng, khí hậu như trên, KT - XH còn kém phát triển, đời sống khó khăn, thu hút đầu tư hạn chế. Vì vậy, để phát triển kinh tế cần phải có giải pháp về chính sách, tạo môi trường đầu tư thuận lợi thông qua việc đẩy mạnh cải cách TTHC; tạo môi trường thông thoáng, nâng cao chỉ số cạnh tranh về thu hút đầu tư. Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính sẽ bù đắp phần nào những hạn chế trong thu hút đầu, phát triển kinh tế ở khu vực miền núi. Ngoài ra, với điều kiện tự nhiên quá khắc nghiệt, đất đai khô cằn, thiên tai, lũ lụt xảy ra thường xuyên làm cho nền sản xuất chính là nông nghiệp của nhân dân dẫn đến phát triển không bền vững. Công tác giảm nghèo gặp nhiều khó khăn, đời sống tinh thần của nhân dân, nhất là vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc ít người chậm được cải thiện, có vùng nghèo đói, điều đó cũng tác động không nhỏ đến đời sống của cán bộ, công chức. Trình độ dân trí thấp cũng là sức cản trở cho việc tiếp thu khoa học kỹ thuật vào sản xuất, kinh doanh cũng như khai thác thông tin tiếp cận để tiếp cận, thực hiện TTHC khi đến giao dịch với các cơ quan hành chính nhà nước và UBND các xã, thị trấn. Những khó khăn, thách thức trong phát triển kinh tế làm cho đời sống nhân dân chậm được thay đổi. Nguồn thu ngân sách thấp, thu không đủ chi, ảnh hưởng nhiều đến đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng, trong đó có lĩnh vực cải cách TTHC, hiện đại hóa công sở, trang thiết bị làm việc cho bộ máy hành chính; đào tạo, bồi dưỡng công chức các cấp nhất là cấp cơ sở Từ đó tác động trực tiếp đến công tác điều hành của bộ máy hành chính nhà nước cũng như công cuộc CCHC nói chung, cải cách TTHC nói riêng tại UBND huyện 48 Trà Bồng. Những năm gần đây phát huy lợi thế từ nguồn nguyên liệu dồi dào, đất đai và tài nguyên khoáng sản, các danh lam thắng cảnh (Núi Cà Đam, Khu nước khoáng thiên nhiên đóng chai Thạch Bích, sản phẩm Quế Trà Bồng, vùng sản xuất dược liệu quý hiếm); di tích văn hóa lịch sử và nét văn hóa đặc sắc của đồng bào dân tộc Co (Điện và Lễ hội Điện Trường Bà đã được công nhận là di tích lịch sử văn hóa và di tích phi vật thể cấp Quốc gia; tiết mục diễn tấu đấu chiêng của Trà Bồng đã được công nhận là và di tích phi vật thể cấp Quốc gia) đã các tác động rất lớn đến thu hút đầu tư. Cho nên, nhu cầu giao dịch có tính chất pháp lý của người dân, tổ chức trên địa bàn từ đó cũng khá lớn, phát sinh nhiều vấn đề xã hội và những thủ tục giải quyết kèm theo. Đây cũng là nhân tố ảnh hưởng khá trực tiếp đến hoạt động cải cách TTHC tại cơ quan chính quyền cơ sở (UBND) trên địa bàn huyện. 2.2. Thực trạng thực hiện cải cách thủ tục hành chính tại Ủy ban nhân dân Trà Bồng, tỉnh Quảng Ngãi 2.2.1. Công tác chỉ đạo, điều hành, triển khai thực hiện Xác định cải cách TTHC là khâu then chốt để góp phần đẩy mạnh cải cách hành chính, nâng cao chỉ số cạnh tranh, góp phần kêu gọi, thu hút đầu tư, tạo môi trường thông thoáng trong kinh doanh; tạo động lực cho khai thác tiềm năng thiên nhiên, nguồn lực tại địa phương góp phần phát triển kinh tế - xã hội. Cải cách TTHC là một trong 6 nhiệm vụ của cải cách hành chính nhà nước, thấy được tầm quan trọng đó, UBND huyện đã tham mưu cho Cấp ủy Đảng ban hành Chỉ thị về đẩy mạnh cải cách hành chính, nhất là cải cách TTHC huyện Trà Bồng, tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2016-2020. Trên cơ sở các mục tiêu, nhiệm vụ của Đảng bộ huyện trong việc thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính, UBND huyện đã cụ thể hóa bằng việc ban hành Quyết định số 380/QĐ-UBND ngày 24/3/2017 của UBND huyện về 49 việc ban hành Kế hoạch cải cách hành chính, nhất là cải cách thủ tục hành chính huyện Trà Bồng giai đoạn 2017-2020. Theo đó, UBND huyện thành lập ban chỉ đạo để phân công nhiệm vụ cụ thể các thành viên phụ trách lĩnh vực ngành và các địa phương chịu trách nhiệm toàn diện về nội dung cải cách TTHC do cơ quan, đơn vị và địa phương mình trực tiếp chỉ đạo, phụ trách. Tổng hợp, rà soát, đề xuất kiến nghị lên cấp trên về những nội dung TTHC chưa hợp lý; cập nhật bộ TTHC vào trang thông tin điện tử của UBND huyện Trà Bồng để tạo điều kiện thuận lợi cho tổ chức, cá nhân tra cứu, khai thác và thực hiện. Công tác chỉ đạo, điều hành đã đạt nhiều kết quả về mặt lý luận và thực tiễn bằng việc ban hành các chủ trương, kế hoạch, mục tiêu thực hiện cải cách TTHC sát với thực tế, phù hợp với năng lực thực thi của đội ngũ cán bộ, công chức, nguồn lực hiện có của từng địa phương. Việc vận dụng các chủ trương vào điều kiện thực tế tại các đơn vị, địa phương một cách linh hoạt, thái độ, tinh thần phục vụ trong nhân dân có nhiều chuyển biến, mức độ hài lòng, niềm tin đối với nhân dân trong quá trình đến giao dịch, giải quyết TTHC ngày càng được cũng cố và phát triển. Đến nay, về cơ bản đã ban hành các Quyết định về Đề án một cửa liên thông hiện đại cấp huyện, Đề án một cửa cấp xã, thị trấn; thành lập các Bộ phận trả kết quả tại huyện và UBND 10 xã, thị trấn trong huyện (đạt 100%) và các điều kiện cần thiết để tổ chức vận hanh và hoạt động. Công tác lãnh đạo, chỉ đạo và điều hành quá trình thực hiện cải cách TTCH tại huyện Trà Bồng được thực hiện khá toàn diện và ổn định. Về cơ bản, UBND huyện đã thể chế hóa các chủ trương, kế hoạch cải cách TTHC từ cấp tỉnh đến các phòng chuyên môn thuộc huyện và UBND các xã, thị trấn. Các kế hoạch cải cách TTHC được ban hành theo từng năm, các văn bản chỉ 50 đạo chuyên ngành và các kế hoạch thực hiện cải cách TTHC tại UBND các xã, thị trấn cũng được quan tâm triển khai thực hiện. 2.2.2. Kết quả thực hiện cải cách thủ tục hành chính 2.2.2.1. Về nội dung công bố công khai thủ tục hành chính trên địa bàn huyện Huyện Trà Bồng xác định cải cách TTHC là nhiệm vụ trọng tâm của Cấp ủy, Chính quyền , UBND huyện chỉ đạo các cơ quan, đơn vị tổ chức quán triệt các văn bản về cải cách hành chính, trong đó tập trung vào nội dung cải cách TTHC đến từng cán bộ, công chức, viên chức trong đơn vị, địa phương mình. Trung tâm truyền thông – Văn hóa thể thao huyện đã đưa nhiều tin, bài về công tác cải cách TTHC trên sóng phát thanh (có phát thanh bằng tiến đồng bào dân tộc Co) và truyền hình theo các chuyên trang. UBND huyện đã chỉ đạo cho Phòng Văn hóa – Thông tin và Hội đồng tuyên truyền phổ biến giáo dục pháp luật thành phố lồng ghép nội dung phổ biến các văn bản của tỉnh và UBND huyện về cải cáchTTHC để tăng cường công tác tuyên truyền. Thực hiện công khai các quy trình, bộ thủ tục và dịch vụ hành chính trên nhiều kênh thông tin như: Công khai bắt buộc niêm yết tại Trụ sở làm việc của các cơ quan, UBND các xã, thị trấn (bằng hình thức Thông báo); bảng niêm yết các thông tin tại Bộ phận một cửa liên thông hiện đại và trên cổng thông tin điện tử thành phần của huyện Trà Bồng. Tổ chức quản lý chặt chẽ Cổng thông tin điện tử của huyện, đồng thời thường xuyên cập nhật, công khai bộ thủ tục hành chính công mức độ 2, 3 để tổ chức và công dân khai thác sử dụng, từng bước đẩy mạnh cải cách TTHC đáp ứng nhu cầu của tổ chức, cá nhân. Từ đó, cải cách TTHC rên địa bàn huyện được các cơ quan, đơn vị và UBND các xã, thị trấn nghiêm túc tổ chức triển khai thực hiện đồng bộ. Về công khai thủ tục hành chính: Sau khi bộ TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND cấp huyện, UBND cấp xã, được UBND tỉnh Quảng 51 Ngãi công bố, UBND huyện đã thực hiện việc niêm yết, công khai đầy đủ, thường xuyên, rõ ràng, dễ tiếp cận, thuận lợi cho việc khai thác sử dụng nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho tổ chức, cá nhân tra cứu, thực hiện và giám sát việc giải quyết TTHC của cơ quan, đơn vị, địa phương. Bao gồm: - Đăng tải trên Trang thông tin điện tử của UBND huyện; - Bảng tin tại Bộ phận một cửa liên thông hiện đại; - Tại phòng làm việc của các cơ quan trực tiếp giải quyết TTHC; - Tại trụ sở UBND và Bộ phận một cửa các xã, thị trấn. Bảng 2.3. Bảng so sánh tình hình niêm yết công khai, rà soát thủ tục hành chính theo mô hình một cửa liên thông hiện đại của UBND huyện Trà Bồng, phản ánh kiến nghị của công dân năm 2016 đến năm 2018: STT Nội dung việc thực hiện Thủ tục hành chính Số lượng 2016 2017 2018 1 Thủ tục niêm yết công khai các TTHC 183 190 282 2 Rà soát các TTHC 28 17 99 3 Phản ánh, kiến nghị của công dân 12 06 02 (Nguồn: Theo kết quả Báo cáo Công tác cải cách hành chính trong 3 năm 2016-2017-2018 của Ủy ban nhân dân Trà Bồng ) Qua bảng so sánh trên ta nhận thấy niêm yết công khai thủ tục của UBND huyện trong các năm 2016 đến năm 2018 được tăng lên. Văn phòng huyện cũng đã chỉ đạo viên chức phụ trách CNTT tạo kết nối (đường link) bộ TTHC từ Trang thông tin điện tử tỉnh về trang thông tin điện tử huyện, tạo thuận lợi cho cán bộ, người dân và các doanh nghiệp theo dõi, tiếp cận. Bố trí hòm thư góp ý, số điện thoại đường dây nóng, thực hiện niêm yết địa chỉ tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính theo đúng quy định. 52 2.2.2.2. Kiểm soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính Bước phát triển quan trọng của công tác cải cách TTHC là việc Chính phủ ban hành Nghị định 63/2010/NĐ-CP về kiểm soát TTHC. Nghị định quy định về kiểm soát việc quy định, thực hiện TTHC, rà soát đánh giá tác động của TTHC, công bố và quản lý cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC. Trong thực hiện TTHC, quy định nguyên tắc thực hiện, việc công bố TTHC, công khai TTHC, trách nhiệm của cơ quan, người đứng đầu các cấp trong thực hiện TTHC, tham gia thực hiện TTHC, quyền và nghĩa vụ của đối tượng thực hiện TTHC trong quá trình thực hiện. UBND tỉnh Quảng Ngãi đã ban hành Chỉ thị số 02/CT-UBND ngày 24/02/2017 về việc tăng cường trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan hành chính nhà nước các cấp trong cải cách TTHC. Ngoài ra, hàng năm Chủ tịch UBND tỉnh ban hành kế hoạch triển khai thực hiện công tác kiểm soát TTHC; kế hoạch truyền thông về kiểm soát TTHC; kế hoạch kiểm tra công tác kiểm soát TTHC; kế hoạch rà soát, đơn giản hóa TTHC. Triển khai các quy định về hoạt động kiểm soát TTHC, các cơ quan chuyên môn cấp tỉnh và UBND cấp huyện, cấp xã đều quan tâm và kịp thời ban hành văn bản chỉ đạo triển khai nhiêm vụ kiểm soát TTHC phù hợp điều kiện của từng cơ quan, đơn vị và địa phương. Các văn bản quy phạm trên đã tạo cơ sở pháp lý quan trọng, tiền đề triển khai thực hiện đồng bộ tất cả nhiệm vụ kiểm soát TTHC trên địa bàn huyện. Trên cơ sở quyết định hàng năm của UBND tỉnh ban hành kế hoạch rà soát, đánh giá thủ tục hành chính theo quy định tại Nghị định số 63/2010/NĐ- CP và chỉ đạo của Ban Thường vụ Huyện ủy về cải cách hành chính, nhất là cải cách TTHC, UBND huyện đã xây dựng, ban hành Kế hoạch hoạt động kiểm soát TTHC và kế hoạch rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính hàng 53 năm trên địa bàn huyện cho Văn phòng huyện làm đầu mối thực hiện nhiệm vụ kiểm soát TTHC. Kết quả thực hiện đã hoàn thành tốt theo kế hoạch được giao, sau rà soát phát hiện những bất cập, mâu thuẫn, chồng chéo và tổng hợp đề nghị sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, hủy bỏ TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của đơn vị; Việc công khai, cập nhật thủ tục hành chính được tiến hành nhanh chóng, kịp thời, đúng quy định. Việc tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức đối với thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của đơn vị được thực hiện theo đúng quy định. 2.2.2.3. Tiếp nhận, đề xuất giải quyết, giải quyết những kiến nghị của tổ chức, cá nhân có liên quan đến cải cách thủ tục hành chính trên một số lĩnh vực. * Đối với lĩnh vực đăng ký kinh doanh: Thực hiện cải cách TTHC trên lĩnh vực này gồm: Thủ tục đăng ký lập hộ kinh doanh; Thủ tục đăng ký thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh của hộ kinh doanh; Thủ tục chấm dứt hoạt động của hộ kinh doanh; Thủ tục tạm ngừng hoạt động của hộ kinh doanh; Thủ tục đăng ký thành lập Hợp tác xã; Thủ tục đăng ký thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh Hợp tác xã; Thủ tục đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hợp tác xã; Thủ tục đăng ký thay đổi nội dung đăng ký chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh; Thủ tục thay đổi cơ quan đăng ký hợp tác xã (tại nơi đăng ký hợp tác xã mới). Các quy định về việc thực hiện TTHC đối với lĩnh vực đăng ký kinh doanh đã có sự thay đổi nhằm đáp ứng các yêu cầu của thực tế đặt ra tuy nhiên hoạt động kinh doanh là hoạt động liên tục và luôn có những tình huống cụ thể phát sinh do đó các quy định của pháp luật phần nào còn chưa thể hiện được tính kịp thời, đôi khi vấn đề phát sinh chưa được cụ thể hóa trong văn 54 bản của nhà nước. Như: Tài liệu chứng minh tính xác thực của việc thông báo tạm ngừng kinh doanh khi gửi tới đơn vị đăng ký kinh doanh; giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh đối một số ngành nghề kinh doanh có điều kiện (dịch vụ cầm đồ, thế chấp). Nhằm khắc phục tình hình này trong việc thực hiện các thủ tục trên ngày 14/9/2015, Chính phủ ban hành nghị định 78/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật Doan

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfluan_van_cai_cach_thu_tuc_hanh_chinh_tai_uy_ban_nhan_dan_huy.pdf
Tài liệu liên quan