Luận văn Cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam - Chi nhánh huyện Lệ Thủy Quảng Bình

MỞ ĐẦU .1

1. Tính cấp thiết của đề tài luận văn .1

2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận văn.2

3. Mục đích và nhiệm vụ của luận văn .3

4. Đối tượng phạm vi nghiên cứu của luận văn.3

5. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu của luận văn .4

6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn .4

7. Kết cấu của luận văn.5

CHưƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN

CỦA CÁC NGÂN HÀNG THưƠNG MẠI .6

1.1. Tổng quan về tín dụng Ngân hàng .6

1.1.1. Khái niệm và bản chất của tín dụng . 6

1.1.2. Khái niệm và đặc điểm của tín dụng ngân hàng . 9

1.2. Cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Thương mại.13

1.2.1. Khái niệm cho vay khách hàng cá nhân . 13

1.2.2. Đặc điểm cho vay khách hàng cá nhân. 13

1.2.3. Vai trò của cho vay khách hàng cá nhân . 15

1.3. Mở rộng cho vay khách hàng cá nhân.17

1.3.1. Khái quát về mở rộng quy mô tín dụng ngân hàng đối với KHCN18

1.3.2. Các chỉ tiêu đánh giá khả năng cho vay KHCN của NHTM . 21

1.3.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng cho vay KHCN của NHTM25

1.4. Kinh nghiệm về cho vay khách hàng các nhân trên địa bàn huyện Lệ Thủy

và bài học kinh nghiệm chi Agibank - Chi nhánh huyện Lệ Thủy Quảng Bình.

.29

1.4.1. Một số kinh nghiệm thực tiễn . 29

1.4.2. Bài học kinh nghiệm đối với Agribank chi nhánh huyện Lệ Thủy

Quảng Bình . 31

KẾT LUẬN CHưƠNG 1.32

pdf103 trang | Chia sẻ: honganh20 | Ngày: 16/03/2022 | Lượt xem: 319 | Lượt tải: 2download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Luận văn Cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam - Chi nhánh huyện Lệ Thủy Quảng Bình, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
nh của Agibank; - Tư vấn tài chính, tín dụng cho khách hàng. - Tư vấn cho khách hàng xây dựng dự án. - Thực hiện kiểm tra, kiểm soát, kiểm toán nội bộ việc chấp hành thể lệ, chế độ nghiệp vụ trong phạm vi quản lý theo quy định của Agibank; - Tổ chức phổ biến hướng dẫn và triển khai thực hiện các cơ chế, quy chế nghiệp vụ và văn bản pháp luật của Nhà nước, Ngân hàng Nhà nước và của Agibank; - Nghiên cứu, phân tích kinh tế liên quan đến hoạt động tiền tệ, tín dụng và đề ra kế hoạch kinh doanh phù hợp với kế hoạch kinh doanh của Agibank; - Thực hiện công tác thông tin, tuyên truyền, quảng cáo, tiếp thị,... phục vụ trực tiếp cho hoạt động kinh doanh của Chi nhánh cũng như quảng bá thương hiệu của Agibank; - Chấp hành đầy đủ các báo cáo, thống kê theo chế độ quy định và theo yêu cầu đột xuất của Agibank. - Thực hiện các nhiệm vụ khác khi được Agibank giao. 2.1.4. Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý Đến 31/12/2017, tổng số lao động của Agribank chi nhánh huyện Lệ Thủy Quảng Bình là 44 người, Chi nhánh được tổ chức theo mô hình trực tuyến - chức năng, đứng đầu là Giám đốc là người lãnh đạo cao nhất, trực tiếp điều hành mọi hoạt động của Ngân hàng. Giám đốc điều hành công việc hàng ngày thông qua các bộ phận giúp việc gồm 02 phòng ban chức năng và 3 phòng giao dịch. Dưới quyền trực tiếp Giám đốc có 01 Phó Giám đốc phụ trách mảng cấp tín dụng. Đây là những người trợ giúp Giám đốc trong quản trị điều hành một số công việc thuộc lĩnh vực 38 được phân công và cùng với Giám đốc chịu trách nhiệm chung toàn bộ hoạt động chung của Ngân hàng: chỉ đạo, hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc triển khai công việc, thực hiện chủ trương chính sách và quan điểm của Đảng và Nhà nước, của Ngành có liên quan đến hoạt động kinh doanh của Ngân hàng,... Sơ đồ 2.1: Sơ đồ cơ cấu t chức của chi nhánh Agriban chi nhánh hu ện Lệ Thủ Quảng Bình * Phòng Kế hoạch - Kinh doanh Thực hiện các nghiệp vụ tín dụng tại trụ sở chính trung tâm; quản lý và sử dụng vốn; quản lý và điều hành thanh khoản các khoản tín dụng; xây dựng và quản lý kế hoạch kinh doanh, phát triển sản phẩm; xem xét, thẩm định và tư vấn cho Giám đốc trong việc ra quyết định cấp tín dụng cho khách hàng theo quy định của Ngân hàng và của ngành; quản lý toàn bộ quy trình tín dụng từ khâu thẩm định khách hàng cho đến khi tất toán khoản vay; phụ trách mảng rủi ro tín dụng; thực hiện việc phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng rủi ro tín dụng; thường xuyên theo dõi tình hình khách hàng, lập phương án và thực hiện thu hồi nợ đối với những khoản nợ đã được xử lý rủi ro tín dụng. GIÁM ĐỐC PHÓ GIÁM ĐỐC Phòng Kế hoach kinh doanh Phòng giao dịch Kiến Giang Phòng Kế toán Ngân quỹ Phòng giao dịch Chợ Trạm Phòng giao dịch Mỹ Đức Điểm giao dịch lưu động bằng xe ô tô chuyên dùng 05 cây ATM 39 * Phòng Kế toán - Ng n quỹ Gồm có 3 bộ phận chính: - Bộ phận Kế toán Ngân quỹ: Thực hiện quản lý chứng từ hoá đơn thanh toán, lập các báo cáo tài chính ngày, tháng, quý, năm; lập kế hoạch tài chính; thực hiện các nghiệp vụ thanh toán trong nước, giải ngân, thu nợ, hạch toán chi phí, thuế; xác định kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng,...; tổ chức công tác thu chi tiền mặt trực tiếp với khách hàng; cung cấp thông tin kế toán cho các phòng ban chức năng và Ban giám đốc. - Bộ phận Dịch vụ - Maketting: Quản lý việc sử dụng thiết bị tin học, thực hiện việc kiểm tra, đăng ký thông tin khách hàng, mở tài khoản, phát hành thẻ ATM, Bên cạnh đó phụ trách công tác quảng cáo tuyên truyền về các sản phẩm dịch vụ. Quản lý, nghiên cứu và phát triển sản phẩm kinh doanh ngoại hối. - Bộ phận Hành chính: Quản lý, theo dõi, bảo quản các tài sản, vận hành và xử lý các phương tiện đi lại của cơ quan.Thực hiện công tác thông tin, tuyên truyền quảng cáo, tiếp thị, theo chỉ đạo của Ban giám đốc. * Các phòng giao dịch Gồm 3 Phòng giao dịch được phân bổ đều trên địa bàn hoạt động của Chi nhánh bao gồm: Phòng giao dịch Mỹ Đức, Phòng giao dịch Chợ Trạm và Phòng giao dịch Kiến Giang. Các Phòng giao dịch trực tiếp thực hiện các nghiệp vụ huy động vốn, cho vay và các nghiệp vụ khác. Bên cạnh đó, Agribank chi nhánh huyện Lệ Thủy Quảng Bình có 05 cây ATM phân bổ đều khắp cả huyện và 01 điểm giao dịch lưu động bằng xe ô tô chuyên dùng đóng ở xã Ngư Thủy Bắc. Mạng lưới hoạt động phân bổ đều khắp cả huyện đảm bảo cho chi nhánh tiếp cạnh nhanh nhất đến các nhu cầu của khách hàng, tạo nhiều thuận lợi trong việc mở rộng quy mô cũng như cạnh tranh với các tổ chức tin dụng khác. 40 2.1.5. Đặc điểm đội ngũ lao động của Chi nhánh Bảng 2.1: Tình hình lao đ ng của Chi nhánh qua 3 năm 2015 -2017 Chỉ tiêu Năm 2015 Năm 2016 Năm 2017 So sánh SL (Người) Cơ cấu (%) SL (Người) Cơ cấu (%) SL (Người) Cơ cấu (%) 2016/2015 2017/2016 +, - % +, - % T ng số CBNV 41 100 42 100 44 100 1 2.4 2 4.8 * Theo giới tính - Nam 21 51.2 21 50 22 50 0 0 1 4.8 - Nữ 20 48.8 21 50 22 50 1 5.0 1 5.0 * Theo trình đ - ĐH, trên ĐH 39 95.1 40 95.2 42 95.5 1 2.6 2 5.0 - Cao đẵng 0 0 0 0 0 0 0 - Trung cấp 2 4.9 2 4.8 2 4.5 0 0 0 0 - Phổ thông 0 0 0 0 0 0 0 * Theo nghiệp vụ - Tín dụng 20 48.8 20 47.6 21 47.7 0 0 1 5.0 - Kê toán 13 31.7 14 33.3 15 34.1 1 7.7 1 7.1 - Ngân quỹ 4 9.8 4 9.5 4 9.1 0 0 0 0 - Tin học 1 2.4 1 2.4 1 2.3 0 0 0 0 - DV&MKT 1 2.4 1 2.4 1 2.3 0 0 0 0 - HCNS 2 4.9 2 4.8 2 4.5 0 0 0 0 - LĐ khác 0 0 0 0 0 0 0 0.0 0 0 (Nguồn: Báo cáo tổng kết năm của Agribank chi nhánh huyện Lệ Thủy) Xét về cơ cấu đội ngũ lao động ta thấy, do Agribank chi nhánh huyện Lệ Thủy Quảng Bình xác định hoạt động tín dụng là hoạt động chủ yếu nên CBTD luôn chiếm tỷ lệ cao trong cơ cấu lao động. Cụ thể: Năm 2015 số lượng CBTD chiếm 48,8%; Năm 2016 là 47,6% và năm 2017 chiếm 47,7%. Mặc dù vậy so với yêu cầu thực tế của hoạt động tín dụng vẫn còn thiếu nhiều cần bổ sung tuyển dụng thêm trong thời gian tới. 41 Về trình độ chuyên môn: Đến 31/12/2017 chi nhánh có 13 thạc sỹ (chiếm 29,5%), đại học 29 người (chiếm 65,9%) và dưới đại học 02 người (chiếm 4,5%). Số cán bộ được đào tạo chính quy 29 người (chiếm 65%). Đây là một tỷ lệ tương đối cao, vì vậy có thể nói chất lượng nguồn nhân lực của Chi nhánh cơ bản đáp ứng yêu cầu hoạt động kinh doanh và dịch vụ ngân hàng hiện đại. 2.1.2.5. Tình hình hoạt động kinh doanh của Agribank chi nhánh huyện Lệ Thủy Quảng Bình  Hoạt động huy động vốn Muốn cho vay KHCN thì các Ngân hàng phải có vốn để cho vay. Đây là vấn đề luôn gắn liền với sự tồn tại của Ngân hàng, một Ngân hàng hoạt động có hiệu quả thì Ngân hàng phải có chính sách huy động vốn và vận dụng vốn huy động để đầu tư sao cho vay KHCN có hiệu quả. Agribank chi nhánh huyện Lệ Thủy Quảng Bình là chi nhánh trực thuộc Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh tỉnh Quảng Bình, nên chủ yếu dựa vào nguồn vốn vay cấp trên và nguồn vốn tự huy động để hoạt động. Trong những năm gần đây tình hình kinh tế xã hội của Huyện phát triển tốt, đời sống của người dân được nâng cao, các làng nghề truyền thống, tiểu thủ công nghiệp phát triển, nên nguồn vốn trong những năm gần đây liên tục tăng cao. Hoạt động huy động tiền gửi từ dân cư cũng vì vậy mà gặp nhiều thuận lợi. Cụ thể tình hình huy động vốn của Agribank chi nhánh huyện Lệ Thủy Quảng Bình trong 3 năm 2015-2017 như sau: 42 Bảng 2.2: Tình hình hu đ ng vốn tại Agriban chi nhánh hu ện Lệ Thủ Quảng Bình giai đoạn 2015-2017 (Đvt: triệu đồng) CHỈ TIÊU 2015 2016 2017 2016/2015 2017/2016 TĐTG BQ/năm (%) GT % GT % GT % +/- % +/- % Nguồn vốn hu đ ng 872,852 1,071,406 1,263,387 198,554 22.75% 191,981 17.92% 20.33% Theo loại tiền 872,852 100.0% 1,071,406 100.00% 1,263,387 100% 198,554 22.75% 191,981 17.92% 20.33% - VND 852,084 97.62% 1,057,462 98.70% 1,261,627 99.86% 205,378 24.10% 204,165 19.31% 21.71% - Ngoại tệ (qui ra VND) 20,768 2.38% 13,944 1.30% 1,760 0.14% (6,824) -32.86% (12,184) -87.38% -60.12% Theo tính chất tiền gửi 872,852 100% 1,071,406 100.00% 1,263,387 100% 198,554 22.75% 191,981 17.92% 20.33% -Tổ chức 32,514 3.73% 58,435 5.45% 59,820 4.73% 25,921 79.72% 1,385 2.37% 41.05% - Tiền gửi dân cư 840,338 96.27% 1,012,971 94.55% 1,203,567 95.27% 172,633 20.54% 190,596 18.82% 19.68% Theo ỳ hạn 872,852 100% 1,071,406 100.00% 1,263,387 100% 198,554 22.75% 191,981 17.92% 20.33% - KKH 65,419 7.49% 99,122 9.25% 106,420 8.42% 33,703 51.52% 7,298 7.36% 29.44% - Dưới 12T 456,666 52.32% 492,157 45.94% 495,496 39.22% 35,491 7.77% 3,339 0.68% 4.23% - Từ 12T trở lên 350,767 40.19% 480,127 44.81% 661,471 52.36% 129,360 36.88% 181,344 37.77% 37.32% (Nguồn: Phòng Kế toán-NQ Agribank chi nhánh huyện Lệ Thủy Quảng Bình 43 Trong tình hình nền kinh tế có nhiều chuyển biến theo chiều hướng tốt, tỷ lệ tăng trưởng cao, năm sau cao hơn năm trước, đã tác động tích cực đến hoạt động kinh doanh của Agribank chi nhánh huyện Lệ Thủy Quảng Bình, các chỉ tiêu kế hoạch kinh doanh hàng năm đều hoàn thành, đảm bảo tốt khả năng thanh khoản, công tác huy động vốn đạt kết quả cao đảm bảo đáp ứng nhu cầu vốn cho đầu tư phát triển đặc biệt ưu tiên vốn cho khu vực nông nghiệp, nông thôn. Chi nhánh đã triển khai kịp thời, tuyên truyền công khai rộng rãi trên các phương tiện thông tin đại chúng các chương trình, sản phẩm huy động vốn của Agribank, Agribank chi nhánh tỉnh Quảng Bình Bên cạnh đó đã tiến hành giao khoán chỉ tiêu huy động vốn đến toàn thể nhân viên và theo dõi đôn đốc thực hiện, thường xuyên có phát động các phong trào thi đua khen thưởng huy động vốn đến từng cá nhân, phòng tổ. Thực hiện triển khai các chương trình khuyến mại, tổ chức họp mặt, tặng quà tri ân chăm sóc các khách hàng có số dư tiền gửi lớn, khách hàng tiềm năng. Triển khai các sản phẩm huy động vốn với nhiều lợi ích cho khách hàng để cạnh tranh và giữ vững nguồn tiền gửi dân cư tại Chi nhánh. Kết quả đạt được qua 3 năm từ 2015 đến 2017, công tác huy động vốn rất khả quan. Qua bảng số liệu 2.2, ta thấy được vốn huy động của Ngân hàng qua các năm đều tăng trưởng tốt về số dư và tốc độ. Vốn huy động năm 2016 so với năm 2015 tăng 198,554 triệu đồng (tốc độ 22,75%), vốn huy động năm 2017 so với năm 2016 tăng 191,981 triệu đồng (tốc độ 17,92%), bình quân tăng trưởng hàng năm là 20,33%. Với cơ chế tự chủ trong hoạt động kinh doanh, đi vay để cho vay nên việc huy động vốn hàng năm đạt kết quả cao tạo cho Chi nhánh chủ động hơn trong hoạt động cho vay, hạn chế phải đi vay cấp trên tiết kiệm chi phí, tối đa lợi nhuận. Qua bảng 2.2 ta thấy nguồn vốn huy động tại Agribank chi nhánh huyện Lệ Thủy Quảng Bình chủ yếu là nguồn vốn nội tệ, qua các năm nguồn vốn huy động bằng VNĐ luôn chiếm tỷ trọng trên 97% trong tổng nguồn vốn và có xu hướng tăng dần, cụ thể, năm 2015 đạt 852.084 triệu đồng chiếm 97,62% trong tổng nguồn vốn, năm 2026 đạt 1.057.462 triệu đồng chiếm tỷ trọng 98,70% và đạt 1.261.627 triệu đồng chiểm tỷ trọng 99,86% vào năm 2017. Ngược lại nguồn vốn ngoại tệ chiếm tỷ 44 trọng thấp không đáng kể và có xu hướng giảm dần. Điều này do đặc điểm kinh tế của huyện là không có hoạt động xuất nhập khẩu, người dân đi lao động nước ngoài cón ít và do trong những năm gần đây Chính phủ đã có những chính sách điều tiết để hạn chế tình trạng ngoại tệ hóa nền kinh tế (lãi suất tiền gửi USD có những lúc là 0%) nên đã hạn chế người dân gửi tiết kiệm bằng ngoại tệ. Qua biểu đồ 2.2 cho ta thấy nguồn vốn huy động của Agribank chi nhánh huyện Lệ Thủy Quảng Bình chủ yếu là từ dân cư, tỷ trọng nguồn tiền gửi dân cư luôn chiếm tỷ trọng cao trong tổng nguồn vốn, cụ thể năm 2015 là 96,27%, năm 2016 là 94,55%, năm 2017 là 95,27%, số tăng tuyệt đối hàng năm đểu chiếm tỷ trọng cao trong số tăng tuyệt đối của nguồn vốn. Nguồn tiền gửi từ các tổ chức chiếm tỷ trọng thấp nhưng có xu hướng tăng, bình quân tăng trưởng các năm là 41,05%, cao hơn bình quân tăng trưởng các năm chung (20,33%) và bình quân tăng trưởng các năm của tiền gửi dân cư (19,68%). Về phân theo kỳ hạn, cơ cấu nguồn vốn chủ yếu là tiền gửi có kỳ hạn, đây là nguồn tiền gửi từ dân cư: năm 2015 chiếm tỷ trọng 92,51% trong tổng nguồn vốn (trong đó tiền gửi dưới 12 tháng chiếm tỷ trọng 52,32%, tiền gửi có kỳ hạn trên 12 tháng chiếm tỷ trọng 40,19%), năm 2016 chiếm tỷ trọng 90,75% trong tổng nguồn vốn (trong đó tiền gửi dưới 12 tháng chiếm tỷ trọng 45,94%, tiền gửi có kỳ hạn trên 12 tháng chiếm tỷ trọng 44,81%), năm 2017 chiếm tỷ trọng 91,58% trong tổng nguồn vốn (trong đó tiền gửi dưới 12 tháng chiếm tỷ trọng 39,22%, tiền gửi có kỳ hạn trên 12 tháng chiếm tỷ trọng 52,36%). Tiền gửi không kỳ hạn chiếm tỷ trọng thấp: năm 2015 chiếm tỷ trọng 7,49% trong tổng nguồn vốn, năm 2016 chiếm tỷ trọng 9,25% trong tổng nguồn vốn, năm 2017 chiếm tỷ trọng 8,42% trong tổng nguồn vốn, tiền gửi không kỳ hạn chủ yếu là tiền gửi thanh toán của các tổ chức, cá nhân. Nguồn vốn không kỳ hạn tuy chiếm tỷ trọng thấp nhưng có tốc độ tăng trưởng bình quân các năm cao (29,44%), nguồn vốn có kỳ hạn chiếm tỷ trọng cao và có số tăng tuyệt đối và mức tăng trưởng bình quân hàng năm cao. Qua bảng số liệu ta thấy có sự thay đổi tỷ trọng tiền gửi có kỳ hạn dưới 12 tháng sang tiền gửi có kỳ hạn từ trên 12 tháng, điều này tạo thuận lợi cho Chi nhánh mở rộng đầu tư vào các gói tín dụng trung dài hạn. 45 Nhận xét về công tác huy động vốn: Qua phân tích hoạt động huy động vốn tại Agribank chi nhánh huyện Lệ Thủy Quảng Bình cho thấy chi nhánh đã đạt kết quả cao trong công tác huy động vốn: Mức tăng trưởng hàng năm cao cả về số tuyệt đối và tương đối, nguồn vốn huy động từ dân cư luôn chếm tỷ trọng cao, chủ đạo trong công tác huy động vốn, phù hợp với đặc điểm kinh tế của của địa phương thuần nông, cơ cấu nguồn vốn theo kỳ hạn phù hợp với địa bàn kinh doanh vùng nông thôn. Tuy nhiên để giảm chi phí đầu vào và đa dạng hóa các sản phẩm cho vay, chi nhánh nhánh cần tập trung huy động tiền gửi không kỳ hạn từ các tổ chức, cá nhân vì đây là nguồn vốn có lãi suất huy động thấp nhất.  Hoạt động cho vay Tại Agribank chi nhánh huyện Lệ Thủy Quảng Bình, hoạt động tín dụng luôn được chú trọng hàng đầu vì đây là hoạt động kinh doanh chủ yếu tạo ra lợi nhuận cho đơn vị.Tổng dư nợ phản ánh lượng vốn Ngân hàng đã giải ngân mà khách hàng chưa trả nợ trong một thời gian lựa chọn (thường là 1 năm). Chỉ tiêu này được đo bằng số tuyệt đối. Dư nợ tăng, mà trong đó tỷ lệ nợ quá hạn thấp sẽ mang lại lợi nhuận cho ngân hàng. Ngân hàng lập kế hoạch tăng trưởng dư nợ còn phải căn cứ vào nguồn vốn huy động của mình. Thông thường khi nguồn vốn huy động tăng thì mức dư nợ sẽ tăng và ngược lại. Trong những năm gần đây, tình hình cho vay của Agribank chi nhánh huyện Lệ Thủy Quảng Bình nói riêng và các ngân hàng khác trên địa bàn nói chung đều chịu ảnh hưởng từ môi trường kinh tế. Là Chi nhánh hoạt động trên địa bàn huyện, ở khu vực nông thôn, số lượng doanh nghiệp không nhiều, doanh nghiệp làm ăn lớn và hiệu quả càng ít. Vì vậy chỉ tiêu tăng trưởng dư nợ đặt ra hàng năm phải nổ lực lớn mới hoàn thành tốt được. Tuy gặp phải nhiều khó khăn, thách thức nhưng hoạt động tín dụng từ năm 2015 đến năm 2017 đã đạt được những thành quả tốt. 46 Bảng 2.3: Tình hình dƣ nợ tại Agriban chi nhánh hu ện Lệ Thủ Quảng Bình giai đoạn 2015-2017 (ĐVT: triệu đồng) Chỉ tiêu 2015 2016 2017 2016/2015 2017/2016 TĐTG BQ/năm (%) GT % GT % GT % +/- % +/- % Dƣ nợ 704,087 100% 921,032 100% 1,154,073 100% 216,945 30.81% 233,041 25.30% 28.06% I. Theo kỳ hạn - Ngắn hạn 511,864 72.70% 636,828 69.14% 724,584 62.78% 124,964 24.41% 87,756 13.78% 19.10% - Trung dài hạn 192,223 27.30% 284,204 30.86% 429,489 37.22% 91,981 47.85% 145,285 51.12% 49.49% II. Theo ngành kinh tế Nông lâm thuỷ sản 514,986 73.14% 652,617 70.86% 868,061 75.22% 137,631 26.73% 215,444 33.01% 29.87% Kinh doanh dịch vụ, vay khác 189,101 26.86% 268,415 29.14% 286,012 24.78% 79,314 41.94% 17,597 6.56% 24.25% III. Theo loại khách hàng Cá nhân 605,787 86.04% 804,329 87.33% 1,035,954 89.77% 198,542 32.77% 231,625 28.80% 30.79% Doanh nghiệp 98,300 13.96% 116,703 12.67% 118,119 10.23% 18,403 18.72% 1,416 1.21% 9.97% (Nguồn: Phòng Kế hoạch và Kinh doanh Agribank chi nhánh huyện Lệ Thủy Quảng Bình) 47 Tiếp tục tăng trưởng dư nợ trên cơ sở an toàn và hiệu quả, củng cố nâng cao chất lượng tín dụng, tập trung đầu tư các doanh nghiệp vừa và nhỏ, chọn lọc các dự án có hiệu quả để mở rộng kinh doanh. Áp dụng các hình thức cho vay, trả nợ thông qua thẻ đồng thời thực hiện tốt Chính sách “Tam nông” của Đảng và Nhà nước, tập trung cho vay khách hàng cá nhân như cho hộ sản xuất kinh doanh, cho vay tiêu dùng Qua số liệu bảng 2.3 ta thấy hoạt động tín dụng của Agribank chi nhánh huyện Lệ Thủy Quảng Bình có quy mô mở ngày càng rộng, dư nợ năm sau luôn cao hơn năm trước. Năm 2015 dư nợ tại Chi nhánh đạt 704.087 triệu đồng; Năm 2016 đạt 921.032 triệu đồng, tăng 216.945 triệu đồng, tốc độ tăng 30,81%; Năm 2017 đạt 1.154.073 triệu đồng, tăng 233.041 triệu đồng so với năm 2016, tốc độ tăng 25,30%. Số dư tuyệt đối tăng hàng năm cao, bình quân tốc độ tăng trưởng trong giai đoạn này là 28,06%, đây là tốc độ, mức tăng trưởng tương đối cao đối với một chi nhánh kinh doanh trên địa bàn nông thôn, cho thấy sự phát triển củ chi nhánh. Trong cơ cấu dư nợ, tại chi nhánh dư nợ ngắn hạn chiếm tỷ trọng lớn: Dư nợ ngắn hạn năm 2015 chiếm tỷ trọng 72,70% trong tổng dư nợ, tỷ trọng này năm 2016 là 69,14%, năm 2017 là 62,78%, đây là dư nợ phục vụ các hoạt động kinh doanh ngắn ngày, thời gian thu hồi vốn nhanh, tuy nhiên tỷ trọng dự nợ ngăn hạn có xu hướng giảm dần qua từng năm. Dư nợ trung dài hạn chiếm tỷ trọng thấp trong tổng dư nợ nhưng có xu hướng tăng dần: Năm 2015 dư nợ chỉ là 192.223 tỷ đồng, chiếm 27,30% trên tổng dư nợ; Năm dư nợ 2016 là 284.204 tỷ đồng, chiếm 30,85% trên tổng dư nợ; Năm dư nợ 2017 là 429.489 tỷ đồng, chiếm 37,22 % trên tổng dư nợ, đây là dư nợ phục vụ các nhu cầu trung, dài hạn, các dự án đầu tư có thời gian thu hồi vốn dài ngày. Trong giai đoạn này có sự dịch chuyển trong định hướng đầu tư tín dụng tại chi nhánh: Dư nợ ngắn hạn có mức tăng tuyệt đối hàng năm lớn, tỷ trọng dư nợ cao nhưng có xu hướng giảm dần, ngược lại dư nợ trung dài hạn chiếm tỷ trọng thấp nhưng có tốc độ tăng trưởng hàng năm cao hợn, chiếm tỷ trọng ngày càng lớn. Sự dịch chuyển này là do nền kinh tế đã phục hồi sau khủng hoảng, bắt đầu vào chu kỳ phát triển ổn định mới, người dân tin tưởng hơn 48 vào tương lai do đó nhu cầu vốn cho đầu tư trung dài hạn cao hơn. Mặt khác khác sự dịch chuyển này cũng phù hợp với định hướng kinh doanh của Agribank là hướng vào khu vực nông thôn, phục vụ chính sách tam nông của Chính phủ. Tỷ trọng này dịch chuyển cũng phù hợp với cơ cấu nguồn vốn theo hướng tăng dần nguồn vốn từ 12 tháng trở lên tại chi nhánh, đảm bảo cân đối giữa đầu vào, đầu ra. Qua số liệu bảng 2.3 ta thấy, dư nợ xét theo ngành kinh tế trong giai đoạn này tại chi nhánh chủ yếu vẩn là dư nợ phục vụ nông nghiệp, nông thôn: Tỷ trọng dư nợ cho vay các ngành nghề Nông, lâm thủy hải sản luôn cao và có mức tăng trưởng ổn định hàng năm: Năm 2015 chiểm tỷ trọng 73,14% trong tổng dư nợ, năm 2016 chiểm tỷ trọng 70,86%, năm 2017 chiểm tỷ trọng 75,22%, tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm là 29,87% (cao hơn mức bình quân chung là 28,06%). Trong khi các ngành nghề dịch vụ, kinh doang khác chiếm tỷ trọng thấp, điều này cũng phù hợp với hướng đặc điểm kinh tế của địa bàn huyện Lệ Thủy là huyện thuần nông. Qua số liệu bảng 2.3 ta thấy, có sự phân hóa rất lớn trong cơ cấu dư nợ theo loại hình khách hàng. Dư nợ khách hàng cá nhận năm 2015 là 605.787 tỷ đồng, chiếm 86,04% trên tổng dư nợ; Năm 2016 đạt 804.329 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 87,33% trên tổng dư nợ; Năm 2017 đạt 1.035.954 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 89,77% trên tổng dư nợ. Tốc độ tăng trưởng bình quân của khách hàng các nhân trong giai đoạn này là 30,79% và tăng đều qua hàng năm. Ngược lại thì khách hàng doanh nghiệp chiếm tỷ trọng thấp hơn và có xu hướng giảm, mức dư nợ hàng năm có tăng nhưng không đáng kể và số tăng tuyệt đối có xu hướng giảm dần hàng năm, tốc độ tăng trưởng bình quân của khách hàng doanh nghiệp trong giai đoạn này là 9,97% và có xu hướng giảm qua hàng năm. Nhận xét về công tác cho vay: Qua phân tích hoạt động cho vay tại Agribank chi nhánh huyện Lệ Thủy Quảng Bình cho thấy: Trong giai đoạn từ năm 2015 – 2017, dư nợ cho vay có mức tăng trưởng cao về số dư tuyệt đối và tốc độ tăng trưởng, quy mô tín dụng được mở rộng. Có sự dịch chuyển lớn về định hướng cho vay khi tập trung cho vay khách 49 hàng cá nhân, chú trọng cung cấp vốn trung dài hạn cho lĩnh vực nông lâm thủy sản, phục vụ phát nông nghiệp nông thôn, tam nông của Chính phủ. Việc đạt được mức tăng trưởng cao, quy mô tín dụng ngày càng lớn, chuyển dịch cơ cấu đầu tư trong giai đoạn này là phù hợp với tình hình phát triển kinh tế xã hội, môi trường kinh doanh và cơ cấu nguồn vốn huy động tại chi nhánh.  Tình hình kết quả kinh của chi nhánh Về mặt cơ cấu, thu nhập và chi phí của ngân hàng đã có sự thay đổi trong những năm qua. Qua bảng số liệu 2.4 ta có thể thấy rằng trong tất cả các hoạt động của ngân hàng đã có sự tăng trưởng và thay đổi theo chiều hướng tốt, lợi nhuận thu được qua 3 năm dần tăng lên, tốc độ tăng trưởng lợi nhuận bình quân hàng năm đạt 13,24%. Cụ thể lợi nhuận năm 2015 đạt 21.844 triệu đồng; Năm 2016 đạt 26.768 triệu đồng tăng 22,54% so với năm trước; năm 2017 đạt 27.822 triệu đồng, tăng 3,94% so với năm trước. Nhờ sự phục hồi của nền kinh tế vĩ mô, môi trường kinh doanh thuận lợi, cùng sự cố gắng, nổ lực kinh doanh của toàn thể cán bộ nhân viên nên trong giai đoạn này Agribank chi nhánh huyện Lệ Thủy Quảng Bình đã kinh doanh đạt hiệu quả, lợi nhuận cao và tăng trưởng hàng năm. 50 Bảng 2.4: Kết quả hoạt đ ng inh doanh của Agriban chi nhánh hu ện Lệ Thủ Quảng Bình giai đoạn 2015-2017 ĐVT: Triệu đồng Chỉ tiêu Năm So sánh TĐTG BQ/năm (%) 2015 2016 2017 2016/2015 2017/2016 GT % GT % GT % +/- % +/- % 1. Thu nhập 77,592 100% 92,422 100% 107,998 100% 14,830 19.11% 15,576 16.85% 17.98% Thu từ lãi cho vay 73,177 94.31% 86,244 93.32% 100,774 93.31% 13,067 17.86% 14,530 16.85% 17.35% Thu từ các hoạt động dịch vụ 2,141 2.76% 2,919 3.16% 4,358 4.04% 778 36.34% 1,439 49.30% 42.82% Lãi từ kinh doanh ngoại hối 34 0.04% 29 0.03% 28 0.03% (5) -14.71% (1) -3.45% -9.08% Các khoản thu nhập bất thường 2,240 2.89% 3,230 3.49% 2,838 2.63% 990 44.20% (392) -12.14% 16.03% 2. Chi phí 55,748 100% 65,654 100% 84,990 100% 9,906 17.77% 19,336 29.45% 23.61% Chi phí trả lãi tiền gửi 41,768 74.92% 50,897 77.52% 63,040 74.17% 9,129 21.86% 12,143 23.86% 22.86% Chi phí trả lãi tiền vay 939 1.68% 685 1.04% 642 0.76% (254) -27.05% (43) -6.28% -16.66% Chi phí dịch vụ thanh toán và ngân quỹ 640 1.15% 676 1.03% 677 0.80% 36 5.63% 1 0.15% 2.89% Chi phí hoạt động khác 12,401 22.24% 13,396 20.40% 20,631 24.27% 995 8.02% 7,235 54.01% 31.02% 3. Lợi nhuận 21,844 26,768 27,822 4,924 22.54% 1,054 3.94% 13.24% (Nguồn: Phòng kế toán – Ngân Quỷ Agribank chi nhánh huyện Lệ Thủy Quảng Bình giai đoạn 2015-2017) 51 Về thu nhập: Qua bảng số liệu 2.4 Tổng thu nhập của ngân hàng năm sau cao hơn năm trước, tăng dần quan từng năm, bình quân tốc độ tăng trưởng giai đoạn này là 17,98%: Năm 2015 đạt 77.592 triệu đồng; Năm 2016 đạt 92.422 triệu đồng, tăng so với năm trước 14.830 triệu đồng, tốc độ tăng 19,11%; Năm 2017 đạt 107.998 triệu đồng, tăng so với năm trước 15.576 triệu đồng, tốc độ tăng 16,85%. Trong cơ cấu thu nhập của đơn vị, khoản thu trực tiếp từ hoạt động tín dụng (thu từ lãi tiền vay) luôn là nguồn thu chính, luôn chiếm tỷ trọng cao nhất trong hoạt động kinh doanh của đơn vị và có tốc độ tăng trưởng cao, cụ thể: Năm 2015 đạt 73.177 triệu đồng và chiếm tỷ trọng 94,31% trong tổng nguồn thu; Năm 2016 đạt 86.244 triệu đồng, tăng so với năm trước 13.067 triệu đồng, tốc độ tăng 17,86% và chiếm tỷ trọng 93,32% trong tổng nguồn thu; Năm 2017 đạt 100.774 triệu đồng, tăng so với năm trước 14.530 triệu đồng, tốc độ tăng 16,85% và chiếm tỷ trọng 93,31% trong tổng nguồn thu. Với địa bàn hoạt động kinh doanh ở nông thôn, nền kinh tế địa phương thuần nông, nên nguồn thu chính của ngân hàng là từ hoạt động tín dụng là phù hợp. Nguồn thu chiếm tỷ trọng lớn thứ 2 trong cơ cấu thu nhâp của đơn vị là thu từ các hoạt động dịch vụ, đây là các khoản thu nhập từ dịch vụ chuyển tiền trong và ngoài nước, thu dịch vụ thẻ, thu dịch thu hộ, dịch vụ ngân hàng điện tử.... Thực hiện theo định hướng phát triển dịch vụ của Agribank đến năm 2020, chi nhánh đã tích cực quảng bá, triển khai cung cấp các dịch vụ, tiện ít của ngân hàng đến người dân, tận dụng nền tảng công nghệ thông tin tiên tiến, thay đổi phong cách giao

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfluan_van_cho_vay_khach_hang_ca_nhan_tai_ngan_hang_nong_nghie.pdf
Tài liệu liên quan