Luận văn Hoạch định chiến lược kinh doanh của công ty tnhh mtv dịch vụ cơ khí hàng hải (ptsc m&c) giai đoạn 2013 - 2018

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

PHẦN MỞ ĐẦU.1

CHƯƠNG I. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHIẾN LƯỢC VÀ XÂY DỰNG CHIẾN

LƯỢC KINH DOANH .5

1.1 Khái niệm chiến lược và quản trị chiến lược .5

1.1.1 Khái niệm chiến lược.5

1.1.2 Khái niệm quản trị chiến lược .7

1.1.3 Khái niệm hoạch định chiến lược.8

1.2 Các loại hình chiến lược kinh doanh.9

1.2.1 Chiến lược cấp Công ty .9

1.2.2 Chiến lược cấp đơn vị kinh doanh (SBU) .10

1.2.3 Chiến lược cấp chức năng.11

1.3 Vai trò của việc hoạch định chiến lược:.11

1.4 Môi trường doanh nghiệp.12

1.4.1 Môi trường vĩ mô.13

1.4.2 Môi trường ngành (môi trường vi mô) .15

1.4.3 Phân tích tình hình bên trong của doanh nghiệp: .17

1.5 Các bước xây dựng chiến lược kinh doanh.19

1.5.1 Xác định sứ mạng và mục tiêu kinh doanh .19

1.5.2 Phân tích các yếu tố bên ngoài .20

pdf145 trang | Chia sẻ: lanphuong92 | Ngày: 15/10/2020 | Lượt xem: 298 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Luận văn Hoạch định chiến lược kinh doanh của công ty tnhh mtv dịch vụ cơ khí hàng hải (ptsc m&c) giai đoạn 2013 - 2018, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
c địa phía Nam Việt Nam. Ngay từ khi mới thành lập, để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh, VSP đã thành lập các xí nghiệp dịch vụ như xí nghiệp khoan và sửa giếng, xí nghiệp xây lắp các công trình biển v.v.. hoạt động trong nội bộ Liên doanh, hoạch toán vào chi phí sản xuất và không cung cấp dịch vụ cho bên ngoài. Dịch vụ cơ khí chế tạo được VSP phát triển từ rất sớm. Xí nghiệp khảo sát và sửa chữa các công trình dầu khí biển của VSP là nhà cung cấp chính trong lĩnh vực này nhờ được đầu tư cơ sở vật chất đồng bộ và hoàn chỉnh, bao gồm bãi chế tạo với tổng diện tích 210.000m2 cùng hệ thống nhà xưởng, cảng chuyên dụng, máy móc thiết bị hiện đại. Năng lực chế tạo của Xí nghiệp đạt khoảng 25.000 tấn/năm. Xí nghiệp đã tham gia chế tạo, hạ thủy, lắp đạt, bảo dưỡng tất cả các giàn của VSP, gồm 12 giàn cố định, 2 giàn công nghệ trung tâm, 10 giàn nhẹ, 02 giàn nhà ở. Ngoài ra Xí nghiệp còn tham gia chế tạo chân đế và giàn khoan cho các công ty như Petronas Carigali, JVPC, Cuu Long JOC, CNOOC Tổng Công ty CP Xây lắp Dầu khí (PVC) thuộc Tập đoàn Dầu khí Quốc Gia Việt Nam cũng là một trong những đơn vị tham gia vào lĩnh vực cơ khí chế tạo từ khá sớm. Hiện PVC đang đảm nhiệm khoảng 50% khối lượng công việc chế tạo và 70% công tác bảo dưỡng sửa chữa chân đế cho các giàn khoan dầu khí của VSP. Ngoài ra PVC còn cung cấp dịch vụ này cho các nhà thầu quốc tế như dự án chế tạo chân đế và giàn khoan Ruby A, Ruby B cho Petronas, chân đế và giàn khoan cho 50   giàn khai thác S1, E1, chân đế cho giàn công nghệ trung tâm của JVPC v.v Năm 2009, PVC đã đạt được kết quả vượt trội: Giá trị tổng sản lượng đạt 4.780 tỉ đồng, tăng 98,6% so với năm 2008; doanh thu đạt 3.720 tỉ đồng, tăng 92% với năm 2008; lợi nhuận trước thuế đạt 245 tỉ đồng, tăng 131% với năm 2008. Năm 2010, PVC quyết tâm giữ vững nhịp tăng trưởng, phấn đấu đạt giá trị sản lượng 8.000 tỷ đồng, doanh thu 7.000 tỷ đồng, lợi nhuận 731 tỷ đồng. Tuy hiện tại PVC chỉ thi công chế tạo công trình dầu khí cho VSP, trong thời gian sắp tới, PVC sẽ phát triển ngày càng mạnh để trở thành tổng thầu giống Vietsovpetro, Công ty TNHH MTV Dịch vụ Cơ khí Hàng hải và PV Shipyard. Công ty CP Chế tạo Giàn khoan Dầu khí (PV Ship Yard): Trong lĩnh vực dịch vụ này còn có một đơn vị mới thành lập nhưng nhiều triển vọng là PV Shipyard thuộc Tập đoàn Dầu khí Quốc Gia Việt Nam. Được thành lập tháng 7/2007, PV Shipyard đang phấn đấu để trở thành đơn vị đầu tiên của Việt Nam có đủ năng lực chế tạo các giàn khoan dầu khí và là một trong những đơn vị chế tạo giàn khoan hàng đầu tại khu vực. PV Shipyard là đơn vị duy nhất của Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam chuyên đóng mới các loại giàn khoan như giàn khoan tự nâng, giàn khoan bán chìm, các phức cấu kiện thượng tầng ngoài khơi như CPP, giàn khoan lên đến 20.000 tấn. Hiện tại PV Shipyard đang tích cực chuẩn bị cơ sở vật chất, mặt bằng, nhà xưởng, nhân lực và các phương án liên doanh liên kết để có thể thiết kế thi công đóng mới 04 giàn khoan cho Tập đoàn dầu khí trong giai đoạn từ nay đến 2015, đặc biệt chế tạo giàn khoan 90m đầu tiên của Việt Nam đồng thời không ngừng phát triển nội lực lớn mạnh để phục vụ cho các dự án lớn và phức tạp nhất trong thời gian tới. Các công ty khác: Một số Công ty khác thực hiện nhỏ lẻ, là thầu phụ cho các tổng thầu lớn. Thị phần các công ty này khoảng 5%. Như vậy ta có thể thấy rằng, thị trường nội địa đã có 04 Công ty tham gia thực hiện việc chế tạo đóng mới công trình dầu khí, do vậy áp lực cạnh tranh ngay trong thị trường nội địa cũng rất lớn, đòi hỏi mỗi công ty phải không ngừng nâng cao cơ sở vật chất, cải tiến khoa học kỹ thuật để nâng cao năng lực cạnh tranh. 51   Năng lực cạnh tranh của Công ty TNHH MTV Dịch vụ Cơ khí Hàng hải thể hiện trong các ma trận hình ảnh cạnh tranh. Bảng 2.8 Ma trận hình ảnh cạnh tranh Công ty TNHH MTV Dịch vụ Cơ khí Hàng hải Vietsovpetro PV Shipyard PVC STT Các yếu tố Mean Mức độ quan trọng T. Số Điểm quan trọng T. số Điểm quan trọng T. số Điểm quan trọng T. số Điểm quan trọng c1 Đội ngũ lãnh đạo năng động nhiệt tình 3,70 0,109 3,13 0,34 2,33 0,26 2,63 0,29 2,47 0,27 c2 Đội ngũ nhân viên có KN 3,77 0,111 3,17 0,35 3,33 0,37 2,73 0,30 2,77 0,31 c3 Thương hiệu nổi tiếng 3,83 0,113 3,37 0,38 3,37 0,38 2,50 0,28 2,70 0,31 c4 Khả năng ứng dụng khoa học kỹ thuật hiện đại 3,60 0,106 2,80 0,30 3,00 0,32 2,50 0,27 2,60 0,28 c5 Kỹ năng quản trị, điều hành doanh nghiệp 3,63 0,107 2,73 0,29 2,33 0,25 2,33 0,25 2,33 0,25 c6 Khả năng tài chính 3,80 0,112 2,63 0,30 3,00 0,34 2,47 0,28 2,37 0,27 c7 Khả năng cạnh tranh về giá 3,77 0,111 2,33 0,26 2,40 0,27 2,13 0,24 2,17 0,24 c8 Chất lượng sản 4,27 0,126 3,07 0,39 3,07 0,39 2,93 0,37 2,93 0,37 52   Công ty TNHH MTV Dịch vụ Cơ khí Hàng hải Vietsovpetro PV Shipyard PVC STT Các yếu tố Mean Mức độ quan trọng T. Số Điểm quan trọng T. số Điểm quan trọng T. số Điểm quan trọng T. số Điểm quan trọng phẩm c9 Năng lực hoạt động R&D 3,47 0,102 2,50 0,26 2,80 0,29 2,30 0,24 2,50 0,26 Tổng cộng 33,83 1,00 2,87 2,86 2,51 2,54 (Nguồn: Tổng hợp ý kiến chuyên gia và Phiếu điều tra tại Công ty TNHH MTV Dịch vụ Cơ khí Hàng hải) Một tập hợp gồm 09 yếu tố được cho là có tác động đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp (xem danh sách biến c), các yếu tố này được cấu trúc từ các biến quan sát nhằm xem xét mức độ quan trọng và phân loại của chúng đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp. Thang đo được sử dụng là thang khoảng 5 bậc nhằm phát biểu đánh giá của các chuyên gia về mức độ quan trọng và phân loại của các yếu tố. Căn cứ vào kết quả tổng hợp ý kiến nhận định về mức độ quan trọng và phân loại của các yếu tố, mức độ quan trọng và phân loại được xác định trên cơ sở mức độ quan trọng trunh bình (Means) của các yếu tố. Qua phân tích hình ảnh cạnh tranh, kết quả tổng số điểm của mỗi công ty có thể sắp xếp thứ tự các công ty như sau: Công ty TNHH MTV Dịch vụ Cơ khí Hàng hải, Vietsovpetro, PVC và PV Shipyard. Năng lực cạnh tranh của Công ty TNHH MTV Dịch vụ Cơ khí Hàng hải xếp thứ 1, tuy nhiên Công ty vẫn cần phải tiếp tục cải thiện tổ chức, chú trọng hoạt động nghiên cứu phát triển (R&D) để tăng cường áp dụng hơn nữa khoa học kỹ thuật hiện đại vào quá trình thi công dự án để tăng năng lực cạnh tranh, giữ thị phần hiện tại để phát triển bền vững. Ngoài ra, Công ty cần phải tăng cường xây dựng và áp dụng các định mức để sử dụng có hiệu quả các 53   nguồn lực, tránh gây lãng phí, giảm giá thành nhằm tăng khả năng cạnh tranh về giá với các đối thủ cạnh tranh nước ngoài. 2.2.2.2 Khách hàng: Nhóm khách hàng của Công ty TNHH MTV Dịch vụ Cơ khí Hàng hải chủ yếu tập trung vào nhóm khách hàng hoạt động trong lĩnh vực khai thác dầu khí trong và ngoài nước thông qua các Dự án mà Công ty đã và đang thực hiện. Khách hàng trong nước có thể kể đến như: Công ty điều hành chung Cửu Long (CLJOC); Công ty điều hành chung Biển Đông (BDPOC), Hoàng Long, Petronas Việt Nam, Premier Oil Việt Nam, . Đối với nhóm khách hàng này yêu cầu rất gắt gao về chất lượng (nhân sự, kỹ thuật, công nghệ.), tiến độ, hiệu quả, đặc biệt trong vấn đề an toàn tất cả phải đảm bảo theo tiêu chuẩn quốc tế. Khách hàng quốc tế: các khách hàng đã quan hệ như Công ty Talisman Malaysia, Công ty Dầu khí Việt – Nhật (JVPC), và hiện nay đang triển khai Dự án HRD của AFCON. Đối với thị trường nước ngoài tiềm năng các dự án trong thời gian sắp tới là khá lớn, trong đó tập trung chủ yếu ở các thị trường Ấn Độ, Malaysia, Indonesia, Úc cho các dự án đóng mới giàn khai thác, giàn Công nghệ trung tâm, các module cho các nhà máy trên bờ, các thiết bị phục vụ khai thác nước sâu. Tuy nhiên, với năng lực cạnh tranh như hiện tại thì việc tiếp cận, đấu thầu và thắng thầu các dự án quốc tế đang còn gặp rất nhiều khó khăn. Hiện nay khách hàng dầu khí yêu cầu các công ty phải có đầy đủ năng thực để thực hiện các gói thầu theo dạng “chìa khóa trao tay” EPCI (Engineering – Procurement – Construction – Installation) để thực hiện tổng thầu các dự án dầu khí. Do vậy phải đòi hỏi năng lực của Công ty rất lớn không chỉ về nhân lực, nguồn tài chính, bến bãi thi công mà còn phải hội tụ đầy đủ khoa học kỹ thuật hiện đại để đáp ứng nhu cầu đóng mới các giàn khoan di động công nghệ mới phức tạp. Thực hiện việc tuân thủ yêu cầu Tiêu chuẩn ISO 9001, ISO 14001, OHSAS 18001 và Quy trình Đo lường sự thỏa mãn khách hàng/cải tiến chất lượng dịch vụ, Công ty đã triển khai thực hiện thực hiện gửi Phiếu thăm dò ý kiến khách hàng đến các chủ đầu tư đã và đang sử dụng dịch vụ của Công ty. Kết quả thăm dò ý kiến khách hàng được thể hiện như sau: 54   Biểu đồ 2.1: Kết quả thăm dò ý kiến khách hàng (Nguồn: Phòng PTKD – Công ty TNHH MTV Dịch vụ Cơ khí Hàng hải) Thang điểm đánh giá được thể hiện từ 1 (rất kém) đến 5 (rất tốt) cho tất cả các công việc của Công ty TNHH MTV Dịch vụ Cơ khí Hàng hải. Sau khi tổng hợp, phân tích và tính toán, mức độ hài lòng trung bình của khách hàng là 3.75 điểm, nằm trong khoảng trên trung bình (khá) và tiệm cận mức tốt (≈4 điểm). Đây chính là động lực để Công ty cần tìm và thúc đẩy các cải tiến nhằm nâng cao hơn nữa năng lực quản lý dự án nói riêng và của Công ty nói chung. + Công tác hậu cần và quản lý kho bãi được đánh giá đạt điểm trung bình: 4.2 (trên mức tốt). + Các công tác như: công tác dự thầu, công tác điều phối nhân sự, mua sắm vật tư, TTB/ Chất lượng VT-TB,Công tác quản lý chất lượng, kiểm soát quản lý hồ sơ tài liệu, Công tác giám sát nhà thầu phụ, tiền chạy thử và chạy thử, Hệ thống AT-SK-MT, Giao tiếp với khách hàng được đánh giá đạt điểm trung bình từ 3.6 đến 3.9 (đạt mức trên trung bình (khá) và tiệm cận 4 (mức tốt). 55   + Các công tác khác như: Hệ thống tích hợp Q-HSE, Công tác quản lý dự án, Công tác chuẩn bị và triển khai thi công, Công tác thi công chế tạo, Công tác hạ thủy, Bảo hộ lao động được đánh giá đạt điểm trung bình 4.00 (mức tốt). 100% khách hàng đồng ý cho điểm “Tốt” cho các dịch vụ trên. Thông qua việc tìm hiểu khách hàng, nhận thấy Công ty có được một số điểm mạnh và điểm hạn chế như sau: 9 Điểm mạnh: - Tạo ấn tượng tốt với khách hàng về năng lực, kinh nghiệm cũng như cơ sở vật chất mà Công ty đang sở hữu. - Được sự tin tưởng và đánh giá cao từ khách hàng, Công ty thường xuyên nằm trong các danh sách được mời thầu khi khách hàng có dự án. - Công ty cũng đã có được lượng khách hàng trung thành. - Với những kinh nghiệm, năng lực, thiết bị cũng như dịch vụ chăm sóc khách hàng tốt đã giúp Công ty có những lợi thế cạnh tranh khác biệt so với đối thủ cạnh tranh khi tham gia đấu thầu dự án. 9 Điểm hạn chế: - Hiện nay khách hàng dầu khí yêu cầu các công ty phải có đầy đủ năng thực để thực hiện tổng thầu EPCI (Engineering – Procurement – Construction – Installation); tuy nhiên năng lực thiết kế, lắp đặt và vận chuyển ngoài khơi của Công ty còn hạn chế. 2.2.2.3 Nhà cung ứng: Nhà cung ứng giữ vai trò đặc biệt quan trọng đối với việc triển khai thực hiện thành công một dự án. Đây chính là áp lực đầu vào, bao gồm nguyên vật liệu và trang thiết bị máy móc thiết bị, công cụ, dụng cụ. Về nguyên vật liệu: do yêu cầu cao về kỹ thuật - chất lượng - an toàn nên hầu hết tất cả các vật tư chính của dự án được mua trực tiếp từ các nhà sản xuất nước ngoài theo đúng xuất xứ, thương hiệu của một số hãng nổi tiếng trên thế giới để đáp ứng yêu cầu về chất lượng của dự án và đảm bảo mức độ tin cậy trong kế hoạch 56   giao hàng. Một số vật tư tiêu hao được cho phép mua từ các nhà cung cấp trong nước nhưng vẫn đảm bảo chất lượng theo yêu cầu, ví dụ: que hàn, đĩa mài, v.v... Về trang thiết bị máy móc, công cụ dụng cụ: do yêu cầu về chất lượng công trình rất khắt khe nên những máy móc thiết bị thi công cũng phải đáp ứng chất lượng tốt nhất. Hầu hết các máy móc thiết bị trên đều có thể cung cấp bởi các đơn vị trong và ngoài nước thông qua các kênh như: trực tiếp từ Nhà sản xuất, đại lý phân phối, đại diện bán hàng, đại diện nhà sản xuất, và các công ty thương mại trong và ngoài nước v.v Số lượng nhà cung cấp máy móc thiết bị này khá nhiều nên Công ty có thể lựa chọn nhà thầu có năng lực thực hiện để cung cấp thiết bị với chất lượng tốt nhất và giá cả hợp lý nhất. Nhìn chung, hầu hết các máy móc thiết bị, nguyên vật liệu của dự án các Công ty trong nước chưa sản xuất được nên phải nhập khẩu từ nước ngoài, việc này sẽ làm cho giá đầu vào tăng, phát sinh nhiều thủ tục liên quan. Tuy nhiên Công ty cũng đã thiết lập được danh sách các nhà cung cấp có năng lực để cung cấp hàng đảm bảo chất lượng và đúng tiến độ phục vụ cho việc thi công các dự án của Công ty. 2.2.2.4 Sản phẩm thay thế: Hiện tại chưa có công nghệ mới nào khác thay thế các công trình khai thác, thăm dò dầu khí truyền thống hiện nay. Dự báo trong tương lai gần cũng không có, do vậy áp lực cạnh tranh từ các sản phẩm thay thế là không có. Đây là cơ hội cho Công ty. 2.2.3 Môi trường bên trong: 2.2.3.1 Kết quả kinh doanh và tình hình tài chính: a. Kết quả kinh doanh: Công ty họat động chủ yếu trong lĩnh vực thiết kế, chế tạo, đóng mới, xây dựng và lắp đặt các công trình dầu khí. Doanh thu chính của Công ty gồm các lọai hình cơ khí chế tạo và đóng mới, mua sắm vật tư và quản lý thực hiện các dự án cho các chủ đầu tư trong và ngoài nước. 57   Trong những năm qua, trong bối cảnh khó khăn chung của nền kinh tế thế giới và của Việt nam nói riêng, Công ty vẫn giữ được mức tăng trưởng tương đối ổn định về cả doanh thu và lợi nhuận, duy trì tốt công ăn việc làm và đảm bảo đời sống cho người lao động. Bảng 2.9 Doanh thu và lợi nhuận (trước thuế) của Công ty TNHH MTV Dịch vụ Cơ khí Hàng hải từ năm 2001- 2012 Đơn vị tính: Tỷ đồng STT Năm Doanh thu Lợi nhuận trước thuế 1 2001 13.96 0.31 3 2002 579.91 38.74 4 2003 605.15 42.55 5 2004 748.34 76.89 6 2005 886.09 63.56 7 2006 793.67 34.70 8 2007 1,675.58 41.76 9 2008 1,669.23 54.41 10 2009 3,254.54 91.76 11 2010 6,774.85 289.52 12 2011 11,150.73 477.40 13 2012 11,607.23 464.450 Tổng 39,759.28 1,696.05 (Nguồn: Công ty TNHH MTV Dịch vụ Cơ khí Hàng hải) Qua đây có thể thấy rằng: doanh thu Công ty TNHH MTV Dịch vụ Cơ khí Hàng hải liên tục tăng nhanh trong các năm gần đây, đặc biệt là từ năm 2007. Sự tăng trưởng nhanh này do nhu cầu đóng mới công trình dầu khí tăng cao không chỉ trong hiện tại mà còn trong thời gian sắp tới. Cùng với chiến lược đẩy nhanh việc khai khác dầu khí của Tập đoàn dầu khí Việt Nam, thị trường tiềm năng về các dự án đóng mới công trình dầu khí của Công ty TNHH MTV Dịch vụ Cơ khí Hàng hải 58   là rất lớn. Công ty sẽ có nhiều cơ hội để ngày càng phát triển và mở rộng không chỉ trong nước mà còn vươn ra thị trường trong khu vực và thế giới. Là một đơn vị thành viên của Tổng công ty PTSC, của Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam, Công ty TNHH MTV Dịch vụ Cơ khí Hàng hải cũng luôn nhận được quan tâm, ưu tiên thu xếp cho vay vốn đầu tư từ các định chế tài chính của Tập đoàn với lãi suất ưu đãi, đồng thời Tổng công ty và Tập đoàn cũng có thể đứng ra bảo lãnh với các khoản vay của Công ty với các Tổ chức tài chính lớn trên thế giới cho nhu cầu đầu tư phát triển – đây chính là một lợi thế rất lớn của Công ty trong việc tiếp tục phát triển và mở rộng các lĩnh vực sản xuất kinh doanh của mình. Ngoài ra, kết quả doanh thu lợi nhuận tốt là lợi điểm cho Công ty khẳng định vị thế của mình trong ngành, được sự tin tưởng của khách hàng, qua đó tạo cơ hội trong việc đấu thầu giành các dự án. b. Tình hình tài chính: Các chỉ số về tình hình tài chính trong 03 năm gần nhất thể hiện qua Bảng 2.2 như sau: Bảng 2.10 Các chỉ số tài chính từ năm 2010 – 2012 Chỉ tiêu Đơn vị Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 Tỷ lệ nợ/Vốn (D/A) = Tổng nợ/tổng vốn % 0.8560 0.8034 0.7683 Tỷ lệ nợ/vốn chủ sở hữu (đòn cân nợ) D/E = Tổng nợ/Vốn chủ sở hữu Lần 5.9430 4.0865 4.0265 Tỷ lệ nợ ngắn hạn/tổng nợ % 0.9991 0.9142 0.9107 Hệ số thanh toán ngắn hạn Lần 1.0014 0.9871 1.0036 59   Chỉ tiêu Đơn vị Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 CR = TSNH/NNH Hệ số thanh toán nhanh QR = (TSNH - TK)/NHH Lần 0.9189 0.9290 0.9401 Tỷ suất lợi nhuận/doanh thu % 3.63 3.33 3.46 Suất sinh lời trên tổng vốn (ROA) ROA = LR/Tổng vốn % 11.43 11.46 11.32 Suất sinh lời trên vốn Chủ sở hữu (ROE) ROE = LR/Vcsh % 79.34 58.28 59.35 (Nguồn: Phòng TCKT - Công ty TNHH MTV Dịch vụ Cơ khí Hàng hải ) Về tốc độ tăng trưởng: Tốc độ tăng trưởng doanh thu liên tục tăng trong các năm gần đây. Ta có thể thấy rằng tốc độ tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận khá cao, tuy nhiên tốc độ tăng trưởng này không ổn định và phụ thuộc vào số tình hình kinh doanh (số lượng dự án thực hiện) của Công ty theo từng năm. Tốc độ tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận cao chứng tỏ Công ty có khả năng thực hiện nhiều dự án lớn, uy tín và thương hiệu ngày càng được cải thiện trên thị trường trong nước và khu vực. Hệ số nợ: Tỷ lệ nợ trên tổng vốn của Công ty trong 03 năm gần đây rất cao điều này có nghĩa là vốn hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty chủ yếu là từ nguồn vốn đi vay. Việc cơ cấu vốn vay chiếm tỷ trọng lớn trong tổng vốn có thể 60   làm giảm hiệu quả kinh doanh và dẫn đến rủi ro tiềm ẩn lớn. Việc Công ty có cơ cấu vốn như trên vì đây là do công ty có vốn nhà nước chiếm 100% nên nhận được sự ưu đãi lớn từ Tổng Công ty CP Dịch vụ Kỹ thuật Dầu khí và Tập đoàn Dầu khí hỗ trợ vay vốn với lãi suất ưu đãi để đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh trong quá trình sản xuất kinh doanh. Hệ số thanh toán: khả năng thanh toán của Công ty là đảm bảo. Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu còn khá thấp vì chi phí đầu tư ban đầu quá lớn cho các trang thiết bị máy móc và bến bãi, nhà xưởng phục vụ thi công do Công ty đang trong thời kỳ đẩy mạnh hoạt động đầu tư nhằm tăng năng lực cạnh tranh. Ngoài ra chi phí nhân công cũng khá lớn đã làm giảm lợi nhuận của Công ty. Bên cạnh đó trong quá trình sản xuất kinh doanh vẫn xảy ra tình trạng lãng phí nhiều, công tác quản lý chưa tốt nên dẫn đến làm thất thoái vật tư và lãng phí nguồn lực. Nhìn chung, năng lực sản xuất kinh doanh của Công ty là khá, vốn phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh chủ yếu là vốn vay dẫn đến rủi ro cao trong kinh doanh. Tuy nhiên do có sự hỗ trợ tài chính lớn từ Tổng Công ty và Tập đoàn Dầu khí nên Công ty có điều kiện mở rộng sản xuất kinh doanh, tăng cường đầu tư lớn để đáp ứng tốt nhu cầu thi công các dự án và nâng cao năng lực cạnh tranh hơn nữa trong thời gian sắp tới. 2.2.3.2 Nguồn nhân lực: Hiện nay nguồn nhân lực công ty ổn định với gần 2000 lao động chính thức và hơn 400 lao động nhà thầu phụ thường xuyên được đào tạo, nâng cao trình độ chuyên môn đảm bảo thi công an toàn, chất lượng, đúng tiến độ cho các công trình dầu khí trong nước và quốc tế. Bảng 2.11 Lực lượng lao động của Công ty TNHH MTV Dịch vụ Cơ khí Hàng hải STT Danh mục phòng ban Số lao động (người) Tỷ lệ (%) 1 Chủ tịch Công ty 1 0.05% 2 Ban giám đốc 6 0.31% 3 Văn phòng công đoàn - đoàn thanh niên 2 0.10% 61   STT Danh mục phòng ban Số lao động (người) Tỷ lệ (%) 4 Đội bảo vệ 57 2.97% 5 Phòng tổ chức nhân sự 24 1.25% 6 Phòng tài chính kế toán 19 0.99% 7 Phòng kế hoạch 54 2.81% 8 Phòng thương mại 45 2.34% 9 Phòng kỹ thuật sản xuất 97 5.05% 10 Phòng an toàn - sức khỏe - môi trường 27 1.41% 11 Phòng quản lý chất lượng 105 5.47% 12 Phòng xây dựng công trình 26 1.35% 13 Phòng thiết kế 110 5.73% 14 Phòng hành chính tổng hợp 88 4.58% 15 Phòng phát triển kinh doanh 34 1.77% 16 Xưởng dịch vụ tổng hợp 87 4.53% 17 Xưởng điện tự động 118 6.15% 18 Xưởng cơ khí lắp máy 277 14.43% 19 Xưởng kết cấu thép 1 281 14.64% 20 Xưởng kết cấu thép 2 278 14.48% 21 Xưởng thiết bị tổng hợp 184 9.58% Tổng số lao động chính thức của Công ty 1920 100.00% Số lao động (công nhân kỹ thuật) thuê từ Nhà thầu phụ 400 Tổng số lao động hiện có 2320 62   (Nguồn: Phòng Tổ chức nhân sự - Công ty TNHH MTV Dịch vụ Cơ khí Hàng hải ) Bảng 2.12 Tổng số lao động phân theo giới tính, trình độ, độ tuổi THEO QUỐC TỊCH Số người % Người Việt Nam 1920 100.00% Người nước ngoài Tổng 1920 100.00% PHÂN THEO GIỚI TÍNH Nữ 148 7.71% Nam 1772 92.29% Tổng 1920 100.00% PHÂN THEO TRÌNH ĐỘ Tiến sĩ 2 0.10% Thạc sĩ 37 1.93% Đại học 683 35.57% Cao đẳng 86 4.48% Trung Cấp 308 16.04% Công nhân kỹ thuật 1126 37.81% Sơ cấp 31 1.61% LĐPT 47 2.45% Tổng 1920 100.00% TUỔI TRUNG BÌNH 32.09 Tuổi thấp nhất công ty 20 Tuổi Cao nhất Công ty 58 PHÂN THEO TRÌNH ĐỘ QUẢN LÝ Lao động quản lý (lao động gián tiếp) 80 4% Lao động chuyên môn nghiệp vụ 677 35% 63   (lao động gián tiếp) Lao động trực tiếp sản xuất 1563 61% PHÂN THEO HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG Lao động dài hạn 1128 58.75% Lao động ngắn hạn (HĐ xác định thời hạn) 1192 41.25% (Nguồn: Phòng Tổ chức nhân sự - Công ty TNHH MTV Dịch vụ Cơ khí Hàng hải ) Từ bảng ở trên ta thấy cơ cấu lao động của Công ty với đặc thù là cơ khí chế tạo và đóng mới các công trình dầu khí nên lực lượng lao động là nam giới chiếm phần lớn, số lượng công nhân kỹ thuật tương đối đông, độ tuổi lao động trung bình của Công ty khá trẻ so với các công ty hoạt động cùng lĩnh vực. Tỷ lệ cơ cấu giữa bộ phận lao động trực tiếp (39%) và lao động gián tiếp (61%) khá chênh lệch. Hiện nay, số lượng lao động dài hạn khá lớn với 1128 người chiếm gần 50% tổng lượng lao động của Công ty, điều này do đặc thù của Công ty là thi công chế tạo công trình dầu khí đòi hỏi nguồn nhân lực khá lớn đủ trình độ chuyên môn nhằm đáp ứng tiến độ cũng như chất lượng dự án. Do đó, hiện nay chủ trương về nguồn nhân lực của Công ty là trong khoảng 2000 lao động cho cả lực lượng lao động trực tiếp và gián tiếp. Trường hợp nhu cầu lao động phát sinh thêm sẽ tiến hành thuê ngoài từ các nhà thầu phụ. ™ Điểm mạnh: - Nguồn nhân lực trẻ, năng động, sáng tạo, đầy nhiệt huyết, có chuyên môn tay nghề, được đào tạo bài bản. - Đối với khối sản xuất trực tiếp, trải qua hơn 15 năm tham gia làm dịch vụ dầu khí cả trong nước và ở nước ngoài, đến nay, Công ty đã tuyển chọn, đào tạo được một đội ngũ kỹ sư trưởng thành về mọi mặt, thường xuyên được nâng cao nghiệp vụ chuyên môn, ngoại ngữ cũng như công tác quản lý, nắm chắc các quy định, điều luật, các quy phạm, tiêu chuẩn. Những kỹ sư này đã 64   có nhiều năm công tác trong ngành thi công chế tạo các công trình biển cũng như trong ngành dầu khí. - Hiện nay, các kỹ sư giám sát làm việc trên công trường cũng như các cán bộ quản lý điều hành trên văn phòng đều có trình độ chuyên môn và năng lực quản lý đáp ứng yêu cầu công việc. Bằng chứng là một số kỹ sư của Công ty đã được các tổ chức có uy tín quốc tế cấp chứng chỉ về chuyên môn, nghiệp vụ. - Từ lúc mới thành lập, các chức danh bậc cao phải thuê người nước ngoài thì đến nay chỉ trừ một số chức danh Giám đốc dự án là phải thuê người nước ngoài, còn các chức danh khác, Công ty đã tự đảm nhận được bằng nhân sự của mình. ™ Khó khăn: - Do số lượng lao động khá lớn, Công ty sẽ gặp khó khăn trong việc bố trí công việc nếu số lượng dự án thực hiện ít. - Do tốc độ phát triển khá nhanh nên hiện tại Công ty vẫn thiếu lao động kỹ thuật có tay nghề cao, các chuyên gia và cán bộ quản lý có trình độ chuyên môn nghiệp vụ cao. - Do Công ty đặt tại Vũng Tàu, cơ chế trả lương còn thấp nên rất khó chọn được người giỏi, gắn bó lâu dài. Đối với lực lượng công nhân kỹ thuật, do có độ tuổi trẻ, trình độ chuyên môn và tính chuyên nghiệp chưa cao nên khi làm việc trong môi trường quốc tế khó tránh khỏi việc đôi lúc ảnh hưởng tới chất lượng và uy tín dịch vụ của Công ty. Ngoài ra, việc giữ gìn để tránh tình trạng chảy máu chất xám cũng là một một vấn đề nan giải khi đội ngũ kỹ sư, cán bộ công nhân viên của Công ty được làm việc trong môi trường quốc tế, có nhiều cơ hội được làm việc với các công ty tư bản – nơi mức lương họ trả cho người lao động có một khoảng cách rất lớn đối với mức lương của các công ty Việt Nam trả. Tóm lại: Công tác quản lý và phát triển chất lượng nhân sự của Công ty có tiền đề khá tốt cần tiếp tục được duy trì và phát triển hơn nữa, tuy nhiên vẫn 65   vấp phải tình trạng chung là chảy máu chất xám và khó tuyển dụng được nhân lực đầu vào có chất lượng như mong muốn, đây là điểm yếu của Công ty cần có biện pháp khắc phục sớm để đáp ứng được yêu cầu phát triển trong tương lai. 2.2.3.3 Công nghệ, trang thiết bị và nhà xưởng: Trải qua hơn 10 năm xây dựng, đến nay cơ sở hạ tầng, công nghệ trang thiết bị nhà xưởng của công ty Công ty TNHH MTV Dịch vụ Cơ khí Hàng hải đã và đang được hoàn thiện với diện tích mặt bằng thi công gần 22 hecta được trang bị n

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdf000000272866_2029_1951981.pdf
Tài liệu liên quan