Luận văn Hoạt động bảo lãnh tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Quảng Bình

MỤC LỤC

Trang

LỜI CAM ĐOAN .i

LỜI CẢM ƠN . ii

TÓM LƯỢC LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ . iii

MỤC LỤC.iv

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT . vii

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU . viii

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ.ix

PHẦN MỞ ĐẦU.1

1. Tính cấp thiết của đề tài .1

2. Mục tiêu nghiên cứu.2

3. Câu hỏi nghiên cứu .2

4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.2

5. Phương pháp nghiên cứu của luận văn .3

5.1.2. Thu thập dữ liệu sơ cấp .3

5.1.3. Phương pháp chọn mẫu và điều tra.3

6. Kết cấu luận văn.5

PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .6

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ HOẠT ĐỘNG BẢO LÃNH CỦA NGÂN

HÀNG THƯƠNG MẠI .6

1.1 Tổng quan về ngân hàng thương mại.6

1.1.1 Sự ra đời và phát triển của ngân hàng thương mại .6

1.1.2 Vai trò của ngân hàng mại .6

1.1.3. Các hoạt động chủ yếu của ngân hàng thương mại .8

1.2 Cơ sở lý luận về bảo lãnh ngân hàng .10

1.2.1. Khái niệm về bảo lãnh ngân hàng.10

1.2.2 Các chủ thể tham gia hoạt động bảo lãnh và mối quan hệ giữa các bên .12

1.2.3 Đặc điểm của bảo lãnh ngân hàng .13

1.2.4 Vai trò của bảo lãnh ngân hàng.15

1.2.5 Phân loại bảo lãnh ngân hàng .16

1.3 Nội dung của hoạt động bảo lãnh ngân hàng .20

1.3.1 Những quy định mang tính nguyên tắc đối với hoạt động bảo lãnh ngân hàng.20

1.3.2 Quy trình nghiệp vụ bảo lãnh ngân hàng .23

1.4 Rủi ro trong hoạt động bảo lãnh ngân hàng .28

1.5 Các tiêu chí đánh giá hoạt động bảo lãnh ngân hàng.29

1.6 Các nhân tố ảnh hưởng đến bảo lãnh ngân hàng .30

1.7 Kinh nghiệm phát triển hoạt động bảo lãnh ngân hàng của các nước và ngân

hàng thương mại khác, những vấn đề có thể rút ra đối với Ngân hàng TMCP Đầu tư

và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Quảng Bình.35

Chương 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG BẢO LÃNH TẠI NGÂN HÀNG TMCP

ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM - CHI NHÁNH QUẢNG BÌNH.38

2.1 Khái quát quá trình hình thành và hoạt động của Ngân hàng TMCP Đầu tư và

Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Quảng Bình .38

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển

Việt Nam – Chi nhánh Quảng Bình. .38

2.1.2 Mô hình tổ chức hoạt động của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt

Nam - Chi nhánh Quảng Bình.39

2.1.3. Tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển

Việt Nam - Chi nhánh Quảng Bình.44

2.2. Thực trạng hoạt động bảo lãnh tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt

Nam - Chi nhánh Quảng Bình.46

2.2.1. Tổ chức bộ máy và đội ngũ cán bộ trong hoạt động bảo lãnh tại Chi nhánh.46

2.2.2 Đánh giá kết quả và hiệu quả hoạt động bảo lãnh .48

2.3. Đánh giá của khách hàng về hoạt động bảo lãnh tại Ngân hàng TMCP Đầu tư

và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Quảng Bình.54

2.3.1 Đặc điểm mẫu điều tra .54

2.3.3. Đánh giá của khách hàng về yếu tố: Thời gian giải quyết bảo lãnh .56

2.3.4. Đánh giá của khách hàng về yếu tố: “Thái độ cán bộ bảo lãnh” .57

pdf105 trang | Chia sẻ: lavie11 | Lượt xem: 500 | Lượt tải: 1download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Luận văn Hoạt động bảo lãnh tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Quảng Bình, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
cán bộ thực hiện xử lý nhanh chóng và dễ dàng hơn các hợp đồng bảo lãnh đồng thời nó sẽ tạo ra một sự an toàn khi thực hiện bảo lãnh. - Đội ngũ cán bộ thực hiện hoạt động bảo lãnh của các NHTM Con người là nhân tố quyết định trong sự thành công của hoạt động ngân hàng nói chung và hoạt động bảo lãnh ngân hàng nói riêng. Trước hết, bảo lãnh ngân hàng là một trong những nghiệp vụ cấp tín dụng của ngân hàng thương mại, do đó, để đảm bảo trong công tác quản trị rủi ro, đòi hỏi trình độ, tính chuyên nghiệp và kinh nghiệm của nhân viên tác nghiệp. Bên cạnh đó phẩm chất đạo đức, thái độ phục vụ khách hàng cũng rất quan trọng góp phần xây dựng hình ảnh về ngân hàng đối với khách hàng. - Về quy trình nghiệp vụ: Quy trình bảo lãnh thể hiện sự chặt chẽ trong phân công về tác nghiệp, đồng thời phản ánh cách thức quản lý rủi ro trong hoạt động này. Cùng với đó, mức phí bảo lãnh cũng tác động đến sự mở rộng hoạt động bảo lãnh ngân hàng. Đối với ngân hàng, phí là nguồn thu của hoạt động bảo lãnh; tuy nhiên, đối với khách hàng, phí bảo lãnh là chi phí khi sử dụng dịch vụ. Vì thế, để giải quyết hài hòa lợi ích của ngân hàng và khách hàng và thúc đẩy hoạt động bảo lãnh phát triển, thì việc xây dựng một chính sách phí bảo lãnh phù hợp là rất cần thiết. - Về công nghệ và thu thập thông tin của ngân hàng thương mại: Ngày nay, khoa học công nghệ ngày càng phát triển và phục vụ đắc lực trong mọi hoạt động của nền kinh tế xã hội. Trong hoạt động bảo lãnh của ngân hàng ĐA ̣I H ỌC KI NH TÊ ́ HU Ế 32 thương mại, việc sử dụng công nghệ hiện đại, đặc biệt là công nghệ thông tin vừa hiện đại hóa hoạt động của của ngân hàng vừa giúp phục vụ khách hàng tốt hơn, đồng thời giúp nâng cao khả năng cạnh tranh và khả năng quản trị, đặc biệt là quản trị rủi ro của ngân hàng thương mại. Thông tin là một yếu tố quan trọng, nó thể hiện sự hiêu biết của ngân hàng đối với khách hàng và nó tác động đến các khâu trong quá trình thực hiện, nếu thông tin chính xác và kịp thời thì có thể mang đến những lợi ích to lớn và ngăn chặn được rủi ro có thể xảy ra. Để đạt được một sự nhanh nhạy cao thì ngân hàng phải có một hệ thống công nghệ hiện đại, nó vừa phục vụ tốt cho việc xử lý các hoạt động vừa đảm bảo an toàn bí mật cho ngân hàng. - Mức phí, tỷ lệ tài sản bảo đảm hay mức ký quỹ trong hoạt động bảo lãnh Một khi mức phí và tỷ lệ này không thoả mãn được yêu cầu của khách hàng thì hoạt động bảo lãnh đó khó có thể đạt được một hiệu quả tốt. Mức phí bảo lãnh của ngân hàng nhằm hai mục đích chính, một phần là để bù đắp một phần nào đó rủi ro mà ngân hàng có thể phải chịu khi thực hiện bảo lãnh và một phần nữa nhằm mang lại lợi nhuận cho ngân hàng khi phải trang trải các chi phí liên quan. Tuy nhiên nếu mức phí bảo lãnh quá cao thì không thể thu hút được khách hàng và làm giảm sức cạnh tranh của ngân hàng đó với các ngân hàng khác, tất nhiên điều này sẽ ảnh hưởng đến hoạt động bảo lãnh của ngân hàng đó. Mức ký quỹ, tỷ lệ TSĐB quy định trong hoạt động bảo lãnh được ngân hàng xác định dựa trên mức độ rủi ro của khoản bảo lãnh, nó là lá chắn để chống đỡ cho ngân hàng khi sự cố xảy ra, mức này càng cao thì càng giảm thiểu được rủi ro cho ngân hàng nhưng cũng giống như phí bảo lãnh, nó sẽ làm giảm độ hấp dẫn đối với khách hàng. Mức kỹ quỹ lớn tạo ra sự ứ đọng vốn của doanh nghiệp trong ngân hàng và điều này gây khó khăn cho doanh nghiệp, nhất là đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa có ít vốn. - Một số yếu tố nội tại khác của ngân hàng thương mại Một số yếu tố nội tại khác của ngân hàng có tác động đến hoạt động bảo lãnh của ngân hàng đó là uy tín, quy mô vốn, mạng lưới ngân hàng đại lý, chính sách ĐA ̣I H ỌC KI NH TÊ ́ HU Ế 33 phát triển và chiến lược marketing của ngân hàng. Đối với hoạt động bảo lãnh, uy tín là yếu tố có ảnh hưởng hàng đầu, đặc biệt là trong hoạt động bảo lãnh nước ngoài. Mặt khác, để đảm bảo an toàn cho ngân hàng thương mại, các quy định của pháp luật thường có giới hạn về tỷ lệ giữa giá trị bảo lãnh đối với một khách hàng và quy mô vốn của ngân hàng; do đó, quy mô vốn của ngân hàng cũng là nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động bảo lãnh. Bên cạnh đó, mạng lưới ngân hàng đại lý cũng có tác động đến hoạt động bảo lãnh của một ngân hàng thương mại thông qua việc thu thập thông tin, phối hợp kiểm soát rủi ro và hợp tác với các đối tác quốc tế. Ngoài ra, chính sách phát triển và chiến lược marketing của từng ngân hàng thương mại cũng tác động đến hoạt động bảo lãnh ngân hàng thông qua việc định hướng phát triển, chiến lược quảng bá và sự đa dạng về sản phẩm bảo lãnh cung cấp cho khách hàng,... trong sự phát triển chung của ngân hàng thương mại. Thứ hai, các nhân tố từ phía khách hàng Khách hàng là nhân tố tác động tương đối nhiều tới hoạt động bảo lãnh của ngân hàng bởi chính ngân hàng tiến hành hoạt động này là để thoả mãn nhu cầu của khách hàng. Khách hàng tác động tới cả quy mô và chất lượng nghiệp vụ bảo lãnh của ngân hàng. Quy mô bảo lãnh của ngân hàng phụ thuộc vào nhu cầu của khách hàng, không có nhu cầu của khách hàng thì không có nghiệp vụ bảo lãnh. Còn nếu khách hàng xin bảo lãnh làm tốt các yêu cầu của ngân hàng như cung cấp thông tin đầy đủ, trung thực, có trách nhiệm trong việc thực hiện những cam kết đã thoả thuận với bên yêu cầu bảo lãnh ... sẽ giúp ngân hàng rất nhiều trong việc tiến hành bảo lãnh. Khách hàng tác động đến bảo lãnh ngân hàng, bao gồm các nhân tố sau: - Năng lực của khách hàng: Năng lực của khách hàng được đánh giá trên nhiều khía cạnh như năng lực tài chính, khả năng sản xuất kinh doanh, năng lực quản lý doanh nghiệp, tư cách pháp lý v.v. và các điều kiện khác. Nếu những điều này không đủ đáp ứng về điều kiện để yêu cầu ngân hàng thực hiện một khoản bảo lãnh thì ngân hàng sẽ không thể phát hành bảo lãnh cho doanh nghiệp. Năng lực của khách hàng cũng cho ta thấy khả ĐA ̣I H ỌC KI NH TÊ ́ HU Ế 34 năng thực hiện nghĩa vụ của mình khi tham gia hợp đồng bảo lãnh và một điều tất nhiên là khi khách hàng có năng lực thấp thì khoản bảo lãnh sẽ chứa đựng nhiều rủi ro hơn và khi đó chất lượng bảo lãnh sẽ không được đảm bảo. - Mức độ tín nhiệm của khách hàng: Hoạt động bảo lãnh là hoạt động dựa trên uy tín và sự tin tưởng giữa các bên do đó mà tư cách đạo đức của khách hàng là một yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng của bảo lãnh. Thật vậy nếu sự hợp tác của khách hàng trong việc cung cấp các thông tin chính xác và sự tuân thủ nguyên tắc chung của khách hàng là điều kiện để có được một hợp đồng bảo lãnh có chất lượng cao. Còn khi khách hàng cố tình đưa ra những thông tin giả mạo và cố tình lừa dối, chây ì các khoản thanh toán cho các đối tác, nhà cung cấp, ngân hàng thì dễ gây rủi ro cho ngân hàng. - Rủi ro trong kinh doanh của khách hàng: Trong quá trình hoạt động của mình doanh nghiệp cũng co thể gặp phải những rủi ro kinh doanh của mình hoặc những rủi ro bất khả kháng khác và nó làm giảm doanh thu của doanh nghiệp, từ đó làm giảm khả năng thanh toán của doanh nghiệp và rất có thể sẽ tạo ra rủi ro lớn cho hoạt động bảo lãnh của ngân hàng. Thứ ba, các nhân tố khác - Môi trường kinh tế - xã hội Bất kỳ một nghiệp vụ nào trong hoạt động kinh doanh của một Ngân hàng thương mại đều chịu ảnh hưởng của yếu tố môi trường kinh tế – xã hội. Bảo lãnh cũng là một trong những nghiệp vụ chịu ảnh hưởng lớn của yếu tố môi trường kinh tế - xã hội. Khi môi trường kinh tế - xã hội ổn định sẽ tác động tích cực đến các hoạt động kinh tế, từ đó góp phần thúc đẩy hoạt động ngân hàng nói chung và hoạt động bảo lãnh nói riêng ngày càng phát triển. Ngược lại, khi môi trường kinh tế - xã hội có những biến động bất lợi, hoạt động kinh tế gặp khó khăn sẽ tác động không tốt đến hoạt động của ngân hàng thương mại, trong đó có bảo lãnh. - Môi trường pháp lý Môi trường pháp lý đồng bộ, chặt chẽ sẽ đảm bảo an toàn cho hoạt động của hệ thống ngân hàng cũng như của các doanh nghiệp. Môi trường pháp lý không ĐA ̣I H ỌC KI NH TÊ ́ HU Ế 35 đồng bộ, thiếu chặt chẽ và hay thay đổi cũng là tác nhân quan trọng gây ảnh hưởng tới hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp dẫn đến khả năng doanh nghiệp không thực hiện được các nghĩa vụ đã cam kết trong hợp đồng bảo lãnh. 1.7 Kinh nghiệm phát triển hoạt động bảo lãnh ngân hàng của các nước và ngân hàng thương mại khác, những vấn đề có thể rút ra đối với Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Quảng Bình Hiện nay xu thế toàn cầu hóa kinh tế quốc tế đang diễn ra hết sức mạnh mẽ, các hoạt động giao thương về kinh tế được đẩy mạnh. Cùng với đó, hoạt động bảo lãnh ngân hàng ngày càng phát triển. Đây là lĩnh vực được các ngân hàng trong nước cũng như trên thế giới không ngừng đẩy mạnh. Tại Việt Nam, các ngân hàng nước ngoài và chi nhánh ngân hàng nước ngoài cũng đang tích cực thu hút khách hàng và mở rộng thị trường trong hoạt động bảo lãnh và là các đối thủ đáng gờm của các ngân hàng trong nước. Các đại diện nổi bật là ANZ, HSBC, City Bank, Bank of Tokyo, ... Việc học hỏi và vận dụng những kinh nghiệm từ các Ngân hàng này vào thực tế tình hình tại các ngân hàng nội địa để phát triển hoạt động bảo lãnh là điều cần thiết. Dưới đây là một số kinh nghiệm phát triển hoạt động bảo lãnh tại các ngân hàng có thể nghiên cứu, vận dụng tại BIDV Quảng Bình: - Nghiệp vụ bảo lãnh tại các ngân hàng này được xây dựng một cách khoa học, chặt chẽ dựa trên các tiêu chuẩn, quy tắc quốc tế và có tính chuyên nghiệp rất cao. Ngân hàng xem xét rất kỹ các tiêu chí về tính khả thi của một dự án bảo lãnh, khả năng và thời hạn hoàn trả vốn, các yếu tố tác động đến quá trình thực thi dự án này và vấn đề bảo đảm cho việc phát hành cam kết bảo lãnh. Thêm vào đó, việc giải quyết tranh chấp trong thực hiện bảo lãnh được thỏa thuận thống nhất và ghi cụ thể khi ký kết hợp đồng và các ngân hàng này rất quan tâm đến uy tín của tổ chức đứng ra phân xử, thường là trọng tài quốc tế mà cả hai bên thống nhất lựa chọn ở nước sở tại của ngân hàng, của khách hàng hoặc nước thứ ba. - Một trong những yếu tố để phát triển khách hàng mới mở rộng dịch vụ đó là việc tìm hiểu và thu thập thông tin từ khách hàng tiềm năng rất được các ngân hàng này chú trọng và có kế hoạch săn đón bằng việc gia tăng lợi ích, ưu đãi từ dịch vụ ngân ĐA ̣I H ỌC KI NH TÊ ́ HU Ế 36 hàng và thực hiện bán chéo các sản phẩm. Thông qua việc áp dụng chính sách ưu đãi, ngân hàng chủ động tiếp thị, thu hút khách hàng. Đầu tiên là sử dụng các dịch vụ về tiền gửi, thanh toán, sau đó đến các dịch vụ cho vay, phát hành bảo lãnh ngân hàng. - Việc phân cấp uỷ quyền trong quy trình bảo lãnh được thực hiện hết sức chặt chẽ, công tác việc giám sát luôn được tiến hành, nhằm bảo đảm tính hệ thống, minh bạch theo đúng quy trình nghiệp vụ và giảm thiểu rủi ro trong họat động. Hầu hết các ngân hàng này đều có hệ thống giám sát nội bộ được thiết kế theo hệ thống dọc từ trụ sở chính đến các chi nhánh, trực tiếp do Tổng giám đốc điều hành và chỉ đạo. Bộ phận giám sát tại chi nhánh làm việc độc lập với giám đốc chi nhánh, do đó đảm bảo được tính khách quan, hiệu lực và hiệu quả của công tác này. Các ngân hàng này đều có bộ phận chuyên trách hỗ trợ về luật pháp trong hoạt động bảo lãnh. - An toàn, hiệu quả là mục tiêu cơ bản của các ngân hàng, vì vậy các ngân hàng nước ngoài luôn thực hiện chính sách bảo lãnh thận trọng, phần lớn các khoản bảo lãnh đều có thế chấp. Hội đồng tín dụng quyết định hạn mức bảo lãnh cấp cho cá nhân và doanh nghiệp trên cơ sở thẩm định chặt chẽ, được xem xét như một khoản vay. Các khách hàng cá nhân, doanh nghiệp đều được xếp hạng tín dụng trong quá trình thẩm định. Ngân hàng này còn thành lập ban quản lý tín dụng để chuyên nghiệp hóa công tác quản lý rủi ro tín dụng, bảo lãnh. Các ngân hàng nước ngoài tận dụng lợi thế mạng lưới và uy tín quốc tế để thực hiện xác nhận bảo lãnh theo yêu cầu và nghiệp vụ này đã trở thành thế mạnh cho các ngân hàng này. Đây là một dịch vụ được đánh giá là ít rủi ro và đem lại nguồn thu đáng kể từ phí bảo lãnh. Trong nghiệp vụ này, các ngân hàng nước ngoài cũng rất chú trọng đến uy tín của ngân hàng nhận bảo lãnh cho phía khách hàng và ngược lại. Điều này một lần nữa khẳng định uy tín quốc tế và là vấn đề rất quan trọng của khách hàng đề nghị bảo lãnh cũng như ngân hàng đối tác bảo lãnh cho khách hàng của họ. ĐA ̣I H ỌC KI NH TÊ ́ HU Ế 37 Tóm tắt chương 1 Trong chương này luận văn đã làm rõ những vấn đề lý luận về hoạt động bảo lãnh ngân hàng thương mại và hoạt động ngân hàng thương mại. Hệ thống hoá có bổ sung chỉnh sửa hoàn thiện cơ sở lý luận về hoạt động bảo lãnh của ngân hàng thương mại, theo đó, đã luận giải một số vấn đề chủ yếu như: Khái niệm, đặc điểm và vai trò của hoạt động bảo lãnh, quy trình bảo lãnh ngân hàng và những rủi ro của hoạt động bảo lãnh, các tiêu chí đánh giá hoạt động bảo lãnh, các nhân tố ảnh tác động đến hoạt động bảo lãnh. Đồng thời tổng kết kinh nghiệm của các ngân hàng trong và ngoài nước về phát triển hoạt động bảo lãnh của ngân hàng thương mại, qua đó rút những vấn đề có thể nghiên cứu về hoạt động bảo lãnh tại BIDV Quảng Bình. Những vấn đề trên đây là cơ sở khoa học định hướng cho tác giả nghiên cứu các chương tiếp theo của luận văn. ĐA ̣I H ỌC KI NH TÊ ́ HU Ế 38 Chương 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG BẢO LÃNH TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM - CHI NHÁNH QUẢNG BÌNH 2.1 Khái quát quá trình hình thành và hoạt động của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Quảng Bình 2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Quảng Bình. Tên giao dịch trong nước: Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Quảng Bình Tên giao dịch quốc tế: Joint Stock Commercial Bank for Investment and Development of Viet Nam – Quang Binh Branch Tên viết tắt: BIDV Quảng Bình. Trụ sở chính: Số 189 đường Hữu Nghị - Thành phố Đồng Hới – Tỉnh Quảng Bình Điện thoại: 0523.855688 Fax: 0523.823553 Giấy phép hoạt động: Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0100150619 – 033 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Quảng Bình cấp ngày 25/03/2013. Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Quảng Bình là chi nhánh của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam được thành lập ngày 26/04/1957. BIDV Quảng Bình tiền thân từ ngân hàng kiến thiết Thị xã Đồng Hới. Với mục đích chính là cấp phát tín dụng nhà nước và hỗ trợ đầu tư xây dựng cơ bản của Nhà nước. Đến năm 1995 được chuyển sang hoạt động kinh doanh thương mại, kinh doanh tiền tệ đa năng. Tách hoạt động cấp phát, hỗ trợ đầu tư cho Quỹ hỗ trợ phát triển (nay là Ngân hàng Phát triển). Ngày 01/06/2012 BIDV chuyển đổi thành Ngân hàng thương mại cổ phần. Từ đó, BIDV Quảng Bình đã đổi mới ĐA ̣I H ỌC KI NH TÊ ́ HU Ế 39 mạnh mẽ từ tổ chức, cán bộ, phạm vi, hình thức hoạt động để góp phần tích cực thực hiện các mục tiêu chính sách tiền tệ phục vụ cho phát triển kinh tế - xã hội. Đặc biệt là trong lĩnh vực đầu tư phát triển và sản xuất kinh doanh. BIDV Quảng Bình là chi nhánh hơn 15 năm liên tục luôn được Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam công nhận là đơn vị hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao, là đơn vị chủ lực trong hoàn thành kế hoạch sản xuất kinh doanh của BIDV. 2.1.2 Mô hình tổ chức hoạt động của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Quảng Bình Hiện nay, BIDV Quảng Bình có gồm 11 phòng ban và 07 phòng giao dịch. Sau đây là sơ đồ tổ chức của BIDV Quảng Bình Hình 2.1: Sơ đồ tổ chức của BIDV Quảng Bình BAN GIÁM ĐỐC Khối QHKH Khối QLRR Khối tác nghiệp Khối quản lý nội bộ Khối trực thuộc Phòng QHKH 1 Phòng QHKH 2 Phòng QHKH CN Phòng QLRR Phòng QTTD Phòng GDKH CN Phòng GDKH DN Phòng QL&DV kho quỹ Phòng TC - KT Phòng TC - HC Phòng KH - TH PGD Đồng Hới PGD Nguyễn Trãi PGD Bắc Lý PGD Nam Lý PGD Quán Hàu PGD Hoàn Lão PGD Đồng Sơn ĐA ̣I H ỌC KI NH TÊ ́ HU Ế 40 Chức năng, nhiệm vụ: * Ban giám đốc: gồm Giám đốc Chi nhánh và các Phó Giám đốc, điều hành mọi hoạt động kinh doanh của Chi nhánh, chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị, tổng giám đốc và trước pháp luật về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Chi nhánh. * Phòng QHKH 1, Phòng QHKH 2: - Công tác tiếp thị và phát triển khách hàng tổ chức + Tham mưu, đề xuất chính sách, kế hoạch phát triển khách hàng doanh nghiệp + Trực tiếp tiếp thị và bán sản phẩm (sản phẩm bán buôn, bán lẻ, tài trợ thương mại, dịch vụ, ...) + Trực tiếp thực hiện nghiệp vụ kinh doanh tiền tệ với khách hàng doanh nghiệp theo quy định. + Chịu trách nhiệm thiết lập, duy trì và phát triển quan hệ hợp tác với khách hàng và bán sản phẩm của ngân hàng. - Công tác tín dụng: + Trực tiếp đề xuất hạn mức, giới hạn tín dụng và đề xuất tín dụng các khách hàng doanh nghiệp mà đơn vị quản lý. + Theo dõi, quản lý tình hình hoạt động của khách hàng. Kiểm tra giám sát quá trình sử dụng vốn vay, tài sản đảm bảo nợ vay. Đôn đốc khách hàng trả nợ gốc, lãi (kể cả các khoản nợ đã chuyển ngoại bảng). Đề xuất cơ cấu lại thời hạn trả nợ, theo dõi thu đủ gốc, lãi, phí (nếu có) đến khi tất toán hợp đồng tín dụng. Xử lý khi khách hàng không đáp ứng được các điều kiện tín dụng. Phát hiện kịp thời các khoản vay có dấu hiệu rủi ro và đề xuất biện pháp xử lý. + Phân loại, rà soát phát hiện rủi ro. Lập báo cáo phân tích, đề xuất các biện pháp phòng ngừa, xử lý rủi ro. Thực hiện xếp hạng tín dụng nội bộ cho khách hàng theo đúng quy định và tham gia ý kiến về việc trích lập dự phòng rủi ro tín dụng. * Phòng QHKH cá nhân: - Công tác tiếp thị và phát triển khách hàng: ĐA ̣I H ỌC KI NH TÊ ́ HU Ế 41 + Tham mưu, đề xuất chính sách và kế hoạch phát triển khách hàng cá nhân của Chi nhánh. + Xây dựng và tổ chức thực hiện các chương trình Marketing tổng thể cho từng nhóm sản phẩm. + Tiếp nhận, triển khai và phát triển các sản phẩm tín dụng, dịch vụ ngân hàng danh cho khách hàng cá nhân của BIDV. Phối hợp với các đơn vị liên quan/đề nghị BIDV hỗ trợ tổ chức quảng bá, giới thiệu với khách hàng về những sản phẩm dịch vụ của BIDV dành cho khách hàng cá nhân, những tiện ích và những lợi ích mà khách hàng được hưởng. - Công tác bán sản phẩm và dịch vụ ngân hàng bán lẻ + Là đơn vị đầu mối tiếp nhận và triển khai các sản phẩm ngân hàng bán lẻ tại Chi nhánh theo sự chỉ đạo của Hội sở chính và Ban lãnh đạo Chi nhánh. + Trực tiếp theo dõi, tổng hợp, đánh giá chỉ tiêu kế hoạch kinh doanh bán lẻ và thực hiện các loại báo cáo khối ngân hàng bán lẻ tại Chi nhánh. + Chịu trách nhiệm về việc bán sản phẩm, nâng cao thị phần của chi nhánh, tối ưu hoá doanh thu nhằm tím kiếm lợi nhuận, phù hợp với chính sách vầ mức độ chấp nhận rủi ro của ngân hàng. - Công tác tín dụng: + Tìm kiếm khách hàng, tìm hiểu nhu cầu, tiếp nhận hồ sơ vay vốn, thực hiện việc cho vay đối với khách hàng cá nhân. - Nhiệm vụ khác: + Khởi tạo hồ sơ thông tin khách hàng (tạo CIF). * Phòng QLRR - Công tác quản lý tín dụng: + Tham mưu đề xuất chính sách, biện pháp phát triển và nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng. + Giám sát việc phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro; tổng hợp kết quả phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro gửi phòng tài chính kế toán để hạch toán theo đúng quy định. ĐA ̣I H ỌC KI NH TÊ ́ HU Ế 42 + Thực hiện việc xử lý nợ xấu: đề xuất các phương án xử lý và trực tiếp xử lý nợ xấu, thu hồi nợ ngoại bảng. - Công tác quản lý rủi ro tín dụng: + Tham mưu, đề xuất xây dựng các quy định, biện pháp quản lý rủi ro tín dụng. + Trình lãnh đạo cấp tín dụng/ bảo lãnh cho khách hàng. + Phối hợp, hỗ trợ Phòng QHKH phát hiện, xử lý các khoản nợ có vấn đề. + Chịu trách nhiệm hoàn toàn về việc thiết lập, vận hành, thực hiện và kiểm tra, giám sát hệ thống quản lý rủi ro của Chi nhánh. Chịu trách nhiệm về an toàn, chất lượng, giảm thiểu rủi ro trong hoạt động tín dụng theo phạm vi được giao. Đảm bảo mọi khỏn tín dụng được cấp tuân thủ đúng quy định về quản lý rủi ro và trong mức chấp nhận rủi ro của BIDV và của Chi nhánh. - Công tác quản lý rủi ro tác nghiệp: + Phổ biến các văn bản quy định, quy trình về quản lý rủi ro tác nghiệp của BIDV và đề xuất, hướng dẫn các chương trình, biện pháp triển khai để phòng ngừa, giảm thiểu rủi ro tác nghiệp trong các khâu tác nghiệp tại Chi nhánh. + Hướng dẫn, hỗ trợ các phòng nghiệp vụ trong Chi nhánh tự kiểm tra và phối hợp thực hiện việc đánh giá, rà soát, phát hiện rủi ro tác nghiệp ở các phòng. - Công tác phòng chống rửa tiền. - Công tác quản lý chất lượng ISO - Công tác kiểm tra nội bộ: + Đầu mối thành lập các tổ kiểm tra nghiệp vụ tại chi nhánh, phối hợp với các đoàn kiểm tra của BIDV, kiểm toán, thanh tra Ngân hàng Nhà nước kiểm tra tại Chi nhánh. * Phòng QTTD: - Trực tiếp thực hiện tác nghiệp và quản trị cho vay, bảo lãnh đối với khách hàng theo quy định, quy trình của BIDV và của Chi nhánh. - Thực hiện tính toán trích lập dự phòng rủi ro theo kết quả phân loại nợ của Phòng QHKH theo đúng quy định của BIDV; gửi kết quả cho Phòng quản lý rủi ro để thực hiện rà soát, trình cấp có thẩm quyền quyết định. ĐA ̣I H ỌC KI NH TÊ ́ HU Ế 43 * Phòng giao dịch khách hàng cá nhân và Phòng giao dịch khách hàng doanh nghiệp: - Trực tiếp quản lý tài khoản và giao dịch với khách hàng * Phòng Quản lý và dịch vụ kho quỹ: - Trực tiếp thực hiện nghiệp vụ về quản lý kho và xuất/ nhập quỹ, Quản lý quỹ (thu/chi, xuất/nhập). Phối hợp với các phòng giao dịch khách hàng, phòng giao dịch thực hiện nghiệp vụ thu chi tiền mặt tại quầy, đảm bảo phục vụ thuận tiện, an toàn cho khách hàng theo quy định. - Quản lý kho tiền và quỹ nghiệp vụ (tiền mặt, hồ sơ tài sản thế chấp, cầm cố, giáy tờ có giá, vàng, bạc, đá quý, ...) của ngân hàng và của khách hàng. * Phòng kế hoạch tổng hợp: - Công tác kế hoạch tổng hợp: công tác về kế hoạch, chiến lược kinh doanh của chi nhánh; tổng hợp số liệu kinh doanh phục vụ công tác điều hành của Ban lãnh đạo. - Công tác nguồn vốn: + Đề xuất và tổ chức thực hiện điều hành về nguồn vốn, các chính sách huy động vốn, điều hành lãi suất, chính sách lãi suất của Chi nhánh trong từng thời kỳ. - Công tác điện toán: vận hành hệ thống công nghệ thông tin tại Chi nhánh. * Phòng tài chính – kế toán: - Quản lý và thực hiện công tác hạch toán kế toán chi tiết, kế toán tổng hợp - Thực hiện công tác hậu kiểm đối với hoạt động tài chính kế toán của chi nhánh. - Thực hiện nhiệm vụ quản lý, giám sát tài chính. * Phòng Tổ chức – Hành chính: + Đầu mối tham mưu, đề xuất, giúp việc cho Giám đốc chi nhánh về triển khai thực hiện công tác tổ chức – nhân sự và phát triển nguồn nhân lực tại Chi nhánh. + Tổ chức triển khai thực hiện và quản lý công tác thi đua khen thưởng của Chi nhánh theo quy định. + Đầu mối thực hiện công tác chính sách đối với cán bộ đương chức và cán bộ nghỉ hưu của Chi nhánh. - Công tác hành chính: ĐA ̣I H ỌC KI NH TÊ ́ HU Ế 44 + Công tác văn thư + Phục vụ các cuộc họp, hội nghị do Chi nhánh tổ chức + Giám sát, kiểm tra công tác nội quy lao động của Chi nhánh. 2.1.3. Tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Quảng Bình Với mấy chục năm thành lập và phát triển, BIDV Quảng Bình luôn là một trong những ngân hàng lớn, đóng góp vào sự phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Quảng Bình. Hàng năm, hiệu quả kinh doanh của Chi nhánh năm sau luôn cao hơn so với năm trước, cụ thể ở các mặt như sau: 2.1.3.1 Công tác huy động vốn Bảng 2.1: Kết quả huy động vốn qua các năm ĐVT: tỷ đồng ST T Chỉ tiêu Năm So sánh % 2012 2013 2014 2013 /2012 2014 /2013 1 Tổng nguồn vốn huy động 2,643.7 3,358.2 4,020.7 127,03 119,73 - Tiền gửi dân cư 1,691.2 2,161.4 2,545.3 127,80 117,76 - Tiền gửi từ TCKT, ĐCTC 952.5 1,196.8 1,475.4 125,56 123,28 (Nguồn: Báo cáo hoạt động kinh doanh của BIDV qua các năm 2012, 2013, 2014) Qua bảng số liệu trên, nguồn vốn huy động hàng năm của Chi nhánh tăng đều qua hàng năm, cụ thể: năm 2013 tổng nguồn huy động tăng so với năm 2012 là 27,03%, tổng nguồn huy động năm 2014 tăng so với năm 2013 là 19,73%. Nguồn vốn huy động của ngân hàng bao gồm huy động vốn dân cư, huy động vốn từ TCKT, ĐCTC, nguồn vốn gồm có vốn không kỳ hạn, vốn có kỳ hạn. ĐA ̣I H ỌC KI NH TÊ ́ HU Ế 45 Hình 2.2: Tổng nguồn vốn huy động qua các năm 2.1.3.2 Công tác hoạt động tín dụng. Bảng 2.2: Tình hình dư nợ cho vay giai đoạn 2012- 2014 ĐVT: tỷ đồng Chỉ tiêu Số tiền So sánh % 2012 2013 2014 2013/2012 2014/2013 Tổng dư nợ 4,002.70 4,327.1 5,317.9 108.10 122.90 + Dư nợ ngắn hạn 1,716.3 2,183.8 2,613.7 127.24 119.69 + Dư nợ TDH 2,286.4 2,143.3 2,704.2 93.74 126.17 (Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh qua các năm của BIDV Quảng Bình) Tổng dư nợ vay của Chi nhánh trong những năm qua liên tục tăng, năm 2013 là: 4,327.1 tỷ đồng, tăng so với năm 2012 là 8,10%, dư nợ năm 2013 là: 5,317.9 tỷ đồng, tăng so với năm 2013 là 22,90%. Trong cơ cấu dư nợ, dư nợ TDH có xu hướng giảm, cụ thể: năm 2013, dư nợ trung dài hạn là 2,143.3 tỷ đồng, giảm so với năm

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfhoat_dong_bao_lanh_tai_ngan_hang_thuong_mai_co_phan_dau_tu_va_phat_trien_viet_nam_chi_nhanh_quang_bi.pdf
Tài liệu liên quan