Luận văn Nghiên cứu kết quả cắt polyp trực tràng bằng thòng lọng nhiệt điện qua nội soi tại Bệnh viện đa khoa trung ương Thái Nguyên

Các thông tin chung: Phỏng vấn BN theo mẫu in sẵn trong phiếu điều tra.

- Tuổi: Được chia thành các nhóm tuổi sau:

+ Nhóm tuổi thiếu niên: ≤ 20 tuổi

+ Nhóm tuổi thanh niên: 21-30 tuổi

+ Nhóm tuổi trung niên: 31- 40 tuổi

+ Nhóm tuổi người già: > 40 tuổi

- Giới: Nam, nữ.

* Lâm sàng:

- Tiền sử gia đình

Trong tiền sử gia đình bệnh nhân, chúng tôi chỉ tính những người liên

quan huyết thống bậc một với bệnh nhân là: bố, mẹ, con và anh chị em ruột.

Chúng tôi xác định bằng 3 đặc điểm sau:

+ Gia đình bệnh nhân có người có polyp trực tràng.

+ Gia đình bệnh nhân có người bị ung thư đại trực tràng.

pdf74 trang | Chia sẻ: maiphuongdc | Lượt xem: 2657 | Lượt tải: 2download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Luận văn Nghiên cứu kết quả cắt polyp trực tràng bằng thòng lọng nhiệt điện qua nội soi tại Bệnh viện đa khoa trung ương Thái Nguyên, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
ả hình thể polyp  Mô tả bề mặt polyp  Mô tả kích thước polyp  Mô tả số lượng polyp  Mô tả vị trí polyp - Sau cắt 1 tuần: Mô tả bề mặt niêm mạc tại vị trí cắt polyp. - Sau cắt 6 tháng: Mô tả tại vị trí cắt polyp. * Giải phẫu bệnh: - Hình ảnh mô bệnh học - Phân loại mô bệnh học 2.5. Phƣơng tiện và vật liệu nghiên cứu - Nguồn cắt đốt nhiệt điện cao tần: Coagulator Mod 970B do Tây Ban Nha sản xuất. - Nguồn sáng Richat – Wolf, Model 4200.001, điện thế 220v công suất 1.2A, nguồn sáng cenon do Cộng hoà Liên Bang Đức sản xuất. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 21 - Hình ảnh ống soi hậu môn: dùng để soi hậu môn và trực tràng cách rìa hậu môn < 7cm. - Hình ảnh ống soi trực tràng Hình 2.4: Hình ảnh ống soi hậu môn R. Wolf 8835.90 Hình 2.5: Hình ảnh ống soi trực tràng R.Wolf 8836.90 Hình 2.3: Hình ảnh nguồn sáng và nguồn cắt đốt Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 22 - Thòng lọng nhiệt điện và súng để cắt polyp. - Dung dịch Formol 10% để cố định bệnh phẩm, lọ đựng bệnh phẩm, Adrenalin 1mg... 2.6. Phƣơng pháp thu thập số liệu * Các thông tin chung: Phỏng vấn BN theo mẫu in sẵn trong phiếu điều tra. - Tuổi: Được chia thành các nhóm tuổi sau: + Nhóm tuổi thiếu niên: ≤ 20 tuổi + Nhóm tuổi thanh niên: 21-30 tuổi + Nhóm tuổi trung niên: 31- 40 tuổi + Nhóm tuổi người già: > 40 tuổi - Giới: Nam, nữ. * Lâm sàng: - Tiền sử gia đình Trong tiền sử gia đình bệnh nhân, chúng tôi chỉ tính những người liên quan huyết thống bậc một với bệnh nhân là: bố, mẹ, con và anh chị em ruột. Chúng tôi xác định bằng 3 đặc điểm sau: + Gia đình bệnh nhân có người có polyp trực tràng. + Gia đình bệnh nhân có người bị ung thư đại trực tràng. - Tiền sử bản thân: Hình 2.6: Hình ảnh thòng lọng R.Wolf 8337.03 và dụng cụ cắt polyp Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 23 + Đi ngoài ra máu. + Có tiền sử ung thư đại trực tràng. - Trệu chứng lâm sàng: + Đi ngoài ra máu. + Đau bụng. + Dấu hiệu polyp thò ra ngoài hậu môn. Tất cả các thông tin đều được ghi vào sổ, phiếu theo dõi theo mẫu thống nhất. Những bệnh nhân có polyp trực tràng đều được giải thích kỹ về tác hại, tiến triển, các nguy cơ của polyp cũng như khả năng tái phát sau khi cắt bỏ. * Nhận định hình ảnh polyp trực tràng trên nội soi. - Hình dạng polyp: + Polyp có cuống: phần đầu lớn hơn nhiều so với phần chân và có khoảng cách giữa chân và đầu polyp . + Polyp không cuống: phần chân lớn hơn phần đầu. + Polyp nửa cuống: phần cuống chỉ nhỏ hơn phần đầu polyp một chút. + Polyp dạng dẹt: đỉnh to bè, phần đầu và phần chân polyp gần nhau. - Bề mặt polyp + Nhẵn: bề mặt polyp giống niêm mạc trực tràng. + Sần sùi: bề mặt polyp giống hình sup-lơ. + Chảy máu: bề mặt polyp xung huyết chảy máu. - Số lượng polyp trên một bệnh nhân + Polyp đơn độc: Khi trực tràng bệnh nhân có 1 polyp. + Đa polyp: Khi trực tràng bệnh nhân có từ 2 đến 99 polyp. + Bệnh polyp (polypose): khi trực tràng có từ 100 polyp trở lên. - Kích thước polyp Đo kích thước polyp bằng thước chuyên dùng, tính theo đường kính cắt ngang qua chỗ to nhất ở đầu, chân hoặc cuống polyp. + Kích thước đầu polyp:  Loại nhỏ: khi đường kính đầu < 10mm. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 24  Loại vừa: khi đường kính đầu từ 10 - 20mm.  Loại to: khi đường kính đầu > 20mm. + Kích thước cuống polyp:  Loại cuống nhỏ: khi đường kính cuống < 10mm.  Loại cuống vừa: khi đường kính cuống từ 10 - 20mm.  Loại cuống to: khi đường kính cuống > 20mm. + Độ dài cuống: chia làm 3 loại  Loại cuống ngắn: khi độ dài cuống < 10mm.  Loại cuống vừa: khi độ dài cuống từ 10 - 20mm.  Loại cuống dài: khi độ dài cuống > 20mm. - Đặc điểm nội soi của polyp nghi ngờ ung thư hoá  Loại polyp to, bề mặt xung huyết sần sùi, có thể loét rỉ máu.  Polyp không cuống, polyp dạng dẹt, bề mặt xung huyết sần sùi, có thể loét rỉ máu. - Vị trí polyp: dựa vào chiều dài của ống soi hậu môn có thể soi được vị trí cách rìa hậu môn ≤ 7cm chúng tôi chia thành 2 khoảng cách: + ≤ 7cm: Khoảng cách dùng ống soi hậu môn để quan sát và cắt polyp. + > 7cm: Khoảng cách dùng ống soi trực tràng để quan sát và cắt polyp. * Đặc điểm mô bệnh học Polyp trước và sau khi cắt polyp đều được làm mô bệnh học, bệnh phẩm sau khi được cắt đều được cố định bằng dung dịch Formol 10% và được gửi tới khoa Giải phẫu bệnh Bệnh viện Đa khoa trung ương Thái Nguyên làm xét nghiệm mô bệnh học và đọc kết quả. - Phương pháp chuyển, đúc, cắt nhuộm + Chuyển đúc bệnh phẩm bằng parafin. + Cắt, nhuộm. Mỗi bệnh phẩm đều được cắt ngang qua cuống, chân polyp, cắt theo chiều dọc qua đỉnh polyp, cuống cũng được cắt cắt dọc. - Các tiêu bản được nhuộm bằng HE (Hematoxylin Eosin). Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 25 - Đọc kết quả mô bệnh học: Kết quả mô bệnh học được đọc tại khoa Giải phẫu bệnh của Bệnh viên Đa khoa trung ương Thái Nguyên do Thạc sỹ và Bs.CK I đọc. - Phân loại mô bệnh học: Đọc kết quả và phân loại mô bệnh học đều dựa trên cơ sở phân loại của Morson [38], cụ thể như sau: + Nhóm polyp Neoplastic: Polyp u tuyến: hình ảnh vi thể có lớp biểu mô tuyến ở đầu gồm những ống và tuyến dài xếp dày đặc, ngăn cách nhau bởi mô đệm sợi thưa, tế bào biểu mô có hình thái ít biệt hoá. + Nhóm polyp Non-Neoplastic:  Polyp thiếu niên: hình ảnh vi thể có thành phần mô đệm phát triển mạnh, các ống tuyến hình túi giãn rộng nhưng vẫn có lớp biểu mô tạo thành.  Polyp tăng sản: hình ảnh vi thể gồm những ống và hốc tuyến có hình thái rõ ràng, có lót một lớp tế bào biểu mô dưới dạng biệt hoá của tế bào hình đài hoặc tế bào hấp thu, có nhiều tế bào biểu mô, bờ của polyp nhìn nghiêng như có hình răng cưa. * Tai biến sau cắt + Chảy máu tại nơi cắt. + Nhiễm trùng tại nơi cắt. + Thủng thành trực tràng. + Bỏng, điện giật trên da bệnh nhân tại nơi điện cực tiếp xúc. * Kiểm tra sau cắt - Kiểm tra bằng lâm sàng Sau cắt polyp 1 tuần khám lại và đánh giá bằng các dấu hiệu sau: + Đi ngoài ra máu. + Đau bụng. + Sốt. Sau cắt polyp 6 tháng khám lại và đánh giá bằng các dấu hiệu sau: Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 26 + Đi ngoài ra máu. + Đau bụng. - Kiểm tra bằng nội soi Sau cắt polyp 6 tháng chúng tôi đánh giá bằng nội soi qua các đặc điểm sau: + Nơi cắt polyp niêm mạc đã bằng phẳng: quan sát không thấy có sự khác biệt giữa niêm mạc tại vị trí cắt với niêm mạc xung quanh. + Nơi cắt niêm mạc không bình thường: sùi, loét… + Polyp tái phát hoặc polyp mới xuất hiện ngoài nơi polyp đã cắt. * Chuẩn bị bệnh nhân - Trước khi làm thủ thuật bệnh nhân phải thụt tháo bằng 2 tuýp microlax. - Bệnh nhân được giải thích kỹ về những ưu điểm của phương pháp cắt polyp trực tràng qua nội soi và những tai biến có thể xảy ra đồng thời ký vào giấy cam đoan làm thủ thuật. - Bệnh nhân được làm các xét nghiệm máu cơ bản: công thức máu, máu chảy máu đông. Với trẻ nhỏ không hợp tác do sợ hãi, kích thích khi làm thủ thuật thì tiền mê bằng: Aminazin 25mg liều lượng 2mg/kg cân nặng + Atropin 0,25mg (tiêm bắp). Sau đó cho bệnh nhân nằm theo tư thế sản khoa, đầu thấp theo dõi tình trạng hô hấp, sự tiết đờm dãi của trẻ. Với những bệnh nhân cao tuổi có bệnh lý ở đường hô hấp, tuần hoàn thì có thể nằm theo tư thế sản khoa. - Polyp trước và sau khi cắt phải được làm xét nghiệm mô bệnh học. * Các bước tiến hành cắt polyp trực tràng 1. Bôi dầu paraphin vào đầu ống soi. 2. Đưa máy soi nhẹ nhàng, từ từ vào trực tràng cho đến khi quan sát được polyp thì cố định máy soi. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 27 3. Làm sạch polyp và xung quanh polyp bằng dung dịch Betadin 1%, quan sát kỹ hình dạng, kích thước, đường kính polyp để lựa chọn kỹ thuật cắt polyp 1 thì hay 2 thì. 4. Xác định công suất nguồn cắt đốt: Thời gian duy trì dòng điện và tốc độ thắt chặt lọng cho phù hợp với từng loại polyp trên nguyên tắc: công suất nguồn cắt đốt càng lớn, thời gian duy trì dòng điện qua thòng lọng càng ngắn, tốc độ thắt chặt thòng lọng càng nhanh, thì polyp cắt rời càng nhanh và dễ chảy máu. - Với những polyp có kích thước cuống nhỏ < 10mm dùng dòng điện có công suất dưới 30w. - Với những polyp có kích thước cuống 10 - 20mm dùng dòng điện có công suất từ 30 - 40w. - Với những polyp có kích thước cuống > 20mm: + Thì 1: Dùng dòng điện có mức công suất < 30w và chỉ dùng chế độ đốt sao cho cuống polyp ngả sang màu trắng + Thì 2: Sau 15 ngày tiếp tục dùng dòng điện < 30w và sử dụng cả chế độ cắt và đốt. - Với những polyp không cuống: sử dụng dòng điện có mức công suất từ 30w - 40w. 5. Kiểm tra dây đất tại vị trí tiếp xúc với bệnh nhân và vị trí cắm vào nguồn đốt điện. 6. Kiểm tra thòng lọng cắt polyp sao cho có độ mở tối đa và khi rút vào phải nằm gọn trong lòng dây 2mm. 7. Lồng thòng lọng vào polyp và từ từ thắt thòng lọng cho đến khi thấy chặt tay. 8. Kiểm tra niêm mạc trực tràng có nằm trong thòng lọng không. 9. Xác định đường cắt của thòng lọng nhiệt điện trên polyp, chúng tôi dựa theo kỹ thuật xác định đường cắt của Christopher W [26]: Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 28 - Đối với polyp có đường kính cuống < 10mm, cắt sát cổ polyp để lại tối đa cuống, nếu phần cuống còn lại < 5mm thì để nguyên, nếu phần cuống còn lại dài > 5mm thì phải đốt và cắt tiếp cho đến khi phần còn lại chỉ còn < 5mm. - Đối với polyp có đường kính cuống từ 10 - 20mm, cũng cắt sát đầu polyp và quan sát nếu không thấy chảy máu thì tiến hành tiếp như polyp có đường kính cuống < 10mm. Nếu thấy chảy máu thì không cắt ngay mà tạo 1 đường đốt ngay sát đường cắt đang chảy máu. Để đề phòng chảy máu đường cắt tiếp theo, tiến hành tạo một đường đốt dưới đường định cắt tiếp, sau đó mới tiến hành cắt. - Đối với polyp to có đường kính cuống từ 20 - 30mm, không cắt ngay ở thì đầu mà tạo 1 đường đốt cho niêm mạc cuống ngả sang màu trắng, sau 10 ngày mới cắt rời. 10. Khi thấy chặt tay bắt đầu nhấn nút cắt và đốt, mỗi lần nhấn nút cắt khoảng 3 - 5 giây cho đến khi thấy niêm mạc tại vị trí cắt polyp ngả sang màu trắng, polyp rời ra. 11. Theo dõi tình trạng chảy máu tại vị trí cắt trong vòng vài phút, nếu không thấy chảy máu tại vị trí cắt thì kết thúc thủ thuật, nếu thấy tại vị trí cắt còn rỉ máu có thể dùng nguồn điện đốt tiếp vào mỏm cắt polyp hoặc dùng bông tẩm adrenalin cầm máu tại chỗ. Theo dõi đến khi không còn chảy máu cho bệnh nhân về, hẹn sau 1 tuần đến kiểm tra lại. 2.7. Xử lý số liệu Theo phương pháp thống kê y học, phân tích số liệu bằng phần mềm Epi info 6.0. 2.8. Khía cạnh đạo đức trong nghiên cứu - Nghiên cứu được sự đồng ý của bệnh nhân. - Thông tin thu thập được chỉ phục vụ mục đích nghiên cứu. - Tư vấn cho bệnh nhân những ưu điểm của thủ thuật cắt polyp trực tràng và những biến chứng của polyp trực tràng đối với sức khoẻ người bệnh. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 29 Chƣơng 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1. Đặc điểm chung bệnh nhân nghiên cứu. Bảng 3.1. Phân bố bệnh nhân theo nhóm tuổi và giới Giới Nam Nữ Tổng p n % n % n % ≤ 20 14 43,8 1 3,1 15 46,9 < 0,05 21- 30 3 9,3 5 15,7 8 25 > 0,05 31- 40 4 12,5 3 9,3 7 21,8 > 0,05 > 40 0 0 2 6,2 2 6,2 > 0,05 Tổng 21 65,6 11 34.4 32 100 Nhận xét Độ tuổi hay gặp polyp trực tràng chủ yếu là độ tuổi ≤ 20 chiếm 46,9 %, trong đó giới nam gặp nhiều hơn giới nữ tỷ lệ nam / nữ: 14 / 1, sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p < 0,05. Tỷ lệ nam / nữ trong nghiên cứu này là 1,9. Nhóm Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 30 Bảng 3.2. Tiền sử bản thân Tiền sử n % Đi ngoài ra máu 23 71,9 Ung thư đại tràng sigma 1 3,1 Nhận xét - Có 23 bệnh nhân có tiền sử đi ngoài ra máu chiếm 71,9%. - Có 1 trường hợp có tiền sử mổ cắt ung thư đại tràng sigma chiếm 3,1%. Bảng 3.3. Các triệu chứng lâm sàng Triệu chứng lâm sàng n = 32 % Đi ngoài ra máu 26 81,3 Đau bụng 11 34,4 Polyp thò ra ngoài hậu môn 6 18,8 Nhận xét Triệu chứng đi ngoài ra máu là triệu chứng thường gặp nhất tỷ lệ 81,3%, sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p < 0,05 Bảng 3.4. Thời gian biểu hiện bệnh Nhận xét Thời gian Nhóm tuổi < 6 tháng 6 - 12 tháng > 12 tháng Không rõ n % n % n % n % ≤ 20 19 59,4 2 6,2 0 0 0 0 21- 30 2 6,2 3 9,4 0 0 0 0 31- 40 0 0 0 0 1 3,1 1 3,1 > 40 0 0 0 0 1 3.1 3 9,4 Tổng 21 65,6 5 15,6 2 6,2 4 12,5 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 31 Nhóm tuổi ≤ 20 có thời gian phát hiện bệnh ngắn nhất < 6 tháng chiếm tỷ lệ 59,4%. Bảng 3.5. Phân bố triệu chứng đi ngoài ra máu theo tuổi Nhận xét Ở nhóm tuổi ≤ 20, đi ngoài ra máu là triệu chứng chính khiến bệnh nhân đến khám bệnh chiếm 100%, sự khác biệt này so với các nhóm tuổi khác có ý nghĩa thống kê với p < 0,05. 3.2. Hình ảnh nội soi polyp trực tràng Bảng 3.6. Đặc điểm hình dạng polyp Hình dạng polyp n % Polyp có cuống 22 68,8 Polyp không cuống 9 28,1 Polyp nửa cuống 1 3,1 Polyp dạng dẹt 0 0 Tổng 32 100 Nhận xét Polyp có cuống chiếm 68,8%, polyp không cuống chiếm 28,1%, polyp nửa cuống chiếm 3,1%, không gặp trường hợp nào có polyp dạng dẹt. ≤ 20 tuổi 21- 30 tuổi 31- 40 tuổi > 40 tuổi n % n % n % n % Có 15 100 4 50 5 71,4 2 100 Không 0 0 4 50 2 28,6 0 0 Tổng 15 100 8 100 7 100 2 100 Nhóm tuổi ĐNRM Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 32 ≤ 7cm > 7cm Biểu đồ 3.1: Vị trí polyp Nhận xét - Polyp trực tràng cách rìa hậu môn ≤ 7cm có 18 bệnh nhân chiếm 56,25% - Polyp trực tràng cách rìa hậu môn > 7cm có 14 bệnh nhân chiếm 43,75%. Bảng 3.7. Số lƣợng polyp trên 1 bệnh nhân n % p 1 polyp 27 84,4 < 0,05 2 Polyp 1 3,1 > 0,05 3 polyp 2 6,3 > 0,05 5 polyp 1 3,1 > 0,05 8 polyp 1 3,1 > 0,05 Nhận xét Có 27 bệnh nhân có 1 polyp chiếm 84,4%, số bệnh nhân có từ 2 đến 8 polyp chiếm 15,6%. Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p < 0,05. Trung bình có 1,5 polyp/1 bệnh nhân. ≤ 7cm > 7cm 56.25% 43.75% Số BN Số polyp Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 33 Bảng 3.8. Đặc điểm bề mặt polyp Bề mặt polyp n % Nhẵn 9 59,4 Sần sùi 4 12,5 Chảy máu 19 28,1 Nhận xét - Bề mặt nhẵn: có 9 bệnh nhân chiếm 28,1%. - Bề mặt sần sùi: có 4 bệnh nhân chiếm 12,5%. - Bề mặt chảy máu: có 9 bệnh nhân chiếm 59,4%. Bảng 3.9. Kích thƣớc polyp Kích thƣớc polyp Đƣờng kính đầu n =32 Đƣờng kính cuống n = 22 Độ dài cuống n = 22 < 10 mm 10-20 mm > 20 mm < 10 mm 10-20 mm > 20 mm < 10 mm 10-20 mm > 20 mm n 10 21 1 21 1 0 5 14 3 % 31,2 65,6 3,2 95,5 4,5 0 22,7 63,6 13,7 Nhận xét - Polyp có đường kính đầu từ 10 - 20mm chiếm tỷ lệ cao nhất: 65,6%. - Đường kính cuống < 10mm chiếm tỷ lệ cao nhất: 95,5%. - Độ dài cuống từ 10 - 20mm chiếm tỷ lệ cao nhất: 63,6%. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 34 3.3. Đặc điểm mô bệnh học Bảng 3.10. Phân loại chung về mô bệnh học Loại MBH Neoplastic polyp Non- neoplastic polyp Tổng Juvenil Hyperplastic n 7 16 9 32 % 21,9 78,1 100 p < 0,05 Nhận xét - Nhóm Non-neoplastic chiếm 78,1%, nhóm Neoplastic chiếm 21,9%, sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p < 0,05. Bảng 3.11. Đặc điểm nhóm Neoplastic Nhóm Neoplastic polyp Các đặc điểm P. u tuyến % Số lượng polyp Polyp đơn độc 3 42,9 Đa polyp 4 57,1 Bệnh polyp 0 0 Hình dạng polyp Polyp có cuống 2 28,6 Polyp không cuống 4 57,1 Polyp nửa cuống 1 14,3 Polyp dạng dẹt 0 0 Đường kính đầu polyp < 10mm 5 71,4 10 - 20mm 1 14,3 > 20mm 1 14,3 Nhận xét Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 35 Nhóm Neoplastic gặp chủ yếu ở những bệnh nhân có: + Đa polyp chiếm 57,1%. + Hình dạng polyp không cuống chiếm 57,1%. + Đường kính đầu kích thước từ < 10mm chiếm 71,4%. Bảng 3.12. Đặc điểm nhóm polyp Non-neoplastic polyp Nhóm Non-neoplastic polyp Các đặc điểm polyp P. thiếu niên P. tăng sản n=16 % n= 9 % Số lượng polyp Polyp đơn độc 16 100 8 88,9 Đa polyp 0 0 1 11,1 Bệnh polyp 0 0 0 0 Hình dạng polyp Polyp có cuống 15 93,7 5 55,5 Polyp không cuống 1 6,3 4 44,5 Polyp nửa cuống 0 0 0 0 Polyp dạng dẹt 0 0 0 0 Đường kính đầu polyp < 10mm 0 0 9 100 10 - 20mm 16 100 0 0 > 20mm 0 0 0 0 Nhận xét Polyp thiếu niên chủ yếu gặp là những polyp đơn độc (100%), có cuống chiếm tỷ lệ 93,7% và có đường kính đầu từ 10 - 20mm (100%). Polyp tăng sản là những polyp đơn độc chiếm 88,9% trong đó có 1 trường hợp đa polyp chiếm 11.1%, có hình dạng không cuống (55,5%) hoặc có cuống (44,5%), đường kính của polyp tăng sản nhỏ < 10mm. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 36 71.5% 28.5% 64% 36% Neoplastic Non-neoplastic Nhóm polyp Nam Nữ 10 20 30 40 50 60 70 0 Tỷ lệ % Biểu đồ 3.2: Mô bệnh học theo giới Nhận xét Giới nam có tỷ lệ mắc cao hơn giới nữ ở cả hai nhóm polyp, sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p < 0,05. Bảng 3.13. Mô bệnh học theo kích thƣớc đầu polyp KT đầu polyp 20mm p n=10 % n=21 % n =1 % Non- Neoplastic 9 90 16 76,2 0 0 < 0,05 Neoplastic 1 10 5 23,8 1 100 Nhận xét Nhóm Non-Neoplastic chiếm tỷ lệ cao nhất (90%) ở nhóm polyp có kích thước đầu < 10mm. Nhóm Neoplastic chiếm tỷ lệ cao nhất (23,8%) ở nhóm polyp có kích thước đầu từ 10 - 20mm. Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p< 0,05. Loại MBH Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 37 Bảng 3.14. Mô bệnh học theo vị trí polyp Vị trí polyp Cách rìa hậu môn ≤ 7cm Cách rìa hậu môn >7cm n = 18 % n = 14 % Non-neoplastic 8 44,5 7 50 Neoplastic 10 55,5 7 50 p > 0,05 Nhận xét Đặc điểm MBH polyp theo vị trí có sự khác nhau nhưng không có ý nghĩa thống kê với p > 0,05. 0.0% 14.2% 28.6% 60% 24% 12% 4% 57.2% ≤ 20 tuổi 21-30 tuổi 31-40 tuổi > 40 tuổi Nhóm tuổi Tỷ lệ% Neoplastic Non-neoplastic 0 1 0 2 3 4 5 0 6 Biểu đồ 3.3: Mô bệnh học theo nhóm tuổi Nhận xét Nhóm Non-neoplastic ở lứa tuổi ≤ 20 chiếm tỷ lệ cao nhất: 60%. Nhóm Neoplastic ở lứa tuổi 31- 40 chiếm tỷ lệ cao nhất: 57,2%. Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p < 0,05. Loại MBH Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 38 Nhận xét - Polyp không cuống có tỷ lệ polyp loại Neoplastic cao nhất: 12,6% - Polyp có cuống có tỷ lệ polyp loại Non - Neoplastic cao nhất: 62,5% Hình 3.13: Hình ảnh polyp có cuống dài đường kính đầu 4cm đường kính cuống 1cm. BN Nông Thị Diệu L. 25 tuổi cắt ngày 18.03.2009 62.5% 15.6% 0% 0% 6.2% 12.6% 3.1% 0% P.có cuống P.không cuống P.nửa cuống P.dạng dẹt Loại polyp Tỷ lệ % Neoplastic Non-Neoplastic 10 20 30 40 50 60 70 Biểu đồ 3.4: Mô bệnh học theo hình dạng polyp Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 39 Bảng 3.15. Mô bệnh học theo nhóm tuổi Nhóm tuổi Loại Polyp ≤ 20 21- 30 31- 40 > 40 n % n % n % n % Non-Neoplastic 15 100 6 75 4 57 0 0 Neoplastic 0 0 2 25 3 43 2 100 Nhận xét - Nhóm tuổi ≤ 20 có tỷ lệ Non- neoplastic chiếm 100%. - Nhóm tuổi 21- 30 có tỷ lệ Non- neoplastic chiếm 75%. - Nhóm tuổi 31- 40 có tỷ lệ Neoplastic chiếm 43%. 3.4. Theo dõi sau cắt polyp Bảng 3.16. Tình trạng chảy máu sau cắt Số BN Tình trạng chảy máu n % Chảy nhiều 0 0 Chảy ít 3 9,3 Không chảy 29 90,7 Tổng 32 0 Nhận xét - Chảy máu mức độ ít có 3 BN chiếm 9,3%. - Không chảy máu có 29 BN chiếm 90,7%. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 40 Bảng 3.17. Các tai biến khi cắt polyp Số BN Các tai biến n % Bỏng niêm mạc 0 0 Nhiễm trùng 0 0 Thủng thành trực tràng 0 0 Điện giật 0 0 Nhận xét - Không trường hợp nào có một trong các biến chứng nêu trên. Bảng 3.18. Theo dõi sau cắt 1 tuần Triệu chứng lâm sàng n % Đi ngoài ra máu 0 0 Đau bụng 6 18,7 Sốt 0 0 Nhận xét - Không bệnh nhân nào còn triệu chứng đi ngoài ra máu và sốt. - Có 6 (18,7%) bệnh nhân còn triệu chứng đau bụng Bảng 3.19. Triệu chứng lâm sàng sau cắt polyp 6 tháng Triệu chứng lâm sàng n=24 % Đi ngoài ra máu 0 0 Đau bụng 2 6,3 Nhận xét Có 24 bệnh nhân chiếm 75% đến kiểm tra lại, không bệnh nhân nào còn triệu chứng đi ngoài ra máu, 15,6% bệnh nhân có triệu chứng đau bụng. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 41 Bảng 3.20. Hình ảnh nội soi sau cắt polyp 6 tháng Hình ảnh nội soi sau cắt polyp n = 24 % Niêm mạc bằng phẳng 24 100 Nơi cắt bị loét, sùi 0 0 Còn chân, cuống polyp tái phát 0 0 Nhận xét - Tại nơi cắt niêm mạc bằng phẳng có 24 trường hợp chiếm 100%. - Không có trường hợp nào bị sùi loét hay tái phát polyp. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 42 Chƣơng 4: BÀN LUẬN 4.1. Đặc điểm lâm sàng 4.1.1. Tuổi Trong nghiên cứu của chúng tôi trường hợp ít tuổi nhất mà chúng tôi gặp là 1 cháu trai 24 tháng tuổi có 1 polyp cách rìa hậu môn 6cm, trường hợp cao tuổi nhất là 1 bệnh nhân nữ 88 tuổi có polyp cách rìa hậu môn 12 cm. Như vậy polyp trực tràng có thể gặp ở trẻ rất nhỏ đến người cao tuổi, nhận xét của chúng tôi cũng phù hợp với nhận xét của tác giả Tống Văn Lược [9], Nguyễn Văn Rót [22], Nguyễn Thuý Oanh [19], Trần Quốc Tiến [16]. Trong nghiên cứu của chúng tôi chia tuổi thành các nhóm: polyp nhóm tuổi thiếu niên (≤ 20 tuổi), polyp nhóm tuổi thanh niên (21-30 tuổi), polyp nhóm tuổi trung niêm (31-40 tuổi), polyp nhóm tuổi người già (> 40 tuổi). Trong nghiên cứu, polyp của bệnh nhân ở lứa tuổi ≤ 20 chiếm (polyp nhóm tuổi thiếu niên) chiếm tỷ lệ cao nhất: 46,9%, polyp lứa tuổi > 40 (polyp nhóm tuổi người già) chiếm tỷ lệ thấp nhất nhất: 6,2%. Mặc dù đây chưa phải là những số liệu điều tra dịch tễ học, nên chưa phản ánh đúng tỷ lệ mắc trong cộng đồng, nhưng qua số liệu này, chúng tôi thấy: ở lứa tuổi càng cao thì tỷ lệ bệnh nhân có polyp càng giảm. Nhận xét này của chúng tôi giống nhận xét của 1 số tác giả trong nước: Tống Văn Lược [9], Nguyễn Thuý Oanh [19]. Tỷ lệ này khác biệt so với nghiên cứu của 1 số tác giả trong và ngoài nước, theo tác giả NguyễnVăn Rót [22], Crespi [28], Clestino [25], tỷ lệ bệnh nhân có polyp đại trực tràng tăng dần theo lứa tuổi, tỷ lệ polyp đại trực tràng ở bệnh nhân > 50 tuổi chiếm tới 86,5%. Trong nghiên cứu của chúng tôi, số liệu thu thập được hoàn toàn ngẫu nhiên do các phòng khám: Nội, Ngoại, và các khoa gửi tới. Như vậy tỷ lệ bệnh nhân cao tuổi ở nghiên cứu của chúng tôi có polyp trực tràng thấp hơn nghiên cứu của 1 số tác giả trong nước và trên thế giới. Chính sự khác biệt này cần phải tiếp tục nghiên cứu. Tuổi thọ và tâm lý ngại khám bệnh hoặc có Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 43 phần chủ quan, sợ đau khi nội soi đặc biệt đối tượng bệnh nhân nữ là những điều kiện khiến những người cao tuổi không đến khám bệnh do đó làm sai lệch tỷ lệ mắc bệnh, do đó hướng nghiên cứu về cộng đồng cần phải được đề ra và nghiên cứu sâu hơn nữa là điều hết sức cần thiết. 4.1.2. Giới Bảng 3.1 cho thấy giới nam có tỷ lệ polyp cao hơn giới nữ, nam chiếm 65,6%, nữ chiếm 34.4%, tỷ lệ nam/ nữ: 1,9, sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p<0,05. Tỷ lệ nam/nữ trong các nghiên cứu có khác nhau nhưng đều cho thấy nam bị nhiều hơn nữ. Theo tác giả Tống Văn Lược [9] tỷ lệ nam/nữ là 2,09, Lê Quang Thuận: 2,4 [15] , Nguyễn Văn Rót: 1,34 [22], Đặng Bá Soãi: 1,5 [21], Mendez L: 1,12 [37]. Tỷ lệ nam giới gặp nhiều hơn nữ giới ở nhiều nghiên cứu của các tác giả trong và ngoài nước, tuy nhiên tỷ lệ này chưa thực sự phản ánh đúng thực trạng nam giới mắc nhiều hơn nữ giới trong cộng đồng bởi cũng như người già, nữ giới thường có tâm lý ngại khám bệnh đặc biệt là những bệnh lý ở vùng kín, sợ phiền phức khi soi trực tràng hoặc chụp khung đại tràng nên đã làm sai lệch kết quả nghiên cứu. Do vậy cần có nhiều công trình nghiên cứu về cộng đồng để tìm ra đặc điểm dịch tễ học polyp trực tràng. 4.1.3. Tiền sử bản thân Chúng tôi thấy có 71,9% bệnh nhân có polyp trực tràng có tiền sử đi ngoài ra máu, kết quả nghiên cứu của Tống Văn Lược: 79,41%, Đinh Đức Anh cũng gặp 84,6% [2], tiền sử đi ngoài ra máu của bệnh nhân lúc có lúc không, Do vậy không ảnh hưởng nhiều đến sinh hoạt nên bệnh nhân thường chủ quan không đi khám bệnh hoặc tự điều trị ở nhà bằng nhiều loại thuốc. Như vậy tiền sử đi ngoài ra máu là dấu hiệu quan trọng nhất khiến bệnh nhân đến khám bệnh và là triệu chứng khiến các bác sỹ lâm sàng chỉ định nội soi trực tràng và cũng là một đặc điểm mang tính phổ biến của bệnh nhân có polyp trực tràng. Đi ngoài ra máu còn gặp ở nhiều bệnh khác như: u trực tràng, trĩ, viêm loét trực tràng chảy máu, nhưng khi bắt gặp 1 bện

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdf11LV_09_YDUOC_NOI_NGUYEN THI THU THUY.pdf
Tài liệu liên quan