MỤC LỤC
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU
1.1. SỰ CẦN THIẾT CỦA VIỆC NGHIÊN CỨU . 1
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU . 2
1.3. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU . 2
1.4. PHẠM VI NGHIÊN CỨU . 2
CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
2.1. PHƯƠNG PHÁP LUẬN . 4
2.1.1. Khái niệm phân tích kết quả hoạt động kinh doanh . 4
2.1.2. Đối tượng của phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh . 4
2.1.3. Nhiệm vụ của phân tích kết quả hoạt động kinh doanh . 4
2.1.4. Đối tượng sử dụng công cụ phân tích hoạt động doanh nghiệp . 4
2.1.5. Nội dung của phân tích kết quả hoạt động kinh doanh . 4
2.1.6. Những cơ sở để đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty
xăng dầu Vĩnh Long . 5
2.1.6.1. Tình hình tiêu thụ . 5
2.1.6.2. Tình hình chi phí . 6
2.1.6.3. Tình hình lợi nhuận . 7
2.1.6.4. Một số tỷ số . 8
2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU . 11
2.2.1. Phương pháp thu thập số liệu . 11
2.2.2. Phương pháp phân tích số liệu . 11
2.2.2.1. Phương pháp so sánh . 11
2.2.2.2. Phương pháp phân tích nhân tố . 12
CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ CÔNG TY XĂNG DẦU
VĨNH LONG
3.1. LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY . 14
3.1.1. Lịch sử hình thành của công ty . 14
3.1.2. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của công ty . 15
3.1.2.1. Chức năng . 15
3.1.2.2. Nhiệm vụ . 15
3.1.2.3. Quyền hạn . 16
3.2. TỔ CHỨC BỘ MÁY CÔNG TY . 16
3.2.1. Cơ cấu tổ chức . 16
3.2.2. Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban và mối quan hệ giữa các phòng ban . 17
3.2.2.1. Chức năng, nhiệm vụ giữa các phòng ban . 17
3.2.2.2. Mối quan hệ giữa các phòng ban . 19
3.2.3. Hệ thống phân phối . 19
3.3. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY TRONG NĂM 2009.20
CHƯƠNG 4 PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
CỦA CÔNG TY XĂNG DẦU VĨNH LONG
4.1. TÌNH HÌNH CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY
TRONG 3 NĂM 2006, 2007, 2008 . 21
4.2. PHÂN TÍCH KẾT QUẢ TIÊU THỤ MỘT SỐ SẢN PHẨM CHÍNH . 23
4.2.1. Phân tích chung tình hình tiêu thụ của công ty từ năm 2006 – 2008 . 23
4.2.2. Phân tích thị trường tiêu thụ . 24
4.2.2.1. Tình hình tiêu thụ theo từng loại sản phẩm . 24
4.2.2.2. Tình hình tiêu thụ theo phương thức bán hàng . 27
4.2.3. Phân tích tình hình doanh thu của Công ty . 29
4.3. PHÂN TÍCH VỀ TÌNH HÌNH CHI PHÍ . 32
4.3.1. Phân tích chung tình hình chi phí c ủa công ty từ năm 2006 – 2008 . 32
4.3.2. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến chi phí hoạt động kinh doanh . 35
4.3.2.1. Phân tích giá vốn hàng bán . 37
4.3.2.2. Phân tích chi phí bán hàng . 38
4.3.2.3. Phân tích chi phí quản lý doanh nghiệp . 38
4.4. PHÂN TÍCH VỀ TÌNH HÌNH LỢI NHUẬN . 39
4.4.1. Phân tích tình hình lợi nhuận chung của công ty từ năm 2006 -2008 . 39
4.4.2. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến tình hình lợi nhuận . 41
4.5. MỘT SỐ TỶ SỐ TÀI CHÍNH . 44
4.5.1. Nhóm chỉ tiêu tài chính . 44
4.5.2. Nhóm chỉ tiêu lợi nhuận . 46
4.5.3. Nhóm chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn . 47
CHƯƠNG 5 NHỮNG THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN CỦA CÔNG TY
VÀ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
5.1. NHỮNG THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN CỦA CÔNG TY . 50
5.1.1. Thuận lợi . 50
5.1.1.1. Điểm mạnh . 50
5.1.1.2. Cơ hội . 50
5.1.2. Khó khăn . 51
5.1.2.1. Điểm yếu . 51
5.1.2.2. Đe dọa . 52
5.2. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG
KINH DOANH CỦA CÔNG TY . 52
5.2.1. Về doanh thu . 52
5.2.2. Về chi phí . 53
5.2.3. Nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn kinh doanh . 54
CHƯƠNG 6 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
6.1. KẾT LUẬN . 55
6.2. KIẾN NGHỊ . 55
65 trang |
Chia sẻ: maiphuongdc | Lượt xem: 19134 | Lượt tải: 1
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Luận văn Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty xăng dầu Vĩnh Long, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
lao động và các hợp
đồng khác thuộc phạm vi nhiệm vụ kinh doanh với các tổ chức kinh tế, với cá
nhân trong và ngoài nước.
Được quyền quản lý, sử dụng lao động, tiền vốn tài sản của Công ty theo
chế độ chính sách hiện hành của Nhà nước.
Thực hiện quyết định của Tổng Công ty về phương thức kinh doanh, giá bán
hàng hóa là xăng dầu. Các nguồn vật tư khác Công ty được định giá bán theo
nguyên tắc đảm bảo chi phí và có lãi hợp lý, phù hợp với chính sách của Nhà
nước. Được quyền mở tài khoản Ngân hàng.
3.2. TỔ CHỨC BỘ MÁY CÔNG TY
3.2.1. Cơ cấu tổ chức
Công ty hoạt động theo chế độ một thủ trưởng. Cơ cấu hoạt động theo
nguyên tắc trực tuyến. Đứng đầu là Ban giám đốc gồm có:
- Giám đốc do hội đồng quản trị Tổng Công ty bổ nhiệm. Giám đốc là
người điều hành mọi hoạt động của Công ty, trực tiếp lãnh đạo công ty, là người
đại diện cho mọi quyền lợi và nghĩa vụ của Công ty trước pháp luật và cơ quan
chủ quản, có quyền bổ nhiệm hoặc bải nhiệm cấp dưới.
- Dưới Giám Đốc là Phó Giám Đốc được Giám Đốc phân công phụ trách
một số lĩnh vực và chịu trách nhiệm trước Giám Đốc, tham mưu cho Giám Đốc
nắm tình hình của công ty , giúp Giám Đốc quản lý tốt công tác kinh doanh của
công ty. Phó Giám Đốc điều hành Công ty khi Giám Đốc đi vắng, trực tiếp giải
quyết công việc hàng ngày trong phạm vi được Giám Đốc phân công và uỷ
quyền.
- Dưới Ban Giám Đốc còn có các phòng ban hoạt động theo chức năng và
chịu trách nhiệm trước Giám Đốc.
www.kinhtehoc.net
Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty xăng dầu Vĩnh Long
GVHD: Ths. Trần Bá Trí SVTH: Nguyễn T Phương Thảo 17
Hình 1: SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY CÔNG TY
3.2.2. Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban và mối quan hệ giữa các
phòng ban
3.2.2.1. Chức năng, nhiệm vụ giữa các phòng ban
Phòng tài chính kế toán: có chức năng theo dõi giám sát về hoạt động mặt
tài chính, hạch toán kinh doanh, quản lý vật tư, tài sản…của công ty và thực hiện
nghĩa vụ kinh doanh của công ty về việc ghi chép, kiểm tra, kiểm soát việc thực
hiện các nguyên tắc các chế độ kế toán trong công ty theo hướng dẫn của ngành
và pháp luật kế toán thống kê do Nhà nước ban hành, lưu trữ hồ sơ sổ sách hiện
hành theo quy định của bộ tài chính.
Phòng tổ chức hành chính: có chức năng tham mưu, giúp Gíam Đốc quản lý
các công việc hành chính của công ty cũng như chỉ đạo thực hiện tốt các nghiêp
BAN GIÁM ĐỐC
PHÒNG
KD
ĐỘI
TẢI
PHÒNG
TCHC
PHÒNG
QLKT
PHÒNG
TCKT
KHO
XĂNG DẦU
7 CỬA HÀNG XĂNG DẦU
& 2 CỬA HÀNG KD GAS,
BẾP GAS
4 ĐIỂM BÁN
LẺ XĂNG
DẦU
TRẠM KD CHXD
H. TRÀ ÔN
37 CỬA HÀNG
BÁN LẺ XD
CH THIẾT
BỊ XD
www.kinhtehoc.net
Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty xăng dầu Vĩnh Long
GVHD: Ths. Trần Bá Trí SVTH: Nguyễn T Phương Thảo 18
vụ về công tác tổ chức cán bộ ,các chế độ tiền lương, tiền thưởng, các khoản trích
theo lương như BHXH, BHYT, KPCĐ của toàn bộ công nhân viên công ty.
Phòng quản lý kỹ thuật: quy hoạch kho bãi chứa hàng, đảm bảo yêu cầu kỹ
thuật cho công tác bảo quản hàng hoá an toàn, sử dụng hết sức chứa của kho và
đảm bảo an toàn lao động, được quyền yêu cầu các đơn cị cung cấp hồ sơ tài liệu
có liên quan, được uỷ quyền ký các văn bản hướng dẫn, tham gia và tổ chức hội
nghị về chuyên đề kỹ thuật có liên quan, được tham gia đóng góp ý kiến về nhân
sự của phòng.
Phòng kinh doanh: được quyền yêu cầu các đơn vị trong công ty cung cấp
thông tin, số liệu hồ sơ, tài liệu có liên quan và tạo điều kiện thực hiện tốt các
chức năng nhiệm vụ của phòng, có nhiệm vụ tìm kiếm thị trường mới, ở những
nơi có điều kiện thuận lợi để góp phần gia tăng doanh số bán, từ đó tạo ra lợi
nhuận cao hơn.
Đội vận tải: điều hành việc vận chuyển hàng hoá từ tổng kho về công ty
hoặc từ công ty đến các cửa hàng và chịu hoàn toàn trách nhiệm vận chuyển xăng
dầu từ tổng kho về công ty và từ công ty về các cửa hàng, đảm bảo cho việc cung
ứng kịp thời hàng hoá cho các cửa hàng cũng như các khách hàng.
Các kho xăng dầu: tồn trữ xăng dầu phục vụ cho việc kinh doanh đảm bảo
cung ứng kịp thời, đầy đủ cho các cửa hàng, đại lý và tổng đại lý. Các kho được
bố trí tại thị xã Vĩnh Long để vừa đảm bảo cho việc cung ứng vừa đảm bảo cho
việc phòng cháy chữa cháy không để xảy ra sự cố cháy nổ, chịu trách nhiệm quản
lý xăng dầu, đảm bảo chất lượng hàng hoá trong kho không để xảy ra thất thoát
gây hư hỏng mất phẩm chất hàng hoá.
Các cửa hàng: chịu trách nhiệm buôn bán theo yêu cầu khách hàng và bán
lẻ cho người tiêu dùng, buôn bán đong đo chính xác, tránh tình trạng gian lận
đảm bao uy tín cho công ty.
3.2.2.2. Mối quan hệ giữa các phòng ban
Phòng kinh doanh: làm thủ tục xuất nhập hàng hóa, tiếp thị các mặt hàng và
các dịch vụ mà công ty cung cấp cho các cửa hàng, đại lý trực thuộc công ty.
Tiến hành hợp đồng với các đối tác, giao dịch với các tổ chức kinh tế, cung cấp
thông tin về thị trường, tham mưu cho giám đốc trong việc lập kế hoạch kinh
doanh.
www.kinhtehoc.net
Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty xăng dầu Vĩnh Long
GVHD: Ths. Trần Bá Trí SVTH: Nguyễn T Phương Thảo 19
Phòng tài chính kế toán: lập báo cáo kế toán đúng quy định, cung cấp các
thông tin cho việc điều hành kinh doanh, giúp Ban giám đốc thực hiện các chủ
trương chính sách và quy định về tài chính của Nhà nước, giúp các phòng ban
trong việc ghi chép ban đầu thật chính xác. Cung cấp các số liệu, thông tin cần
thiết cho phòng kinh doanh để phục vụ công tác lập kế hoạch chung cho toàn
công ty, góp ý kiến để có hướng kinh doanh tốt. Đóng vai trò như một nhà trợ lý
trong việc phân tích tài chính cho phòng kinh doanh.
Phòng tổ chức hành chính: giúp Ban giám đốc trong công tác quản lý, nắm
vững tình hình cán bộ công nhân viên; lựa chọn, bố trí, đào tạo bảo đảm về năng
lực, phẩm chất.
3.2.3. Hệ thống phân phối
Số 1, Lê Thái Tổ,P.2, T.X Vĩnh Long
Số 2, Phạm Hùng,P.9, T.X Vĩnh Long
Số 3 Nguyễn Huệ, P.2,T.X Vĩnh Long.
Số 4 Phường 8 T.X Vĩnh Long
CH Thanh Đức, Xã Thanh Đức, Huyện Long Hồ, Vĩnh Long.
CH Hoà Phú, Xã Hoà Phú, Huyện Long Hồ, Vĩnh Long.
CH Bình Minh, TT Cái Vồn, Huyện Bình Minh, Vĩnh Long.
CH TT Trà Ôn, Huyện Trà Ôn, Vĩnh Long.
CH Xã Tân Quới, Huyện Bình Minh.
CH Xã Tân Lược, Huyện Bình Minh.
CH Xã Đông Bình, Huyện Bình Minh.
CH Hựu Thành, Huyện Trà Ôn.
CH Hòa Bình, Huyện Trà Ôn.
CH Thị Trấn Trà Ôn, Huyện Trà Ôn.
CH Thiện Mỹ, TT Trà Ôn, Huyện Trà Ôn, Vĩnh Long.
CH Mỹ Thạnh Trung, Xã Mỹ Thạnh Trung, Huyện Thanh Bình, Vĩnh Long.
CH Hiếu Nhân, Huyện Vũng Liêm, Vĩnh Long……
Tổng đại lý: Bán xăng dầu theo các hộ công nghiệp tiêu thụ trực tíêp cho
hợp đồng cung ứng xăng dầu cho các cửa hàng trực thuộc để bán lẻ hoặc các đại
lý bán lẻ trong hệ thống của mình theo hợp đồng đại lý.Thiết lập và đăng ký hệ
thống phân phối của mình với các doanh nghiệp xăng dầu đầu mối, đảm bảo tổ
www.kinhtehoc.net
Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty xăng dầu Vĩnh Long
GVHD: Ths. Trần Bá Trí SVTH: Nguyễn T Phương Thảo 20
chức cung ứng xăng dầu thường xuyên ổn định đến các đại lý bán lẻ trong hệ
thống phân phối của mình, không được tiếp nhận nguồn hàng trôi nổi kông rõ
xuất xứ, thực hiện an toàn cháy nổ, vệ sinh môi trường theo quy định của pháp
luật về kinh doanh xăng dầu .
Các đại lý bán lẻ: bán lẻ xăng dầu cho một doanh nghiệp đầu mối và chỉ
được làm đại lý cho một doanh nghiệp xăng dầu đầu mối theo hợp đồng đại lý,
chấp nhận các quy định về đo lường chất lượng xăng dầu và sự hướng dẫn kiểm
tra của doanh nghiệp xăng dầu đầu mối hoặc tổng đại lý.
3.3. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY TRONG NĂM 2009
Đầu tư xây dựng cơ sở vật chất
_ Đầu tư mới 4 cửa hàng bán lẻ xăng dầu để thực hiện mục tiêu chiếm lĩnh
thị trường bán lẻ. Hiện tại Công ty giữ khoảng 65% thị phần bán lẻ. Vì chỉ có bán
lẻ mới ổn định sản lượng, doanh thu và lợi nhuận.
_ Mua mới 1 xe bồn vận chuyển xăng dầu sức chứa 12.000 lít phục vụ cho
công tác kinh doanh của Công ty.
_ Bảo quản, sửa chửa trang thiết bị phục vụ cho công tác kinh doanh của
Công ty.
Phát triển thêm 10 đại lý bán lẻ xăng dầu, đầu tư máy móc, thiết bị cho đại lý
nhằm ràng buộc mối quan hệ kinh doanh lâu dài.
Ứng dụng công nghệ thông tin, phát triển phần mềm PBM ( Petrolimex
Business Manage ) sử dụng tại văn phòng. Công ty sẽ triển khai phần mềm này
đến tận các cửa hàng trực thuộc Công ty nhằm phục vụ cho việc quản lý nhập
xuất tồn cũng như hạn chế việc đi lại của nhân viên bán hàng, tiết kiệm chi phí.
Trang bị bảo hộ lao động cho nhân viên lao động theo tiêu chuẩn mới vừa ban
hành của Bộ lao động thương binh và xã hội.
Đào tạo, huấn luyện kỹ năng và nghiệp vụ bán hàng cho nhân viên bán hàng,
tập huấn công tác an toàn lao động, phòng cháy chữa cháy… đảm bảo vệ sinh
môi trường.
www.kinhtehoc.net
Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty xăng dầu Vĩnh Long
GVHD: Ths. Trần Bá Trí SVTH: Nguyễn T Phương Thảo 21
CHƯƠNG 4
PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA
CÔNG TY XĂNG DẦU VĨNH LONG
4.1. TÌNH HÌNH CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG
TY TRONG 3 NĂM 2006, 2007, 2008
Từ bảng số liệu bên dưới (xem Bảng 1) ta thấy, kết quả kinh doanh của
Công ty được tạo thành từ 3 chỉ tiêu chính là Doanh thu, Chi phí và Lợi nhuận.
Tình hình thực hiện doanh thu
Doanh thu của Công ty được hình thành từ doanh thu hoạt động kinh
doanh và doanh thu từ hoạt động khác. Cả hai loại doanh thu này đều tăng qua
các năm. Năm 2007 doanh thu từ hoạt động kinh doanh của Công ty tăng lên
133.000.027.960 đồng tương ứng tăng 43,85% so với năm 2006. Trong khi đó,
doanh thu từ hoạt động khác tăng 50.186.912 đồng tức tăng 51,81% so với năm
2006. Năm 2008 doanh thu từ hoạt động kinh doanh tiếp tục tăng với mức tăng là
70.599.728.993 đồng tức tăng 16,18%. Về doanh thu khác trong năm 2008 cũng
tăng so với năm 2007, tăng 65.801.594 đồng tương ứng tăng 44,75%.
Tình hình thực hiện chi phí
Cũng giống như doanh thu, chi phí của Công ty cũng được tạo thành từ
chi phí hoạt động kinh doanh và chi phí khác. Cả hai loại chi phí này cũng đều
tăng qua các năm. Năm 2007 chi phí từ hoạt động kinh doanh của Công ty tăng
136.160.097.171 đồng tức tăng 45,15% so với năm 2006. Trong khi đó, chi phí
từ hoạt động khác tăng 2.499.041 đồng tức tăng đến 498,58% so với năm 2006.
Năm 2008 chi phí từ hoạt động kinh doanh tiếp tục tăng với mức tăng là
71.727.023.511 đồng tức tăng 16,4%. Về chi phí khác trong năm 2008 cũng tăng
so với năm 2007, tăng 81.759.170 đồng tương ứng tăng 2725,06%.
Về lợi nhuận trước thuế của Công ty
Năm 2007 tổng lợi nhuận trước thuế giảm đi một lượng là
3.112.381.340 đồng tương ứng giảm 165,38% so với năm 2006 . Bước sang năm
2008 lợi nhuận của Công ty tiếp tục lỗ với mức giảm là 1.115.635.051 đồng.
Nhìn chung, sự biến động về lợi nhuận trước thuế của Công ty có chiều hướng
xấu khi nó giảm liên tục qua các năm phân tích.
www.kinhtehoc.net
Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty xăng dầu Vĩnh Long
GVHD: Ths. Trần Bá Trí SVTH: Nguyễn T Phương Thảo 22
Bảng 1: Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty qua 3 năm
ĐVT: đồng
Chỉ tiêu 2006 2007 2008
Chênh lệch 2007/2006 Chênh lệch 2008/2007
Số tiền % Số tiền %
Tổng DT từ HĐKD 303.310.360.031 436.310.387.991 506.910.116.984 133.000.027.960 43,85 70.599.728.993 16,18
Tổng thu nhập khác 96.858.077 147.044.989 212.846.583 50.186.912 51,81 65.801.594 44,75
Tổng CP từ HĐKD 301.524.851.958 437.684.949.129 509.411.972.640 136.160.097.171 45,15 71.727.023.511 16,4
Tổng chi phí khác 501.224 3.000.265 84.759.435 2.499.041 498,58 81.759.170 2725,06
Tổng LN trước thuế 1.881.864.926 -1.230.516.414 -2.373.768.508 -3.112.381.340 -165,38 -1.143.252.094 -
Thuế TNDN 526.922.179 473.162.978 445.545.935 -53.759.201 -10,2 -27.617.043 -5,83
Tổng LN sau thuế 1.354.942.747 -1.703.679.392 -2.819.314.443 -3.058.622.139 -225,74 -1.115.635.051 -
(Nguồn: báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh)
www.kinhtehoc.net
Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty xăng dầu Vĩnh Long
GVHD: Ths. Trần Bá Trí SVTH: Nguyễn T Phương Thảo 23
Về lợi nhuận sau thuế của Công ty
Do lợi nhuận trước thuế của Công ty liên tục giảm nên lợi nhuận sau thuế
cũng giảm theo. Năm 2007 lợi nhuận sau thuế của Công ty bị lỗ với mức giảm là
3.058.622.139 đồng tương ứng giảm 225,74%. Sang năm 2008 lợi nhuận sau
thuế tiếp tục lỗ với mức giảm là 1.115.635.051 đồng.
Nhìn chung, tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty có sự gia giảm,
lợi nhuận sau thuế giảm liên tục qua các năm phân tích. Bởi vì trong hai năm qua
tình hình thị trường xăng dầu có sự biến động lớn về giá cả làm cho các Công ty
xăng dầu trong nước gặp nhiều khó khăn. Mặc dù vậy, Công ty xăng dầu Vĩnh
Long với sự nổ lực của cả tập thể Ban giám đốc và đội ngũ nhân viên vẫn cố
gắng duy trì tình hình kinh doanh ở mức ổn định, giảm bớt việc lợi nhuận bị lỗ.
4.2. PHÂN TÍCH KẾT QUẢ TIÊU THỤ MỘT SỐ SẢN PHẨM CHÍNH
4.2.1. Phân tích chung tình hình tiêu thụ của công ty từ năm 2006 – 2008
Trong những năm qua tình hình tiêu thụ của Công ty xăng dầu Vĩnh Long
đang từng bước khẳng định vị trí ở thị trường trong tỉnh.
Sản phẩm của Công ty khá đa dạng và phong phú với nhiều chủng loại như
xăng, dầu hỏa, mazout, dầu mỡ nhờn, gas, bếp gas…. đáp ứng nhu cầu của nhiều
đối tượng khách hàng. Bên cạnh đó, Công ty không ngừng mở rộng hệ thống
phân phối ở các đại lý, tổng đại lý, cửa hàng…. nhằm tăng sản lượng tiêu thụ và
thu được doanh thu cao.
Vì vậy phân tích chung về tình hình tiêu thụ nhằm xem xét, đánh giá những
biến động về khối lượng sản phẩm tiêu thụ chung ở góc độ toàn Công ty. Từ đó
có thể khái quát được tình hình tiêu thụ và những nguyên nhân ban đầu ảnh
hưởng đến tình hình tiêu thụ của Công ty.
www.kinhtehoc.net
Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty xăng dầu Vĩnh Long
GVHD: Ths. Trần Bá Trí SVTH: Nguyễn T Phương Thảo 24
42000
44000
46000
48000
50000
52000
54000
56000
58000
2006 2007 2008
Sản lượng (m3)
48339
54998
57493
Hình 2: Đồ thị biểu diễn sản lượng tiêu thụ của Công ty qua 3 năm
Qua hình trên ta thấy sản lượng tiêu thụ của Công ty tăng dần qua các năm.
Tổng sản lượng tăng dần qua các năm là do nhu cầu sử dụng xăng dầu không
ngừng tăng lên. Trong những năm qua, tuy giá xăng dầu ở mức cao nhưng nó vẫn
là nguồn nhiên liệu chính trong sản xuất kinh doanh ở các doanh ngiệp nên sản
lượng tăng là điều tất nhiên. Thêm vào đó, Công ty đã không ngừng mở rộng
mạng lưới phân phối đến các vùng sâu góp phần làm cho xăng dầu được tiêu thụ
một cách dễ dàng.
4.2.2. Phân tích thị trường tiêu thụ
4.2.2.1. Tình hình tiêu thụ theo từng loại sản phẩm
Sản phẩm chủ yếu của Công ty là xăng, dầu, mazout, dầu mỡ nhờn, gas, bếp
gas…Trong đó, các sản phẩm được tiêu thụ nhiều là xăng, diesel, dầu hỏa và
mazout. Nhìn vào bảng số liệu và hình biểu diễn các loại sản phẩm của Công ty
bên dưới ta thấy sản phẩm diesel được tiêu thụ nhiều nhất. Đây là mặt hàng được
sử dụng nhiều trong giao thông vận tải và sản xuất kinh doanh.
www.kinhtehoc.net
Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty xăng dầu Vĩnh Long
GVHD: Ths. Trần Bá Trí SVTH: Nguyễn T Phương Thảo 25
Bảng 2: Tình hình tiêu thụ theo từng loại sản phẩm của Công ty qua 3 năm
ĐVT: m3
Chỉ tiêu
2006 2007 2008 2007/2006 2008/2007
Sản lượng Sản lượng Sản lượng Sản lượng % Sản lượng %
Xăng 22.283 24.082 26.081 1.799 8,07 1.999 8,3
Diesel 21.362 27.556 29.407 6.194 28,99 1.851 6,71
Dầu hỏa 2.925 1.946 1.666 -979 -33,47 -280 -14,38
Mazout 1.769 1.414 339 -355 -20,06 -1.075 -76,02
Tổng cộng 48.339 54.998 57.493 6.659 13,77 2.495 4,53
(Nguồn: phòng kinh doanh)
www.kinhtehoc.net
Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty xăng dầu Vĩnh Long
GVHD: Ths. Trần Bá Trí SVTH: Nguyễn T Phương Thảo 26
0
5000
10000
15000
20000
25000
30000
Xăng Diesel Dầu hỏa Mazout
2006
2007
2008
Hình 3: Tình hình tiêu thụ theo từng loại sản phẩm của Công ty qua 3 năm
Qua bảng số liệu và hình ta thấy sản lượng xăng và diesel tăng dần qua các
năm. Nguyên nhân là do:
Các nhà máy, các bộ phận sản xuất công nghiệp được đầu tư mới và mở
rộng. Đặc biệt là các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh trong khu công nghiệp
Hòa Phú sau khi được tỉnh ưu đãi một số chính sách như miễn tiền thuê đất 5
năm đầu và miễn thu thuế doanh nghiệp trong 3 năm đầu nên các nhà đầu tư
nước ngoài cũng như trong nước đã chọn Vĩnh Long là điểm đến để đầu tư.
Nhu cầu tiêu dùng của xã hội tăng, nhu cầu đi lại của người dân tăng. Hiện
nay Vĩnh Long có khoảng 45.000 xe máy các loại và 6.500 xe ô tô các loại. Mỗi
năm đăng ký mới khoảng 7.000 xe gắn máy và 500 xe ô tô các loại.
Do thiếu lao động trong khâu thu hoạch lúa bằng thủ công nên tỉnh Vĩnh
Long đã có chính sách hỗ trợ vốn vay cho nông dân mua mới máy gặt đập liên
hợp cho nên nhu cầu tiêu hao nhiên liệu trong tỉnh cũng tăng.
Đối với dầu hỏa và mazout thì sản lượng lại giảm. Nguyên nhân là do giá
dầu hỏa ở thời diểm đó tăng cao cùng với đời sống vật chất của người dân cũng
tăng cao nên mọi người đã chuyển sang dùng nhiên liệu khác thay thế như gas,
điện… Đối với mazout, Công ty ít chú trọng đến việc phát triển mặt hàng này là
do thị trường tiêu thụ không lớn, khó phát triển.
www.kinhtehoc.net
Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty xăng dầu Vĩnh Long
GVHD: Ths. Trần Bá Trí SVTH: Nguyễn T Phương Thảo 27
4.2.2.2. Tình hình tiêu thụ theo phương thức bán hàng
Công ty xăng dầu Vĩnh Long có các hình thức bán hàng là bán buôn trực
tiếp, bán đại lý, bán tổng đại lý và bán lẻ. Nhìn vào bảng số liệu và hình dưới đây
ta thấy phương thức bán hàng có sản lượng giảm là bán buôn trực tiếp và bán đại
lý. Nguyên nhân là do cơ chế kinh doanh của Tổng Công ty qui định nên việc
chiết khấu giảm giá cho các đại lý không được linh hoạt và chủ động, dễ bị các
đối thủ cạnh tranh dẫn đến sản lượng bị sụt giảm. Đồng thời công tác tiếp thị,
chăm sóc khách hàng của Công ty chưa được quan tâm đúng mức. Tuy nhiên
phương thức bán đại lý vẫn chiếm sản lượng nhiều nhất trong các phương thức
bán hàng.
Phương thức bán hàng có sản lượng tăng qua các năm là bán tổng đại lý và
bán lẻ. Do Tổng Công ty chủ trương củng cố và phát triển hệ thống cửa hàng bán
lẻ, nâng hiệu quả và lượng bán lẻ. Hiện nay, Công ty xăng dầu Vĩnh Long có 37
cửa hàng bán lẻ xăng dầu được đầu tư theo qui mô, tiêu chuẩn của Tổng Công ty
phủ khắp địa bàn trong tỉnh.
www.kinhtehoc.net
Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty xăng dầu Vĩnh Long
GVHD: Ths. Trần Bá Trí SVTH: Nguyễn T Phương Thảo 28
Bảng 3: Sản lượng tiêu thụ theo phương thức bán hàng qua 3 năm
ĐVT: m3
Chỉ tiêu
2006 2007 2008 2007/2006 2008/2007
Sản lượng Sản lượng Sản lượng Sản lượng % Sản lượng %
Bán buôn trực tiếp 2.462 1.885 583 -577 -23,43 -1.302 -69,07
Bán đại lý 21.982 20.158 18.399 -1.824 -8,29 -1.759 -8,72
Bán tổng đại lý 7.064 12.640 13.376 5.576 78,93 736 5,82
Bán lẻ 16.831 20.315 24.775 3.484 20,69 4.460 21,95
Tổng cộng 48.339 54.998 57.493 6.659 13,77 2.495 4,53
(Nguồn: phòng kinh doanh)
www.kinhtehoc.net
Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty xăng dầu Vĩnh Long
GVHD: Ths. Trần Bá Trí SVTH: Nguyễn T Phương Thảo 29
0
5000
10000
15000
20000
25000
Bán buôn
trực tiếp
Bán đại lý Bán tổng đại
lý
Bán lẻ
2006
2007
2008
Hình 4: Sản lượng tiêu thụ theo phương thức bán hàng qua 3 năm
4.2.3. Phân tích tình hình doanh thu của Công ty
Tổng doanh thu của Công ty xăng dầu Vĩnh Long là doanh thu từ hoạt động
kinh doanh chính mang lại và các khoản thu nhập khác. Nhưng doanh thu mang
lại lợi nhuận cho Công ty chủ yếu là doanh thu từ hoạt động kinh doanh chính
mang lại. Bên cạnh đó các khoản thu nhập khác cũng góp phần làm tăng lợi
nhuận cho Công ty.
Tổng doanh thu và các thành phần tạo thành được trình bài trong bảng số liệu
sau:
www.kinhtehoc.net
Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty xăng dầu Vĩnh Long
GVHD: Ths. Trần Bá Trí SVTH: Nguyễn T Phương Thảo 30
Bảng 4: Tình hình doanh thu của Công ty qua 3 năm
ĐVT: đồng
Chỉ tiêu
2006 2007 2008 Chênh lệch 2007-2006 Chênh lệch 2008-2007
Số tiền
TT
%
Số tiền
TT
%
Số tiền
TT
%
Số tiền % Số tiền %
DT từ
HĐKD
303.310.360.031
99,97
436.310.387.991
99,96
506.910.116.984
99,95 133.000.027.960 43,85 70.599.728.993 16,18
Thu
nhập
khác
96.858.077 0,03 147.044.989 0,04 212.846.583 0,05 50.186.912 51,81 65.801.594 44,75
Tổng
doanh
thu
303.407.218.108 100,00 436.457.432.980 100,00 507.122.963.567 100,00 133.050.214.872 43,85 70.665.530.587 16,19
(Nguồn:báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh)
www.kinhtehoc.net
Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty xăng dầu Vĩnh Long
GVHD: Ths. Trần Bá Trí SVTH: Nguyễn T Phương Thảo 31
0
100000000000
200000000000
300000000000
400000000000
500000000000
600000000000
2006 2007 2008
Doanh thu HĐKD
Hình 5: Biểu đồ biểu diễn biến động doanh thu từ HĐKD qua 3 năm
Dựa vào bảng 5 và hình 5 trên ta thấy tổng doanh thu của năm 2008 là cao nhất
trong 3 năm phân tích. Trong đó doanh thu từ HĐKD và doanh thu khác cũng
đứng đầu so với 2 năm 2006 và 2007.
Giai đoạn 2006 – 2007:
So sánh tổng doanh thu năm 2007 và năm 2006 ta thấy có sự gia tăng. Năm
2007 doanh thu tăng 133.050.214.872 đồng tương ứng tăng 43,85% so với năm
2006.
Trong đó: • Doanh thu từ HĐKD cũng đạt tốc độ tăng xấp xỉ tốc độ
tăng của tổng Doanh thu , tăng lên 133.000.027.960 đồng tương ứng tăng lên
43,85%. Do doanh thu từ HĐKD chiếm quá lớn trong cơ cấu, gần 100% nên
doanh thu từ HĐKD đóng góp rất lớn vào sự tăng trưởng tổng doanh thu.
• Mặt khác, doanh thu từ các hoạt động khác cũng tăng
50.186.912 đồng tương ứng tăng 51,81%. Nhưng do doanh thu này chỉ chiếm tỷ
trọng rất nhỏ (dưới 1%) nên không đóng góp đáng kể vào tổng doanh thu của
Công ty.
Tổng quát cho thấy, tổng doanh thu năm 2007 tăng lên so với năm 2006.
Doanh thu tăng là do cả hai thành phần doanh thu của nó đồng loạt tăng lên,
www.kinhtehoc.net
Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty xăng dầu Vĩnh Long
GVHD: Ths. Trần Bá Trí SVTH: Nguyễn T Phương Thảo 32
trong đó doanh thu từ HĐKD tăng chậm hơn doanh thu khác và tỷ trọng của
doanh thu HĐKD giảm, năm 2007 chiếm 99,96% so với năm 2006 chiếm
99,97%.
Giai đoạn 2007 – 2008:
Tổng doanh thu năm 2008 tiếp tục tăng và là năm đạt doanh thu cao nhất.
Doanh thu năm 2008 tăng 70.665.530.587 đồng tương ứng tăng 16,19% so với
năm 2007.
Trong đó: • Doanh thu HĐKD tăng 70.599.728.993 đồng tương ứng tăng
16,18% so với năm 2007, và chiếm tỷ trọng trong tổng Doanh thu là 99,95%.
• Doanh thu từ hoạt động khác cũng tăng, tăng một lượng là
65.801.594 đồng tương ứng tăng 44,75%.
Nguyên nhân của sự gia tăng doanh thu là do sản lượng bán ra tăng lên
cùng với giá bán xăng dầu trong thời điểm đó giữ ở mức cao nên làm cho doanh
thu tăng cao
4.3. PHÂN TÍCH VỀ TÌNH HÌNH CHI PHÍ
4.3.1. Phân tích chung tình hình chi phí của công ty từ năm 2006 – 2008
Như chúng ta đã biết chi phí là một vấn đề mà bất cứ doanh nghiệp nào
cũng phải quan tâm vì nó ảnh hưởng rất lớn đến lợi nhuận doanh nghiệp. Tại sao
các doanh nghiệp luôn tìm cách cải tiến lại bộ máy quản lý, đổi mới trang thiết
bị, công nghệ, hay thực hiện chính sách tiết kiệm trong Công ty ? Tất cả các việc
làm trên đều nằm trong một mục đích duy nhất là giảm chi phí, tăng lợi nhuận
cho doanh nghiệp. Cũng như doanh thu, khoản mục chi phí của Công ty xăng dầu
Vĩnh Long là sự tổng hợp 2 loại chi phí:
_ Chi phí từ hoạt động kinh doanh.
_ Chi phí khác.
Để phân tích 2 loại chi phí trên ta dựa vào bảng sau
www.kinhtehoc.net
Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty xăng dầu Vĩnh Long
GVHD: Ths. Trần Bá Trí SVTH: Nguyễn T Phương Thảo 33
Bảng 5: Tình hình chi phí của Công ty qua 3 năm
ĐVT: đồng
Chỉ tiêu
2006 2007 2008 Chênh lệch 2007-2006 Chênh lệch 2008-2007
Số tiền
TT
%
Số tiền
TT
%
Số tiền
TT
%
Số tiền % Số tiền %
Chi phí
HĐKD
301.524.851.958
99,99
437.684.949.129
99,99
509.411.972.640
99,98 136.160.097.171 45,15 71.727.023.511 16,4
Chi phí
khác
501.224 0,01 3.000.265 0,01 84.759.435 0,02 2.499.041 498,58 81.759.170 2725,06
Tổng
chi phí
301.525.353.182 100,00 437.687.949.394 100,00 509.496.732.075 100,00 136.162.596.212 45,15 71.808.782.681 16,41
(Nguồn:báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh)
www.kinhtehoc.net
Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty xăng dầu Vĩnh Long
GVHD: Ths. Trần Bá Trí SVTH: Nguyễn T Phương Thảo 34
Qua bảng trên ta thấy tình hình chi phí của công ty qua các năm đều tăng
trong đó chi phí từ hoạt động kinh doanh luôn chiếm tỷ trọng rất cao.
Giai đoạn 2006 – 2007:
Ở giai đoạn này ta thấy tổng chi phí của công ty tăng 136.162.596.212 đồng
tương ứng 45,15%. Sự gia tăng này là do có sự tăng lên của
Các file đính kèm theo tài liệu này:
- KTH2009 (1).pdf