Luận văn Phát triển kinh tế tư nhân ở thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng

Thành phố Đà Lạt có diện tích tự nhiên 39.105 ha với dân số 180.158 người.

Đà Lạt cách Thành phố Hồ Chí Minh khoảng 300 km về phía Tây - Nam, cách

Buôn Ma Thuột 190 km về Phía Bắc, cách Phan Rang 110 km về phía Đông, cách

Nha Trang 130 km về phía Đông Bắc. Đà Lạt có vị trí thuận lợi để mở rộng giao

lưu với các trung tâm kinh tế phía Nam và Duyên hải miền trung.

Thành phố Đà Lạt còn là tỉnh lỵ của tỉnh Lâm Đồng, là trung tâm du lịch nghĩ

dưỡng, đào tạo và nghiên cứu khoa học của cả nước.

Địa hình Đà Lạt thuộc dạng sơn nguyên với độ cao trung bình 1520 m so với

mực nước biển, cơ bản có thể phân làm 3 dạng: núi cao, đồi thấp và thung lũng. Nét

đặc trưng của địa hình là mức độ phân cắt mạnh. Khu vực phía Bắc và Tây Bắc bị

chắn bởi núi Lang Biang; phía Đông và Đông Nam thấp dần về thung lũng Đa

Nhim; phía Tây và Tây Nam thấp dần về cao nguyên Di Linh.

Đà Lạt nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa cận xích đạo nhưng bị chi phối bởi

cao độ và địa hình tự nhiên nên khí hậu mang tính chất đặc thù so với những vùng

lân cận. Nhiệt độ trung bình năm là 18.30C, biên độ nhiệt trong ngày 11-120C. Khí

hậu Đà Lạt chia làm 2 mùa rõ rệt, mùa mưa kéo dài từ tháng 4 đến tháng 10 hàng

năm, mùa khô từ tháng 10 năm trước đến tháng 4 năm sau. Lượng mưa bình quân

hàng năm ở Đà Lạt đạt 1800 mm. Cường độ mưa tập trung vào các tháng 8,9 hàng

năm. Mùa khô kiệt nuớc là tháng 12, 1 và 2. Nhìn chung Đà Lạt có khí hậu ôn hoà

dịu mát quanh năm, mùa mưa nhiều, mùa khô ngắn, không có bão

pdf162 trang | Chia sẻ: lavie11 | Lượt xem: 563 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Luận văn Phát triển kinh tế tư nhân ở thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
thành phố. Cho đến nay, trên địa bàn thành phố, sự phát triển của thành phần KTTN được thể hiện trên nhiều khía cạnh từ tăng về số lượng doanh nghiệp, quy mô doanh nghiệp cũng như chất lượng trong hiệu quả sản xuất kinh doanh. Hàng năm, có tương đối nhiều cá nhân, tổ chức đăng ký kinh doanh, tuy nhiên, vẫn chỉ ở mức thấp so với mức tăng chung của cả nước, các loại hình chỉ ở quy mô vừa và nhỏ với loại hình DN chủ yếu là CTTNHH và DNTN. Formatted: Vietnamese Formatted: 1.2, Left, Indent: First line: 0 cm, Line spacing: single, Adjust space between Latin and Asian text, Adjust space between Asian text and numbers Formatted: Vietnamese Formatted: Font: Italic, Vietnamese Formatted: Vietnamese Formatted: Font: Not Bold, Vietnamese Formatted: Font: 13 pt, Vietnamese, Not Expanded by / Condensed by Formatted: Normal, Justified, Indent: First line: 1,2 cm, Line spacing: 1,5 lines Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt, Vietnamese, Not Expanded by / Condensed by Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt, Vietnamese, Not Expanded by / Condensed by Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt, Vietnamese Formatted: Font: 13 pt, Vietnamese, Not Expanded by / Condensed by Formatted: Font: 13 pt, Vietnamese Formatted: Font: 13 pt, Vietnamese, Not Expanded by / Condensed by Formatted: Font: 13 pt, Vietnamese ĐA ̣I H ỌC KI NH TÊ ́ HU Ế 53 Formatted: Font: Times New Roman, 13 pt Formatted: Centered Formatted: Font: Times New Roman, 13 pt Bảng 2.1. Số lượng doanh nghiệp thuộc khu vực kinh tế tư nhân giai đoạn 2006 – 2009 ĐVT: Doanh nghiệp Chỉ tiêu 2006 2007 2008 2009 I. Tổng số theo loại hình doanh nghiệp 655 667 784 814 CTTNHH 385 392 460 479 CTCP 116 118 138 144 DNTN 154 157 186 191 II. Tổng số theo lĩnh vực kinh doanh. 655 667 784 814 Thương mại - Dịch vụ 375 381 422 433 Công nghiệp - Xây dựng 201 205 235 252 Nông lâm - Thủy sản 79 81 127 129 (Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Lâm Đồng năm 2010) Qua bảng số liệu 2.1, số lượng cơ sở sản xuất kinh doanh của KTTN có sự thay đổi theo hướng tích cực qua những năm gần đây. Cụ thể, năm 2006 có 655 doanh nghiệp, năm 2007 có 667 doanh nghiệp, năm 2008 có 784 doanh nghiệp, đến năm 2009 là 814 doanh nghiệp. Có được sự thay đổi này là do thời gian qua, UBND thành phố đã có những chính sách phát triển hợp lý, những chính sách ưu tiên thông thoáng hơn, khuyến khích hơn. Tích cực vận động mọi công dân tích cực tham gia hoạt động đầu tư vào khu vực này. Thực tế chỉ rõ, KTTN đã tham gia vào tất cả các ngành, các lĩnh vực, với thị trường ngày càng mở rộng. - Đối với các doanh nghiệp: Hiện nay, KTTN ở nước ta ngày một phát triển. Kể từ sau Đại hội VI (1986) khu vực này mỗi năm đều có sự thay đổi rõ nét về số lượng và chất lượng. Ở thành phố Đà Lạt, thực trạng phát triển chung so với mức phát triển của tỉnh về số lượng doanh nghiệp nằm ở mức độ trung bình. Số lượng doanh nghiệp tăng qua các năm, với tốc độ tăng trưởng giai đoạn 2006-2009 là 24,3%. Tính đến tháng 12 Formatted: Vietnamese Formatted: Font: Not Bold, Italic Formatted Table Formatted Table Formatted Table ĐA ̣I H ỌC KI NH TÊ ́ HU Ế 54 Formatted: Font: Times New Roman, 13 pt Formatted: Centered Formatted: Font: Times New Roman, 13 pt năm 2009, trên địa bàn thành phố có 814 doanh nghiệp, so với 655 doanh nghiệp năm 2006, tăng 2,1 lần. Mỗi năm, số lượng doanh nghiệp đến đăng ký kinh doanh đều tăng. Tuy nhiên, mức tăng doanh nghiệp trong 3 loại hình CTTNHH, CTCP, DNTN lại khác nhau, trong khi số lượng đăng ký kinh doanh ở CTTNHH tăng mạnh trong những năm qua, đến năm 2009 có 479 doanh nghiệp, chiếm gần 2/3 tổng số các doanh nghiệp của KTTN hoạt động trên địa bàn thành phố, DNTN với mức tăng tương đối ổn định, có xu hướng tăng trong những năm gần đây, năm 2009 so với 2006 tăng gấp 1,24 lần, gồm 191 doanh nghiệp kinh doanh, Thì ở loại hình CTCP, mức đăng ký kinh doanh có xu hướng chững lại, với mức tăng không đáng kể năm 2008 so với năm 2007 tăng 12,5%, số lượng doanh nghiệp chỉ dừng lại ở con số 144 doanh nghiệp. Qua số liệu trên cho thấy số doanh nghiệp thuộc CTTNHH chiếm đa số trong tỷ trọng cơ cấu KTTN, số lượng đơn vị tăng, tốc độ tăng nhanh hơn so với DNTN và CTCP. Cũng theo báo cáo thống kê của thành phố, đa số các loại hình doanh nghiệp thuộc KTTN phần lớn đều tập trung tham gia hoạt động vào lĩnh vực TM-DV tổng số doanh nghiệp đăng ký trong ngành thương mại- dịch vụ tính đến năm 2009 là 433 doanh nghiệp chiếm 53,2% trong tổng số doanh nghiệp, tiếp đến là CN-XD với 252 doanh nghiệp chiếm 30,9% số lượng doanh nghiệp và cuối cùng là lĩnh vực sản xuất nông lâm thủy sản chỉ chiếm 5,9% số lương doanh nghiệp. Điều này nói lên rằng đặc thù thành phố Đà Lạt chủ yếu phát triển ngành du lịch - dịch vụ bởi do sự ưu đãi của thiên nhiên khí hậu và cảnh quan môi trường. Hơn nữa Đà Lạt không có biển nên sự phát triển của ngành thủy sản không có sự phát triển nhiều. 2.2.1.2. Về số vốn đăng ký kinh doanh KTTN thành phố từ 2006 – 2010 Bảng 2.2. Vốn sản xuất kinh doanh bình quân năm của các doanh nghiệp giai đoạn 2006 – 2009 ĐVT: ngàn đồng 2006 2007 2008 2009 TỔNG SỐ 2.801.337 6.782.222 7.067.873 10.046.329 Doanh nghiệp tư nhân 1.003.200 1.151.217 1.436.868 1.919.732 Công ty TNHH 1.347.665 2.422.164 3.653.871 5.932.192 Formatted: 1.4, Left, Indent: First line: 0 cm, Line spacing: single, Adjust space between Latin and Asian text, Adjust space between Asian text and numbers Formatted: B, Left, Indent: Left: 10,16 cm, First line: 1,27 cm, Line spacing: single, Adjust space between Latin and Asian text, Adjust space between Asian text and numbers Formatted: Font: Not Bold, Italic ĐA ̣I H ỌC KI NH TÊ ́ HU Ế 55 Formatted: Font: Times New Roman, 13 pt Formatted: Centered Formatted: Font: Times New Roman, 13 pt Công ty cổ phần 450.472 675.138 1.977.134 2.194.405 Vốn bình quân của các DN 993.779 2.260.741 2.355.956 3.348.776 (Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Lâm Đồng năm 2010) Vốn đăng ký kinh doanh của khu vực KTTN tăng nhanh qua các năm. Đặc biệt tăng nhanh trong những năm gần đây, khi có luật doanh nghiệp ra đời tạo ra hành lang pháp lý và điều kiện thuận lợi để cho các nhà kinh doanh yên tâm bỏ vốn đầu tư. Qua bảng 2.2 cho ta thấy năm 2006, tổng vốn sản xuất kinh doanh của khu vực KTTN là hơn 2.801.337 ngàn đồng đến năm 2007 tăng lên 6.782.222 ngàn đồng và đến năm 2009 đã tăng lên 10.046.329 ngàn đồng tăng gấp 3,58 lần so với năm 2006. Số vốn bình quân các DN năm 2006 là 993.779 ngàn đồng đến năm 2007 tăng lên 2.260.741 tăng gấp 2,27 lần so với năm 2006 và đến năm 2009 vốn bình quân các DN tăng lên 3.348.776 ngàn đồng tăng gấp 3,37 lần so với năm 2006. Có thể nói số lượng trên chưa phản ánh thực sự đầy đủ, nhưng cho thấy phần nào thực trạng quy mô vốn của khu vực KTTN thành phố Đà Lạt nhìn chung là nhỏ bé. Sản xuất kinh doanh của khu vực kinh tế này phần lớn chỉ đủ tái sản xuất giản đơn, khả năng tích lũy tái sản xuất mở rộng vươn lên chuyển đổi sang loại hình doanh nghiệp có quy mô lớn hơn rất khó khăn. Các doanh nghiệp của thành phố chủ yếu là các doanh nghiệp vừa và nhỏ. 2.2.1.3. Về quy mô lao động KTTN thành phố từ 2006 – 2010 Bảng 2.3. Số lao động trong các doanh nghiệp tính thời điểm 31/12 ĐVT: Lao động Năm 2006 2007 2008 2009 Lao động bình quân các DN 24,95 29,38 29,92 33,50 TỔNG SỐ 16.346 19.600 23.460 27.272 Doanh nghiệp tư nhân 6.220 6.579 6.596 7.299 Công ty TNHH 7.741 9.881 12.696 15.375 Công ty cổ phần 2.385 3.140 4.168 4.598 (Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Lâm Đồng năm 2010) Formatted: Vietnamese Formatted: Right, Indent: First line: 0 cm, Adjust space between Latin and Asian text, Adjust space between Asian text and numbers Formatted: Font: Not Italic, Vietnamese Formatted: Vietnamese Formatted: Vietnamese, Condensed by 0,2 pt Formatted: Indent: First line: 1,27 cm, Adjust space between Latin and Asian text, Adjust space between Asian text and numbers Formatted: Vietnamese Formatted: Font: 13 pt, Vietnamese Formatted: Vietnamese Formatted: Font: 13 pt, Vietnamese Formatted: Vietnamese Formatted: Vietnamese Formatted: 1.4, Line spacing: single Formatted: B, Indent: Left: 10,16 cm, First line: 1,27 cm, Line spacing: single Formatted: Font: Not Bold, Italic ĐA ̣I H ỌC KI NH TÊ ́ HU Ế 56 Formatted: Font: Times New Roman, 13 pt Formatted: Centered Formatted: Font: Times New Roman, 13 pt Trong những năm qua KTTN thành phố đã thu hút được số lượng lao động khá lớn góp phần quyết định đến tạo việc làm cho xã hội. Đến nay đã có khoảng hơn 27.000 lao động đang làm việc trong khu vực KTTN. Mỗi năm khu vực KTTN đã tạo thêm việc làm mới cho khoảng hơn 2.500 lao động. Qua bảng 2.3. ta thấy năm 2006 khu vực KTTN thành phố đã tạo cho 16.346 việc làm cho người lao động đến năm 2007 số lượng lao động tăng lên 19.600 lao động và đến năm 2009 số lao động tăng lên 27.272 lao động. Tốc độ tăng năm 2007 là 12%, năm 2008 là 11,9% và năm 2009 là 11,6 %. 2.2.1.4. Đóng góp của KTTN vào tăng trưởng kinh tế thành phố từ 2006-2010 Hiện nay, khi xét là một thành phần kinh tế hay một khu vực kinh tế thì tiêu chí quan trọng nhất nó là đóng góp vào tăng trưởng GDP bao nhiêu (chứ không chỉ xét tiêu chí sở hữu như trước đây) Quan bảng 2.4. ta thấy các khu vực kinh tế có đóng góp khác nhau nhưng trong đó khu vực KTTN có đóng góp cao nhất vào khoảng 70% GDP của thành phố giai đoạn 2006 – 2010. Từ năm 2006 đến 2010 tốc độ tăng trưởng bình quân hằng năm của khu vực kinh tế tư nhân là 17,5 %. Năm 2008 khu vực kinh tế tư nhân đóng góp vào GDP thành phố được 11.685.980 triệu đồng, năm 2009 đóng góp vào GDP thành phố 13.805.974 triệu đồng, và năm 2010 đóng góp vào GDP thành phố là 16.876.225 triệu đồng. Trong các năm đóng góp tỷ trọng cao nhất là năm 2008 chiếm đến 71,5% GDP toàn thành phố. Trong các khu vực kinh tế thì khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đóng góp với tỷ lệ thấp nhất chỉ khoảng 1% trong cơ cấu tổng sản phẩm của thành phố. Do hiện nay thành phố Đà Lạt có rất ít các dự án đầu tư nước ngoài được triển khai. Đây cùng là điều trăn trở cho những chính sách thúc đẩy tăng trưởng kinh tế thành phố trong thời gian tới. Formatted: Vietnamese Formatted: Indent: First line: 1,27 cm, Adjust space between Latin and Asian text, Adjust space between Asian text and numbers Formatted: Vietnamese Formatted: Vietnamese Formatted: Vietnamese Formatted: French (France) Formatted: French (France) Formatted: 1.4, Left, Indent: First line: 0 cm, Line spacing: single, Adjust space between Latin and Asian text, Adjust space between Asian text and numbers Formatted: French (France) Formatted: Vietnamese Formatted: Vietnamese Formatted: Font: Not Italic, French (France) Formatted: Font: Not Italic, French (France) Formatted: Font: Not Italic, French (France) Formatted: Font: Not ItalicĐA ̣I H ỌC KI NH TÊ ́ HU Ế 57 Formatted: Font: Times New Roman, 13 pt Formatted: Centered Formatted: Font: Times New Roman, 13 pt ĐA ̣I H ỌC KI NH TÊ ́ HU Ế 58 Formatted: Font: Times New Roman, 13 pt Formatted: Centered Formatted: Font: Times New Roman, 13 pt Bảng 2.4. Cơ cấu tổng sản phẩm trên địa bàn thành phố phân theo khu vực kinh tế ĐVT : Triệu đồng Năm 2006 2008 2009 2010 Khu vực kinh tế Số lượng % Số lượng % Số lượng % Số lượng % Tổng 9.325.182 100 16.327.059 100 19.960.790 100 23.919.504 100 Kinh tế nhà nước 2.251.124 24,1 4.015.832 24,5 5.521.561 27,5 6.404.549 27,0 Kinh tế tập thể 65.841 1,00 87.298 1,00 118.484 0,50 119.344 0,50 Formatted: B, Left, Indent: First line: 0 cm, Line spacing: single, Adjust space between Latin and Asian text, Adjust space between Asian text and numbers Formatted: Left: 3,5 cm, Right: 3 cm, Top: 3,5 cm, Bottom: 3 cm, Footer distance from edge: 1,99 cm Formatted: French (France) Formatted: French (France) Formatted: French (France) Formatted: Font: Not Italic ĐA ̣I H ỌC KI NH TÊ ́ HU Ế 58 Formatted: Font: Times New Roman, 13 pt Formatted: Centered Formatted: Font: Times New Roman, 13 pt Kinh tế tư nhân 6.626.099 71,0 11.685.980 71,5 13.805.974 69,0 16.876.225 70,5 Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài 382.145 3,90 537.949 3,00 514.771 3,00 519.386 2,00 (Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Lâm Đồng năm 2010) Formatted: Vietnamese Formatted: 1.4, Left, Indent: First line: 1,27 cm, Line spacing: single, Adjust space between Latin and Asian text, Adjust space between Asian text and numbers Formatted: Vietnamese Formatted: 1.4, Left, Indent: First line: 1,27 cm, Line spacing: single, Adjust space between Latin and Asian text, Adjust space between Asian text and numbers ĐA ̣I H ỌC KI NH TÊ ́ HU Ế 58 Formatted: Font: Times New Roman, 13 pt Formatted: Centered Formatted: Font: Times New Roman, 13 pt trong thời gian qua. 2.2.2. Đánh giá thực trạng về phát triển KTTN ở Đà Lạt 2.2.21.1. Quy mô doanh nghiệp và loại hình doanh nghiệp. Khu vực KTTN hiện nay ở địa bàn thành phố hoạt động rất rộng trên nhiều lĩnh vực kinh doanh với nhiều loại hình đa dạng và phong phú. Qua đánh giá khảo sát hoạt động, các hình thức chủ yếu của khu vực KTTN đó là CTTNHH, CTCP, DNTN. Thông qua tiến hành điều tra phỏng vấn của 51 doanh nghiệp đang hoạt động trên địa bàn thành phố Đà Lạt: - Theo loại hình doanh nghiệp: , với phương pháp lựa chọn ngẫu nhiên thì tTrong tổng số 51 DN vớicó 30 doanh nghiệp thuộc CTTNHH chiếm 58,8% tổng số doanh nghiệp điều tra, 1209 DN thuộc DNTNCTCP chiếm 23,5 % tổng số doanh nghiệp và có 0912 DN thuộc CTCP chiếm 17,7% tổng số doanh nghiệpDNTN. Trong đó các DNTN chủ yếu tham gia vào lĩnh vực thương mại dịch vụ kinh doanh khách sạn chiếm 23,5 %, CTTNHH với 30 DN chiếm 58,8 % tham gia ở nhiều lĩnh vực khác nhau nhưng tập trung phần lớn ở lĩnh vực thương mại dịch vụ. Cuối cùng là CTCP chiếm 17,7 % tham gia kinh doanh sản xuất ở lĩnh vực thương mại và dịch vụ. Formatted: Font: Bold, Vietnamese Formatted: 1.4, Left, Indent: First line: 0 cm, Line spacing: single, Adjust space between Latin and Asian text, Adjust space between Asian text and numbers Formatted: Left: 3,5 cm, Right: 2,01 cm, Top: 3 cm, Bottom: 3,5 cm, Footer distance from edge: 2 cm Formatted: Font: Bold Formatted: 1.4, Left, Indent: First line: 0 cm, Space Before: 6 pt, Line spacing: single, Adjust space between Latin and Asian text, Adjust space between Asian text and numbers Formatted: Font: Bold, Vietnamese Formatted: Font: Bold Formatted: Font: Bold, Vietnamese Formatted: Font: Bold Formatted: Font: Bold, Vietnamese Formatted: Vietnamese Formatted: Vietnamese Formatted: Vietnamese Formatted: Vietnamese Formatted: Vietnamese Formatted: Vietnamese, Condensed by 0,2 pt Formatted: Space Before: 6 pt Formatted: Vietnamese Formatted: Vietnamese Formatted: Vietnamese Formatted: Centered ĐA ̣I H ỌC KI NH TÊ ́ HU Ế 58 Formatted: Font: Times New Roman, 13 pt Formatted: Centered Formatted: Font: Times New Roman, 13 pt Biểu đồ 2.1. Cơ cấu số lượng DN theo điều tra. Biểu đồ 2.1. Cơ cấu số lượng DN theo điều tra 64,7% 14,8% 20,5% CTTNHH DNTN CTCP (Nguồn: Theo số liệu điều tra của tác giả năm 2011) Formatted: Centered, Indent: First line: 0 cm Formatted: B, Left, Indent: First line: 0 cm, Space After: 0 pt, Line spacing: single Formatted: Centered, Indent: First line: 0 cm Formatted: Space Before: 12 pt ĐA ̣I H ỌC KI NH TÊ ́ HU Ế 58 Formatted: Font: Times New Roman, 13 pt Formatted: Centered Formatted: Font: Times New Roman, 13 pt - Theo lĩnh vực sản xuất: có 11 doanh nghiệpDN tham gia lĩnh vực CN - XD chiếm 21,6%, 2 doanh nghiệpDN tham gia lĩnh vực NL-TSNLTS chiếm 3,9%, và 38 doanh nghiệpDN tham gia hoạt động sản xuất kinh doanh ở lĩnh vực TM - DV chiếm 74,5%. Formatted: Left, Space After: 0 pt ĐA ̣I H ỌC KI NH TÊ ́ HU Ế 4Formatted: Font: Times New Roman, 13 pt Formatted: Centered Formatted: Font: Times New Roman, 13 pt ĐA ̣I H ỌC KI NH TÊ ́ HU Ế 5Formatted: Font: Times New Roman, 13 pt Formatted: Centered Formatted: Font: Times New Roman, 13 pt Bảng 2.53. Số lượng doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh Loại hình Tổng số lượng DN DNTN CTTNHH CTCP Đơn vị Số lượng Tỷ lệ % Số lượng Tỷ lệ % Số lượng Tỷ lệ % Số lượng Tỷ lệ % Chung 51 100 12 100 30 100 09 100 TMDV 38 74,5 09 75 24 80 05 55,6 Formatted: Centered Formatted: Left: 3,5 cm, Right: 2,01 cm, Top: 3 cm, Bottom: 3,5 cm, Footer distance from edge: 2 cm Formatted: Space Before: 0 pt, After: 0 pt Formatted Table Formatted: Justified, Space Before: 0 pt, After: 0 pt Formatted: Space Before: 0 pt, After: 0 pt Formatted: Justified, Space Before: 0 pt, After: 0 pt Formatted: Space Before: 0 pt, After: 0 pt Formatted: Justified, Space Before: 0 pt, After: 0 pt Formatted: Space Before: 0 pt, After: 0 pt Formatted: Justified, Space Before: 0 pt, After: 0 pt ĐA ̣I H ỌC KI NH TÊ ́ HU Ế 6Formatted: Font: Times New Roman, 13 pt Formatted: Centered Formatted: Font: Times New Roman, 13 pt CNXD 11 21,6 02 16,7 05 16,7 04 44,4 NLTS 2 3,9 01 8,3 01 3,3 00 00 Loại hình Tổng số lượng DN DNTN CTTNHH CTCP Đơn vị Số lượng Tỷ lệ % Số lượng Tỷ lệ % Số lượng Tỷ lệ % Số lượng Tỷ lệ % Chung 51 100 12 100 30 100 09 100 TM - DV 38 74,5 09 75,0 24 80,0 05 55,6 CN - XD 11 21,6 02 16,7 05 16,7 04 44,4 NL - TS 02 3,90 01 8,30 01 3,30 000 0,00 (Nguồn: Theo số liệu điều tra của tác giả của tác giả năm 2011) Thông qua bảng 2.5: ta thấy các doanh nghiệp chủ yếu tham gia vào lĩnh vực thương mại dịch vụ, trong đó: Trong loại hình DNTN có tới 09/12 doanh nghiệp tham gia vào lĩnh vực thương mại dịch vụ chiếm 75% tổng doanh nghiệp. Trong loại hình CTTNHH có đến 24/30 doanh nghiệp tham gia lĩnh vực thương mại dịch vụ chiếm 80% tổng số doanh nghiệp. Trong loại hình CTCP có 05/09 doanh nghiệp tham gia lĩnh vực thương mại dịch vụ chiếm 55,6 % số doanh nghiệp. Lĩnh vực mà các doanh nghiệp ở Đà Lạt tham gia ít nhất đó là lĩnh vực NL- TS. Trong tổng số 51 doanh nghiệp điều tra thì chỉ có 02/51 DN tham gia lĩnh vực Formatted: Space Before: 0 pt, After: 0 pt Formatted: Justified, Space Before: 0 pt, After: 0 pt Formatted: Space Before: 0 pt, After: 0 pt Formatted: Justified, Space Before: 0 pt, After: 0 pt Formatted: Centered, Line spacing: Multiple 1,3 li Formatted: Left, Line spacing: Multiple 1,3 li Formatted: Centered, Line spacing: Multiple 1,3 li Formatted: Line spacing: Multiple 1,3 li Formatted: Centered, Line spacing: Multiple 1,3 li Formatted: Line spacing: Multiple 1,3 li Formatted: Line spacing: Multiple 1,3 li Formatted: Line spacing: Multiple 1,3 li Formatted: Font: Bold Formatted: Line spacing: Multiple 1,3 li Formatted: Font: Bold Formatted: Line spacing: Multiple 1,3 li Formatted: Font: Bold Formatted: Centered Formatted: Justified, Indent: First line: 1,2 cm, Space Before: 0 pt, After: 0 pt ĐA ̣I H ỌC KI NH TÊ ́ HU Ế 7Formatted: Font: Times New Roman, 13 pt Formatted: Centered Formatted: Font: Times New Roman, 13 pt nông lâm thủy sản chỉ chiếm 3,9% tổng số doanh nghiệp. Cá biệt có loại hình CTCP không có doanh nghiệp nào tham gia vào lĩnh vực nông lâm thủy sản. 2.2.2.2. Thực trạng về vốn của các doanh nghiệp điều tra Vốn chính là mạch máu mang đến sự sống và tồn tại của một doanh nghiệp. Quy mô và cơ cấu vốn có ảnh hưởng trực tiếp đến quy mô doanh nghiệp, khả năng kinh doanh của doanh nghiệp. Qua số liệu điều tra, các doanh nghiệp thuộc khu vực KTTN trên địa bàn thành phố nằm tập trung ở quy mô vừa và nhỏ (theo quy định 90/2001/NĐ - CP những doanh nghiệp có quy mô vốn dưới 5 tỷ là những doanh nghiệp vừa và nhỏ). Nhìn vào bảng số liệu 2.6: Vốn bình quân của các doanh nghiệp điều tra là 2.789 triệu đồng. Phân theo loại hình, CTCP có lượng vốn cao nhất với 3.538 triệu đồng, tiếp đó là CTTNHH với 2.858 triệu đồng và cuối cùng là DNTN với 1.972 triệu đồng. Phân theo lĩnh vực hoạt động, thì lượng vốn ở lĩnh vực CNXD là cao nhất, bình quân mỗi DN hoạt động trong lĩnh vực này có lượng vốn 3.149 triệu đồng, trong khi ở lĩnh vực NL-TS là 2.783,8 triệu đồng, và ở TM-DV là 1.825 triệu đồng. - Theo nguồn vốn: trong tổng số 3.776,8 triệu đồng thì lượng vốn tự có của chủ DN là 2.110,5 triệu đồng; chiếm tỷ lệ 75,6 %, nguồn vốn vay là 1.666,3 triệu đồng; chiếm tỷ lệ 24,4%. Điều này nói lên khả năng thu hút vốn đầu tư ở khu vực KTTN còn tương đối thấp, khả năng tiếp cận thị trường không cao và nó cũng phản ánh một thực tế là các ngân hàng e ngại cho các doanh nghiệp thuộc KTTN vay vốn, khả năng thu hồi vốn thấp. Đây là thực trạng còn tồn tại, vì vậy cần có sự can thiệp của các cơ quan có chức năng tác động vào các ngân hàng để các chủ doanh nghiệp có thể vay vốn mở rộng quy mô sản xuất, cũng như đạt hiệu quả sản xuất tốt hơn trong kinh doanh. - Theo quy mô vốn: Chúng tôi lấy mốc 3 tỷ đồng để phân định các DN điều tra, trên địa bàn thành phố các doanh nghiệp có số vốn trên 5 tỷ đồng là ít, phần lớn nằm ở khoảng 3 - 5 tỷ đồng, còn lại là dưới 3 tỷ đồng. Phân theo lĩnh vực hoạt động, thì lĩnh vực CN-XD có tỷ lệ hơn 59% vốn trên 3 tỷ đồng; 21% dưới 3 tỷ đồng và Formatted: Condensed by 0,1 pt Formatted: Condensed by 0,1 pt Formatted: Condensed by 0,1 pt ĐA ̣I H ỌC KI NH TÊ ́ HU Ế 8Formatted: Font: Times New Roman, 13 pt Formatted: Centered Formatted: Font: Times New Roman, 13 pt 20% số doanh nghiệp trên 5 tỷ đồng, ở lĩnh vực TM-DV, NL-TS quy mô vốn trên 3 tỷ đồng chiếm tỷ lệ 53,3% và dưới 3 tỷ đồng chiếm 46,7%. Phân theo loại hình thì CTTNHH, CTCP quy mô vốn trên 3 tỷ đồng có tỷ lệ tương ứng là 59% và 60%, dưới 3 tỷ đồng là 41% , 40%. Trong khi đó, phần lớn DNTN có quy mô vốn dưới 3 tỷ đồng chiếm 85,8 %, và 14,2 % tỷ lệ trên 3 tỷ đồng. Qua nghiên cứu về vốn của các doanh nghiệp, ta nhận thấy đa phần chủ doanh nghiệp tự bỏ vốn của mình ra kinh doanh, dựa trên điều kiện tự có của chính mình chiếm 62,4% và quy mô sản xuất của các doanh nghiệp chỉ ở mức vừa và nhỏ. Trong thời gian tới, cần có những chính sách ưu tiên để khuyến khích các doanh nghiệp này phát triển mạnh hơn, quy mô ngày càng được mở rộng để khai thác hết tiềm năng của nó. Formatted: Condensed by 0,1 pt Formatted: Condensed by 0,1 pt Formatted: Condensed by 0,1 pt Formatted: Condensed by 0,1 pt ĐA ̣I H ỌC KI NH TÊ ́ HU Ế 9Formatted: Font: Times New Roman, 13 pt Formatted: Centered Formatted: Font: Times New Roman, 13 pt Bảng 2.6. Đặc điểm về vốn của các doanh nghiệp điều tra (tính bình quân các doanh nghiệp) Chỉ tiêu ĐVT TỔNG CTTNHH CTCP DNTN CN-XD TM-DV NL-TS Tổng vốn Triệu đồng 3.776,8 3.858,6 3.538 2.972,4 3.149,5 3.825,5 2.783,8 1. Theo nguồn vốn - Vốn tự có Triệu đồng 2.110,5 2.232,3 2.071,4 2.148,3 2.233,5 2.727,1 2.155,6 - Vốn vay Triệu đồng 1.666,3 1.626,3 1.466,6 824,1 916 1.098,4 628,2 2. Theo quy mô vốn - Dưới 3 tỷ % 50 41 40 85,8 41 66,7 66,7 Formatted: Space Before: 12 pt, Line spacing: 1,5 lines Formatted Table Formatted: Space Before: 12 pt, Line spacing: 1,5 lines Formatted: Space Before: 12 pt, Line spacing: 1,5 lines Formatted: Space Before: 12 pt, Line spacing: 1,5 lines Formatted: Space Before: 12 pt, Line spacing: 1,5 lines Formatted: Space Before: 12 pt, Line spacing: 1,5 lines Formatted: Space Before: 12 pt, Line spacing: 1,5 lines ĐA ̣I H ỌC KI NH TÊ ́ HU Ế 9Formatted: Font: Times New Roman, 13 pt Formatted: Centered Formatted: Font: Times New Roman, 13 pt - Trên 3 tỷ % 50 59 60 14,2 59 33,3 33,3 (Nguồn: Theo số liệu điều tra của tác giả năm 2011) Formatted: Space Before: 12 pt, Line spacing: 1,5 lines ĐA ̣I H ỌC KI NH TÊ ́ HU Ế 49 Formatted: Font: Times New Roman, 13 pt Formatted: Centered Formatted: Font: Times New Roman, 13 pt Formatted: Font: Not Italic, Font color: Auto Formatted: Justified, Indent: First line: 1,2 cm, Space Before: 0 pt, After: 0 pt Formatted: Left: 3,5 cm, Right: 2,01 cm, Top: 3 cm, Bottom: 3,5 cm, Width: 21 cm, Height: 29,7 cm, Footer distance from edge: 2 cm Formatted: Font: Not Italic, Vietnamese Formatted: Left Formatted: Vietnamese Formatted: Centered ĐA ̣I H ỌC KI NH TÊ ́ HU Ế 49 Formatted: Font: Times New Roman, 13 pt 2.2.2. Về số lượng đăng ký kinh doanh của KTTN thành phố từ 2006 - 2010. Sau hơn 10 năm thực hiện luật doanh nghiệp 1999, và gần 7 năm thực hiện triển khai kế hoạch Nghị quyết trung ương 5 khoá IX về tiếp tục đổi mới cơ chế, chính sách nhằm khuyến khích và tạo điều kiện cho KTTN phát triển, thực hiện các nghị quyết của tỉnh, thành phố Đà Lạt đã có nhiều giải pháp cụ thể tạo điều kiện phát huy tối đa nguồn lực dân doanh này. Điều này đã tác động lớn và rõ rệt đối với việc đẩy mạnh công cuộc đổi mới phát triển kinh tế ở huyện. Cho đến nay, trên địa bàn thành phố, sự phát triển của thành phần KTTN được thể hiện trên nhiều khía cạnh từ tăng về số lượng doanh nghiệp, quy mô doanh nghiệp cũng như chất lượng tron

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfphat_trien_kinh_te_tu_nhan_0026_1912328.pdf
Tài liệu liên quan