Luận văn Phát triển thị trường truyền hình cáp trả tiền tại đài truyền hình Viện Nam giai đoạn 2012 – 2015 tầm nhìn 2020

LỜI CAM ĐOAN

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ ĐỒ THỊ

PHẦN MỞ ĐẦU.1

CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHIẾN LƯỢC KINH DOANH VÀ.6

DỊCH VỤ TRUYỀN HÌNH CÁP TRẢ TIỀN.6

1.1. KHÁI NIỆM VỀ CHIẾN LƯỢC KINH DOANH .6

1.1.1. Khái niệm về chiến lược kinh doanh .6

1.1.2. Qúa trình xây dựng chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp. .6

1.1.2.1. Xác định sứ mệnh, mục tiêu của doanh nghiệp.6

1.1.2.2. Đánh giá môi trường kinh doanh của doanh nghiệp. .7

1.2. ĐẶC ĐIỂM VỀ SẢN PHẨM VÀ THỊ TRƯỜNG TRUYỀN HÌNH CÁP

TRẢ TIỀN.15

1.2.1. Khái niệm, đặc điểm và tính ưu việt của truyền hình cáp trả tiền .15

1.2.1.1. Khái niệm về truyền hình cáp.15

1.2.1.2. Đặc điểm dịch vụ truyền hình cáp.16

1.2.1.3. Tính ưu việt của truyền hình cáp.17

1.2.2. Thị trường truyền hình trả tiền.17

1.2.2.1. Khái niệm thị trường Truyền hình cáp trả tiền.17

1.2.2.2. Đặc điểm của thị trường Truyền hình cáp trả tiền.18

1.2.3. Các yếu tố cấu thành thị trường Truyền hình trả tiền .20

1.2.3.1. Cầu thị trường.20

1.2.3.2. Cung thị trường.21

1.2.3.3. Giá cả.23

1.2.3.4. Cạnh tranh.23

1.2.3.5. Mối quan hệ cung, cầu, giá cả và cạnh tranh.25

1.3 PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG TRUYỀN HÌNH CÁP TRẢ TIỀN.26

1.3.1. Thực chất và yêu cầu .26

1.3.1.1. Thực chất .26

1.3.1.2. Yêu cầu.26

1.3.2. Các tiêu chí đánh giá.27

1.3.2.1. Khách hàng.27

pdf115 trang | Chia sẻ: lanphuong92 | Ngày: 15/10/2020 | Lượt xem: 367 | Lượt tải: 1download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Luận văn Phát triển thị trường truyền hình cáp trả tiền tại đài truyền hình Viện Nam giai đoạn 2012 – 2015 tầm nhìn 2020, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
rương của chính phủ là ngành truyền hình phục vụ chủ yếu cho các hoạt động công ích. Các hoạt động kinh doanh của ngành truyền hình trong đó có truyền hình trả tiền sẽ gặp nhiều hạn chế và thách thức. - Hiện nay, truyền hình trả tiền phát triển rất tự phát, chưa được quy hoạch, việc cấp phép cho nhiều đơn vị gây ra sự lộn xộn, chồng chéo trên thị trường, gây lãng phí lớn. Nhà nước chưa kiên quyết trong việc xử lý tình trạng sử dụng đầu thu trái phép. Không thực hiện luật bản quyền nghiêm minh dẫn đến việc đơn vị khác thu nội dung không có bản quyền để phát vào chương trình của mình điều này ảnh hưởng rất lớn tới sự phát triển của thị trường truyền hình nói chung. Để tránh được thực trạng trên phải sớm thành lập Hiệp hội truyền hình trả tiền, việc này sẽ giúp các thành viên có cơ hội học hỏi, chia sẻ kinh nghiệm và giúp đỡ lẫn nhau trong quá trình hoạt động. Hiệp hội có thể là đầu mối trong việc mua bán, trao đổi bản quyền Nguyễn Trường Giang Luận văn cao học QTKD (2011- 2013)   45 các chương trình truyền hình, tạo sự bình đẳng, lành mạnh trong cạnh tranh giữa các đơn vị thành viên. Như vậy cơ chế chính sách có ảnh hưởng lớn tới sự phát triển của truyền hình trả tiền, và nếu có cơ chế chính sách đúng đắn thì thị trường truyền hình trả tiền sẽ phát triển theo đúng định hướng, đồng bộ, hiệu quả và tránh lãng phí. Để trên thị trường truyền hình trả tiền có nhiều nhà cung cấp dịch vụ những người dân không kêu là chưa thật sự thoả mãn. - Nhà nước chưa kiên quyết trong việc xử lý tình trạng sử dụng đầu thu trái phép. Không thực hiện luật bản quyền nghiêm minh dẫn đến việc đơn vị khác thu nội dung không có bản quyền để phát vào chương trình của mình điều này ảnh hưởng rất lớn tới sự phát triển của thị trường truyền hình nói chung. 2.3.1.3. Môi trường văn hóa, con người. Nhân tố văn hoá xã hội có ảnh hưởng không nhỏ tới sự phát triển của thị trường truyền hình trả tiền. Đặc điểm cơ bản của truyền hình trả tiền là cung cấp nhiều kênh chương trình bao gồm cả các kênh trong nước và các kênh nước ngoài. Văn hoá xã hội ảnh hưởng trước hết đến việc thu, mua bản quyền và phát sóng các chương trình truyền hình nước ngoài để phát trên hệ thống truyền hình trả tiền cũng như việc sản xuất các chương trình. Nội dung những kênh đó có phù hợp với đặc điểm văn hoá xã hội không, đó là điều mà những nhà cung cấp dịch vụ truyền hình này phải quan tâm, chỉ có vậy, các chương trình của họ mới được đông đảo công chúng đón nhận, và hưởng ứngđiều đó ảnh hưởng trực tiếp tới sự phát triển của thị trường truyền hình trả tiền. Truyền hình trả tiền có phát triển nhưng luôn phải xem xét trong mối tương quan với văn hoá xã hội. Nhân tố môi trường văn hóa – Xã hội con người là những nhân tố có ảnh hưởng lớn tới việc phát triển thị trường dịch vụ truyền hình cáp. Nhưng cũng là nhân tố thuận lợi của truyền hình cáp trả tiền đài TH Việt Nam vì trình độ văn hóa, dân trí của người dân ngày càng dẫn đến nhu cầu được xem truyền hình đa dạng với chất lượng cao đã trở thành một nhu cầu thiết yếu. Nhất là khi đời sống vật chất và tinh thần của người dân đang tăng lên cao. Nguyễn Trường Giang Luận văn cao học QTKD (2011- 2013)   46 Cơ hội: Trình độ văn hóa, dân trí của người dân ngày càng dẫn đến nhu cầu được xem truyền hình đa dạng với chất lượng cao đã trở thành một nhu cầu thiết yếu. Nhất là khi đời sống vật chất và tinh thần của người dân đang tăng lên cao. Ở Việt Nam, theo đánh giá và dự báo đến năm 2015 có nhu cầu thực tế (nhu cầu có khả năng thanh toán) về Truyền hình trả tiền tăng gấp 1,5 lần so với nhu cầu hiện nay và gấp 3 lần khả năng cung cấp của các nhà cung cấp Thách thức: Trình độ, dân trí cao cũng dẫn đến nhu cầu của người dân ngày một cao và đa dạng hơn trước đòi hỏi VCTV phải đáp ứng được yêu cầu khắt khe của người dân về chất lượng dịch vụ, sự đa dạng về sản phẩm 2.3.1.4. Môi trường tự nhiên. Khi sử dụng dịch vụ truyền hình quảng bá mặt đất thông thường với việc sử dụng anten để thu, phát tín hiệu thì yếu tố thuộc môi trường tự nhiên, đặc biệt là yếu tố thời tiết có ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng của dịch vụ và không thể mở rộng thị trường ra xa trạm phát tín hiệu. Nhưng với truyền hình cáp thì yếu tố tự nhiên hầu như không còn ảnh hưởng đến chất lượng của dịch vụ và khả năng mở rộng thị trường là rất lớn, nhất là khi sử dụng đường cáp sẵn có của bưu điện. Điều này sẽ cho phép truyền hình cáp trả tiền của Đài TH Việt Nam dễ dàng mở rộng thị trường và hạ chi phí lắp đặt cũng như giá thành dịch vụ. 2.3.1.5. Môi trường khoa học công nghê. Trước hết đó là việc phải lựa chọn công nghệ nào? Hiện nay trên thế giới công nghệ truyền hình cáp hữu tuyến rất đa dạng, công nghệ truyền hình cáp một chiều, công nghệ truyền hình cáp hai chiều; công nghệ truyền dẫn tín hiệu analog, công nghệ truyền dẫn tín hiệu digital công nghệ truyền hình cáp quang và công nghệ truyền dẫn tín hiệu bằng cáp quang lai cáp đồng trục ... ở mỗi loại công nghệ khác nhau thì chất lượng truyền hình cáp và chi phí đầu tư cũng khác nhau, do vậy yếu tố công nghệ và kỹ thuật ảnh hưởng rất nhiều đến việc đầu tư mạng truyền hình cáp. Đây có thể coi là yếu tố ảnh hưởng lớn nhất đến việc phát triển thị trường dịch Nguyễn Trường Giang Luận văn cao học QTKD (2011- 2013)   47 vụ truyền hình cáp. Vì dịch vụ truyền hình cáp đòi hỏi công nghệ sử dụng phải hiện đại tiên tiến, để đáp ứng được tốt về chất lượng cũng như giá cả của dịch vụ. Cơ hội: : Sự phát triển của khoa học kỹ thuật sẽ tạo điều kiện thúc cho truyền hình cáp phát triểnvà nâng cao hơn nữa về sản phẩm dịch vụ của mình so với truyền hình thông thường. Thách thức: Dịch vụ truyền hình cáp bắt buộc phải công nghệ sử dụng phải hiện đại tiên tiến, để đáp ứng được tốt về chất lượng cũng như giá cả của dịch vụ. Nếu như không bắt nhịp kịp với tốc độ phát triển của khoa học kỹ thuật, truyền hình cáp trả tiền sẽ lỗi thời và không có sức cạnh tranh Có thể thấy môi trường vĩ mô có tác động nhất định đến việc phát triển thị trường truyền hình cáp trả tiền đài TH Việt Nam, xét cách tổng thể thì các yếu tố thuộc môi trường vĩ mô cơ bản khá thuận lợi cho thị trường dịch vụ truyền hình cáp phát triển dù trong giai đoạn nền kinh tế có nhiều biến động. 2.3.2. Các nhân tố bên ngoài ảnh hưởng tới sự phát triển của thị trường truyền hình cáp trả tiền đài THVN- tố thuộc môi trường nghành. Theo mô hình 5 lực lượng M.Porter như đã nói ở trên, nhân tố thuộc môi trường nghành với 5 lực lượng cạnh tranh thuộc thị trường đài truyền hình cáp trả tiền sẽ được phân tích cụ thể như sau: 2.3.2.1. Sức ép từ phía khách hàng. Ngoài yếu tố chất lượng sản phẩm và giá hạ thì yếu tố dịch vụ chăm sóc khách hàng cũng là một yếu tố vô cùng quan trọng trong kinh doanh dịch vụ truyền hình cáp. Khách hàng là yếu tố quan trọng hàng đầu đối với doanh nghiệp trong việc phát triển thị trường, vì khách hàng chính là thị trường của doanh nghiệp. Do đó, sức ép từ phía khách hàng là rất lớn, công ty luôn phải hoàn thiện và nâng cao chất lượng dịch vụ để có thể đáp ứng tốt nhất nhu cầu và thị hiếu của khách hàng. Hiện nay truyền hình cáp trả tiền đã xây dựng hệ thống phòng Dịch vụ CATV & Chăm Nguyễn Trường Giang Luận văn cao học QTKD (2011- 2013)   48 sóc khách hàng để nhận các ý kiến phản hồi và xác định mức độ thỏa mãn của khách hàng. Đây sẽ là nguồn thông tin quí giá khi doanh nghiệp phát triển thị trường. Cùng với sự phát triển của nền kinh tế qua rồi thời kỳ ''nhà Đài'' cho xem, nghe bất cứ chương trình truyền hình (TH) nào sẵn có. Trong thời đại số, người dân được chọn lựa các chương trình truyền hình từ ''thập cẩm món ăn''. Bởi họ có cơ hội được tiếp cận và lựa chọn nhiều kênh chương trình mới khác nhau (trong và ngoài nước) đang "nóng" lên với việc sử dụng dịch vụ truyền hình trả tiền. Họ là những khách hàng của thị trường truyền hình trả tiền. Khách hàng là đối tượng mà doanh nghiệp phục vụ là yếu tố quyết định sự thành công hay thất bại của doanh nghiệp. Bởi vì khách hàng tạo nên thị trường, qui mô khách hàng tạo nên qui mô thị trường. Khách hàng sẽ bao hàm nhu cầu và nhu cầu lại thường xuyên biến đổi. Vì vậy, doanh nghiệp phải thường xuyên theo dõi khách hàng và tiên liệu những biến đổi về nhu cầu của họ. Sự thoả mãn của khách hàng là những gì mà thị trường truyền hình trả tiền cần phải phấn đấu đạt được. Đó cũng là cách tốt nhất để thu hút và giữ chân khách hàng. Hãy nhớ rằng sự trung thành của khách hàng chỉ có thể có được với mức độ thoả mãn cao, bởi và điều này sẽ tạo ra sự thoải mái về tinh thần, một yếu tố cũng đang thiếu trong sự thoả mãn thông thường vốn chỉ tạo ra một sự trung thành hạn chế, nghĩa là có thể có sự thay đổi về dịch vụ và nhà cung cấp, những khách hàng được thoả mãn cao cũng bớt quan tâm hơn đến vấn đề giá cả. Cơ hội: Nhu cầu, thị hiếu của khách hàng ngày càng đa dạng phong phú là cơ hội để truyền hình cáp trả tiền có thể phát triển và mở rộng thêm nhiều dịch vụ, sản phẩm đáp ứng nhu cầu khách hàng Thách thức: Cùng với sự phát triển của nền kinh tế qua rồi thời kỳ ''nhà Đài'' cho xem, nghe bất cứ chương trình truyền hình (TH) nào sẵn có. Trong thời đại số, người dân được chọn lựa các chương trình truyền hình từ ''thập cẩm món ăn''. Bởi họ có cơ hội Nguyễn Trường Giang Luận văn cao học QTKD (2011- 2013)   49 được tiếp cận và lựa chọn nhiều kênh chương trình mới khác nhau (trong và ngoài nước) đang "nóng" lên với việc sử dụng dịch vụ truyền hình trả tiền. Bởi vậy yêu cầu khách hàng sẽ ngày một khắt khe hơn đối với dịch vụ truyền hình cáp trả tiền 2.3.3.2. Sức ép từ phía nhà cung ứng. Nhà cung ứng có thể làm ảnh hưởng tới việc phát triển thị trường của công ty. Do dịch vụ truyền hình cáp yêu cầu sử dụng thiết bị với công nghệ hiện đại mà trong nước chưa sản xuất được, do đó đòi hỏi truyền hình cáp trả tiền phải nhập khẩu trang thiết bị từ bên ngoài. Tuy nhiên, do dịch vụ truyền hình cáp đã trở nên rất phổ biến trên thế giới, do đó có rất nhiều các nhà cung ứng thiết bị cho công ty, công ty có thể nhập khẩu thiết bị từ : Mỹ, Châu Âu, Trung Quốc Hiện tại công ty đang nhập khẩu thiết bị từ Trung Quốc vì giá rẻ phù hợp với thu nhập của người Việt Nam. Thách thức: Dịch vụ truyền hình cáp yêu cầu sử dụng thiết bị với công nghệ hiện đại mà trong nước chưa sản xuất được, do đó đòi hỏi truyền hình cáp trả tiền phải nhập khẩu trang thiết bị từ bên ngoài. Cơ hội: Do dịch vụ truyền hình cáp đã trở nên rất phổ biến trên thế giới, do đó có rất nhiều các nhà cung ứng thiết bị cho công ty, công ty có thể nhập khẩu thiết bị từ : Mỹ, Châu Âu, Trung Quốc với giá phù hợp nhà cung cấp truyền hình trả tiền Việt Nam. 2.3.3.3. Sức ép từ phía các đổi thủ tiềm ẩn. Cơ hội Hiện tại sức ép từ phía các đổi thủ tiềm ẩn đối với việc mở rộng thị trường của công ty là không lớn vì với kinh doanh dịch vụ truyền hình cáp thì chỉ những doanh nghiệp có những điều kiện nhất định mới được nhà nước cho phép hoạt động kinh doanh. Thách thức Tuy nhiên, khi chính sách của nhà nước có những thay đổi thì sẽ xuất hiện nhiều đối thủ cạnh tranh, rất có thể có những hãng truyền hình cáp nước ngoài cùng Nguyễn Trường Giang Luận văn cao học QTKD (2011- 2013)   50 tham gia đầu tư, như vậy thị trường của công ty sẽ bị chia sẻ. Do đó, ngay từ lúc này truyền hình cáp trả tiền đài TH Việt Nam phải tranh thủ chiếm lĩnh thị trường. 2.3.3.4. Sức ép từ các sản phẩm thay thế. Các sản phẩm thay thế cho truyền hình cáp hiện nay cũng rất đa dạng như : truyền hình cáp MMDS, truyền hình quảng bá mặt đất, truyền hình qua vệ tinh, truyền hình kỹ thuật số, Trong đó sức ép lớn nhất phải kế đến đó là truyền hình quảng bá mặt đất, vì loại hình truyền hình này hiện vẫn đang phổ biến tại Việt Nam 2.3.3.5. Sức ép cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong ngành. Sức ép cạnh tranh đối với truyền hình cáp Việt nam khi phát triển thị trường dịch vụ truyền hình cáp tại Việt Nam. Tuy nhiên so với các đối thủ doanh nghiệp khác thì dịch vụ truyền hình cáp của Đài truyền hình Việt Nam đang có lợi thế cạnh tranh rất lớn trong việc phát triển thị trường. Như vậy có thể thấy sức ép từ môi trường vi mô tới khả năng mở rộng và phát triển thị trường của truyền hình cáp của Đài truyền hình Việt Nam là rất lớn. Hơn nữa các nhân tố thuộc môi trường này có tác động và ảnh hưởng trực tiếp tới hoạt động kinh doanh dịch vụ của công ty. Do đó, việc phân tích và dự báo xu thế tác động của các nhân tố thuộc môi trường vi mô tới doanh nghiệp trong thời gian tới cần được quan tâm đúng mức. Có như vậy truyền hình cáp của Đài truyền hình Việt Nam mới có thể tạo cho mình lợi thế cạnh tranh tốt hơn đối thủ trong việc chiếm lĩnh thị trường. Hiện nay, cả nước có tới 47 đơn vị cung cấp dịch vụ, song do tình trạng “cát cứ" nên có nhiều khu vực người dân buộc phải đăng ký dịch vụ của duy nhất một hãng, mà không có cơ hội lựa chọn. Trong khi nhiều hãng khác rất muốn nhảy vào kinh doanh nhưng không được, dù thừa khả năng. Có những khu vực tuy có đường trả tiền của 3-4 hãng kéo đến, người dân vẫn bị áp đặt nếu đăng ký dịch vụ của nhà cung cấp này thì miễn xem chương trình trên các kênh của nhà cung cấp kia. Nếu thích phải đăng ký dịch vụ của cả 3 nhà cung cấp khác nhau. Nguyễn Trường Giang Luận văn cao học QTKD (2011- 2013)   51 Hệ thống cung cấp dịch vụ truyền hình trả tiền ở Việt Nam đang mạnh ai nấy chạy và vì vậy, sự cạnh tranh không mang lại lợi ích xứng đáng cho người tiêu dùng. Hiện tượng độc quyền địa bàn, muốn “một mình một chợ” là điều có thực và về cơ bản, cách thức cạnh tranh hiện không đáp ứng yêu cầu phát triển. Cạnh tranh không lành mạnh như câu móc chương trình, làm nhiễu sóng giảm hoạt động của đài khác đang ngày càng phổ biến. Và hoạt động khép kín, mạnh ai nấy sản xuất, mua chương trình nên "nhà đài" ngoài chuyện một số chương trình tự dựng na ná nhau thì ngay cả các kênh phải mua lại bản quyền từ nước ngoài cũng trùng lặp vô tội vạ như Cartoon Network, Discovery, Star Sport, MTV, HBO, CNN, Star Movies...Chính và lẽ đó, giới chuyên môn cho rằng mức tăng trưởng của truyền hình trả tiền vẫn chưa đạt đỉnh, nó sẽ cũng tiếp tục tăng, đặc biệt là khi phía cung cấp dịch vụ quan tâm nhiều hơn nữa đến chất lượng chương trình. Không chỉ có sự cạnh tranh trong nước, mà các đơn vị kinh doanh trong lĩnh vực truyền hình trả tiền phải chuẩn bị các điều kiện cần thiết để đứng trước cuộc cạnh tranh với các đơn vị ở nước ngoài, đang muốn tham gia vào thị trường truyền hình trả tiền đầy tiềm năng tại Việt Nam. Với các nhà kinh doanh nước ngoài, họ hội tụ nhiều kinh nghiệm (do truyền hình trả tiền đó có phát triển từ rất lâu trên đất nước của họ), vốn lớn và kỹ thuật công nghệ hiện đại chắc chắn sẽ là thách thức cho các đơn vị trong nước và thúc đẩy thị trường truyền hình trả tiền phát triển. Cơ hội: Hiện nay so với các đối thủ doanh nghiệp khác thì dịch vụ truyền hình cáp của Đài truyền hình Việt Nam đang có lợi thế cạnh tranh rất lớn trong việc phát triển thị trường. Sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp sẽ làm cho sản phẩm, dịch vụ ngày một hoàn thiện hơn Thách thức: Hiện nay, thị trường truyền hình cáp đang là miếng bánh béo bở cho các doanh nghiệp làm truyền hình. Hiện nay cả nước có tới 50 đơn vị cung cấp dịch vụ, vì thế xảy ra nhiều bất cập trong cạnh tranh không lành mạnh: Hiện tượng độc quyền địa bàn, muốn “một mình một chợ” ép người dân phải đăng ký thuê bao; câu Nguyễn Trường Giang Luận văn cao học QTKD (2011- 2013)   52 móc chương trình, vi phạm bản quyền, trùng lặp chương trình giữa các nhà cung cấp Không chỉ có sự cạnh tranh trong nước, sắp tới VCTV sẽ phải chuẩn bị các điều kiện cần thiết để đứng trước cuộc cạnh tranh với các đơn vị ở nước ngoài, những đối thủ hội tụ nhiều kinh nghiệm, vốn lớn và kỹ thuật công nghệ hiện đại. 2.3.4. Nhân tố bên trong – Môi trường nội bộ doanh nghiệp 2.3.4.1. Sản phẩm dịch vụ Trong khi mà các sản phẩm, dịch vụ mới liên tục xuất hiện và trở nên bão hoà với tốc độ nhanh chưa từng có, bạn sẽ không thể chỉ dựa vào việc cải tiến, đổi mới sản phẩm của mình để đạt được thành công như mong muốn. Đối với thị trường truyền hình trả tiền cũng như vậy, khi một khách hàng có nhu cầu sử dụng một loại hình dịch vụ nào đó trong các loại hình của truyền hình trả tiền, điều đầu tiền họ quan tâm tới là: + Lựa chọn nhà cung cấp nào: điều này là rất quan trọng, một đơn vị hoạt động nhiều năm, và đó có uy tín trong lĩnh vực kinh doanh truyền hình trả tiền (đã có thương hiệu) thì sẽ được các khách hàng quan tâm trước tiên. + Giá cả: Đây cũng là điều mà các khách hàng phải xem xét khi quyết định mua một dịch vụ truyền hình của một đơn vị nào đó. + Chất lượng: Nếu tính đến những yếu tố tác động tới quyết định mua sắm của khách hàng thì: Chất lượng dịch vụ của một sản phẩm có sức mạnh gấp năm lần so với đặc điểm, mẫu mã và thậm chí là giá cả của sản phẩm. Điểm mạnh: - Quy mô chương trình, nội dung chương trình cũng như chất lượng chương trình có những tiến bộ rõ rệt, chuyển biến theo hướng chuyên nghiệp hoá, bám sát thực tế cuộc sống. - Công nghệ sản xuất chương trình ngày càng hiện đại, chất lượng truyền dẫn phát sóng ngày càng tốt hơn, hiệu quả kinh tế xã hội ngày càng cao. Điểm yếu: - Do hạn chế về công nghệ VTV chưa thể chia và đóng gói các gói kênh phù hợp khi nhu cầu của khách hàng chỉ là được xem 1 hoặc một số nhóm kênh. Cũng Nguyễn Trường Giang Luận văn cao học QTKD (2011- 2013)   53 do hạn chế về công nghệ VTV chưa thể đáp ứng được nhu cầu của người xem truyền hình theo yêu cầu hay chưa tạo ra được nhiều sản phẩm mới, các sản phẩm gia tăng trên hệ thống cũng chưa được khai thác phát triển. - Phạm vi phủ mạng và chất lượng hình ảnh còn nhiều hạn chế, ảnh hưởng đến người tiêu dùng - Các chương trình truyền hình cũng chưa thật sự đặc sắc, chuyên biệt và thoả mãn nhu cầu các nhóm đối tượng trên thị trường - Chưa cung cấp được các dịch vụ gia tăng cao cấp trên cùng hệ thống 2.3.4.2. Lao động Lao động (con người) được đánh giá là một trong những yếu tố quan trọng nhất trong marketing hiện đại. Con người là đại diện cho doanh nghiệp cung cấp dịch vụ cho khách hàng. Do tính chất và vị trí quan trong như vậy nên yếu tố lao động có ảnh hưởng tới sự phát triển thị trường truyền hình trả tiền. Một đội ngũ lao động có năng lực, được đào tạo về kỹ năng giao tiếp, đào tạo về kỹ thuật công nghệ hiện đại sẽ giúp cho các đơn vị sẽ có lợi thế nhất định trong cạnh tranh trên thị trường truyền hình trả tiền. Điểm mạnh: VTC đã chú trọng công tác đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực phù hợp với trình độ phát triển của lĩnh vực truyền hình; cải tiến hình thức và nâng cao chất lượng đào tạo, kết hợp các hình thức đào tạo trong nước và ngoài nước với một tỷ lệ hợp lý. Điểm yếu: Do đặc thù của truyền hình cáp trả tiền đòi hỏi đội ngũ nhân lực phải có trình độ cao nhưng hiện nay VCTC vẫn chưa đáp ứng được điều đó. Trong đội ngũ cán bộ công chức chỉ có 75% được đào tạo tại các trường đại học trong hệ thống giáo dục quốc gia, trong đó chỉ có 25% được đào tạo đúng chuyên ngành và cũng khoảng 25% số quay phim, biên tập viên, phóng viên chưa có trình độ đại học. Đội ngũ chăm sóc khách hàng của VTV hoạt động chưa hiệu quả, đội ngũ giao dịch viên cũng thiếu kinh nghiệm khi tiếp xúc tư vấn giao dịch với khách hàng. Nguyễn Trường Giang Luận văn cao học QTKD (2011- 2013)   54 2.3.4.3. Công nghệ Trước hết đó là việc phải lựa chọn công nghệ nào? Hiện nay trên thế giới công nghệ truyền hình cáp hữu tuyến rất đa dạng, công nghệ truyền hình cáp một chiều, công nghệ truyền hình cáp hai chiều; công nghệ truyền dẫn tín hiệu analog, công nghệ truyền dẫn tín hiệu digital công nghệ truyền hình cáp quang và công nghệ truyền dẫn tín hiệu bằng cáp quang lai cáp đồng trục ... ở mỗi loại công nghệ khác nhau thì chất lượng truyền hình cáp và chi phí đầu tư cũng khác nhau, do vậy yếu tố công nghệ và kỹ thuật ảnh hưởng rất nhiều đến thị trường truyền hình cáp. Với sự phát triển của khoa học kỹ thuật, nhiều công nghệ mới đó ra đời. Và vậy, ngày càng có nhiều phương tiện phát sóng truyền hình cùng tồn tại, có thể tóm tắt trong các dạng sau: + Truyền hình mặt đất (terrestrial TV): thường là các đài phát sóng các chương trình dành cho đại chúng, sử dụng tín hiệu analogue. + Truyền hình trả tiền (pay TV) bao gồm cả truyền hình trả tiền (cable TV) và kỹ thuật số (digital TV), truyền hình vệ tinh: các thuê bao nhận chương trình truyền hình qua trả tiền hoặc bằng đầu thu kỹ thuật số (set top box). Ví dụ: xem các kênh truyền hình nước ngoài (HBO, Star movies, Disney) và các kênh truyền hình trong nước (HTVC- Phim, kênh thiếu nhi HTV3). Điểm mạnh - VCT đã ứng dụng tiến bộ của khoa học kỹ thuật trong việc phát triển sản phẩm truyền hình cáp tại đơn vị, nên chất lượng phát sóng các chương trình truyền hình đáp ứng nhu cầu thông tin của nhân dân. Công nghệ sản xuất chương trình ngày càng hiện đại, chất lượng truyền dẫn phát sóng ngày càng tốt hơn, hiệu quả kinh tế xã hội ngày càng cao. - VTC là đơn vị tiên phong trong hoạt động hợp tác trong nước và quốc tế để học hỏi và chuyển giao các công nghệ làm truyền hình cáp hiện đại Điểm yếu: - So với cơ sở vật chật các đài trong khu vực và trên thế giới, cơ sở vật chất kỹ thuật còn lạc hậu. Chất lượng tín hiệu cũng phụ thuộc hoàn toàn vào nguồn điện thành phố. Nguyễn Trường Giang Luận văn cao học QTKD (2011- 2013)   55 - Do hạn chế về công nghệ, VTV mới chỉ dừng lại ở việc khai thác đưa lên hệ thống các kênh truyền hình nhưng lại chưa thể kiểm soát các kênh chương trình theo đơn đặt hàng của từng thuê bao.. Dẫn đến chính sách về giá Dịch vụ của VTV như hiện nay chỉ có thể phục vụ được những đối tượng khách hàng có thu nhập ổn định, chưa kích thích hấp dẫn mọi đối tượng khách hàng 2.3.4..4. Vốn Đối với thị trường truyền hình trả tiền, vốn có các vai trò: + Xác định quy mô của đơn vị cung cấp, quyết định khả năng mở rộng phạm vi cung cấp dịch vụ. + Đóng góp vào giá trị của các chương trình truyền hình được sản xuất và mua bản quyền để cung cấp. Không phải khách hàng nào cũng có thể xem được các kênh chương trình trong và ngoài nước do truyền hình trả tiền cung cấp, và truyền hình trả tiền chỉ mới triển khai đa số ở các thành phố, thị xã lớn, trong khi truyền hình số vệ tinh: chi phí ban đầu và phí thuê bao được cho là cao, chính và vậy, để có thể đáp ứng được nhu cầu xem truyền hình nhiều kênh của người tiêu dùng, truyền hình trả tiền phải triển khai việc xây dựng mạng trả tiền tại các tỉnh, thành trong cả nước. Muốn như vậy, vốn là yếu tố cần thiết. Không những thế, việc đầu từ vào biên tập và sản xuất các chương trình cũng cần rất nhiều đến nhân tố vốn, để tránh cho khán giả xem truyền hình trả tiền mà thấy sự nghèo nàn trong nội dung. Vốn lớn tạo điều kiện cho các đơn vị có thể nâng cấp và cải tiến công nghệ để có thể cung cấp đến người xem truyền hình những chương trình chất lượng hình ảnh tốt. Điểm mạnh: Nguồn vốn của VCTV được hỗ trợ bởi ngân sách nhà nước. Nguốn vốn này đã hỗ trợ, tạo điều kiện cho VCTV có thể nâng cấp và cải tiến công nghệ để có thể cung cấp đến người xem truyền hình những chương trình chất lượng hình ảnh tốt. Điểm yếu: Do nguồn vốn chưa phân bổ hợp lý dẫn đến đầu tư không được đồng bộ và không áp dụng được những công nghệ tiên tiến trên thế giới do giá quá cao dẫn đến giá thành sản phẩm cao và không phù hợp với thu nhập của người dân Việt Nam. Nguyễn Trường Giang Luận văn cao học QTKD (2011- 2013)   56 Vốn hoạt động tuy được cấp bởi ngân sách nhà nước song cũng bị hạn hẹp bởi vì tình hình thu chi ngân sách nhà nước luôn ở tình trạng mất cân đối. Việc thiếu vốn dẫn đến Đài THVN phải cân nhắc nên mua thiết bị nào trước, thiết bị nào sau, dẫn đến việc nhiều dự án phải tiến hành dài hơn so với dự kiến. Chưa chủ động nguồn vốn trong việc phát triển thị trường nên dẫn đến việc nhiều thị trường của VCTV còn bỏ ngỏ tạo cơ hội cho các đối thủ cạnh tranh 2.3.4.5. Công tác quản lý của doanh nghiệp Lĩnh vực Truyền hình nói chung và Truyền hình trả tiền nói riêng là một ngành Truyền thông đặc biệt mang tính báo chí do vậy được quản lý và kiểm soát hết sức chặt chẽ, ở Việt Nam nói riêng luật báo chí quy định chỉ có các đơn vị Nhà nước, các đơn vị Trực thuộc chính phủ mới được phép làm báo chí do vậy về mặt nội dung thì được quản lý chặt chẽ bởi các đơn vị Nhà nước. Trong khi đó thị trường Truyền hình trả tiền cũng như tất cả các thị trường sản phẩm và dịch vụ khác nó phải tuân theo mọi quy luật của thị trường. Chính vì vậy các nhà kinh doanh Truyền hình trả tiền khi triển khai các dịch vụ này thường phân định rõ làm hai phần chính để quản lý: + Phần thứ nhất là kinh doanh hệ thống Truyền dẫn, kỹ thuật và dịch vụ Với hệ thống này c

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdf000000272092_5232_1951698.pdf
Tài liệu liên quan