Luận văn Quản lý chất thải rắn sinh hoạt huyện Quốc Oai, thành phố Hà Nội

LỜI CẢM ƠN . i

MỤC LỤC .ii

DANH MỤC BẢNG. vi

MỞ ĐẦU . 1

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN. 3

1.1. Tổng quan về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của huyện Quốc Oai. 3

1.1.1. Điều kiện tự nhiên . 3

1.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội . 8

1.2. Tổng quan về chất thải rắn sinh hoạt và quản lý CTRSH. 14

1.2.1. Khái niệm chung . 14

1.2.2. Nguồn gốc, phân loại và thành phần chất thải rắn sinh hoạt. 15

1.2.3. Ảnh hƯởng của chất thải rắn sinh hoạt đến môi trƯờng và sức khỏe

cộng đồng.18

1.2.4. Những nguyên tắc kỹ thuật trong quản lý chất thải rắn sinh hoạt. 21

1.2.5. Tình hình quản lý chất thải rắn sinh hoạt . 25

CHƯƠNG II: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. 38

2.1. Đối tƯợng nghiên cứu. 38

2.1.1. Mục tiêu nghiên cứu. 38

2.1.2. Địa điểm nghiên cứu . 38

2.1.3. Đối tƯợng nghiên cứu. 39

2.2. PhƯơng pháp nghiên cứu . 40

2.2.1. PhƯơng pháp kế thừa tài liệu . 40

2.2.2. PhƯơng pháp thu thập, điều tra ngoại nghiệp . 40

2.2.3. PhƯơng pháp lập bảng liệt kệ. 42

2.2.4. PhƯơng pháp dự báo khối lƯợng CTRSH phát sinh trong tƯơng lai42

2.2.5. Tiếp cận hệ thống . 43

pdf137 trang | Chia sẻ: mimhthuy20 | Lượt xem: 645 | Lượt tải: 1download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Luận văn Quản lý chất thải rắn sinh hoạt huyện Quốc Oai, thành phố Hà Nội, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
thải sinh hoạt không ổn định, biến động theo địa điểm và thời gian, phụ thuộc vào điều kiện kinh tế - xã hội của từng vùng. Theo khảo sát tại 8 vị trí tập kết rác trên địa bàn huyện Quốc Oai, tỷ lệ các chất có trong rác thải sinh hoạt nhƣ sau:  Chất thải rắn hữu cơ chiếm tỷ lệ 30% gồm: rau, thức ăn thừa, thực phẩm thải chứa các thành phần dễ phân hủy;  Chất thải rắn vô cơ chiếm tỷ lệ 70% gồm: cao su, nhựa, giấy, bìa carton, giẻ vụn, kim loại, thủy tinh, gốm sứ, đất đá, gạch, cát, các loại vật liệu khác. Trong đó có 48% là rác vô cơ khó phân hủy; 2,1% là thủy tinh, sành sứ; 2,8% là kim loại, vỏ lon (có thể mang đi tái chế); 4,2% giấy vụn, vải, carton; còn lại là đất và các chất khác bao gồm cả chất thải nguy hại 2,9%. Kết quả lấy mẫu rác tại các vị trí tập kết rác đƣợc tổng hợp trong 3 tháng và lấy giá trị trung bình. Các mẫu đƣợc lấy thứ tự nhƣ sau: + Mẫu 1: Điểm tập kết tại xứ Đồng Đìa thuộc thôn Phúc Đức - thôn Thụy Khuê - xã Sài Sơn; + Mẫu 2: Điểm tập kết tại Đìa Vàng - thôn Ngọc Than - xã Ngọc Mỹ; + Mẫu 3: Điểm tập kết rác tại xứ Đồng Thây - thôn Dƣơng Cốc - xã Đồng Quang; + Mẫu 4: Điểm tập kết rác tại Đồng Tƣớc của Thị Trấn Quốc Oai. Trang 49 Bảng 11: Thành phần rác tính theo kết quả phân tích thực tế lấy tại điểm tập kết rác thôn Thụy Khuê - xã Sài Sơn ( M u 1) T T Hữu cơ (Có khối lƣợng 6,6 kg chiếm 33%) Vô cơ (Có khối lƣợng 13,4 kg chiếm 67%) Thành phần Khối lƣợng (kg) Phần trăm (%) Thành phần Khối lƣợng (kg) Phần trăm (%) 1 Cơm, thức ăn thừa 1,0 15,15 Xỉ than 1,5 11,19 2 Rau, củ 1,1 16,67 Nylon 1,3 9,7 3 Lá cây 1,2 18,18 Nhựa 0,9 6,71 4 Vỏ trái cây 2,6 39,39 Gạch ngói 2,0 14,92 5 Thành phần khác 0,7 10,61 Giấy 0,8 5,97 6 Thủy tinh 2,1 15,67 7 Vải 1,1 8,2 8 Đất cát 3,7 27,64 Nguồn: Kết quả nghiên cứu của tác giả tháng 4/2012 Nhận xét: Qua mẫu rác lấy tại điểm tập kết rác thuộc xã Sài Sơn cho thấy rác thải vô cơ chiếm tỷ lệ khá lớn là 67% với thành phần chiến đa số là gạch gói, thủy tinh, đất cát và xỉ than. Trang 50 Bảng 12: Thành phần rác tính theo kết quả phân tích thực tế lấy tại điểm tập kết rác tại Đìa Vàng - thôn Ngọc Than - xã Ngọc Mỹ (M u 2) T T Hữu cơ (Có khối lƣợng 4,02 kg chiếm 20,1%) Vô cơ (Có khối lƣợng 15,98 kg chiếm 79,9%) Thành phần Khối lƣợng (kg) Phần trăm (%) Thành phần Khối lƣợng (kg) Phần trăm (%) 1 Cơm, thức ăn thừa 0,2 5 Xỉ than 1,1 6,9 2 Rau, củ 0,75 18,76 Nylon 1,4 8,76 3 Lá cây 0,6 14,95 Nhựa 2,1 13,15 4 Vỏ trái cây 1,7 42,3 Gạch ngói 2,5 15,67 5 Thành phần khác 0,7 17,5 Giấy 0,7 4,38 6 Thủy tinh 3,2 20,03 7 Vải 1,2 7,51 8 Đất cát 3,78 23,66 Nguồn: Kết quả nghiên cứu của tác giả tháng 4/2012 Nhận xét: Đối với khu vực Ngọc Mỹ cho thấy thành phần vô cơ cũng chiếm đa số khoảng 79,9% trong đó thành phần chính là thủy tinh, đất cát, gạch gói... Nguyên nhân của con số trên là do mức độ tận dụng chất thải hữu cơ phụ vụ cho chăn nuôi gia súc, gia cầm của ngƣời dân trong khu vực khá đồng bộ. Trang 51 Bảng 13: Thành phần rác tính theo kết quả phân tích thực tế lấy tại xứ Đồng Thây - thôn Dương Cốc - xã Đồng Quang (M u 3) T T Hữu cơ (Có khối lƣợng 1,9 kg chiếm 9,5%) Vô cơ (Có khối lƣợng 18,1 kg chiếm 90,5%) Thành phần Khối lƣợng (kg) Phần trăm (%) Thành phần Khối lƣợng (kg) Phần trăm (%) 1 Cơm, thức ăn thừa 0 0 Xỉ than 3,53 19,5 2 Rau, củ 0 0 Nylon 2,85 15,75 3 Lá cây 0,5 26,32 Nhựa 2,75 15,2 4 Vỏ trái cây 0,3 15,79 Gạch ngói 4,35 24,03 5 Thành phần khác 1,1 57,89 Giấy 1,5 8,29 6 Thủy tinh 1,9 10,5 7 Vải 1,22 6,73 8 Đất cát 3,7 27,64 Nguồn: Kết quả nghiên cứu của tác giả tháng 4/2012 Nhận xét: Khu vực xã Đồng Quang là nơi có khá nhiều đất bãi để trồng cây ăn quả bao gồm cả cây lâu năm và cây ngắn ngày nhƣ xoài, nhãn, ngô, mía kết hợp với chăn nuôi các loại gia súc, gia cầm nhƣ gà, lợn, vịt trong các khu Trang 52 trang trại. Do đó, hầu nhƣ các loại chất thải hữu cơ nhƣ thức ăn thừa, rau củ quả đều đƣợc tận dụng một cách triệt để phục vụ cho công tác chăn nuôi. Tuy nhiên, đối với các khu vực không có diện tích đất giành cho chăn nuôi nhƣ Thị trấn Quốc Oai, xã Phƣợng Cách, Yên Sơn, Phú Cát, Phú Mãn thì lƣợng chất thải rắn sinh hoạt hữu cơ chƣa đƣợc tận dụng nhiều mà vứt lẫn với các loại rác thƣờng khác đƣợc thể hiện cụ thể ở bảng sau: Bảng 14: Thành phần rác tính theo kết quả phân tích thực tế lấy tại Đồng Tước của Thị Trấn Quốc Oai (M u 4) T T Hữu cơ (Có khối lƣợng 9,3kg, chiếm 46,5%) Vô cơ (Có khối lƣợng 10,7 kg chiếm 53,5%) Thành phần Khối lƣợng (kg) Phần trăm (%) Thành phần Khối lƣợng (kg) Phần trăm (%) 1 Cơm, thức ăn thừa 1,7 18,28 Xỉ than 2,0 18,69 2 Rau, củ 2,4 25,8 Nylon 1,6 14,95 3 Lá cây 3,3 35,48 Nhựa 1,4 13,08 4 Vỏ trái cây 0,9 9,67 Vải 1,3 12,15 5 Thành phần khác 1,0 10,77 Giấy 0,9 8,41 6 Kim loại 1,2 11,21 7 Thủy tinh 0,5 4,67 8 Đất cát 1,8 16,84 Nguồn: Kết quả nghiên cứu của tác giả tháng 4/2012 Trang 53 Nhận xét chung: Từ các số liệu phân tích ở trên ta thấy rằng rác thải sinh hoạt của các hộ gia đình trên địa bàn huyện Quốc Oai có thành phần tƣơng đối đa dạng. Tại điểm tập kết rác tại xã Đồng Quang có thành phần vô cơ nhiều hơn cả chiếm 90,5%, và tại điểm tập kết rác của xã Ngọc Mỹ và xã Sài Sơn lƣợng rác hữu cơ chỉ chiếm khá cao thành phần rác vô cơ tính trung bình của 4 mẫu là 72,73%. Kết quả đó phản ánh đúng theo thực tế vì rác thải hữu cơ phát sinh từ khu vực dân cƣ thƣờng đƣợc tận dụng để chăn nuôi gia súc, gia cầm,... 3.1.3. Phân bố CTRSH Chất thải rắn sinh hoạt phát sinh chủ yếu ở các khu trung tâm, khu buôn bán nhƣ chợ, nhà hàng, khu tham quan du lịch và cụm dân cƣ... Tuy nhiên, tùy vào từng khu vực mà thành phần chất thải rắn khác nhau. Mức độ phân bố CTRSH các vị trí lấy mẫu rác thải nhƣ sau: Bảng 15: Cơ cấu từng loại rác thải theo địa bàn Khu vực Tên rác thải (%) Mẫu 1 Mẫu 2 Mẫu 3 Mẫu 4 Thực phẩm các loại 33,0 20,1 9,5 46,5 Nilon, nhựa... 16,41 21,91 30,95 15 Giấy, bìa, báo 5,97 4,38 8,29 4,5 Cao su, vải... 8,20 7,51 6,73 6,5 Thuỷ tinh 15,67 20,03 10,5 0,5 Kim loại các loại 9,56 19,17 14,53 6 Bụi, gạch, tro, xỉ than, sành sứ 11,19 6,9 19,5 19 Nguồn: Kết quả nghiên cứu của tác giả tháng 4/2012 Trang 54 Nhận xét: Kết quả từ bảng15 cho thấy, thành phần rác thải sinh hoạt của ngƣời dân trong khu vực Thị trấn Quốc Oai chủ yếu là thực phẩm thừa các loại, chiếm tổng số lớn nhất là 46,5%, tiếp theo là khu vực xã Sài Sơn là 33%, còn đối với khu vực Ngọc Mỹ và Đồng Quang các chất vô cơ chiếm cao hơn. Nguyên nhân của kết quả trên là do thói quen và cách thức tận dụng thức ăn thừa, rau củ quả của ngƣời dân trong từng khu vực là khác nhau. Đối với khu vực Ngọc Mỹ và Đồng Quang có số lƣợng ngƣời dân làm ruộng, chăn nuôi các loại gia súc gia cầm nhiều hơn vì vậy mức độ phát thải chất thải hữu cơ nhỏ hơn chất thải vô cơ. 3.2. Hiện trạng quản lý CTRSH tại huyện Quốc Oai, thành phố Hà Nội. 3.2.1. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý môi trƣờng trên địa bàn huyện Quốc Oai Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý môi trƣờng trên địa bàn huyện Quốc Oai đã đƣợc thiết lập trên cơ sở quy định theo thông tƣ số 01/2003/TTLT- BTNMT-BNV. Sơ đồ bộ máy quản lý môi trƣờng huyện Quốc Oai đƣợc thể hiện ở hình sau: Trang 55 Hình 4: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý môi trường huyện Quốc Oai [42] Chức năng quản lý môi trƣờng cấp huyện: Phòng TNMT là cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện, tham mƣu giúp UBND huyện thực hiện chức năng quản lý Nhà nƣớc về tài nguyên đất, nƣớc, khoáng sản, môi trƣờng tại huyện theo quy định của pháp luật. Phòng TNMT huyện chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức biên chế và công tác của UBND huyện, đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, hƣớng dẫn về công tác chuyên môn của Sở TNMT và Nhà đất Hà Nội. UBND HUYỆN QUỐC OAI Sở TNMT và Nhà đất Hà Nội Phòng TNMT huyện Quốc Oai Cán bộ phụ trách xã, thôn, xóm UBND các xã ( nằm trên địa bàn huyện) Phó phòng ( 01 cán bộ) Cán bộ địa chính (13 cán bộ) Kế toán ( 01 cán bộ) Cán bộ chuyên trách công tác MT (01 cán bộ) Trƣởng phòng Trang 56 Chức năng quản lý môi trƣờng cấp xã: Cấp xã là đơn vị quản lý môi trƣờng trực tiếp ở từng địa phƣơng, có nhiệm vụ: - Triển khai các hoạt động BVMT theo định hƣớng của UBND huyện thông qua phòng TNMT nhƣ kế hoạch cung cấp nƣớc sạch, các đợt vận động, phong trào, thực hiện các quy định cụ thể về BVMT của thành phố, huyện... - Quản lý môi trƣờng rác thải: Tổ chức thu gom rác thải của xã, áp dụng các giải pháp công nghệ xử lý môi trƣờng khu vực chôn lấp hay trạm trung chuyển của từng xã. - Quản lý và tổ chức cải tạo hệ thống thoát nƣớc trong xã, thôn, xóm, đƣờng làng: đảm bảo nạo vét cống rãnh, khơi thông mƣơng thoát, giữ gìn vệ sinh môi trƣờng khu vực dân cƣ, cống rãnh đƣợc đậy nắp hoặc phải kín. - Có quy định cụ thể về vệ sinh đƣờng làng, ngõ xóm, xây dựng hƣơng ƣớc và tập quán cho nếp sông văn minh, gia đình văn hóa... - Giám sát môi trƣờng các cơ sở sản xuất ở từng xã, quy định kiểm tra môi trƣờng định kỳ, đột xuất. Giải quyết các vụ khiếu kiện về môi trƣờng trên từng địa bàn xã. 3.2.2. Hiện trạng thu gom CTRSH Đối với công tác thu gom chất thải rắn sinh hoạt tại huyện Quốc Oai, phòng Tài nguyên môi trƣờng huyện kí hợp đồng với Công ty môi trƣờng đô thị Xuân Mai để thu gom lƣợng chất thải phát sinh trong khu vực thị trấn và 04 xã gồm Yên Sơn, Phƣợng Cách, Sài Sơn, Thạch Thán... các xã còn lại tự tổ chức thu gom dƣới hình thức các tổ thu gom về các vị trí tập kết đã quy hoạch của huyện để vận chuyển về nơi xử lý. Tỷ lệ thu gom rác thải trung bình đạt 75%, trong đó tỷ lệ thu gom do Công ty môi trƣờng đô thị Xuân Mai đạt khoảng 86% lƣợng chất thải phát sinh; trong khi đó tỷ lệ thu gom rác thải tại các xã còn lại (16 xã) đạt khoảng 65%. Theo thống kê của huyện Quốc Trang 57 Oai, hiện có khoảng 125 xe thu gom rác chuyên dụng phục vụ cho việc thu gom rác trên địa bàn. - Tổng khối lƣợng CTRSH phát sinh trong khu vực Thị Trấn và 04 xã (Yên Sơn, Phƣợng Cách, Sài Sơn, Thạch Thán) khoảng 21,9 tấn đƣợc tổ vệ sinh thu gom bằng các loại xe cải tiếnkhoảng 3-4 lần/tuần từ trong các khu dân cƣ, nơi công cộng và đƣa về những địa điểm tập kết, trung chuyển rác tạm của trong địa bàn. Từ đó, Công ty môi trƣờng đô thị vận chuyển rác đến khu vực xử lý rác theo sự chỉ đạo của phòng TNMT huyện Quốc Oai. - Đối với 16 xã còn lại, tổng khối lƣợng phát sinh khoảng 62,5 tấn đƣợc tổ vệ sinh thu gom với tần suất khoảng 2 - 3 lần/tuần bằng các loại xe cải tiến từ khu vực dân cƣ, chợ,...đến các vị trí tập kết rác. Qua khảo sát tại các cụm dân cƣ trong xã cho thấy, các xã/ thị trấn trong toàn huyệnđã thành lập tổ thu gom rác thải đƣa về vị trí tập kết. Trong đó: + 04 xã chƣa có bãi tập kết rác thải, chƣa có điểm tập kết rác là Tuyết Nghĩa, Hòa Thạch, Phú Mãn, Đông Xuân. + Các xã đã có tổ thu gom rác thải chủ yếu nguồn kinh phí do nhân dân đóng góp, xã hỗ trợ một phần để thực hiện công tác môi trƣờng tại địa phƣơng. Trong 04 xã chƣa có bãi tập kết rác, theo điều tra cho thấy xã Tuyết Nghĩa hiện đang tập kết rác tại điểm tập kết của xã Nghĩa Hƣơng, xã Hòa Thạch tập kết tại điểm tập kết của xã Cấn Hữu, xã Phú Mãn tập kết tạm thời tại điểm tập kết rác của Phú Cát; xã Đông Xuân tập kết tạm thời tại điểm tập kết rác của Đông Yên. Trong thời gian sắp tới, huyện sẽ tiếp tục triển khai quy hoạch điểm tập kết rác của các xã còn lại. Số liệu thống kê về vị trí thu Trang 58 gom/tập kết rác của các xã trên địa bàn huyện Quốc Oai đƣợc tóm tắt ở bảng sau: Bảng 16: Tình hình thu gom rác thải của các xã/ thị trấn trên địa bàn huyện Quốc Oai TT Tên Xã Vị trí thu gom/tập kết Số tổ thu gom Tần suất thu gom (lần/tuần) 1 Sài Sơn Xứ Đồng Đìa, đầm Thầu Lầu (thôn Phúc Đức, Thụy Khuê); Thôn Đa Phúc 7 3 2 Phƣợng Cách Xứ Đồng Hƣớng và khu Gốc gạo 7 2 3 Yên Sơn Đồng Thiều, Dài Hai, đầu cầu Yên Sơn (thôn Sơn Trung, Quảng Yên) 3 3 4 Đồng Quang Đồng Thần, Đồng Chéo, Đồng Thây trong thôn Dƣơng Cốc, Yên Nội, Đồng Lƣ 3 3 5 Cộng Hòa Bãi Âm, xã Ngắn, bãi Đồng Thầy 11 3 6 Tân Hòa Đồng Vực trong, để lại thôn Thị Nội, Thị Ngoại 10 3 7 Tân Phú Khu Bãi Vải, Thôn Yên Quán 3 2 8 Đại Thành Xứ đồng Mô Cao, Thôn Đại Tảo 3 2 9 Thạch Thán Khu sau ao 11 3 10 Ngọc Mỹ Đông Miểu, Đìa Vàng 2 3 11 Ngọc Liệp Xứ đồng cây gạo 4 2 Trang 59 TT Tên Xã Vị trí thu gom/tập kết Số tổ thu gom Tần suất thu gom (lần/tuần) 12 Nghĩa Hƣơng Thôn Văn Khê, thôn Thế Trụ 10 3 13 Liệp Tuyết Đồng Bùi, Đồng Châu, Cây đa chất, chùa Lại (các thôn Bái Nội, Bái Ngoại, Vĩnh Phúc) 5 3 14 Tuyết Nghĩa Chƣa có bãi tập kết rác thải 7 3 15 Cấn Hữu Đồng củacầu, hố lò gạch (thôn Cấn Thƣợng, Cấn Hạ) 5 2 16 Hòa Thạch Chƣa có bãi tập kết rác thải 5 2 17 Phú Mãn Chƣa có bãi tập kết rác thải 8 2 18 Phú Cát Khu Gò Mong 7 3 19 Đông Yên Xóm Trại nứa, thôn Đông Thƣợng 4 3 20 Đông Xuân Chƣa có bãi tập kết rác thải 8 2 21 Thị Trấn Đồng Tƣớc, Cầu Cuộc (phố huyện) 6 4 Tổng 129 Nguồn: Kết quả nghiên cứu của tác giả tháng 4/2012 3.2.3.Hiện trạng lƣu trữ, vận chuyển và xử lý CTRSH 3.2.3.1. Hiện trạng các vị trí tập kết rác thải trên địa bàn huyện Quốc Oai Ngày 7/11/2011 UBND huyện Quốc Oai ban hành Văn số 1112/UBND-TNMT về chủ trƣơng xây dựng các điểm tập kết rác thải, UBND huyện đã giao UBND các xã, thị trấn làm chủ đầu tƣ xây dựng các điểm tập kết rác thải. Phòng Tài nguyên và Môi trƣờng đã ban hành Hƣớng dẫn số 101/HD-TNMT hƣớng dẫn lựa chọn vị trí và quy trình lập dự án đầu Trang 60 tƣ xây dựng các điểm tập kết rác thải tập trung sau đó phòng tài nguyên và Môi trƣờng trực tiếp thẩm định vị trí tại thực địa. Đến nay, phòng Tài nguyên và Môi trƣờng đã thẩm định đƣợc vị trí xây dựng một số điểm trung chuyển rác thải của các xã Phú Cát, Đông Yên, Phƣợng Cách, Đồng Quang, Đại Thành, Nghĩa Hƣơng nhƣng chƣa thể xây dựng đƣợc điểm xử lý rác tập trung vị trí và diện tích xây dựng nhƣ sau: Bảng 17: Danh sách một số điểm trung chuyển rác thải đã có trên địa bàn huyện Quốc Oai STT Tên xã Vị trí Diện tích (m 2 ) 1 Phƣợng Cách Khu Gốc gạo 300 2 Đồng Quang Xứ đồng Đồng Thây, thôn Đồng Lƣ 2000 3 Nghĩa Hƣơng Thôn Văn Khê 2200 Thôn Thế Trụ 3400 4 Đông Yên Xóm Trại nứa, thôn Đông Thƣợng 400 5 Phú Cát Khu Gò Mong 3930 6 Đại Thành Xứ đồng Mô Cao, Thôn Đại Tảo 3000 7 Sài Sơn Thôn Thụy Khê 800 Thôn Đa Phúc 660 8 Tân Phú Khu Bãi Vải, Thôn Yên Quán 400 Nguồn: Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Quốc Oai đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 [42] Các xã còn lại do chƣa có quy hoạch các bãi chôn lấp chất thải rắn nên tại các xã hình thành các bãi rác tự phát với quy mô, diện tích nhỏ đã đƣợc liệt kê ở mục trên. Các bãi rác loại này phần lớn tận dụng các vùng trũng, ao, hồ ở địa phƣơng, không thực hiện phân loại chất thải, không lót đáy, không có hệ thống thu gom nƣớc rỉ rác, không xây dựng tƣờng bao ngăn cách. Trang 61 Theo quy hoạch sử dụng đất năm 2002 - 2010 đã đƣợc phê duyệt, tổng diện tích đất dành cho bãi thải, xử lý chất thải của huyện Quốc Oai là 3,13ha - chiếm 0,17% đất công cộng, dự kiến sẽ bố trí đất để rác thải trên địa bàn của 8 xã với diện tích khoảng 4ha đất để làm bãi chôn lấp rác thủ công. Cũng theo quy hoạch sử đụng đất đến năm 2010, nhằm đảm bảo vệ sinh môi trƣờng sẽ tăng diện tích đất bãi thải và xử lý rác 3,89ha để làm các công trình sau: - Xây dựng bãi thải ở xã Ngọc Mỹ với diện tích 0,32ha; - Làm mới các khu rác thải ở xã Liệp Tuyết, diện tích 0,50ha; - Xây mới khu xử lý rác thải ở xã Thạch Thán, diện tích 1,00ha; - Làm mới bãi rác ở thôn Dƣơng Cốc, Đồng Lƣ, Yên Nội (xã Đồng Quang); diện tích 1,12ha; - Mở rộng bãi rác tại xã Tuyết Nghĩa với diện tích 0,10ha; - Mở rộng bãi rác ở xã Tân Phú 0,15ha; - Mở rộng bãi rác thải ở xã Tân Hòa, diện tích 0,50ha. Nhƣ vậy, đến năm 2010 đất bãi thải, xử lý rác của huyện Quốc Oai có diện tích lên đến 7,02ha - chiếm 0,33% đất có mục đích công cộng. 3.2.3.2. Hiện trạng công tác vận chuyển, xử lý CTRSH Thực hiện sự chỉ đạo của UBND tỉnh Hà Tây từ năm 2005, UBND huyện Quốc Oai đã chỉ đạo phòng Tài nguyên và Môi trƣờng ký hợp đồng thu gom, vận chuyển thí điểm tại 05 xã và thị trấn Quốc Oai với Công ty môi trƣờng đô thị Xuân Mai - Chƣơng Mỹ để xử lý. Mỗi năm thu gom khoảng trên 7.000tấn. Khối lƣợng rác còn lại của các xã khác chủ yếu là chôn lấp và đốt tại bãi rác tự nhiên ở các xã song quy trình đảm bảo vệ sinh môi trƣờng chƣa đƣợc kiểm soát theo đúng quy định của Luật Bảo vệ môi trƣờng. Theo số liệu khảo sát của huyện Quốc Oai vào các tháng cuối năm 2011, khối lƣợng rác thải sinh hoạt đƣợc vận chuyển và xử lý đƣợc thể hiện ở bảng sau: Trang 62 Bảng 18: Khối lượng rác vận chuyển và xử lý trên địa bàn huyện Quốc Oai năm 2011 Thời gian Khối lƣợng rác vận chuyển và xử lý (tấn) 9/2011 72,69 10/2011 4423 11/2011 976 12/2011 2368 Tổng 7839,69 tấn, đạt 25,4% Nguồn: Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Quốc Oai đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 [42] Biện pháp xử lý hiện có đang đƣợc áp dụng là phƣơng pháp chôn lấp, tẩy vôi. Tuy nhiên, biện pháp xử lý này chƣa phải là biện pháp tối ƣu đối với lƣợng rác thải ngày càng gia tăng nhanh chóng trong tƣơng lai. Do vẫn chƣa có khu xử lý chất thải rắn của huyện, việc xử lý chất thải vẫn phải phụ thuộc vào khu xử lý chất thải do Thành phố chỉ định cho huyện và phụ thuộc vào đơn vị cung ứng dịch vụ đô thị. Năm 2010 chất thải rắn của huyện đƣợc xử lý tại khu Núi Thoong huyện Chƣơng Mỹ, nhƣng do sự cố rò rỉ nƣớc rác tại khu vực này nên đã bị đình chỉ xử lý, từ năm 2011 đế nay chất thải của huyện đƣợc xử lý tại khu xử lý chất thải Xuân Sơn, Sơn Tây. Tuy nhiên vẫn còn tình trạng chất thải không thể tập kết đƣợc về khu Xuân Sơn để xử lý do bãi rác sắp lấp đầy và do nhân dân xung quanh khu vực không cho xe đổ rác vào khu vực vì vậy rác tồn động tại các bãi trung chuyển của huyện vẫn còn lƣu giữ trong thời gian dài. Trang 63 3.2.4. Nhận thức cộng đồng về công tác bảo vệ môi trƣờng huyện Quốc Oai 3.2.4.1. Ý thức bảo vệ môi trường của cộng đồng dân cư Nhìn chung, ý thức BVMT của ngƣời dân huyện Quốc Oai trong đã có những bƣớc chuyển biến tích cực trong những năm gần đây, tuy nhiên mức độ thực hành về công tác bảo vệ môi trƣờng chƣa cao. Nguyên nhân chính là do công tác tuyên truyền chƣa thật sự hiệu quả, các kiến thức về môi trƣờng của ngƣời dân còn nhiều hạn chế. Hầu hết ngƣời dân Quốc Oai đều cho rằng việc BVMT là trách nhiệm chính của các tổ chức, chính quyền còn bản thân ngƣời dân chỉ tuân thủ, thụ hƣởng các kết quả của công trình bảo vệ môi trƣờng công cộng. Với cách thức điều tra, phỏng vấn đã nêu ở mục trƣớc, tổng số phiếu đƣợc phát ra là 630 phiếu và tổng số phiếu thu về là 500 phiếu/số phiếu phát ra. Kết quả điều tra, khảo sát đƣợc tổng hợp nhƣ sau: - Hiểu biết về tác hại khi vứt rác bừa bãi ra ngoài môi trường sống: 90% ngƣời dân trong các xã đều biết đƣợc tác hại khi xả rác bừa bãi ra ngoài môi trƣờng là nguồn gây ô nhiễm môi trƣờng. - Mức độ phân loại rác tại nguồn: 85% ngƣời dân trong xã không phân loại tại nguồn để thu gom, xử lý mà thƣờng vứt chung tất cả các loại rác thải vào xô hoặc thùng rác tự chế. Riêng một số gia đình làm nghề nông chiếm khoảng 30% thì tận dụng các loại rác hữu cơ nhƣ thức ăn thừa, thực phẩm thừa, rau, củ quả thừa để chăn nuôi gia súc, gia cầm kết hợp với các loại cám công nghiệp. Khoảng 5% các hộ gia đình tự đốt các loại rác nhƣ lá khô, giấy vụn,... - Nhu cầu thu gom và xử lý rác thải: Theo kết quả khảo sát cho thấy, 87% các hộ dân đều có nhu cầu thu gom và xử lý rác thải. Họ nhận thấy rằng, những bãi rác sẽ là nơi cƣ trú của nhiều loại vi khuẩn gây bệnh nhất là vào Trang 64 mùa hè, mùi hôi thối của các bãi rác tập trung gây ảnh hƣởng tới quá trình sinh sống của họ, hơn nữa bãi rác sẽ làm mất mỹ quan khu vực. - Mức độ đồng tình trong công tác thu phí vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt: Khoảng 85% ngƣời dân đồng tình với mức thu phí hiện tại để vận chuyển chất thải sinh hoạt, mức lệ phí thu gom dao động từ 10 - 15 nghìn đồng/hộ/tháng tùy theo từng xã. - Đánh giá về hiện trạng công tác thu gom CTRSH tại khu vực sinh sống: 75% ngƣời dân đƣợc hỏi đều đánh giá công tác thu gom ở mức bình thƣờng, 10% đánh giá ở mức tốt, 15% đánh giá ở mức chƣa tốt và 10% đánh giá ở mức yếu. Thực tế, công tác thu gom rác ở các xã đều đƣợc quản lý khá tốt, rác đƣợc thu gom đầy đủ và đúng giờ. Tuy nhiên, ở một số xã nhƣ Liệp Tuyết, Đại Thành... chính quyền chƣa có sự quan tâm sâu sát trong vấn đề này nên tồn tại rất nhiều bãi rác tự phát vì không có ngƣời thu gom. Tóm lại, có thể thấy rằng cộng đồng dân cƣ trên địa bàn huyện Quốc Oai hầu nhƣ đã có mức độ hiểu biết nhất định về tác hại của CTRSH nếu vứt bừa bãi, không thu gom và xử lý đúng kỹ thuật... Họ sẵn sàng đóng phí để thu gom rác thải và tham gia các chƣơng trình bảo vệ môi trƣờng của thôn, xã, huyện tổ chức. 3.2.4.2. Ý thức bảo vệ môi trường của các doanh nghiệp/cơ sở Đối với công tác thu gom CTRSH của các doanh nghiệp, cơ sở, các khu vực chợ đƣợc ban quản lý các xã, các chợ và từng doanh nghiệp rất quan tâm. 100% cơ sở, doanh nghiệp, chợ hay các khu vực trƣờng học đều tham gia kí hợp đồng với các tổ vệ sinh môi trƣờng nhằm thu gom các loại chất thải rắn sinh hoạt. Trang 65 3.2.5. Các vấn đề còn tồn tại trong công tác thu gom, vận chuyển, xử lý CTRSH Hiện nay, công tác thu gom và quản lý CTRSH tại huyện Quốc Oai còn nhiều bất cập còn nhiều bất cập, gây khó khăn cho việc xử lý CTR nói chung trong đó có CTR sinh hoạt, cụ thể là: - CTR chƣa đƣợc phân loại tại nguồn gây khó khăn cho quá trình chôn lấp vì chứa nhiều thành phần khó phân hủy (túi nylon, đồ nhựa...). - Công tác thu gom rác chƣa đƣợc triệt để, nhất là đối với các xã mức phát triển kinh tế thấp nên vẫn còn tình trạng ngƣời dân vứt rác bừa bãi ra dọc đƣờng, bờ sông... hình thành các bãi rác tự phát làm mất mỹ quan đô thị, ô nhiễm môi trƣờng và ảnh hƣởng trực tiếp đến sức khỏe ngƣời dân. - Các hố tạm chứa rác trên địa bàn các xã trong huyện chƣa đủ tiêu chuẩn, chƣa đáp ứng đƣợc các yêu cầu kỹ thuật nhƣ xa khu dân cƣ, xa nguồn nƣớc, rác đƣợc đổ lộ thiên, không có che chắnđiều này gây ảnh hƣởng lớn đến môi trƣờng xung quanh, gây ô nhiễm môi trƣờng đất, nƣớc, không khí nhất là khi xảy ra thiên tai, mƣa bão, ngập lụt, rác thải tại các bãi chôn lấp này bị mƣa bão cuốn theo dòng chảy trở thành nguồn lây lan, phát tán dịch bệnh.Hơn nữa, trên thực tế đi điều tra khảo sát cho thấy ngoài 17/21 xã có quy hoạch bãi rác tập trung song việc thực hiện đổ rác, xử lý rác còn rất nhiều khó khăn do cả thực tế khách quan lẫn chủ quan nhƣ có đất quy hoạch song không thực hiện việc xây dựng bãi rác, hoặc có đào hố nhƣng không chôn lấp đúng quy cách, đất quy hoạch lại ở vùng trũng, hoặc quá xa nơi ở nên công tác thu gom không thuận lợi còn 5/21 xã không có bãi rác tập trung là xã Đại Thành, Phú Mãn, Hòa Thạch, Đông Xuân. Còn lại một số xã khác vẫn có các hiện tác rác vứt bữa bãi ra 2 bên đƣờng hoặc hai bên kênh, rạch hay bờ ao, bờ sông của xã gây ô nhiễm môi trƣờng. Trang 66 - Đối với các điểm vui chơi giải trí, điểm du lịch nhƣ là Chùa Thầy, động Hoàng Xá, suối ngọc vua bà, Ao vua và nhất là các khu du lịch đang đƣợc triển khai xây dựng nhƣ khu du lịch sinh thái Ngọc Liệp, khu du lịch Quốc tế Sài Sơn, khu du lịch sinh thái Yên Sơn - Phƣợng Cách, khu du lịch Tản Đà tại xã Đồng Quang, Khu du lịch sinh thái Hà Phú tại xã Phú Mãn, khu du lịch sinh thái Tuần Châu - do sẽ phát triển mạnh trong tƣơng lai với lƣợng khách lơn cần phải có quy hoạch thu gom rác thải hoàn chỉnh, có hệ thống xử lý rác thải khu vực, kết hợp với tái chế, đốt và chôn lấp rác đảm bảo các tiêu chuẩn xử lý. Các chất hữu cơ có trong rác thải sau khi xử lý sẽ trở thành mùn hữu cơ có thể sử dụng làm phân bón, đối với chất khó phân hủy đƣợc tái chế thành các sản phẩm phục vụ cho các ngành công nghiệp, nông nghiệp phần rác thải không tái chế đƣợc đem đi chôn lấp. Hiện nay, huyện đang tiến hành xây dựng mô hình thu gom, xử lý rác thải tại khu du lịch do UBND huyện và phòng TNMT chủ trì với tổng kinh phí lên đến hàng chục tỷ đồng. - Kết hợp với thu gom và xử lý các loại chất thải khác, huyện cần có các chƣơng trình nghiên cứu, khảo sát để từng bƣớc đầu tƣ và hoàn thiện hệ thống cơ sở hạ tầng thu gom rác để tránh những rủi ro ô nhiễm môi trƣờng do các điểm tập kết rác thải. Đặc biệt, phải đƣa ra chính sách thực hiện mô hình phân loại rác thải tại ngu

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfluanvanthacsi_chuaphanloai_246_4758_1870145.pdf
Tài liệu liên quan