Luận văn Quản lý dự án đầu tư xây dựng của tổng công ty bảo việt Nhân Thọ

LỜI NÓI ĐẦU . 1

1. Lý do chọn đề tài. 1

2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài .2

3. Phương pháp nghiên cứu .3

4. Nội dung của luận văn.3

PHẦN I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG . 4

1.1. Dự án đầu tư xây dựng .4

1.1.1. Dự án .4

1.1.2. Dự án đầu tư xây dựng công trình .4

1.1.3. Đặc điểm của dự án đầu tư xây dựng .5

1.1.4. Tác dụng của dự án đầu tư xây dựng.6

1.1.5. Phân loại Dự án đầu tư xây dựng .6

1.1.6. Vòng đời của một dự án đầu tư xây dựng .10

1.2. Quản lý dự án đầu tư xây dựng .13

1.2.1. Bản chất, mục tiêu và tác dụng của quản lý dự án .13

1.2.2. Nội dung của quản lý dự án đầu tư xây dựng .17

1.2.3. Các hình thức quản lý dự án ĐTXD .22

1.2.4. Một số phương pháp thực hiện công việc quản lý dự án đầu tư xây

dựng công trình .25

PHẦN II: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CỦA

TỔNG CÔNG TY BẢO VIỆT NHÂN THỌ .33

2.1. Thông tin chung và giới thiệu về Tổng công ty Bảo Việt Nhân thọ .33

2.1.1. Thông tin tóm tắt về Công ty.33

2.1.2. Lịch sử hình thành và phát triển của Tổng Công Ty Bảo Việt Nhân Thọ .33

2.1.3. Cơ cấu tổ chức .35

2.2. Đánh giá tình hình xây dựng của Tổng công ty Bảo Việt Nhân thọ .38

2.2.1. Quy trình của Bảo Việt Nhân thọ về thực hiện dự án đầu tư xây dựng .38

pdf116 trang | Chia sẻ: lanphuong92 | Ngày: 15/10/2020 | Lượt xem: 496 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Luận văn Quản lý dự án đầu tư xây dựng của tổng công ty bảo việt Nhân Thọ, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
công tác quản lý chất lượng, khối lượng, tiến độ thi công xây dựng công trình, an toàn lao động, vệ sinh môi trường trên công trường xây dựng và thực hiện các yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước tại địa phương về các vấn đề khác có liên quan. + Trên cơ sở những vướng mắc, phát sinh, tình hình thực tế trong thi công xây dựng công trình do Ban QLDA tập hợp trình Bảo Việt Nhân Thọ xem xét, giải quyết. + Căn cứ khối lượng, giá trị công việc nhà thầu đã thực hiện, được nghiệm thu, các điều khoản cam kết của hợp đồng và giấy đề nghị thanh toán do nhà thầu lập được Ban QLDA thẩm tra, Công ty được phép thanh toán cho các nhà thầu tham gia xây dựng công trình. + Định kỳ hàng tháng lập báo cáo về chất lượng, khối lượng và tiến độ thi công xây dựng công trình trình Bảo Việt Nhân Thọ. + Phối hợp với Ban QLDA nghiệm thu hoàn thành công việc, hạng mục công trình xây dựng và nghiệm thu, bàn giao công trình. + Phối hợp với Ban QLDA lập quyết toán từng hạng mục công trình để Bảo Việt Nhân thọ tổng hợp trình Tập đoàn Tài chính - Bảo hiểm Bảo Việt phê duyệt quyết toán vốn dự án đầu tư xây dựng công trình. Đề tài: Quản lý dự án đầu tư xây dựng của tổng công ty Bảo Việt Nhân Thọ Nguyễn Thành Nhân QTKD 2011 - 2013 45 + Thực hiện các công việc khác liên quan theo yêu cầu của Bảo Việt Nhân thọ. Chức năng thực hiện của Ban QLDA đầu tư xây dựng: - Thay mặt Bảo Việt Nhân Thọ điều hành, quản lý, giám sát chất lượng, khối lượng, tiến độ, chi phí xây dựng công trình, an toàn lao động và vệ sinh môi trường tại công trường xây dựng. - Phối hợp với Công ty thành viên tập hợp các vướng mắc, phát sinh trong thi công xây dựng công trình trình Bảo Việt Nhân Thọ xem xét, giải quyết. - Phối hợp với Công ty thành viên, tư vấn giám sát thi công xây dựng công trình nghiệm thu hoàn thành công việc, hạng mục công trình và nghiệm thu bàn giao đưa công trình hoàn thành vào sử dụng. - Thẩm tra khối lượng, giá trị các công việc đã thực hiện theo đề nghị thanh toán của các nhà thầu để Công ty thành viên làm thủ tục thanh toán cho nhà thầu thi công. - Phối hợp với Công ty thành viên lập quyết toán từng hạng mục công trình để Bảo Việt Nhân thọ tổng hợp trình Tập đoàn Tài chính - Bảo hiểm Bảo Việt phê duyệt quyết toán vốn dự án đầu tư xây dựng. - Thực hiện các công việc khác theo yêu cầu của Bảo Việt Nhân Thọ. Giai đoạn kết thúc xây dựng đưa dự án vào sử dụng: Chức năng thực hiện của Bảo Việt Nhân Thọ: - Tổ chức kiểm toán giá trị quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình trình Tập đoàn Tài chính - Bảo hiểm Bảo Việt phê duyệt. - Khai thác, sử dụng năng lực công trình nhằm phát huy đầy đủ các chỉ tiêu kinh tế – kỹ thuật đã đề ra trong dự án. Chức năng thực hiện của Công ty thành viên: - Tạm ghi tăng giá trị tài sản cố định theo giá tạm tính để trích khấu hao. Đề tài: Quản lý dự án đầu tư xây dựng của tổng công ty Bảo Việt Nhân Thọ Nguyễn Thành Nhân QTKD 2011 - 2013 46 - Điều chỉnh lại giá trị tài sản cố định theo giá trị quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình được Bảo Việt Nhân Thọ phê duyệt. - Bảo trì công trình trong quá trình sử dụng. - Thực hiện các công việc khác theo yêu cầu của Bảo Việt Nhân Thọ. 2.2.2. Đánh giá quy trình thực hiện dự án đầu tư xây dựng BVNT - Những quy trình trên của BVNT về trình tự đầu tư xây dựng nhằm tạo điều kiện cho các Ban QLDA tự chủ điều hành dự án, phân định quyền hạn trách chiệm công việc giữa các bên. - Những thủ tục pháp lý như: phê duyệt kế hoạch đấu thầu, phê duyệt nội dung hồ sơ mời thầu, phê duyệt kết quả đấu thầu, chỉ định thầu, phê duyệt dự án đầu tư, phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công và tổng dự toán, điều chỉnh thiết kế bản vẽ thi công và dự toán đều do BVNT thực hiện, Tập đoàn Bảo Việt phê duyệt. Thời gian dành để thực hiện những công việc này thường bị kéo dài hơn dự kiến bởi những thủ tục hành chính, bởi sự phối hợp giữa các Ban QLDA, Tổng công ty BVNT với Tập đoàn không trôi chảy, nhịp nhàng. Quy định của pháp luật về thời gian phê duyệt dự án, đấu thầu lựa chọn nhà thầu được nêu rõ tại Nghị định 12/2009/NĐ- CP, Nghị định 85/2009/NĐ-CP, Nghị định 83/2009/NĐ-CP, Luật Đấu thầu, tuy nhiên thời gian thẩm định và phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công, tổng dự toán, dự toán hạng mục phát sinh lại không được giới hạn, do vậy khó có thể chủ động để thực hiện kế hoạch về phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công, tổng dự toán. - Quy trình quản lý dự án đầu tư xây dựng tại BQLDA nhìn chung đã bao quát các nội dung của quy định quản lý dự án của nhà nước (Nghị định 12/2009/ND-CP). - Về chi tiết của các nội dung đã được đề cập đến trong quy trình này là phù hợp với thực tiễn hoạt động tại BQLDA của Công ty. Nhưng xét về tổng thể, các nội dung quản lý dự án được đưa vào chưa đầy đủ và thiếu một số nội dung quan trọng như: Lập kế hoạch tổng quan, quản lý phạm viDo đó trong quá trình tác nghiệp, công tác quản lý dự án vẫn thiếu tính định hướng, phân công chưa rõ ràng. Đề tài: Quản lý dự án đầu tư xây dựng của tổng công ty Bảo Việt Nhân Thọ Nguyễn Thành Nhân QTKD 2011 - 2013 47 - Về cơ bản Quy trình này chưa thực sự tương thích với đội ngũ nhân lực hiện có của BQLDA. Với những nội dung được quy định trong Quy chế này, để hoàn thành tốt nhiệm vụ, BQLDA phải bố trí được bộ máy nhân sự có năng lực và giàu kinh nghiệm. Tuy nhiên, bộ máy nhân sự hiện có của BQLDA chỉ đảm bảo về số lượng còn chất lượng thì chưa. Chính vì những vấn đề nêu ở trên, trong quá trình thực hiện dự án, BQLDA vẫn chưa bao quát được hết được các công việc cần phải làm và chất lượng các công việc được triển khai cũng chưa cao. 2.2.3. Đánh giá tình hình xây dựng tại Tổng công ty BVNT trong 5 năm qua Ở giai đoạn đầu 1996-2006 toàn ngành đã tiến hành phê duyệt đầu tư, tiến hành thi công và đưa vào nghiệm thu khai thác hơn 40 công trình trụ sở tại các tỉnh thành. Trong giai đoạn 2007 đến 2012, BVNT đã chỉ đạo phòng Đầu tư phối hợp với các Ban quản lý dự án, các công ty thành viên các tỉnh lên kế hoạch, xây dựng phương án, lập dự án đầu tư và triển khai thực hiện 20 dự án xây dựng công trình trú sở đối với các tỉnh còn lại và tiến hành cải tạo mở rộng các văn phòng đại diện. Bảng 2.1: Tình hình đầu tư xây dựng của BVNT từ 2007-2012 Năm 2007 2008 2009 2010 2011 2012 2007- 2012 Số dự án trụ sở các tỉnh thành 3 3 4 4 3 3 Số dự án cải tạo, mở rộng 5 8 12 15 8 12 Tổng số dự án 80 Vốn đầu tư / năm (đơn vị: triệu đồng) 21.890 131.443 129.081 244.341 80.000 120.608 Tổng vốn đầu tư (đơn vị: triệu đồng) 727.363 (Nguồn: Phòng Đầu tư xây dựng – Ban QLDA BVNT) Đề tài: Quản lý dự án đầu tư xây dựng của tổng công ty Bảo Việt Nhân Thọ Nguyễn Thành Nhân QTKD 2011 - 2013 48 Các dự án đầu tư xây dựng của BVNT chủ yếu là xây mới, cải tạo sửa chữa, mở rộng đối với công trình trụ sở triển khai trên khắp cả 61 tỉnh thành. Đối với các dự án xây mới cấp tỉnh, thời gian thực hiện dự án được phê duyệt là 02 năm, đối với những công trình có quy mô vốn lớn hơn 20 tỷ đồng được phê duyệt 03 năm ( dự án xây dựng trụ sở BVNT thành phố Đà nẵng). Đối với các dự án sửa chữa cải tạo, mở rộng thời gian thực hiện dự án được phê duyệt là 01 năm. Số lượng các dự án đầu tư ở các năm không có nhiều biến đổi, quy mô của các dự án là tương đối giống nhau, do vậy nhiệm vụ của các Ban điều hành dự án ở các địa phương cơ bản giống nhau, không có nhiều sự khác biệt về tính chất công việc. Các dự án đầu tư xây dựng công trình có những điểm chung là: - Vì các dự án phân bố rộng khắp trên toàn lãnh thổ nên để có thể chỉ đạo, xử lý kịp thời những phát sinh cũng như kiểm tra việc thực hiện đầu tư ở các địa phương có hiệu quả, BVNT đã tổ chức phân công trách nhiệm, phân cấp quản lý cụ thể xuống từng cấp. Bên cạnh đó, BVNT cũng có quy định về công tác báo cáo để việc trao đổi thông tin giữa các chủ thể: cơ quan quản lý ĐTXD tại địa phương – tổ chức tư vấn - nhà thầu thi công, lắp đặt - Ban điều hành dự án của BVNT các tỉnh - BVNT được thông suốt, nhất là trong giai đoạn thực hiện đầu tư. - Các chủ đầu tư không những phải chấp hành các quy định của Nhà nước, sự chỉ đạo của BVNT còn phải tuân thủ các quy định của địa phương (không phải lúc nào cũng hợp lệ) về công tác đầu tư xây dựng (như tại Tuyên Quang, Bình Thuận). Để điều hành dự án theo đúng kế hoạch trong điều kiện có những tác động mang tính chủ quan ở địa phương, đòi hỏi người quản lý không những phải nắm vững quy định của pháp luật mà còn phải có phương pháp ứng xử khéo léo để khắc phục khó khăn. - Phần lớn cán bộ tham gia công tác quản lý đầu tư xây dựng trong hệ thống là làm việc kiêm nhiệm, chỉ một số ít được đào tạo đúng chuyên ngành. Trong khi công việc đòi hỏi tính chuyên nghiệp thì đội ngũ cán bộ làm công tác quản lý đầu tư xây dựng của BVNT lại làm việc kiêm nhiệm. Hầu hết các Ban QLDA đều điều hành dự án mà không có kế hoạch chi tiết, không có phương án cụ thể, không biết Đề tài: Quản lý dự án đầu tư xây dựng của tổng công ty Bảo Việt Nhân Thọ Nguyễn Thành Nhân QTKD 2011 - 2013 49 sử dụng các công cụ quản lý dự án nên gặp không ít khó khăn trong thực hiện nhiệm vụ. - Trong thời gian qua các chủ đầu tư chưa đáp ứng được yêu cầu về quản lý tiến độ thực hiện dự án, nhiều dự án khi thực hiện bị kéo dài. Trong số 80 dự án được duyệt đưa vào triển khai, chỉ có 34 dự án hoàn thành được phê duyệt quyết toán, 20 dự án hoàn thành bàn giao đưa vào sử dụng đã hoàn chỉnh hồ sơ trình phê duyệt quyết toán, 26 dự án còn dở dang chưa được bàn giao đưa vào sử dụng. Bảng 2.2: Kết quả thực hiện các dự án đầu tư xây dựng của BVNT giai đoạn 2007-2012 Stt Diễn giải Số lượng Tỷ lệ (%) 1 Số dự án dở dang đang thực hiện 26 32,5 2 Số dự án đã phê duyệt quyết toán 34 42,5 3 Số dự án chờ quyết toán 20 25 Tổng số dự án triển khai 80 100 (Nguồn: Phòng Đầu tư xây dựng – Ban QLDA BVNT) Sau 5 năm, số dự án hoàn thành và đã được phê duyệt quyết toán chiếm 42,5%, tỷ lệ này cho thấy tốc độ phê duyệt quyết toán của BVNT còn chậm. Tính bình quân mỗi năm BVNT phê duyệt được 7 dự án. Bảng 2.3: Tình hình hoàn thành kế hoạch các dự án của BVNT giai đoạn 2007-2012 Stt Diễn giải Số lượng Tỷ lệ (%) 1 Số dự án hoàn thành đúng kế hoạch được duyệt 44 55 2 Số dự án không hoàn thành đúng kế hoạch 36 45 Số dự án theo kế hoạch phải hoàn thành 80 100 (Nguồn: Phòng Đầu tư xây dựng – Ban QLDA BVNT) Đề tài: Quản lý dự án đầu tư xây dựng của tổng công ty Bảo Việt Nhân Thọ Nguyễn Thành Nhân QTKD 2011 - 2013 50 Trong tổng số 80 dự án triển khai từ năm 2007 đến năm 2012, số dự án hoàn thành đúng kế hoạch (đã được nghiệm thu bàn giao) là 36 dự án chiếm 45%. Trong đó những dự án cải tạo nhỏ có quy mô và tính chất không quá phức tạp. Những dự án lớn như dự án xây dựng trụ sở BVNT thành phố Đà Nẵng, dự án cải tạo trụ sở BVNT tỉnh Hà Tĩnh, tình trạng chậm tiến độ diễn ra khá phổ biến. Ngoài ra, tình trạng các dự án phải phê duyệt lại, phê duyệt bổ sung nhiều lần. Do đó thời gian ấn định phải hoàn thành của một số dự án bị thay đổi theo. Nếu thống kê theo kế hoạch phê duyệt lần đầu thì tỷ lệ dự án hoàn thành đúng kế hoạch sẽ còn thấp hơn. Các dự án bị kéo dài chậm đưa vào khai thác khiến cho cán bộ công nhân viên ở nhiều nơi phải làm việc trong tình trạng cơ sở vật chất chật trội, thiếu thốn. Điều này dẫn đến hậu quả là làm cho bản thân dự án phát sinh thêm chi phí; Kinh phí hoạt động cho BVNT các tỉnh có dự án bị kéo dài tăng lên do phải đi thuê trụ sở để làm việc. Tỷ lệ dự án hoàn thành đúng tiến độ khá thấp sẽ kéo theo chi phí dự án tăng cao cho thấy vấn đề chất lượng quản lý dự án, quản lý tiến độ của BVNT thực sự đáng được quan tâm, 2.3 Đánh giá chất lượng thực hiện công việc quản lý dự án đầu tư xây dựng của Tổng công ty Bảo Việt Nhân thọ trong 5 năm qua 2.3.1 Đánh giá việc thực hiện quản lý tiến độ công trình cùng những nguyên nhân a) Tiến độ thực hiện công tác chuẩn bị đầu tư Có thể nói trong những năm qua, tại BVNT tiến độ thực hiện công tác chuẩn bị đầu tư là chưa đáp ứng được yêu cầu. Điều đó thể hiện ở chỗ thời gian mà kể từ lúc đề xuất phương án đầu tư đến khi quyết định phê duyệt dự án đầu tư thường kéo dài so với yêu cầu hàng tháng. Ví dụ như dự án Khu nghỉ dưỡng BVNT thành phố Đà Nẵng (năm 2008), các bước công việc và kế hoạch tiến độ, kết quả thực hiện kế hoạch thể hiện qua bảng sau: Đề tài: Quản lý dự án đầu tư xây dựng của tổng công ty Bảo Việt Nhân Thọ Nguyễn Thành Nhân QTKD 2011 - 2013 51 Bảng 2.4: Bảng kế hoạch tiến độ Dự án Khu nghỉ dưỡng BVNT Đà Nẵng Tiến độ dự kiến Tiến độ thực tế Nội dung Bắt đầu Kết thúc Bắt đầu Kết thúc chậm Khu nghỉ dưỡng BVNT thành phố Đà Nẵng 01/02/2008 01/10/2010 01/02/2008 01/03/2011 5 tháng +Tư vấn lập dự án 01/07/2008 01/09/2008 01/07/2008 01/10/2008 1 tháng + Khớp nối hạ tầng 01/09/2008 01/10/2008 01/10/2008 01/11/2008 1 tháng (Nguồn: Phòng Đầu tư xây dựng – Ban QLDA BVNT) Với mục tiêu đưa dự án này hoạt động vào đầu tháng 10 năm 2010, tuy nhiên quá trình thực hiện đã bị trượt tiến độ 5 tháng ảnh hưởng do khâu thực hiện công tác chuẩn bị đầu tư không đúng kế hoạch đề ra. * Các nguyên nhân làm chậm tiến độ trong công tác chuẩn bị đầu tư: Việc chậm tiến độ trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư của Khu nghỉ dưỡng BVNT thành phố Đà Nẵng là do các nguyên nhân như sau: + Khớp nối hạ tầng tiểu khu theo quy hoạch với đường quốc lộ do Bộ Giao thông vận tải quản lý thực hiện quá muộn. Về cơ bản phải thực hiện công tác này khi có quy hoạch chi tiết 1/500 và thiết kế cơ sở nhưng vì lý do chủ quan nên không thực hiện điều này, để đến khi thiết kế bản vẽ thi công mới đi thoả thuận. Nên gặp rất nhiều khó khăn và rắc rối. + Do Ban QLDA chưa đôn đốc quyết liệt và có những chế tài xử lý đơn vị Tư vấn trong việc vi phạm thời gian thực hiện hợp đồng. + Chưa lựa chọn được các đơn vị Tư vấn thực sự mạnh, do thường áp dụng hình thức chỉ định thầu để lựa chọn Tư vấn. + Về phía Tư vấn thì do quá tải, năng lực hạn chế và đồng thời phải nhận nhiều dự án, nên không sắp xếp đủ nhân lực và thời gian để thực hiện dự án như cam kết. b) Tiến độ thực hiện công tác đấu thầu: Công tác đấu thầu của Ban QLDA được thể hiện theo các nội dung: - Quy trình tổ chức đấu thầu thực hiện theo đúng Luật đấu thầu và các quy định của Nhà nước về đấu thầu. Đề tài: Quản lý dự án đầu tư xây dựng của tổng công ty Bảo Việt Nhân Thọ Nguyễn Thành Nhân QTKD 2011 - 2013 52 - Trong quá trình tổ chức công tác đấu thầu, Ban QLDA điều hành nội dung theo đúng nội dung của quyết định đầu tư dự án. Nếu có phát sinh từ phía Ban QLDA hay Nhà thầu thì Ban QLDA đều có tờ trình kịp thời lên Ban lãnh đạo Tổng Công ty để xin ý kiến chỉ đạo. - Tổng công ty luôn cập nhật các thông tin liên quan về đấu thầu và mở các lớp tập huấn cho cán bộ để học tập và từ đó nắm vững quy chế của Nhà nước về đấu thầu để có thể tiến hành công tác đấu thầu một cách hiệu quả và phù hợp với các chính sách của Nhà nước. - Trong quá trình thực hiện, năng lực cán bộ của BVNT được củng cố, nâng cao, tích luỹ được nhiều kinh nghiệm cũng như kiến thức chuyên môn thông qua giải quyết những phát sinh, vướng mắc và các tình huống cụ thể, phong phú của công tác đấu thầu. Đồng thời, các cán bộ có thể nắm vững và tiếp nhận những thay đổi từ các quy chế, quy định của Nhà nước về đấu thầu, để có thể vận dụng một cách linh hoạt trong quá trình thực hiện công tác đấu thầu. Mặc dù đã thực hiện tốt công tác đấu thầu, nhưng dự án Trụ sở BVNT thành phố Đà nẵng công tác đấu thầu còn kéo dài so với kế hoạch, đặc biệt là công tác đấu thầu lựa chọn đơn vị tư vấn lập thiết kế kỹ thuật thi công, các bước công việc và kế hoạch tiến độ, kết quả thực hiện kế hoạch thể hiện qua bảng sau: Bảng 2.5: Bảng kế hoạch tiến độ đấu thầu dự án Trụ sở BVNT Đà nẵng Tiến độ dự kiến Tiến độ thực tế Nội dung Bắt đầu Kết thúc Bắt đầu Kết thúc chậm Trụ sở BVNT thành phố Đà nẵng 1/2/2006 1/2/2009 1/2/2006 30/3/2009 2 tháng Lựa chọn đơn vị tư vấn lập thiết kế kỹ thuật thi công 25/7/2007 8/8/2007 25/7/2007 25/8/2007 17 ngày Lựa chọn đơn vị xây lắp công trình 1/10/2007 30/10/2007 1/10/2007 30/11/2007 1 tháng (Nguồn: Phòng Đầu tư xây dựng – Ban QLDA BVNT) Đề tài: Quản lý dự án đầu tư xây dựng của tổng công ty Bảo Việt Nhân Thọ Nguyễn Thành Nhân QTKD 2011 - 2013 53 Việc đấu thầu lựa chọn đơn vị tư vấn lập thiết kế kỹ thuật thi công dự kiến từ 25/7/2007 đến 8/8/2007 nhưng thực tế kéo dài đến 25/8/2007 và đấu thầu lựa chọn dơn vị xây lắp công trình dự kiến thực hiện trong một tháng (từ 1/10/2007 đến 30/10/2007) tuy nhiên thực tế kéo dài 1 tháng ( từ 1/10/2007 đến 30/11/2007) so với kế hoạch làm chậm tiến độ toàn dự án. * Các nguyên nhân làm chậm tiến độ trong công tác đấu thầu: Với dự án này, việc đấu thầu tư vấn và xây lắp kéo dài quá so với yêu cầu là do các nguyên nhân sau: + Công tác lập kế hoạch, trình và duyệt kế hoạch đấu thầu kéo dài. Lập hồ sơ mời thầu, đăng báo, phát hành hồ sơ mời thầu chậm hơn so với tiến độ đề ra. + Kế hoạch đấu thầu sẽ quyết định hình thức và phương thức lựa chọn Nhà thầu, quyết định thời gian thực hiện công tác đấu thầu, quyết định loại hình hợp đồng, tuy vậy tại Ban QLDA công tác lập kế hoạch đấu thầu còn bộc lộ nhiều hạn chế và thiếu sót như kế hoạch đấu thầu lập không sát thực tế dẫn đến phải điều chỉnh nhiều ví dụ giá trị gói hợp đồng Tư vấn lập thiết kế kỹ thuật thi công là loại hợp đồng theo tỷ lệ nhưng tỷ lệ tính trên căn cứ chi phí xây lắp toàn dự án nên kéo giá trị gói hợp đồng này xuống thấp mà trong thực tế không có tư vấn nào chào giá trên tỷ lệ thấp đó dẫn đến việc phải điều chỉnh lại hình thức hợp đồng trong kế hoạch đấu thầu. c) Tiến độ thực hiện công tác bồi thường, GPMB: Công tác bồi thường GPMB nếu thực hiện không tốt, có thể kéo dài thời gian thực hiện đầu tư, thậm chí không thể thực hiện được công tác thực hiện đầu tư. Ở nước ta, đất đai thuộc sở hữu của toàn dân, vì vậy mỗi khi thực hiện dự án thì Nhà nước phải thu hồi đất đai đã giao quyền sử dụng cho các đơn vị, cá nhận sử dụng để bàn giao lại cho đơn vị thực hiện dự án. Đây là một vấn đề cực kỳ khó khăn, phức tạp bởi lẽ nó động chạm đến quyền lợi, lợi ích của nhiều cá nhân cũng như tập thể có liên quan. Nó có thể làm đảo lộn cuộc sống cũng như sinh hoạt của một bộ phận, một nhóm cư dân trên địa bàn đất đai. Đề tài: Quản lý dự án đầu tư xây dựng của tổng công ty Bảo Việt Nhân Thọ Nguyễn Thành Nhân QTKD 2011 - 2013 54 Thực tế những năm qua, công tác bồi thường, GPMB ở Ban QLDA Tổng công ty BVNT gặp rất nhiều khó khăn. Công tác bồi thường GPMB công trình, từ khâu xác định mốc giới tại thực địa, kê kiểm, áp giá bồi thường, thoả thuận với các hộ dân, xác nhận của các địa phương, lập và trình duyệt phương án bồi thường, thẩm tra phê duyệt của địa phương, trả tiền là một chuỗi công việc phức tạp, đi lại nhiều lần, chiếm rất nhiều thời gian, kéo dài suốt quá trình thực hiện dự án, đây là một trong những nguyên nhân chính làm chậm tiến độ công trình. Chẳng hạn như dự án Hạ tầng kỹ thuật Khu nghỉ dưỡng BVNT thành phố Đà Nẵng, các bước công việc và kế hoạch tiến độ, kết quả thực hiện kế hoạch thể hiện qua bảng sau: Bảng 2.6: Bảng tiến độ bồi thường, GPMB dự án Dự án Khu nghỉ dưỡng BVNT thành phố Đà Nẵng Tiến độ dự kiến Tiến độ thực tế Nội dung Bắt đầu Kết thúc Bắt đầu Kết thúc Nhanh/chậm Khu nghỉ dưỡng BVNT thành phố Đà Nẵng 01/02/2008 01/10/2010 01/02/2008 01/03/2011 5 tháng Công tác bồi thườngGPMB 1/10/2007 1/4/2008 1/8/2008 4 tháng (Nguồn: Phòng Đầu tư xây dựng – Ban QLDA BVNT) * Các nguyên nhân làm chậm tiến độ trong công tác bồi thường, GPMB Công tác bồi thường, GPMB của dự án Khu nghỉ dưỡng BVNT thành phố Đà Nẵng với mục tiêu trong 6 tháng (từ 1/10/2008 đến 1/4/2008) nhưng thực tế kéo dài 4 tháng (từ 1/10/2008 đến 1/8/2008). Bởi các lý do sau đây: + Trình tự hoàn thiện hồ sơ xin cấp đất đã kéo dài so với kế hoạch là 1 tháng do phải trải qua nhiều giai đoạn ( thoả thuận địa điểm, lập bản đồ 1/500, xin chỉ giới Đề tài: Quản lý dự án đầu tư xây dựng của tổng công ty Bảo Việt Nhân Thọ Nguyễn Thành Nhân QTKD 2011 - 2013 55 đường đỏ, chỉ giới xây dựng, phê duyệt mặt bằng- phương án kiến trúc, điều tra nhu cầu sử dụng đất, thoả thuận với chính quyền địa phương...) + Công tác định mốc giới tại thực địa, kê kiểm, áp giá bồi thường, thoả thuận với các hộ dân, xác nhận của các địa phương, lập và trình duyệt phương án bồi thường, thẩm tra phê duyệt của địa phương kéo dài so với kế hoạch là 1 tháng. + Vướng mắc về chinh sách bồi thường + Chất lượng của công tác kiểm đếm chưa cao dẫn tới phát sinh khối lượng trong quá trình thực hiện bồi thường GPMB và làm chậm tiến độ công trình. - Về nguyên nhân chủ quan + Cán bộ được giao nhiệm vụ bồi thường GPMB còn thiếu kinh nghiệm, tinh thần trách nhiệm chưa cao. + Công tác vận động thuyết phục quần chúng chưa được chú trọng, dẫn đến nhiều bức xúc của người dân không được giải quyết kịp thời. + Các chế độ chính sách của Nhà nước trong công tác quản lý đất đai, bồi thường GPMB chưa được cập nhật kịp thời. + Sự phối hợp trong công việc của cán bộ Ban QLDA và cán bộ của đơn vị Tư vấn lập hồ sơ bồi thường GPMB chưa chặt chẽ, kịp thời. + Thời gian thẩm định và trình duyệt phương án bồi thường GPMB của các cấp có thẩm quyền còn bị kéo dài chưa đáp ứng tiến độ bồi thường GPMB của dự án. d) Tiến độ thực hiện công tác thi công Có thể nói công tác thi công là một công tác quan trong và phức tạp nhất trong quá trình thực hiện dự án, phụ thuộc rất nhiều vào nguồn lực và vật lực có nhiều công tác phải thi công vào ban đêm để đáp ứng tiến độ thi công. Điển hình là dự án Tổ hợp văn phòng và trung tâm thương mại Tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu, do đặc thù dự án làm văn phòng và khu thương mại nên việc huy động Đề tài: Quản lý dự án đầu tư xây dựng của tổng công ty Bảo Việt Nhân Thọ Nguyễn Thành Nhân QTKD 2011 - 2013 56 nguồn vốn từ nhà đầu tư thứ cấp rất khó khăn nên việc thi công cầm chừng dẫn đến chậm tiến độ thi công chung của dự án. Một ví dụ khác như dự án Trung tâm bồi dưỡng nghiệp vụ BVNT Hà Tĩnh, mặc dù các điều kiện về mặt thi công đã thực hiện tốt như là mặt bằng đã được bàn giao, tuy nhiên Nhà thầu đã thi công chậm hơn tiến độ là 2 tháng do nhà thầu thiếu về nhân sự, năng lực, biện pháp tổ chức thi công là chưa khoa học, công tác giám sát thi công còn chưa chặt chẽ trong việc giải quyết các tình huống như là điều phối giữa việc cung cấp vật tư thiết bị và xây lắp. Bảng 2.7: Bảng tiến độ công tác thi công các dự án chậm tiến độ Tiến độ dự kiến Tiến độ thực tế Các dự án Bắt đầu Kết thúc Bắt đầu Kết thúc Chậm Dự án Tổ hợp văn phòng và trung tâm thương mại Tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu 01/05/2009 01/10/2010 01/05/2009 01/10/2011 12 tháng Trung tâm bồi dưỡng nghiệp vụ BVNT Hà Tĩnh 01/03/2008 01/07/2009 01/09/2009 2 tháng (Nguồn: Phòng Đầu tư xây dựng – Ban QLDA BVNT) * Các nguyên nhân làm chậm tiến độ trong công tác thi công Dự án : + Đây là một công trình trung tâm thương mại đơn giản nhưng do địa chất phức tạp nên việc xử lý khâu nền móng trong thi công rất khó khăn vất vả, Nhà thầu phải đưa ra các biện pháp để chủ đầu tư phê duyệt và xử lý + Nguồn tài chính chậm thanh toán cho nhà thầu dẫn đến việc thi công cầm chừng tương ứng nên dẫn đến việc chậm tiến độ. + Việc thi công cầm chừng gây nhiều công việc phát sinh phải làm trước khi thi công các phần tiếp theo làm chậm thêm tiến độ ảnh hưởng đến chất lượng và chi Đề tài: Quản lý dự án đầu tư xây dựng của tổng công ty Bảo Việt Nhân Thọ Nguyễn Thành Nhân QTKD 2011 - 2013 57 phí của dự án (VD như: sắt thép han gỉ phải vệ sinh làm sạch lại trước khi thi công,...) - Về phía chủ đầu tư: + Công tác giám sát khảo sát địa chất không tốt nên các báo cáo địa chất không đầy đủ và chưa chính xác dẫn đến khi thi công gặp nhiều trở ngại. + Các cán bộ giám sát không có mặt thường xuyên tại hiện trường, không phối hợp kịp thời để xử lý các tình huống kịp thời tại hiện trường. + Cán bộ giám sát còn không nắm chắc về mặt kỹ thuật, thiếu tinh thần trách nhiệm, cứng nhắc trong giải quyết tình huống, làm ảnh hưởng đến tiến độ thi công. + Trong một số công đoạn, công tác giám sát thi có lúc còn lỏng lẻo, không chặt chẽ ở chỗ không kiểm soát kỹ các vật tư thiết bị đầu vào về xuất xứ, chủng loại quy cách, chất lượng. Chưa kịp thời trong công tác nghiệm thu, ví dụ như nghiệm thu công tác cốt thép, đài móng đến khi phát hiện ra sai sót thì nhà thầu phải mất nhiều thời gian để chỉnh sửa lại. + Các cán bộ giám sát còn yếu về mặt kinh nghiệm, chưa cập nhật đầy đủ và thông suốt các nghị định về quản lý chất lượng công trình. - Về phía nhà thầu: + Một số nhà thầu còn chưa nghiêm túc thực hiện công việc lập kế hoạch tiến độ thi công chi tiết, hoặc chỉ làm chiếu lệ mà thực chất không quan tâm đến công tác này, d

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdf000000272412_5462_1951961.pdf
Tài liệu liên quan