Luận văn Quản lý hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ tại trường mầm non Hoa Hồng quận Đống Đa, Hà Nội trong bối cảnh hiện nay

MỤC LỤC

Trang

Lời cảm ơn . .i

Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt . .ii

Danh mục các bảng , biểu đồ. .iii

Mục lục . iv

MỞ ĐẦU . .1

Chƣơng 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CHĂM SÓC,

NUÔI DƢỠNG TRẺ TẠI TRƢỜNG MẦM NON . 6

1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề. 6

1.2 Những khái niệm cơ bản.8

1.2.1 Quản lý . . .8

1.2.2 Giáo dục mầm non:. .11

1.2.3 Chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ mầm non:. . 11

1.3 Hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ mầm non . .12

1.3.1 Mục tiêu của giáo dục mầm non . .12

1.3.2 Nội dung hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng . .13

1.3.3 Yêu cầu của hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ mầm non . 15

1.4 Quản lý hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ mầm non . 18

1.4.1 Xây dựng kế hoạch chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ . 18

1.4.2. Tổ chức thực hiện kế hoạch chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ . 18

1.4.3 Chỉ đạo hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng . 20

1.4.4 Kiểm tra, đánh giá hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ. 21

1.5 Những yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ mầm non

trong bối cảnh hiện nay. .22

1.5.1 Những yếu tố khách quan . 22

1.5.2 Những yếu tố chủ quan. 23

Tiểu kết chương 1. .24iv

Chƣơng 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CHĂM SÓC, NUÔI

DƢỠNG TRẺ TẠI TRƢỜNG MẦM NON HOA HỒNG QUẬN ĐỐNGĐA, HÀ NỘI. .26

2.1. Khái quát về Quận Đống Đa.26

2.1.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên, Kinh tế - Chính trị, Văn hoá - Xã hội của

phường Thịnh Quang, quận Đống Đa, Hà Nội.26

2.1.2 Khái quát về Giáo dục mầm non quận Đống Đa, Thành phố Hà Nội. .26

2.1.3 Khái quát về trường mầm non Hoa Hồng, Quận Đống Đa, Hà Nội. . .28

2.2 Thực trạng hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trong trường mầm non Hoa

Hồng quận Đống Đa, Hà Nội.31

2.2.1 Thực trạng thực hiện mục tiêu chăm sóc, giáo dục trẻ.31

2.2.2 Thực trạng thực hiện nội dung nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ.31

2.2.3 Thực trạng kết quả nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ. . 33

2.3 Thực trạng quản lý hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng tại trường mầm non

mầm non Hoa Hồng quận Đống Đa. .35

2.3.1 Xây dựng kế hoạch thực hiện hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng của hiệutrưởng.35

2.3.2 Tổ chức thực hiện hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ mầm non trong nhàtrường.38

2.3.3 Chỉ đạo hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ mầm non trong nhà trường.39

2.3.4. Kiểm tra, đánh giá họat động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ mầm non trongnhà trường.41

2.4. Đánh giá chung về thực trạng.42

2.4.1. Những điểm mạnh. .42

2.4.2. Những hạn chế. .43

2.4.3. Những nguyên nhân.44

Tiểu kết Chương 2. .45

Chƣơng 3 BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CHĂM SÓC, NUÔI

DƢỠNG TẠI TRƢỜNG MẦM NON HOA HỒNG QUẬN ĐỐNG ĐA HÀ

NỘI TRONG BỐI CẢNH HIỆN NAY. .46v

3.1. Nguyên tắc đề xuất các biện pháp quản lý chất lượng chăm sóc, nuôi dưỡng

trẻ trong trường mầm non Hoa Hồng quận Đống Đa. .46

3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống. . 46

3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa. .46

3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi. 46

3.1.4. Nguyên tắc đảm bảo tính toàn diện. .46

3.1.5. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn. .46

3.2. Biện pháp quản lý hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trong trường mầm non

Hoa Hồng quận Đống Đa.47

3.2.1. Tổ chức các hoạt động tuyên truyền giáo dục nâng cao nhận thức về công

tác chăm sóc, nuôi dưỡng trong trường mầm non Hoa Hồng quận Đống Đa

trong bối cảnh hiện nay.47

3.2.2 Nâng cao năng lực chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ cho đội ngũ giáo viên và

nhân viên trong nhà trường. 49

3.2.3. Đổi mới công tác thanh tra, kiểm tra, đánh giá, xếp loại.52

3.2.4. Xây dựng và hoàn chỉnh chế độ, chính sách đãi ngộ đối với đội ngũ giáo

viên, nhân viên mầm non.56

3.2.5. Đẩy mạnh tuyên truyền về giáo dục mầm non và phổ biến kiến thức nuôi

dạy trẻ cho các bậc cha mẹ, cộng đồng .58

3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp .61

3.4. Kết quả khảo nghiệm về mức độ cần thiết và mức độ khả thi của các biệnpháp . 62

3.4.1. Mục đích khảo nghiệm. .62

3.4.2. Nội dung khảo nghiệm.62

3.4.3. Kết quả khảo nghiệm .62

Tiểu kết chương 3. .70

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ.71

1. Kết luận. .71

2. Khuyến nghị.73

2.1. Đối với Sở GD&ĐT thành phố Hà Nội.73vi

2.2. Đối với UBND quận Đống Đa .73

2.3. Đối với Phòng GD&ĐT quận Đống Đa. .73

2.4. Đối với trường mầm non Hoa Hồng.74

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO .75

PHỤ LỤC.78

pdf37 trang | Chia sẻ: phuongchi2019 | Lượt xem: 3283 | Lượt tải: 2download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Luận văn Quản lý hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ tại trường mầm non Hoa Hồng quận Đống Đa, Hà Nội trong bối cảnh hiện nay, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
nhóm ban giám hiệu giáo viên và nhân viêntrong trường. 8.2.3.Phương pháp quan sát: Quan sát hoạt độngthực hiện chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ của giáo viên, nhân viên mầm non theo các yêu cầu của Qui chế nuôi dạy trẻ, điều lệ trường mầm non, các thông tư về chăm sóc sức khỏe và an toàn của trẻ mầm non, yêu cầu của đề án nâng cao chất lượng giáo dục mầm non Thành phố Hà Nội. 8.2.4.Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động: Nghiên cứu phân tích các sổ theo dõi sức khỏe của trẻ, biểu đồ tăng trưởng, sổ tính khẩu phần ăn cho trẻ, sổ ghi nhật kí hàng ngày, sổ theo dõi công tác y tế học đường. 8.2.5. Phương pháp chuyên gia: Xin ý kiến tham vấn của chuyên gia về y tế học đường, bác sĩ nhi khoa làm việc tại các trường mầm non, chuyên viên phòng giáo dục, chuyên gia dinh dưỡng. 8.3. Phương pháp toán thống kê: 82 Xử lý các số liệu khảo sát bằng thống kê toán học. 9. Những đóng góp của đề tài: Về mặt lý luận:Xác định được khung lý thuyết về chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ và để quản lý hoạt động này tại trường mầm non. Về mặt thực tiễn: Đưa ra các biện pháp chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ mầm non phù hợp có hiệu quả giúp trẻ trong trường mầm non được chăm sóc, nuôi dưỡng an toàn, đúng khoa học. 10. Cấu trúc đề tài Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, tài liệu tham khảo, nội dung luận văn được trình bày trong 3 chương: Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡngtrongtrường mầm non trong bối cảnh hiện nay. Chƣơng 2: Thực trạng quản lý hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trong trường mầm non Hoa Hồng, quận Đống Đa, Hà Nội. Chƣơng 3: Các biện pháp quản lý hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trong trong trường mầm non Hoa Hồng, quận Đống Đa, Hà Nộibối cảnh hiện nay. Chƣơng1 83 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CHĂM SÓC, NUÔI DƢỠNG TRẺ TẠI TRƢỜNG MẦM NON 1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề Ngành học GDMN đang ngày càng khẳng định tầm quan trọng và vị trí trong hệ thống giáo dục quốc dân, được sự quan tâm của Đảng nhà nước trong việc đầu tư chăm lo cho GDMN. Nghiên cứu về GDMN và QLGDMN, tăng cường nghiệp vụ quản lý và tăng cường năng lực quản lý của các trường mầm non đã được quan tâm, đã có nhiều công trình nghiên cứu khoa học cấp nhà nước, cấp Bộ, cấp cơ sở và một số Luận văn Thạc sỹ, các bài viết đăng trên các tạp chí chuyên ngành về GDMN và đặc biệt là về đề tài CSND trẻ như: Trong bài viết của Tiến sĩ Robert. G. Mayer đã nhấn mạnh “Tại sao phải đầu tư vào chương trình chăm sóc và phát triển trẻ thơ từ những năm nhỏ tuổi, coi đây là một phần của chiến lược cơ bản, bởi vì cũng như trước khi xây dựng tòa nhà, ta cần xây dựng một cái nền bằng đá vững chắc trên cơ sở đó làm nền tẳng xây nên toàn bộ công trình kiến trúc” Trước khi một em bé vào trường tiểu học cũng cần cho nó một nền tảng tương tự. Chính gia đình, cộng đồng và những giá trị văn hóa cộng đồng là những nhân tố tạo nên nền tảng đó. Do đó từ lúc lọt lòng mẹ đến lúc 6 tuổi, trẻ em cần được sự đầu tư hỗ trợ phát triển thể chất, tinh thần và hiểu biết xã hội. Việc giáo dục trẻ em trong những năm học ở nha trường có thành công hay không một phần lớn là tùy thuộc vào những tảng đá làm nền tạo được trong những năm phát triển trẻ thơ sau này”. Chiến lược Quốc gia về Dinh dưỡng (CLQGDD) giai đoạn 2011-2020 và tầm nhìn đến năm 2030 đã được Thủ tướng Chính phủ ký vào ngày 22/02/2012. Bản Chiến lược đã đề ra mục tiêu tổng quát là "Đến năm 2020, bữa ăn của người dân được cải thiện về số lượng, cân đối hơn về chất lượng, bảo đảm an toàn vệ sinh; suy dinh dưỡng trẻ em, đặc biệt thể thấp còi được giảm mạnh, góp phần nâng cao tầm vóc và thể lực của người Việt Nam, kiểm soát có hiệu quả tình trạng thừa cân, béo phì góp phần hạn chế các bệnh mạn tính không lây liên quan đến dinh dưỡng.” 84 - Nếu như nội dung CSND ở chương trình Chăm sóc giáo dục trước kia chỉ được coi như là một bộ phận, một nội dung để hỗ trợ cho các hoạt động học tập của trẻ ở trường mầm non thì trong Chương trình Giáo dục mầm non được ban hành theo Thông tư số 17/2009/TT-BGDĐT ngày 25/7/2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo nội dung giáo dục dinh dưỡng và sức khỏe đã được quan tâm và coi đó như là một nhiệm vụ chính song song với nhiệm vụ giáo dục trẻ trong các trường mầm non và đây cũng là một trong những nội dung quyết định sự thành công của chương trình. Ngoài các công trình nghiên cứu của các nhà khoa học, có thể kể đến một số Luận văn Thạc sỹ của những tác giả như: - Luận văn Thạc sỹ của tác giả Nguyễn Thị Minh Nguyệt với đề tài “Các biện pháp tăng cường quản lý hoạt động chăm sóc - giáo dục trẻ của QL các trường mầm non Quận 3 - Thành phố HCM” [25]. - Luận văn thạc sỹ của tác giả Nguyễn Bá Hòa với đề tài “Quy hoạch phát triển giáo dục mầm non các huyện miền núi tỉnh Quảng Nam đến năm 2015”[17]. - Luận văn thạc sỹ Phạm Thị Hoa với đề tài “Một số biện pháp can thiệp sớm tình trạng suy dinh dưỡng cho trẻ từ 18 đến 36 tháng ở trường mầm non”[16]. Phạm Thị Trâm - Những biện pháp phối kết hợp giữa gia đình và nhà trường nhằm nâng cao chất lượng CSGD trẻ trong trường MN, luận văn thạc sĩ 1998[34]. Về cơ bản, các công trình trên đã đề cập đến công tác chỉ đạo, biện pháp quản lý các trường mầm non, các biện pháp cũng đã có những đóng góp nhất định đối với sự phát triển của GDMN tuy nhiên những công trình đi sâu về công tác CSND trẻ, một trong những nội dung quản lý trọng tâm của người QL còn ít được quan tâm nghiên cứu. Việc đi sâu vào các biện pháp quản lý công tác CSND cụ thể cho cán bộ quản lý trong trường MN thì các công trình chưa đề cập đến một cách hệ thống. 1.2. Những khái niệm cơ bản 1.2.1. Quản lý: 85 Quản lý là một hoạt động bắt nguồn từ sự phân công. Hợp tác lao động trong một tổ chức nhất định. Sự phân công, hợp tác lao động đó nhằm đạt hiệu quả và năng suất lao động cao hơn, do vậy cần có người đứng đầu, chỉ huy, phối hợp điều hành, kiểm tra, điều chỉnhChính vì vậy, người ta quan niệm quản lý là một thuộc tính lịch sử vì nó phát triển theo sự phát triển của xã hội loài người, thường xuyên biến đổi, nó là hiện tượng xã hội xuất hiện rất sớm. Có nhiều quan niệm về quản lý tùy thuộc vào các cách tiếp cận khác nhau. Chính từ sự đa dạng về cách tiếp cận, dẫn đến sự phong phú về các khái niệm “Quản lý”. TheoHarold Koontz và cộng sự: “Quản lý là một hoạt động thiết yếu, nó bảo đảm phối hợp những nỗ lực cá nhân nhằm đạt được các mục đích của nhóm (tổ chức). Mục tiêu của mọi nhà quản lý là nhằm hình thành một môi trường, mà trong đó con người có thể đạt được các mục đích của nhóm với thời gian, tiền bạc, vật chất và sự bất mãn cá nhân ít nhất”[3]. Theo F.W Taylor: “Quản lý là biết chính xác các điều bạn muốn người khác làm và sau đó hiểu được rằng họ đã hoàn thành công việc một cách tốt nhất và rẻ nhất”[22]. Những tài liệu mới nhất của Trung tâm quản lý chất lượng quốc tế IQC quan niệm quản lý là: Những hoạt động có phối hợp nhằm định hướng và kiểm soát quá trình tiến tới mục tiêu. Muốn định hướng và kiểm soát được quá trình tiến tới mục tiêu thì nhà quản lý phải viết ra những điều sẽ làm; Làm theo những điều đã viết; Viết lại những điều đã làm. Sau đó đem so sánh và tìm ra những sai lệch trong quá trình tiến tới mục tiêu, điều chỉnh các sai lệch nếu có để đạt được mục tiêu. Trong quá trình tồn tại và phát triển của quản lý, đặc biệt trong quá trình xây dựng lý luận về quản lý, khái niệm quản lý được nhiều nhà lý luận đưa ra, nó thường phụ thuộc vào lĩnh vực hoạt động, nghiên cứu của mỗi người. Chẳng hạn: Theo Nguyễn Quốc Chí - Nguyễn Thị Mỹ Lộc:“Hoạt động quản lý là tác động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý (người quản lý) đến khách thể quản lý (người bị quản lý) trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích của tổ chức”[9]. 86 Từ những quan niệm trên có thể hiểu: Quản lý là cai quản bộ máy bằng cách vạch ra mục tiêu cho bộ máy và tìm cách tác động vào bộ máy để bộ máy đạt tới mục tiêu. Từ đó có thể rút ra một số dấu hiệu bản chất của quản lý như sau: + Quản lý là một loại lao động để điều khiển lao động chung của tổ chức, nhóm. + Quản lý là một hoạt động luôn hướng vào những mục tiêu xác định. + Quản lý là hoạt động nhằm tác động vào con người làm cho con người tích cực lao động. Hoạt động quản lý bắt nguồn từ sự phân công, hợp tác lao động. Chính sự phân công hợp tác lao động hợp lý sẽ đem lại hiệu quả nhiều hơn, năng suất cao hơn. Vì vậy, trong công việc quản lý đòi hỏi phải có sự chỉ huy phối hợp, điều hành, kiểm tra, điều chỉnh Đây là hoạt động của người đứng đầu (Thủ trưởng) nhằm phối hợp những nỗ lực của các thành viên trong nhóm, trong cộng đồng, trong bộ máy để đạt được mục tiêu đề ra Từ những quan niệm về quản lý nêu trên ta có thể hiểu: Quản lý là sự tác động có tổ chức, có hướng đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý trên cơ sở biết sử dụng có hiệu quả các tiềm năng. Các cơ hội của bộ máy để đạt được mục tiêu đặt ra trong điều kiện biến động của môi trường. Quản lý nhà trường Trường học là đơn vị cơ sở của ngành giáo dục đào tạo, quản lý nhà trường là một phần quan trọng trong quản lý giáo dục. Có nhiều khái niệm về quản lý trường học, ở đây xin nêu hai định nghĩa tiêu biểu: Theo M.I.Konđacop: "Quản lý nhà trường là quản lý hoạt động dạy và học, tức là làm sao đưa hoạt động đó từ trạng thái này sang trạng thái khác để dần dần tiến tới mục tiêu giáo dục". Tác giả Nguyễn Ngọc Quang cho rằng: "Quản lý nhà trường là quản lý hệ thống xã hội sư phạm chuyên biệt, hệ thống này đòi hỏi tác động những tác động có ý thức, có khoa học và có hướng dẫn của chủ thể quản lý trên tất cả các mặt của của đời sống nhà trường để đảm bảo sự vận hành tối ưu xã hội - kinh tế và tổ chức sư phạm của quá trình dạy học và giáo dục thế hệ đang lớn lên"[28]. Như vậy quản lý trường học là một chuỗi tác động hợp lý (có mục đích tự giác, có kế hoạch, có hệ thống) mang tính tổ chức sư phạm của chủ thể quản lý đến tập thể giáo viên và 87 học sinh và những lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường nhằm huy động cùng cộng tác, phối hợp tham gia vào mọi hoạt động của nhà trường làm cho quá trình này vận hành đến việc hoàn thành những mục đích dự kiến. Hay nói một cách khác, quản lý trường học thực chất là tác động có định hướng, có kế hoạch của chủ thể quản lý lên tất cả các nguồn lực nhằm đẩy mạnh hoạt động của nhà trường theo nguyên lí giáo dục tiến tới mục tiêu giáo dục mà trọng tâm của nó là đưa hoạt động dạy và học tiến lên trạng thái mới về chất. Quản lý trường mầm non có thể hiểu Quản lý trường mầm non là quá trình vận dụng nguyên lý, khái niệm, phương pháp chung nhất của khoa học quản lý vào lĩnh vực chăm sóc giáo dục trẻ mầm non. Quản lý trường mầm non là sự tác động có chủ đích của hiệu trưởng trường mầm non đến cán bộ, giáo viên, nhân viên, học sinh, phụ huynh học sinh trong trường mầm non nhằm đạt mục tiêu chăm sóc giáo dục trẻ mầm non theo quy định. . 1.2.2 Giáo dục mầm non: Giáo dục mầm non là một bộ phận của hệ thống giáo dục quốc dân. Quản lý GDMN nhằm mục đích tạo ra những điều kiện thuân lợi cho các cơ sở giáo dục thực hiện tốt mục tiêu, nhiệm vụ giáo dục. Trường MN là đơn vị cơ sở của ngành GDMN được thành lập theo quy hoạch, kế hoạch của nhà nước nhằm phát triển sự nghiệp GDMN, được tổ chức theo các loại hình công lập, bán công, dân lập, tư thục. Trường MN là đơn vị cơ sở GD của bậc học MN . Thực chất, quản lý GDMN là quản lý hệ thống các nhà trường MN, quản lý hệ thống hoạt động chăm sóc và giáo dục trẻ em trong các trường mẫu giáo (tầm vĩ mô), hoặc quản lý các hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục trẻ trong từng cơ sở GDMN (tầm vi mô, trong một đơn vị nhà trường). 1.2.3. Chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ mầm non: Chăm sóc là sự chào đón nhiệt tình, là những hành động cần thiết phải làm để thỏa mãn nhu cầu và mong đợi của người được chăm sóc theo cách mà họ mong muốn. Nuôi dưỡng là sự nuôi nấng và chăm sóc để tồn tại sức khỏe và phát triển. Vấn đề quan trọng của nuôi dưỡng là phải thỏa mãn nhu cầu dinh dưỡng của cơ thể đang phát triển. 88 Trong mỗi thời kỳ phát triển của cơ thể có những đặc điểm tâm sinh lý riêng đòi hỏi nhu cầu về nuôi dưỡng ở mỗi thời kỳ khác nhau. Nuôi dưỡng đảm bảo nhu cầu các chất dinh dưỡng ở mỗi thời kỳ giúp cho cơ thể phát triển khỏe mạnh và toàn diện. Công tác chăm sóc, nuôi dưỡng chính là những công việc cần thiết phải làm nhằm thỏa mãn nhu cầu và sự mong đợi của người được chăm sóc về mọi mặt, trong đó chú trong đến chế độ dinh dưỡng và môi trường sống lành mạnh đảm bảo phát triển tốt cả về sức khỏe, trí tuệ,... Chế độ dinh dưỡng có vai trò rất quan trọng trong sự phát triển toàn diện cả về thể chất và trí tuệ đối với trẻ ở độ tuổi mầm non, bởi vì đây là giai đoạn tăng trưởng thể chất rất mạnh mẽ, đặc biệt não bộ, hệ thần kinh của trẻ phát triển vượt trội, nó quyết định quan trọng trong toàn bộ sự phát triển chung của con người. Chính vì vậy, công tác tổ chức thực hiện hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ trong các cơ sở giáo dục mầm non đã được xác định là nhiệm vụ vô cùng quan trọng. Hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng được thực hiện trên những nguyên tắc sau: - Chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ căn cứ vào đặc điểm sức khoẻ, dinh dưỡng, tính cách của từng trẻ, từng nhóm, từng lứa tuổi. - Chế độ ăn chất lượng, phong phú, hợp lí kết hợp với việc tạo không khí bữa ăn vui vẻ, vệ sinh là điều kiện để mỗi trẻ khoẻ mạnh, khôn lớn. - Từ giấc ngủ, bữa ăn đến việc tổ chức hoạt động học tập, vui chơi của trẻ đều liên quan trực tiếp đến sức khoẻ thể chất và sức khoẻ tinh thần của bé. - Theo dõi cân nặng, chiều cao, tình hình sức khoẻ của trẻ hàng tháng. Có kiểm tra đánh giá giữa tháng, lên phương án tác động hợp lí đối với trẻ cần chăm sóc đặc biệt (trẻ ốm, trẻ mới đi học, trẻ hấp thụ kém ... ). 1.3. Hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ mầm non 1.3.1. Mục tiêu của giáo dục mầm non: GDMNthực hiện việc nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em từ ba tháng tuổi đến sáu tuổi (Điều 21 - Luật Giáo dục, 2005)[29]. Mục tiêu của GDMNlà giúp trẻ em phát triển về thể chất, tình cảm, trí tuệ, thẩm mỹ, hình thành những yếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn bị cho trẻ em vào lớp một (Điều 22 - Luật giáo dục, 2005)[29]. 89 Luật GD chỉ rõ: Mục tiêu đào tạo của trường MN là hình thành cho trẻ những cơ sở đầu tiên của nhân cách con người mới Xã hội chủ nghĩa Việt Nam: - Trẻ khỏe mạnh, nhanh nhẹn, cơ thể phát triển hài hòa, cân đối; - Giàu lòng thương, biết quan tâm, nhường nhịn những người gần gũi, thật thà, lễ phép, mạnh dạn, hồn nhiên. - Yêu thích cái đẹp, biết giữ gìn cái đẹp và mong muốn tạo ra cái đẹp ở xung quanh - Thông minh, ham hiểu biết, thích khám phá tìm tòi, có một số kĩ năng sơ đẳng. Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 4/11/2013 Hội nghị Trung ương 8 khóa XI về đổi mới căn bản , toàn diện giáo dục và đào tạo chỉ rõ : Đối với giáo dục mầm non, giúp trẻ phát triển thể chất , tình cảm, hiểu biết, thẩm mỹ, hình thành các yếu tố đầu tiên của nhân cách , chuẩn bị tốt cho trẻ bước vào lớp 1. Hoàn thành phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi vào năm 2015, nâng cao chất lượng phổ cập trong những năm tiếp theo và miễn học phí trước năm 2020. Từng bước chuẩn hóa hệ thống các trường mầm non. Phát triển giáo dục mầm non dưới 5 tuổi có chất lượng phù hợp với điều kiện của từng địa phương và cơ sở giáo dục - trích Nghị quyết 29 [2]. 1.3.2. Nội dung hoạt động chăm sóc,nuôi dưỡng: Nội dung giáo dục mầm non phải bảo đảm phù hợp với sự phát triển tâm sinh lý của trẻ em, hài hòa giữa nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục; giúp trẻ em phát triển cơ thể cân đối, khoẻ mạnh, nhanh nhẹn (Điều 22 - Luật giáo dục, 2005)[29]. Hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ bao gồm: chăm sóc dinh dưỡng; chăm sóc giấc ngủ; chăm sóc vệ sinh; chăm sóc sức khoẻ và đảm bảo an toàn (Điều 24 - số 05/2014/TT-BGD) [4]. Việc chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ được tiến hành thông qua các hoạt động theo quy định của chương trình giáo dục mầm non. Hoạt động CSND trẻ MN là quá trình tác động lên cơ thể trẻ trong độ tuổi từ 3 tháng đến 6 tuổi một cách khoa học hợp lý, phù hợp với sự phát triển tâm sinh lý của trẻ em, hài hoà giữa nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dụcgiúp trẻ phát triển 90 giúp trẻ em phát triển cơ thể cân đối, khoẻ mạnh, nhanh nhẹn. Trẻ có năng sống phù hợp với lứa tuổi; giúp trẻ em biết kính trọng, yêu mến, lễ phép với ông bà, cha mẹ, thầy giáo, cô giáo; yêu quý anh, chị, em, bạn bè; thật thà, mạnh dạn, tự tin và hồn nhiên, yêu thích cái đẹp; ham hiểu biết, thích đi học. Thực hiện chế độ sinh hoạt: Chế độ sinh hoạt của trẻ được xây dựng trên cơ sở đặc điểm tâm sinh lý của trẻ ở từng độ tuổi và phù hợp với điều kiện hoàn cảnh thực tế của trường. Nghiêm túc thực hiện chế độ sinh hoạt và thỏa mãn một cách hợp lý các nhu cầu ăn, ngủ, nghỉ ngơi, vui chơi, học tập giúp trẻ phát triển hài hòa, cân đối về thể chất và tinh thần, hình thành ở trẻ nề nếp, thói quen tốt trong mọi hoạt động. Công tác nuôi dưỡng: Nội dung của GDMN phải đảm bảo hài hòa giữa nuôi dưỡng, chăm sóc, GD, phù hợp với sự phát triển tâm sinh lý của trẻ, giúp trẻ phát triển cân đối, khỏe mạnh nhanh nhẹn”. Nuôi dưỡng trẻ là một trong những công việc chính của trường MN, cùng với sự phát triển của ngành học, việc nuôi dưỡng trẻ trong trường MN ngày càng mang tính khoa học và đảm bảo, theo đúng qui trình, đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm, cải tiến chế biến các món ăn phù hợp với khẩu vị và độ tuổi của trẻ, theo dõi tình hình sức khỏe của trẻ để điều chỉnh chế độ ăn uống và tổ chức tốt bữa ăn cho trẻ: + Đảm bảo năng lượng khẩu phần ăn, tỉ lệ cân đối giữa các chất dinh dưỡng, sự đa dạng các loại thực phẩm. + Đa dạng hóa việc chế biến các món ăn phù hợp với độ tuổi của trẻ và theo mùa. + Hợp lý, rõ ràng trong thu chi tiền ăn, cập nhật và điều chỉnh kịp thời + Đảm bảo vệ sinh và an toàn thực phẩm. + Có đủ các điều kiện cơ sở vật chất trang thiết bị phục vụ nuôi dưỡng trẻ. + Tỉ lệ chuyên cần của trẻ em cao, giảm tỉ lệ trẻ suy dinh dưỡng, béo phì và trẻ mắc bệnh. Nâng cao chất lượng chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ là việc làm để tăng cường sức khỏe cho trẻ, tạo điều kiện cho trẻ phát triển tốt về thể lực và trí tuệ sau này. 91 Chuẩn bị cho trẻ vào học trường phổ thông, góp phần quan trọng thực hiện mục tiêu GDMN, công việc muốn thực hiện được tốt cần nhiều yếu tố điều kiện. Trong đó quyết định nhất vẫn là sự quản lý chặt chẽ bằng những biện pháp hữu hiệu của và BGH trường MN. Chăm sóc sức khỏe và bảo vệ an toàn cho trẻ. Kiểm tra thường xuyên sức khỏe định kì và tiêm chủng 100% số trẻ trong trường, cân đo và theo dõi sức khỏe cho trẻ bằng biểu đồ tăng trưởng hàng tháng, hàng quí. Thực hiện chế độ vệ sinh chăm sóc trẻ, công tác phòng bệnh theo mùa, tuyên truyền hưỡng dẫn kiến thức chăm sóc, bảo vệ sức khỏe cho trẻ, cho các bậc phụ huynh để giảm tỉ lệ trẻ suy dinh dưỡng, tỉ lệ trẻ mắc các bệnh thông thường ở mầm non; qui chế bảo vệ an toàn cho trẻ, nâng cao nhận thức và tinh thần trách nhiệm của GV trong quá trình CS, GD trẻ ở mọi lúc, mọi nơi. Đặc biệt thành lập Ban chăm sóc sức khỏe trẻ, chỉ đạo thực hiện đầy đủ các kế hoạch về Y tế học đường, kế hoạch đảm bảo trường học an toàn phòng tránh tai nạn thương tích. GD về vệ sinh ăn uống, dinh dưỡng cho trẻ theo định hướng của chương trình GDMN ở từng độ tuổi phù hợp. Trẻ được học để biết tự phục vụ bản thân, tự bảo vệ mình khi ăn uống và thực hiện tốt chế độ sinh hoạt một ngày ở trường, có nền nếp tốt trong mọi hoạt động. Tuyên truyền phổ biến về công tác chăm sóc, nuôi dưỡng và GD tới các bậc phụ huynh học sinh, và cùng hợp tác phối hợp thực hiện tốt chăm sóc sức khỏe của trẻ MN. 1.3.3. Yêu cầu của hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ mầm non: * Chăm sóc trẻ - Đảm bảo an toàn + Đảm bảo an toàn tuyệt đối cho trẻ, không làm ô nhiễm môi trường học tập của trẻ. + Thực hiện nghiêm túc Quy chế nuôi dạy trẻ; duy trì nhật ký đón trả trẻ, có lịch phân công giáo viên quản lý trẻ mọi lúc, mọi nơi, đặc biệt là quản lý trẻ trong các hoạt động đón, trả trẻ, chăm sóc bán trú, hoạt động ngoài lớp học và trẻ mới đi 92 học. Không nhận trẻ ốm, trẻ không có trong danh sách lớp vào học. Đảm bảo an toàn cho trẻ cả về thể chất và tinh thần. - Chăm sóc sức khỏe + Nghiêm túc thực hiện Thông tư liên tịch số 22/2013/TTLT-BGDĐT- BYT ngày 18/6/2013 liên Bộ: Bộ GD& ĐT và Bộ Y tế về Quy định đánh giá công tác y tế tại các cơ sở GDMN. + Cán bộ y tế phối hợp cùng y tế địa phương thực hiện công tác tiêm chủng mở rộng và theo dõi tiêm chủng, công tác phòng chống dịch bệnh tại cơ sở giáo dục mầm non theo qui định. Quản lý hồ sơ sức khỏe trẻ tại phòng y tế. + Cán bộ y tế phối hợp chặt chẽ với tổ bếp, giáo viên trên lớp thực hiện các biện pháp can thiệp với trẻ suy dinh dưỡng thể nhẹ cân, thấp còi, béo phì và trẻ khuyết tật học hòa nhập. + Giáo viên trên lớp thực hiện nghiêm túc chế độ chăm sóc sức khỏe và vệ sinh cho trẻ theo chế độ sinh hoạt một ngày của trẻ. Duy trì thực hiện lịch vệ sinh hàng ngày, hàng tuần, hàng tháng. + Tổ chức giấc ngủ cho trẻ cần có đủ trang thiết bị theo quy định, phù hợp theo mùa và đảm bảo vệ sinh. Không cho trẻ nằm ngủ trên chiếu trải trực tiếp trên nền nhà, đặc biệt giáo viên cần trực, theo dõi và đảm bảo an toàn cho trẻ trong giờ ngủ. * Công tác nuôi dƣỡng -Đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm + Thực hiện nghiêm túc việc ký kết hợp đồng với đơn vị cung ứng thực phẩm an toàn, người có giấy phép kinh doanh theo quy định, hàng năm ký hợp đồng thực phẩm vào đầu năm học. Trong Hợp đồng của đơn vị cung ứng cần ghi rõ nguồn gốc từng loại thực phẩm, tên chủ hàng, số chứng minh thư, địa chỉ, điện thoại. + Thường xuyên kiểm tra chất lượng, nguồn gốc, đơn giá thực phẩm. - Đảm bảo chất lượng bữa ăn + Đảm bảo mức ăn 25.000đ/trẻ/ngày. +Thực đơn riêng của từng lứa tuổi nhà trẻ, mẫu giáo. Thường xuyên cải tiến các món ăn và phối hợp các món ăn trong ngày hợp lý, tăng cường rau xanh cho 93 trẻ trong các bữa ăn chiều, không lạm dụng sử dụng thực phẩm chế biến sẵn trong bữa ăn của trẻ. + Tỷ lệ dinh dưỡng duy trì ở mức: P:14-16%; L: 24-26%; G: 60-62% (đối với trẻ nhà trẻ, lượng L có thể từ 26- 30%); (Nhu cầu Ca đối với trẻ 1- 3tuổi: 350mg/ ngày/trẻ; MG 4- 6 tuổi: 420mg/ ngày/trẻ; Nhu cầu B1 đối với trẻ 1-3 tuổi: 0.41 mg/ ngày/trẻ; MG 4-6 tuổi: 0.52mg/ngày/trẻ). + Đảm bảo nước uống cho trẻ đủ, nước tinh khiết cần thử mẫu nước định kỳ. Dùng cây nước nóng phải đảm bảo nhiệt độ nước an toàn và hướng dẫn trẻ sử dụng. - Giao nhận thực phẩm hàng ngày: + Người giao hàng: Kí bàn giao số lượng thực phẩm giao cho trường. + Người trực tiếp nấu bếp: Nhận thực phẩm, ghi đúng số lượng, chất lượng thực phẩm thực tế, thời gian và ký xác nhận vào sổ giao nhận thực phẩm. Sổ giao nhận thực phẩm do tổ bếp quản lý. + Quản lý kho: Hàng ngày xuất thực phẩm từ kho phải có phiếu xuất kho. Nhập lương thực, thực phẩm dự trữ trong kho phải phù hợp với thời gian bảo quản cho phép để tránh thực phẩm để lâu không đảm bảo chất lượng. + Thủ kho chịu trách nhiệm quản lý thực phẩm trong kho, phải có sổ theo dõi xuất, nhập kho, phiếu xuất kho hàng ngày, ghi rõ tên, loại thực phẩm, giá thực phẩm, tồn kho, cuối tháng kiểm kê hàng kho. Thủ kho chỉ được xuất kho khi có phiếu xuất có kí duyệt của Ban giám hiệu, kế toán. + Giáo viên mầm non: Ban giám hiệu phân công luân phiên, hàng ngày kiểm tra, giám sát việc giao nhận thực phẩm và định lượng khẩu phần ăn của trẻ, ký xác nhận tại sổ giao nhận thực phẩm. + Thanh tra: Tham gia kiểm tra (đột xuất) việc giao nhận thực phẩm và khẩu phần ăn cho trẻ, ký xác nhận kết quả kiểm tra. + Ban giám hiệu: Phân công ca trực để cùng nhận thực phẩm và ký xác nhận. +Kế toán: Tham gia giao nhận thực phẩm hàng ngày và ký xác nhận -Chế biến thực phẩm và chia ăn: Chế biến đúng thực đơn, đúng kỹ thuật, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, đủ định lượng theo xuất ăn hàng ngày của trẻ. 94 Không để thừa, thiếu quá 5 xuất ăn/ngày (cộng dồn không quá 5 xuất ăn/tuần/ tháng). Định lượng thức ăn chín của từng lớp cần thể hiện rõ tại bảng, trong sổ giao nhận với lớp và có chữ ký của giáo viên. - Lưu nghiệm thức ăn: Đủ 24h, được bảo quản trong tủ lạnh. Có sổ lưu nghiệm ghi ngày, giờ lưu nghiệm, chữ ký của người lưu nghiệm. - Thực hiện nguyên tắc quản lý nuôi dưỡng + Thực hiện đúng qui định về hồ sơ, qui trình, nguyên tắc quản lý nuôi dưỡng. Nghiêm cấm vi phạm khẩu phần ăn của trẻ dưới mọi hình thức. Thực hiện nghiêm túc việc công khai thực đơn, thực phẩm, đơn giá hàng ngày + Mở đủ theo mẫu các loại sổ sách nuôi dưỡng theo quy định, mỗi ngày in riêng 1 trang, có chữ ký các thành phần đầy đủ và cuối tháng đóng thành quyển, có đủ dấu giáp lai. + Hoàn thiện chứng từ tiền ăn của trẻ hàng ngày, thanh quyết toán tiền ă

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdf05050002743_836_2006278.pdf
Tài liệu liên quan