Luận văn Thực hiện chính sách phát triển cán bộ, công chức trên địa bàn huyện Hiệp Đức, tỉnh Quảng Nam

MỞ ĐẦU . 1

CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIẾN VỀ THỰC HIỆN

CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN CÁN BỘ, CÔNG CHỨC . 9

1.1. Cơ sở lý luận . 9

1.2. Cơ sở thực tiễn . 26

CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH PHÁT

TRIỂN CÁN BỘ, CÔNG CHỨC TẠI HUYỆN HIỆP ĐỨC, TỈNH

QUẢNG NAM . 32

2.1. Khái quát về điều kiện kinh tế - xã hội huyện Hiệp Đức. 32

2.2. Thực trạng đội ngũ cán bộ, công chức tại huyện Hiệp Đức, tỉnh Quảng

Nam . 37

2.3. Thực hiện chính sách phát triển cán bộ, công chức huyện Hiệp Đức, tỉnh

Quảng Nam . 40

CHƯƠNG 3. QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ

YẾU ĐỂ THỰC HIỆN TỐT CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN CÁN BỘ,

CÔNG CHỨC HUYỆN HIỆP ĐỨC, TỈNH QUẢNG NAM TRONG

GIAI ĐOẠN HIỆN NAY. 61

3.1. Quan điểm, mục tiêu thực hiện chính sách phát triển cán bộ, công chức ở

huyện Hiệp Đức . 61

3.2. Nhiệm vụ, giải pháp thực hiện chính sách phát triển cán bộ, công chức ở

huyện Hiệp Đức . 63

3.3. Một số kiến nghị. 72

KẾT LUẬN . 75

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

pdf87 trang | Chia sẻ: honganh20 | Ngày: 17/03/2022 | Lượt xem: 67 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Luận văn Thực hiện chính sách phát triển cán bộ, công chức trên địa bàn huyện Hiệp Đức, tỉnh Quảng Nam, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
hấy đội ngũ cán bộ, công chức và công tác cán bộ đóng vai trò vô cùng quan trọng trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam XHCN. Vì vậy, cấp ủy, chính quyền cần quan tâm công tác cán bộ và có những chính sách để phát triển đội ngũ cán bộ, công chức, trong đó tập trung một số nội dung sau: - Đẩy mạnh công tác đào tạo cán bộ, bồi dưỡng và các chính sách ưu đãi ngộ để thu hút và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức. - Thực hiện tốt công tác tuyển dụng (thi tuyển hoặc xét tuyển), đảm bảo công khai, công bằng, minh bạch. 31 - Hoàn thiện phương thức đánh giá, nhận xét, phân loại cán bộ đảm bảo chính xác, khách quan, công tâm làm cơ sở trong bố trí, sử dụng cán bộ. - Công tác luân chuyển cán bộ cần tuân thủ đầy đủ các nguyên tắc, các quy định của cấp có thẩm quyền nhằm phát huy tối đa hiệu quả của hoạt động luân chuyển cán bộ. Ngoài ra, tùy theo đặc điểm tình hình và điều kiện kinh tế - xã hội của từng địa phương mà có những lựa chọn để ban hành chính sách phát triển cán bộ một cách tốt nhất. Tiểu kết Chương 1 Tóm lại, trong chương 1 của Luận văn, tác giả làm rõ một số vấn đề lý luận liên quan đến các khái niệm về chính sách, chính sách công; khái niệm, mục đích, yêu cầu, ý nghĩa, quy trình tiến hành, các công cụ và các nhân tố tác động đến tổ chức thực hiện chính sách; các khái niệm về cán bộ, công chức và chính sách phát triển cán bộ công chức; thực tiễn thực hiện chính sách phát triển cán bộ, công chức ở số địa phương trên địa bàn tỉnh Quảng Nam. Qua đó rút ra một số kinh nghiệm làm cơ sở cho việc hoạch định chính sách phát triển cán bộ của huyện Hiệp Đức, tỉnh Quảng Nam. 32 CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN CÁN BỘ, CÔNG CHỨC TẠI HUYỆN HIỆP ĐỨC, TỈNH QUẢNG NAM 2.1. Khái quát về điều kiện kinh tế - xã hội huyện Hiệp Đức 2.1.1. Điều kiện tự nhiên Huyện Hiệp Đức được thành lập ngày 25/02/1986 theo Quyết định số 289-HĐBT 31/12/1985 của Hội đồng Bộ trưởng, trên cơ sở diện tích tự nhiên và dân số của các xã thuộc các huyện: Thăng Bình, Quế Sơn và Phước Sơn. Là huyện miền núi của tỉnh Quảng Nam, cách trung tâm tỉnh lỵ (thành phố Tam Kỳ) 50km về phía Tây; phía Đông giáp huyện Thăng Bình; phía Tây giáp huyện Phước Sơn; phía Nam giáp huyện Tiên Phước và huyện Bắc Trà My; phía Bắc giáp huyện Quế Sơn và huyện Nông Sơn; diện tích tự nhiên hơn 499 km2, dân số hơn 40 nghìn người, có các dân tộc anh em như Kinh, Cadong, Mơnong cùng chung sống. Đến nay, sau khi được chia tách, thành lập thêm các xã mới, huyện Hiệp Đức hiện có 11 xã và 01 thị trấn, với 46 thôn, khối phố. Theo phân loại đơn vị hành chính, có 02 xã loại I (Bình Lâm, Quế Thọ), 06 xã loại II (Quế Bình, Hiệp Hòa, Thăng Phước, Sông Trà, Phước Trà, Phước Gia), 04 xã loại III (Hiệp Thuận, Bình Sơn, Quế Lưu và thị trấn Tân An). Trên địa bàn huyện có Quốc lộ 14E và đường Đông Trường Sơn đi qua, giữ vị trí quan trọng trong chiến lược quốc phòng - an ninh, đồng thời, tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển kinh tế - xã hội [33]. 2.1.2. Đặc điểm về kinh tế - xã hội Đối với Hiệp Đức nông nghiệp vẫn là ngành kinh tế chủ đạo của huyện, trong những năm qua lĩnh vực kinh tế nông nghiệp chú trọng phát triển theo hướng tăng trưởng về giá trị, hiệu quả kinh tế và đạt được kết quả rất đáng 33 khích lệ, giá trị sản xuất của ngành tăng bình quân hàng năm khoảng 12.900 triệu đồng (tăng khoảng 11%) [34]. Về công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn huyện đã có những bước chuyển biến tích cực. Tính đến nay toàn huyện đã có 263 cơ sở sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, cụ thể ở các lĩnh vực sau: Chế biến thực phẩm, sản xuất da, may mặc, chế biến gỗ, khai thác khoáng sản, sản xuất sản phẩm từ kim loại,... Một số cơ sở sản xuất cũng đã phát triển thành các mô hình làng nghề như: bánh tráng Việt An, chiếu Nga Sơn Sông Trà, kẹo đậu Bình Lâm, đan lát Quế Thọ, Sông Trà, nấm Nhì Tây [34].... Ngành thương mại - dịch vụ của huyện trong những năm qua phát triển nhanh chóng theo hướng tích cực. Số luợng cơ sở hoạt động lĩnh vực dịch vụ tăng nhanh, các ngành kinh doanh ngày càng phát triển đa dạng, chất lượng ngày càng tăng. Tỷ trọng hàng hóa bán lẻ chiếm 32% trên tổng mức lưu thông trên thị trường. Thị trường thương mại ngày càng được mở rộng và phong phú, số lượng người tham gia cung ứng, mua bán được tăng lên đáng kể [34]. Về dân số, lao động theo số liệu năm 2017, dân số trung bình toàn huyện là 41.485 người, mật độ dân số là 84 người/km2. Dân số phân bố tập trung chủ yếu ở khu vực trung tâm huyện, trung tâm các xã và dọc theo các tuyến đường chính của huyện [34]. Bên cạnh đó, các hoạt động xây dựng văn hóa, xã hội có nhiều khởi sắc. Chất lượng giáo dục và đào tạo được nâng cao. Công tác chăm sóc, bảo vệ sức khỏe nhân dân được quan tâm thực hiện, tình hình dịch bệnh ít xảy ra Đặc biệt, chương trình giảm nghèo bền vững đạt kết quả cao. Công tác quốc phòng, quân sự địa phương và trật tự an toàn xã hội được tăng cường. Ngoài ra, huyện cũng đã đạt những kết quả khả quan trong thi đua thực hiện công tác cải cách hành chính, xây dựng Đảng, xây dựng chính quyền góp phần tích 34 cực trong thực hiện nhiệm vụ kinh tế - xã hội [34]. 2.2. Thực trạng đội ngũ cán bộ, công chức tại huyện Hiệp Đức, tỉnh Quảng Nam 2.2.1. Số lượng - Đối với cấp huyện: Tổng số người làm việc trong cơ quan Đảng, chính quyền, Mặt trận và các đoàn thể chính trị - xã hội huyện 135 người. Bảng 2.1. Số liệu cán bộ, công chức cấp huyện năm 2017 (Không tính các cơ quan thuộc ngành dọc đóng trên địa bàn huyện) TT Cơ quan Biên chế được giao Số người hiện có 01 Văn phòng Huyện ủy 12 10 02 Ban Tổ chức Huyện ủy 8 7 03 Ban Dân vận Huyện ủy 4 4 04 Ban Tuyên giáo Huyện ủy 5 5 06 Ủy ban Kiểm tra Huyện ủy 5 4 07 Ủy ban Mặt trận TQVN huyện 6 6 08 Hội Liên hiệp phụ nữ huyện 4 4 09 Hội Nông dân huyện 4 4 10 Hội Cựu Chiến binh huyện 3 3 11 Đoàn Thanh niên huyện 5 4 12 Văn phòng HĐND&UBND huyện 16 14 13 Phòng Nội vụ huyện 9 8 14 Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện 8 7 15 Phòng Tư pháp huyện 5 4 16 Phòng Y tế huyện 4 2 17 Phòng Kinh tế và Hạ tầng huyện 9 7 35 TT Cơ quan Biên chế được giao Số người hiện có 18 Phòng Văn hóa và Thông tin huyện 4 3 19 Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện 9 8 20 Thanh tra huyện 5 4 21 Phòng Nông nghiệp và PTNT huyện 10 8 22 Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện 8 8 23 Phòng Tài nguyên và Môi trường 7 6 Tổng 150 130 Nguồn: Ban Tổ chức Huyện ủy Hiệp Đức Nhìn chung, trình độ, năng lực, phẩm chất đạo đức, lối sống của đội ngũ cán bộ, công chức huyện được nâng lên, cơ bản đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ công tác đề ra; có bản lĩnh chính trị vững vàng, tin tưởng tuyệt đối vào sự lãnh đạo của Đảng, có phẩm chất đạo đức tốt; có tinh thần đoàn kết thống nhất cao; gần dân, sát cơ sở. Phần lớn cán bộ, công chức có ý thức tự học tập rèn luyện để nâng cao trình độ; khả năng nắm bắt thực tiễn để đề xuất một số chủ trương, giải pháp sát với tình hình cụ thể ở địa phương và vận dụng sáng tạo đường lối, nghị quyết của Đảng vào thực tiễn cuộc sống, hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao. Trong những năm gần đây, số lượng cán bộ, công chức huyện có biến động nhưng không lớn, chủ yếu là biến động giảm do giảm chỉ tiêu biên chế và thực hiện chính sách tinh giản biên chế theo chủ trương của Chính phủ. - Đối với cấp xã, toàn huyện có 12 xã, thị trấn với tổng số cán bộ, công chức 227 người (Theo bảng số liệu sau). 36 Bảng 2.2. Số liệu cán bộ, công chức cấp xã thuộc huyện Hiệp Đức năm 2017 TT Xã, Thị trấn Loại đơn vị hành chính Biên chế được giao Số lượng đã thực hiện 01 Thị trấn Tân An 3 21 19 02 Xã Bình Lâm 2 23 21 03 Xã Quế Thọ 2 23 20 04 Xã Quế Bình 3 21 18 05 Xã Quế Lưu 3 21 19 06 Xã Hiệp Thuận 3 21 19 07 Xã Hiệp Hòa 2 23 21 08 Xã Thăng Phước 3 23 20 09 Xã Bình Sơn 3 21 19 10 Xã Sông Trà 2 23 18 11 Xã Phước Trà 2 23 17 12 Xã Phước Gia 2 23 16 Cộng 266 227 Nguồn: Phòng Nội vụ huyện Hiệp Đức Đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã được hình thành từ nhiều nguồn khác nhau nhưng chủ yếu là cán bộ địa phương và một số ít mới tuyển dụng. Những người đã có thời gian công tác lâu năm có bề dày kinh nghiệm phong phú và có lập trường tư tưởng vững vàng và một bộ phận không nhỏ có trình độ chuyên môn đáp ứng tốt yêu cầu nhiệm vụ được giao. Số lượng cán bộ, công chức cấp xã được tuyển dụng tương đối đầy đủ, phân bổ đồng đều ở các xã, thị trấn, chỉ số ít xã (các xã vùng cao) còn thiếu cán bộ, công chức so với biên chế được giao. Trong những năm gần đây, số 37 lượng cán bộ, công chức cấp xã không ngừng tăng lên cả số lượng và chất lượng do áp dụng nhiều chính sách phát triển cán bộ. Đội ngũ cán bộ này ngày càng thể hiện tốt vai trò quản lý, điều hành và tổ chức thực hiện các chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước trực tiếp đến với nhân dân. 2.2.2. Chất lượng - Trình độ chuyên môn, nghiệp vụ: + Năm 2015, với 130 công chức hành chính cấp huyện thì có 82 người có trình độ đại học, chiếm tỷ lệ 63,07%; cao đẳng 17 người, chiếm tỷ lệ 13,07%, trung cấp 31 người, chiếm tỷ lệ 23,85%. + Năm 2016, với 136 công chức hành chính cấp huyện thì có 02 người có trình độ thạc sỹ, chiếm tỷ lệ 1,47%; đại học 119, chiếm tỷ lệ 87,5%; cao đẳng 08 người, chiếm tỷ lệ 5,88%, trung cấp 07 người, chiếm tỷ lệ 5,14%. + Năm 2017, với 135 công chức hành chính cấp huyện thì có 05 người có trình độ thạc sỹ, chiếm tỷ lệ 3,7%; đại học 126 người, chiếm tỷ lệ 93,33%; cao đẳng 02 người, chiếm tỷ lệ 1,48%, trung cấp 02 người, chiếm tỷ lệ 1,48%. Bảng 2.3. Trình độ chuyên môn nghiệp vụ của cán bộ, công chức huyện Hiệp Đức Trình độ đào tạo Năm 2015 Năm 2016 Năm 2017 Số lượng (người) Tỷ lệ (%) Số lượng (người) Tỷ lệ (%) Số lượng (người) Tỷ lệ (100%) Thạc sỹ 00 00 02 1,47 05 3,7 Đại học 82 63,07 119 87,5 126 93,33 Cao đẳng 17 13,07 08 5,88 02 1,48 Trung cấp 31 23,85 07 5,14 02 1,48 Nguồn: Ban Tổ chức Huyện ủy Hiệp Đức 38 Qua bảng số liệu trên, có thể thấy rằng giai đoạn 2015-2017, số lượng cán bộ, công chức có trình độ thạc sỹ, đại học liên tục tăng lên; cán bộ, công chức có trình độ cao đẳng, trung cấp đang có xu hướng giảm mạnh. - Trình độ lý luận chính trị + Năm 2015, với 130 công chức hành chính cấp huyện thì có 17 người có trình độ đại học và cao cấp chính trị, chiếm tỷ lệ 13,07%; có 59 người có trình độ trung cấp chính trị, chiếm tỷ lệ 45,38%; sơ cấp và chưa qua đào tạo là 54 người, chiếm tỷ lệ 41,54% + Năm 2016, với 136 công chức hành chính cấp huyện thì có 23 người có trình độ đại học và cao cấp chính trị, chiếm tỷ lệ 16,91%; có 72 người có trình độ trung cấp chính trị, chiếm tỷ lệ 52,94%; sơ cấp và chưa qua đào tạo là 41 người, chiếm tỷ lệ 30,14%. + Năm 2017, với 135 công chức hành chính cấp huyện thì có 26 người có trình độ đại học và cao cấp chính trị, chiếm tỷ lệ 19,26%; có 81 người có trình độ trung cấp chính trị, chiếm tỷ lệ 60%; sơ cấp và chưa qua đào tạo là 28 người, chiếm tỷ lệ 20,74% . Bảng 2.4. Trình độ lý luận chính trị của cán bộ, công chức huyện Hiệp Đức Trình độ đào tạo Năm 2015 Năm 2016 Năm 2017 Số lượng (người) Tỷ lệ (%) Số lượng (người) Tỷ lệ (%) Số lượng (người) Tỷ lệ (100%) Cử nhân, Cao cấp 17 13,07 23 16,91 26 19,26 Trung cấp 59 45,38 72 52,94 81 20,74 Sơ cấp và chưa qua đào tạo 54 41,54 41 30,14 28 20,74 Nguồn: Ban Tổ chức Huyện ủy Hiệp Đức 39 Qua 3 năm, số lượng cán bộ, công chức có trình độ cao cấp và trung cấp lý luận chính trị không ngừng tăng lên. - Trình độ tin học, ngoại ngữ: Bảng 2.5. Trình độ tin học và ngoại ngữ của cán bộ, công chức huyện Hiệp Đức năm 2017 Trình độ đào tạo Trình độ tin học Trình độ ngoại ngữ Số lượng (người) Tỷ lệ (%) Số lượng (người) Tỷ lệ (%) Đại học 3 2,22 2 1,48 Cao đẳng 2 1,48 1 0,74 Trung cấp 12 8,89 0 0 Chứng chỉ 118 87,4 132 97,77 Nguồn: Ban Tổ chức Huyện ủy Hiệp Đức Qua phân tích trên, có thể thấy bên cạnh sự phát triển về số lượng thì chất lượng của đội ngũ cán bộ, công chức huyện Hiệp Đức cũng không ngừng được nâng lên. Điều đó phản ánh đúng xu hướng phát triển của nền hành chính “hiện đại, chuyên nghiệp, hiệu lực, hiệu quả” mà nước ta đang thực hiện. Tuy nhiên, cũng còn một bộ phận công chức còn yếu về kỹ năng quản lý, kinh nghiệm tổ chức thực hiện nhiệm vụ và thiếu ý thức rèn luyện nên mức độ hoàn thành nhiệm vụ chưa cao. Bên cạnh đó, do mức thu nhập thấp nên không ít công chức chuyển sang làm việc ở các lĩnh vực ngoài nhà nước, trong đó có nhiều người có chuyên môn cao, được đào tạo bài bản - Về độ tuổi và giới tính: Theo báo cáo của Ban Tổ chức Huyện ủy Hiệp Đức năm 2017 thì nhìn chung độ tuổi của cán bộ, công chức được phân chia hợp lý, xu hướng trẻ hóa ngày càng tăng. Mặt khác, tỷ lệ cán bộ nữ tham gia trong bộ máy hành chính khá cao, nhất là cán bộ lãnh đạo quản lý và cấp ủy các cấp. 40 Bảng 2.6. Độ tuổi và giới tính cán bộ công chức huyện Hiệp Đức năm 2017 Diễn giải Số lượng (người) Tỷ lệ (%) 1. Phân theo độ tuổi Dưới 35 tuổi 27 20 Từ 35 - 50 tuổi 76 56,3 Trên 50 tuổi 32 23,7 2. Phân theo giới tính Nam 96 71,11 Nữ 39 28,88 Nguồn: Ban Tổ chức Huyện ủy Hiệp Đức 2.3. Thực hiện chính sách phát triển cán bộ, công chức huyện Hiệp Đức, tỉnh Quảng Nam 2.3.1. Kết quả 2.3.1.1. Về tuyển dụng Theo quy định hiện nay, việc tuyển dụng công chức cấp huyện do tỉnh tổ chức trên cơ sở nhu cầu và vị trí cần tuyển dụng của huyện. Trong 5 năm qua, tỉnh Quảng Nam đã tổ chức hai kỳ tuyển dụng công chức (cho cả khối Đảng, Mặt trận, đoàn thể và khối Nhà nước), việc tuyển dụng được thực hiện bằng hình thức thi tuyển với các môn thi như: kiến thức chung về quản lý nhà nước, kiến thức pháp luật chuyên ngành, tin học, ngoại ngữ. Người tham gia dự tuyển phải hội đủ các tiêu chuẩn, điều kiện và đạt số điểm theo quy định. Đối với việc tuyển dụng công chức cấp xã do huyện tổ chức trên cơ sở nhu cầu của từng xã, thị trấn. Do là huyện miền núi nên việc tổ chức tuyển dụng công chức cấp xã được thực hiện bằng hình thức xét tuyển, gồm các nội dung như: kiểm tra về điều kiện, tiêu chuẩn của người dự tuyển, tính điểm học tập cộng với điểm phỏng vấn. Năm 2014, huyện Hiệp Đức tổ chức xét tuyển công chức cấp xã và đã tuyển dụng được 47 công chức, trong đó có 11 công chức tham gia Đề án tuyển chọn, đào tạo nguồn cán bộ chủ chốt xã, 41 phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2011-2016 ban hành kèm theo Quyết định số 2398/QĐ-UBND ngày 28/7/2011 của UBND tỉnh Quảng Nam. Nhìn chung, công tác tuyển dụng công chức của huyện Hiệp Đức được thực hiện đúng quy định của pháp luật hiện hành, trong tuyển dụng đảm bảo công khai, khách quan, công bằng và trung thực. Qua đó, đã tuyển chọn được những người đáp ứng tiêu chuẩn về chuyên môn nghiệp vụ, phẩm chất chính trị để bổ sung vào đội ngũ cán bộ, công chức huyện [35]. Tuy nhiên, công tác tuyển dụng cán bộ, công chức còn nhiều bất cập về phương thức, cách thức tuyển dụng, đặc biệt là quy định nội dung và các môn thi tuyển. Nội dung thi tuyển tập trung quá nhiều vào các vấn đề lý luận chung, nhẹ về kiến thức chuyên môn, chưa xác định được những nội dung, yêu cầu thống nhất cho việc thi tuyển phù hợp với từng loại đối tượng. Việc phân cấp tuyển dụng hiện nay chưa chặt chẽ. 2.3.1.2. Về quy hoạch cán bộ Công tác quy hoạch cán bộ của huyện Hiệp Đức luôn được Huyện ủy, UBND huyện quan tâm chỉ đạo và tổ chức thực hiện chu đáo, chặt chẽ. Ngay sau đại hội Đảng bộ huyện, Ban Thường vụ Huyện ủy đã chỉ đạo cấp ủy các cấp xây dựng quy hoạch cán bộ trong nhiệm kỳ và cho nhiệm kỳ tiếp theo. Hằng năm, trên cơ sở quy hoạch, cấp ủy các cấp đã rà soát bổ sung vào quy hoạch những cán bộ đủ điều kiện, tiêu chuẩn và đưa ra khỏi quy hoạch những cán bộ không còn đáp ứng đủ yêu cầu. Trong 02 năm (năm 2016, 2017), công tác rà soát, bổ sung quy hoạch cán bộ tiếp tục được tập trung thực hiện khá tốt, đúng quy trình, có tính khả thi hơn; số lượng cấp ủy, ban thường vụ cấp ủy nhiệm kỳ 2020-2025 đối với cấp huyện đạt hệ số từ 1,5 đến 2 lần, cấp xã đạt từ 1 đến 1,2 lần; tỷ lệ cán bộ nữ, cán bộ trẻ cơ bản đảm bảo theo quy định. Các chức danh lãnh đạo chủ chốt huyện, xã đều đảm bảo có từ 2 đến 3 người cho một chức danh. Cán bộ 42 đưa vào quy hoạch đều có phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống tốt, có ý thức tổ chức, kỷ luật, năng lực công tác, hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, trình độ lý luận chính trị, chuyên môn nghiệp vụ được nâng lên so với quy hoạch ở nhiệm kỳ trước [6]. Tuy nhiên, công tác quy hoạch cán bộ lãnh đạo còn hạn chế, một số cơ quan, đơn vị, địa phương còn nhầm lẫn công tác quy hoạch cán bộ với công tác nhân sự; chưa thực hiện tốt yêu cầu "mở" và "động", vẫn còn tình trạng bị động, khép kín trong công tác quy hoạch cán bộ; nguồn quy hoạch chưa phong phú, cơ cấu cán bộ chưa đảm bảo cơ cấu ba độ tuổi, cán bộ trẻ ít, tuổi bình quân còn cao; tỷ lệ cán bộ đào tạo không cơ bản (tại chức, vừa làm vừa học) đưa vào quy hoạch các chức danh lãnh đạo chủ chốt giai đoạn hiện nay và khoảng 5-7 năm tới còn cao. 2.3.1.3. Về sử dụng cán bộ, công chức Từ năm 2012 đến nay đã xem xét, bổ nhiệm và giới thiệu ứng cử các chức danh cán bộ, công chức lãnh đạo chủ chốt đối với 26 lượt cán bộ, công chức, trong đó 98,1% cán bộ, công chức được bổ nhiệm, giới thiệu ứng cử có trình độ đại học về chuyên môn trở lên, 46,7% có trình độ cao cấp lý luận chính trị trở lên. Cán bộ, công chức nằm trong quy hoạch được bổ nhiệm, giới thiệu ứng cử chiếm tỷ lệ cao (hơn 89,6%) [7]. Công tác phân cấp quản lý tổ chức và cán bộ cũng được chú trọng, hàng loạt các văn bản quy định về phân cấp quản lý tổ chức và cán bộ đã được ban hành như: Quyết định số 103-QĐ/HU ngày 11/12/2015 của Ban Thường vụ Huyện ủy Hiệp Đức ban hành Quy định về phân cấp quản lý cán bộ, công chức, viên chức; Quyết định số 104-QĐ/HU ngày 11/12/2015 của Ban Thường vụ Huyện ủy Hiệp Đức ban hành Quy định bổ nhiệm, giới thiệu ứng cử, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển đối với cán bộ, công chức, viên chức lãnh đạo, quản lý. 43 2.3.1.4. Về điều động, luân chuyển cán bộ, công chức Việc luân chuyển cán bộ được thực hiện theo đúng quy trình và chủ yếu là cán bộ trẻ, được đào tạo cơ bản về chuyên môn, chính trị (trình độ đại học chính quy hoặc thạc sỹ, cao cấp chính trị chính quy), nằm trong diện quy hoạch, có khả năng phát triển, không những luân chuyển cán bộ theo hướng bố trí đảm nhận chức vụ cao hơn, mà còn thực hiện luân chuyển ngang, luân chuyển đến những nơi có môi trường công tác khó khăn hơn. Trong luân chuyển cán bộ, huyện luôn tuân thủ nguyên tắc khách quan, công khai, minh bạch, công bằng, nhằm ngăn chặn tiêu cực, tham nhũng, lợi ích nhóm, quan hệ dòng họ, thân quen. Kết hợp luân chuyển với điều động, bố trí hợp lý đội ngũ cán bộ trong toàn hệ thống chính trị, tăng cường cán bộ cho những nơi khó khăn có nhu cầu, khắc phục tình trạng nơi thừa, nơi thiếu, khép kín trong công tác cán bộ. Ngoài ra, huyện cũng đã mạnh dạn thực hiện chủ trương thí điểm bố trí một số chức danh lãnh đạo chủ chốt ở cấp xã không là người địa phương. Sau hơn 5 năm thực hiện luân chuyển cán bộ, công chức, huyện Hiệp Đức đã luân chuyển được 14 lượt cán bộ, công chức lãnh đạo, quản lý và dự nguồn các chức danh lãnh đạo, quản lý; ngoài ra còn có 26 lượt công chức được điều động thay đôi vị trí việc làm từ địa phương, cơ quan này sang địa phương, cơ quan khác hay tại nội bộ cơ quan, đơn vị [7]. Tuy nhiên, công tác điều động, luân chuyển cán bộ, công chức chưa được thực hiện thường xuyên. Luân chuyển cán bộ, công chức từ cấp huyện xuống cấp xã chưa nhiều; cán bộ theo quy hoạch còn hạn chế; nguồn cán bộ trong quy hoạch, nhất là cán bộ trẻ, cán bộ nữ còn ít, chưa đảm bảo yêu cầu. Cá biệt có trường hợp cán bộ đã đủ thời gian luân chuyển nhưng rất khó trong việc bố trí ở vị trí cao hơn trước khi luân chuyển. 44 2.3.1.5. Về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức Trong những qua, công tác đào tạo bồi dưỡng cán bộ, công chức luôn được huyện chú trọng và đã đạt được nhiều kết quả quan trọng, góp phần nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, đáp ứng yêu cầu hiện nay và những năm tiếp theo. Huyện ủy, UBND huyện xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng trong từng năm và theo từng giai đoạn, trong đó tập trung đào tạo chuyên môn sau đại học, đào tạo lý luận chính trị từ trung cấp trở lên. Thường xuyên khuyến khích, động viên cán bộ, công chức tự học tập thông qua nhiều hình thức; xây dựng cơ quan, đơn vị học tập theo phong trào học tập suốt đời. Kịp thời củng cố đội ngũ giảng viên huyện đạt chuẩn theo quy định, có trình độ, năng lực, phẩm chất đạo đức tốt, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ giảng dạy trong giai đoạn hiện nay. Chủ động cử cán bộ đi đào tạo chuyên môn, chính trị theo kế hoạch, quan tâm cử cán bộ trẻ, có triển vọng phát triển và đủ điều kiện đi đào tạo trình độ chuyên môn sau đại học, cao cấp lý luận chính trị. Từ năm 2012 đến năm 2017, huyện đã phối hợp tổ chức 02 lớp đại học (chuyên ngành kinh tế nông nghiệp và phát triển nông thôn) với 147 người tham gia, 04 lớp trung cấp chính trị với 248 người tham gia, 02 lớp bồi dưỡng ngạch chuyên viên với 139 người tham gia, đồng thời đã cử hàng ngàn lượt cán bộ, công chức tham gia các lớp đào tạo, bồi dưỡng do tỉnh tổ chức [7]. Tuy nhiên, bên cạnh đó, việc đào tạo, bồi dưỡng vẫn còn bộc lộ nhiều hạn chế, như: chưa chú trọng đúng mức đến đào tạo nâng cao chuyên môn nghiệp vụ, tỷ lệ cán bộ đào tạo trên đại học thấp, chủ yếu tập trung và đào tạo hệ tại chức. Nội dung đào tạo còn trùng lặp, không cần thiết. Có những trường hợp được cử đi đào tạo nhưng không được bố trí, sử dụng dẫn đến lãng phí nguồn nhân lực cũng như ngân sách nhà nước. 2.3.1.6. Về khen thưởng, kỷ luật cán bộ, công chức Để công tác thi đua, khen thưởng trở thành đòn bẩy và động lực thúc 45 đẩy phát triển kinh tế - xã hội nói chung và phát huy tính chủ động, sáng tạo trong thực thi nhiệm vụ công vụ của đội ngũ cán bộ, công chức nói riêng. UBND huyện Hiệp Đức đã kịp thời ban hành Quy chế công tác thi đua khen thưởng và áp dụng thống nhất trong toàn huyện. Theo đó, thi đua và căn cứ xét tặng các danh hiệu thi đua phải trên nguyên tắc tự nguyện, tự giác, công khai, dân chủ, minh bạch, đoàn kết; một hình thức khen thưởng có thể tặng nhiều lần cho một đối tượng, ngược lại không tặng thưởng nhiều hình hình thức cho một hình thức đạt được; đảm bảo tính thống nhất giữa tính chất và đối tượng khen thưởng; kết hợp chặt chẽ giữa động viên tinh thần với khuyến khích bằng lợi ích vật chất. Trên cơ sở nguyên tắc đó, từ năm 2012 - 2017, huyện đã xét đề nghị cấp trên khen thưởng và khen thưởng theo thẩm quyền cho hàng trăm lượt cán bộ, công chức. Qua đó đã kịp thời động viên cán bộ, công chức đã có thành tích xuất sắc trong công tác và làm cho cán bộ, công chức khác nêu gương để phấn đấu hơn. Bên cạnh khen thưởng, kỷ luật cũng là công tác quan trọng trước yêu cầu xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ đất nước, Nhà nước ta đã chú trọng xây dựng và hoàn thiện chế định kỷ luật cán bộ, công chức. Chế định này trở thành một trong những phương tiện quan trọng để đánh giá và quản lý hiệu quả nguồn nhân lực phục vụ trong các cơ quan của bộ máy nhà nước. Từ năm 2012 - 2017, huyện đã xử lý kỷ luật theo thẩm quyền đối với 21 cán bộ, công chức do vi phạm chủ trương, đường lối của Đảng, pháp luật của Nhà nước, góp phần nâng cao chất lượng hoạt động công vụ, tang cường kỷ luật, kỷ cương hành chính. 2.3.1.7. Thực hiện chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức Cùng với việc thực hiện kịp thời, đầy đủ các chính sách chung của Đảng và Nhà nước đối với cán bộ, Huyện ủy, Ủy ban nhân dân huyện đã vận 46 dụng ban hành một số chính sách riêng của tỉnh để thu hút, sử dụng có hiệu quả đội ngũ cán bộ, công chức - Về chính sách đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức: Trên cơ sở quy hoạch cán bộ và kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức các cơ quan, đơn vị đã thực hiện tốt việc chọn cử và khuyến khích cán bộ, công chức đi học, tạo điều kiện thuận lợi về thời gian, hỗ trợ kinh phí học tập. Huyện có chính sách quy định trợ cấp và chế độ ưu đãi đối với cán bộ, công chức đi học như: được hưởng nguyên lương đối với cán bộ, công chức nhà nước; hỗ trợ một phần tiền học phí, tiền lệ phí thi, tiền đi lại, - Về chế độ thu hút nhân tài về công tác tại huyện: Thực hiện Đề án tuyển chọn, đào tạo nguồn cán bộ chủ chốt xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2011-2016 ban hành kèm theo Quyết định số 2398/QĐ-UBND ngày 28/7/2011 của UBND tỉnh Quảng Nam, trong 4 năm qua, huyện Hiệp Đức đã tuyển chọn

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfluan_van_thuc_hien_chinh_sach_phat_trien_can_bo_cong_chuc_tr.pdf
Tài liệu liên quan