Luận văn Thực trạng một số bệnh và yếu tố liên quan ở người chăn nuôi lợn quy mô nhỏ tại xã Kha Sơn - Phú Bình - Thái Nguyên

MỤC LỤC

Nội dung Trang

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

Chương 1: TỔNG QUAN 3

1.1 Đặc trưng và tác hại nghề nghiệp trong lao động nông nghiệp 3

1.2 Các bệnh thường gặp của nhà nông 5

1.2.1. Say nóng (hội chứng quá nhiệt cấp) 5

1.2.2. Say nắng (bệnh xạ nhiệt) 6

1.2.3. Ảnh hưởng của khí NH36

1.2.4. Ảnh hưởng của H2S 7

1.2.5. Vi sinh vật trong không khí 8

1.3 Những bệnh vật nuôi lây sang người và cách phòng chống 9

1.3.1. Bệnh đóng dấu lợn 9

1.3.2. Bệnh E.Coli 10

1.3.3. Bệnh lao 11

1.3.4. Bệnh do liên cầu khuẩn 11

1.3.5. Bệnh Listeriosis 12

1.3.6. Bệnh Salmonellosis 13

1.3.7. Bệnh than 13

1.4 Bệnh ở vật nuôi truyền sang người do ký sinh trùng 14

1.4.1. Bệnh sốt hồi quy 14

1.4.2. Bệnh sán lá ruột lợn 15

1.5 Bệnh ở vật nuôi truyên sang người do virus 15

1.5.1. Bệnh dại ở động vật 15

1.5.2. Bệnh cúm gà 16

1.6 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước 17

1.6.1. Nghiên cứu ở nước ngoài 17

1.6.2. Nghiên cứu trong nước 17

Chương 2: ĐỐI TưỢNG VÀ PHưƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 21

2.1 Đối tượng 21

2.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 21

2.2.1. Địa điểm 21

2.2.2. Thời gian nghiên cứu 22

2.3 Phương pháp nghiên cứu 22

2.3.1. Phương pháp 22

2.3.2. Cỡ mẫu và chọn mẫu 22

2.3.3 Kỹ thuật nghiên cứu 22

2.4 Chỉ tiêu nghiên cứu 23

2.4.1. Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu 23

2.4.2. Các chỉ số về bệnh tật của người chăn nuôi lợn 23

2.4.3. Các chỉ số về yếu tố liên quan tới sức khoẻ người lao động 25

2.5 Xử lý số liệu 26

Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 27

3.1 Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu 27

3.2 Tình hình bệnh trạng ở người chăn nuôi lợn 30

3.3 Một số yếu tố liên quan đến một số bệnh thường gặp ỏ người

chăn nuôi lợn 36

Chương 4: BÀN LUẬN 43

pdf69 trang | Chia sẻ: maiphuongdc | Lượt xem: 1453 | Lượt tải: 6download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Luận văn Thực trạng một số bệnh và yếu tố liên quan ở người chăn nuôi lợn quy mô nhỏ tại xã Kha Sơn - Phú Bình - Thái Nguyên, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
bệnh tật của nhân dân sống tiếp giáp với các vùng khai thác mỏ thì những chứng bệnh có tỷ lệ mắc cao nhất xếp theo thứ tự từ cao đến thấp: đau khớp, viêm mũi, đau ngực, mỏi cơ, viêm họng mạn, hội chứng thiếu máu, viêm lợi, chảy máu chân răng, tăng phản xạ, táo bón [10]. Trong chăn nuôi gia súc, gia cầm, hoá chất dùng để khử khuẩn trong môi trường thường là Formaldehyt. Cho đến nay, nó được coi là chất gây ung thư cho con người. Dựa trên cấu trúc hoá học và một số nghiên cứu đã chỉ ra hơi khí Amoniac và Hydrosulfua, Amoniac và Formaldehyt là những chất hoá học có ảnh hưởng tới sức khoẻ người lao động. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 19 Theo Từ Quang Hiển (1995) tỷ lệ nhiễm trùng trong chăn nuôi luôn gắn liền với vệ sinh chuồng trại, chăm sóc, nuôi dưỡng [11]. Theo Nguyễn Thị Kim Lan, Nguyễn Quang Tuyên, Nguyễn Văn Quang (1997). Bệnh cầu trùng gây bệnh nặng ở gà con, gà lớn thường mang bệnh ở dạng mạn tính và là nguồn gieo dắt cho môi trường. Tỷ lệ mắc các bệnh này ở gà tăng lên vào những tháng nóng ẩm của mùa xuân và mùa thu, đây là điều kiện môi trường dễ gây bệnh dịch cho gia súc, gia cầm, do vậy người chăm sóc gia cầm cần phải biết được để phòng chống bệnh cho gia súc, gia cầm đồng thời bảo vệ sức khoẻ cho bản thân [18], [25], [30]. Nước ta thuộc khu vực nhiệt đới gió mùa, có điều kiện khí hậu nóng ẩm, trứng sán có thể phát triển thành mao ấu quanh năm. Theo nghiên cứu của Nguyễn Thị Kim Lan (1999) tỷ lệ lợn bị nhiễm sán nhiều nhất vào vụ hè thu và nhiệt độ thích hợp cho các loại sán phát triển vào 18 - 350C, chính vì vậy người chăn nuôi gia súc, gia cầm cần có thái độ nhìn nhận vấn đề này một cách cụ thể để phòng lây sang người [15]. Bên cạnh các yếu tố nhiệt độ có, còn phải kể đến các yếu tố về ẩm độ bởi độ ẩm là yếu tố rất quan trọng ảnh hưởng tới sự sinh trưởng của gia súc. Khi độ ẩm tăng làm cho chất độn trong chuồng dễ ẩm ướt, thức ăn dễ bị ẩm mốc làm ảnh hưởng xấu tới người chăm sóc chúng. Cũng cần phải kể tới một số chất độc hại tới sức khoẻ tồn tại trong môi trường chuồng trại chăn nuôi như NH3, H2S. Các chất này có được là do vi khuẩn trong chuồng nuôi phân huỷ các chất hữu cơ trong phân, nước giải và chất độn. Các chất này có thể làm tổn thương đến nhiều hệ thống cơ quan như hệ hô hấp, tiêu hoá, da của người và các loại gia súc, gia cầm, vật nuôi khác...Trong các công trình nghiên cứu của Trần Thanh Hà, Tạ Tuyết Bình, Phạm Ngọc Quỳ và cộng sự đều cho thấy công nhân chăn nuôi bò sữa, gà, lợn... luôn chịu tác động tổng hợp của nhiều yếu tố độc hại như NH3, H2S, Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 20 Formaldehyt, bụi tổng hợp, mùi khó chịu, ô nhiễm vi sinh vật ở mức độ cao. Các tác giả cũng cho rằng các nguy cơ về sức khoẻ lâu dài luôn luôn tiềm ẩn, đặc biệt là sự gia tăng các bệnh về hô hấp, tiêu hoá, ngoài da [7], [16]. Để công cuộc bảo vệ và chăm sóc sức khoẻ người nông dân được tốt đặc biệt là người chăn nuôi cần nhiều những công trình nghiên cứu và đầu tư hơn nữa vì cho đến nay những công trình nghiên cứu như thế vẫn chưa nhiều. Các công trình nghiên cứu về sức khoẻ của người nông dân chăn nuôi lợn qui mô nhỏ tại các vùng nông thôn hầu như đang bị lãng quên do vậy một đề tài nghiên cứu có tính hệ thống cũng là rất cần thiết. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 21 Chƣơng 2 ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1. Đối tƣợng nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu là người lao động trong các hộ gia đình chăn nuôi lợn quy mô nhỏ. Các hộ chăn nuôi với mức thường xuyên có 20 con lợn trở lên (hộ chăn nuôi lợn quy mô nhỏ là hộ thường xuyên chăn nuôi từ 20 đến < 200 con lợn), ở đây sẽ có môi trường đặc thù do ảnh hưởng của chăn nuôi, người lao động sẽ phải mất nhiều thời gian vào công việc chăn nuôi (> 4h /1 ngày). Các cá nhân trong hộ sẽ được chọn là những người thường xuyên làm công việc chăm sóc, nuôi dưỡng, vệ sinh chuồng trại, thu gom phân và chất thải của lợn (lao động chính; lao động trong vòng 1/2 ca trong một ngày). Thông thường mỗi gia đình sẽ có từ 1-3 người là lao động chăn nuôi chính. Các hộ chăn nuôi mà người chăn nuôi làm việc với thời gian lao động < 4h sẽ không được chọn vào đối tượng nghiên cứu. 2.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu 2.2.1. Địa điểm Địa điểm nghiên cứu được chọn chủ đích là huyện Phú Bình. Đây là một huyện nằm ở phía nam của tỉnh Thái Nguyên, gồm 23 xã và một thị trấn. Huyện có điều kịên kinh tế, chính trị, xã hội ổn định; là huyện thuần nông, không có gì đặc biệt về kinh tế, chính trị, xã hội so với các huyện đồng bằng khác. Huyện có tỷ lệ các hộ gia đình chăn nuôi lợn chiếm 70 - 80%, các hộ gia đình chăn nuôi từ 10 con trở lên chiếm tỷ lệ 10 - 12 %. Xã Kha Sơn có diện tích 1.041 ha, có số dân là 1.900 hộ, số hộ chăn nuôi lợn là 1.615 hộ, trong đó số hộ có chăn nuôi lợn từ 20 con trở lên là 183 hộ, chiếm tỷ lệ 11,5%. Xã Kha Sơn phía Bắc giáp thị trấn Hương Sơn - Phú Bình, phía Nam Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 22 giáp xã Thanh Vân - Hiệp Hoà - Bắc giang, phía Đông giáp xã Thanh Ninh - Phú Bình, phía Tây giáp xã Đồng Tân - Hiệp Hoà - Bắc Giang. 2.2.2. Thời gian nghiên cứu Tháng 5 - 2007 đến tháng 7 - 2008. 2.3. Phƣơng pháp nghiên cứu 2.3.1. Phương pháp Nghiên cứu được tiến hành theo phương pháp mô tả, thiết kế cắt ngang nhằm mô tả tình trạng bệnh lý và một số yếu tố liên quan đối với bệnh thường gặp ở người chăn nuôi lợn quy mô nhỏ. 2.3.2. Cỡ mẫu và chọn mẫu Cỡ mẫu tính theo công thức: Do tỷ lệ các nhóm bệnh ở người chăn nuôi có thể dao động chúng tôi chọn p = 0,5. Với p = 0,5 thì: q = 1- p = 1 - 0,5 = 0,5 Với d = 0,05, cỡ mẫu tối thiểu sẽ là 400 (n = 400). - Chọn mẫu: chủ đích l xã Kha Sơn - Phú Bình - Thái Nguyên, sau đó chọn ố người chăn nuôi trong khu vực nghiên cứu theo tiêu chuẩn chọn mẫu. 2.3.3 Kỹ thuật nghiên cứu - Lâm sàng: khám phát hiện bệnh cho người chăn nuôi lợn do các bác sỹ chuyên khoa sâu tại trường Đại học Y khoa Thái Nguyên và bệnh viện đa khoa Trung ương Thái Nguyên thăm khám. Tổ chức khám 02 ngày tại trạm y tế Kha Sơn - Phú Bình (02-03/03/2008); với 07 bàn khám (Tim mạch, Hô hấp, Tiêu hoá, Cơ Xương Khớp, Da liễu, Mắt, Tai Mũi Họng). Tiêu chuẩn Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 23 chẩn đoán xác định các nhóm bệnh dựa theo phân loại bệnh quốc tế ICD 10 và tiêu chuẩn phân loại bệnh của Bộ Y tế Việt Nam năm 1997. * Một số định nghĩa về bệnh: - Mắc triệu chứng/bệnh: là những trường hợp ốm, đau (có tổn thương cơ năng, thực thể) của những người mắc ít nhất một triệu chứng bệnh hoặc một bệnh điều tra có ảnh hưởng đến lao động, học tập, sinh hoạt của bản thân. - Bệnh cấp tính là bệnh có triệu chứng kéo dài dưới 3 tháng thường trong vòng 1-2 tuần thì khỏi (dù được điều trị hay không). - Bệnh mạn tính là bệnh có các triệu chứng kéo dài liên tục hoặc tái phát từng đợt (kể cả được điều trị hoặc không điều trị). - Một số một số triệu chứng chính của bệnh đường hô hấp trên (TMH). + Viêm mũi, xoang: ngạt mũi, có chất tiết nhày ở sàn mũi hoặc xoang. Có tổn thương thực thể các vách ngăn mũi. + Viêm họng, viêm amidan: có ho, đau họng, sốt. Có tổn thương thực thể họng, amidan. + Viêm thanh quản: ho ông ổng, khàn tiếng. Nghe có tiếng rít bệnh lý. + Viêm ống tai, viêm tai xương chũm: ống tai sưng nề đau, chảy mủ tai. Có tổn thương thực thể ống tai và xương chũm. - Một số triệu chứng chính của bệnh đường hô hấp dưới. + Viêm phế quản cấp tính: với triệu chứng chính là ho đau ngực khạc đờm lúc đầu là viêm long đường hô hấp trên rồi xuống đường hô hấp dưới. + Viêm phế quản mạn tính: với triệu chứng chính là ho khạc theo quy định của WHO tổng số lần h ng và ít nhất 2 năm, khó thở khi gắng sức, có thể sốt hoặc không sốt (đợt cấp thì có sốt). - Một số bệnh da liễu thường gặp và cách phát hiện: + Một số bệnh da liễu thường gặp bệnh nấm da, bệnh viêm da tiếp xúc, bệnh tổ đỉa, bệnh ghẻ, bệnh chàm, bệnh da dị ứng. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 24 + Cách phát hiện: xem sự phân bố của tổn thương rải rác hay khu trú, số lượng đơn độc hay nhiều. cách sắp xếp của tổn thương hình cánh bướm, hình vòng n tay (nghĩ đến ghẻ). Xem tổn thương cơ bản là vẩy, vết nứt, lở, loét, tăng sắc tố da. Tính chất của tổn thương có kích thước to hay nhỏ bề mặt gồ ghề hay trơn bóng, khô hay nhờn. xem tổn thương cứng hay mềm, nông hay sâu, có chứa nước hay mủ bên trong. - Phỏng vấn: tiến hành tại các hộ có chăn nuôi lợn theo mẫu phiếu được in sẵn, phiếu được nhóm nghiên cứu xây dựng theo đúng quy trình và yêu cầu của luận văn, phiếu xây dựng xong được thử nghiệm tại các hộ gia đình có chăn nuôi, chỉnh lý trước khi in thành phiếu chính thức. Tiến hành phỏng vấn theo tổ gồm 04 cán bộ; trong đó có 03 cán bộ có trình độ chuyên môn là Bác sỹ, 01 người dẫn đường là nhân viên y tế thôn bản. Phỏng vấn theo phương pháp cuốn chiếu theo từng cụm dân cư, từng thôn. Kết hợp phỏng vấn và quan sát thực tế tại các hộ chăn nuôi lợn quy mô nhỏ. Thu thập các chỉ số y tế, bảo hộ lao động và các chỉ số nguy cơ bằng bộ câu hỏi phỏng vấn. 2.4. Chỉ tiêu nghiên cứu 2.4.1. Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu - Trình độ về học vấn: + Mù chữ: là những người không biết đọc, không biết viết. + Tiểu học là những người đã học hết lớp 4/10 hoặc 5/12 + Trung học cơ sở là những người đã học hết lớp 7/10 hoặc lớp 9/12 + Phổ thông trung học là những người đã học hết lớp 10 hoặc lớp 12; Trung cấp, Cao đẳng, Đại học. - Phân bố độ tuổi, giới của người chăn nuôi. - Thời gian trực tiếp tham gia lao động chăn nuôi trong ngày. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 25 2.4.2. Các chỉ số về bệnh tật của người chăn nuôi lợn Chỉ số bệnh tật chung (mắc ít nhất ≥ 1 bệnh trong số các bệnh sau): - Nhóm bệnh tai mũi họng: người chăn nuôi mắc một hoặc nhiều bệnh ở tai, mũi, họng. - Nhóm bệnh hô hấp: người chăn nuôi lợn mắc một hoặc nhiều bệnh của phế quản phổi. - Nhóm bệnh ngoài da: người chăn nuôi mắc một hay nhiều bệnh da liễu. - Nhóm bệnh tiêu hoá: người chăn nuôi mắc một hay nhiều bệnh ở đường tiêu hóa trên và tiêu hóa dưới. - Nhóm bệnh mắt: người chăn nuôi mắc một hay nhiều bệnh về mắt. 2.4.3. Các chỉ số về yếu tố liên quan tới sức khoẻ người lao động - Vị trí đặt chuồng lợn, khoảng cách chuồng lợn so với khu nhà ở. . + . . + . - Cách thức xử lí chất thải bỏ của lợn. . . . . - Sử dụng bảo hộ lao động trong khi chăm sóc lợn. . . . Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 26 . 2.5. Xử lý số liệu Theo phương pháp thống kê y học dựa trên phần mềm EPI INFO 6.04, sử dụng test X2 để kiểm định khi so sánh hai hay nhiều tỷ lệ %. Sự khác nhau có ý nghĩa thống kê khi giá trị p < 0,05. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 27 Chƣơng 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1. Thông tin chung về đối tƣợng nghiên cứu Nam, 184, 45% Nữ, 226, 55% Nam Nữ Biểu 3.1. Đặc điểm giới tính ngƣời chăn nuôi lợn Nhận xét: - Qua biểu 3.1 ta thấy tại xã điều tra nam giới tham gia chăn nuôi lợn chiếm tỷ lệ 44,9%, nữ giới 55,1%. 73, 17,8% 22 5,4% 315, 76,8% Mù chữ Tiểu học THCS THPT Biểu 3.2.Trình độ học vấn của ngƣời chăn nuôi lợn Nhận xét: - Qua biểu 3.2 ta thấy tại xã điều tra trình độ văn hoá của người chăn nuôi lợn có trình độ Trung học cơ sở chiếm đa số (76,8%). Không có đối tượng nào mù chữ. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 28 271 60% 69 16,8% 42 10,2% 69 16,8% 6 1,4% 0 70 140 210 280 350 Làm ruộng Cán bộ Buôn bán Nội trợ Nghề khác Làm ruộng Cán bộ Buôn bán Nội trợ Nghề khác Biểu 3.3. Nghề nghiệp khác của ngƣời chăn nuôi lợn Nhận xét: - Qua biểu 3.3 ta thấy người chăn nuôi lợn có nghề nghiệp khác là làm ruộng chiếm đa số (60%); nội trợ, cán bộ viên chức chiếm tỷ lệ thấp hơn (16,8%); thấp nhất là buôn bán (10,2%). 139 33,9% 85 20,7% 81 19,8% 66 16,1% 39 9,5% 0 50 100 150 200 < 5 năm 6-9 năm 10-14 năm 15-19 năm ≥ 20 năm < 5 năm 6-9 năm 10-14 năm 15-19 năm ≥ 20 năm Biểu 3.4. Đặc điểm tuổi nghề ngƣời chăn nuôi lợn Nhận xét: - Qua biểu 3.4 ta thấy người chăn nuôi lợn tại Kha Sơn - Phú Bình có tuổi nghề dưới 5 năm là 33,9%, tuổi nghề từ 6 - 9 năm: 20,7%, người có tuổi nghề từ 20 năm trở lên: 9,5%. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 29 25 6,1% 129 31,5% 133 32,4% 123 30,0% 0 40 80 120 160 Dưới 30 30-39 40-49 ≥ 50 Dưới 30 30-39 40-49 ≥ 50 Biểu 3.5. Đặc điểm tuổi đời ngƣời chăn nuôi lợn Nhận xét: - Qua biểu 3.5 ta thấy người chăn nuôi lợn có tuổi đời ≥ 30 chiếm đa số: 93,9% (30-39 tuổi: 31,5%, 40-49 tuổi: 33,4%, ≥ 50 tuổi: 30,0%). Người chăn nuôi có tuổi đời dưới 30 tuổi (6,1%). 52 12,7% 276 67,3% 310 75,6% 401 97,8% 0 150 300 450 Dưới 30 30-39 40-49 ≥ 50 Dưới 30 30-39 40-49 ≥ 50 Biểu 3.6. Tỷ mắc bệnh chung theo tuổi đời của ngƣời chăn nuôi lợn (Tỷ lệ mắc bệnh chung là người chăn nuôi mắc ≥ 1 bệnh) Nhận xét: - Qua biểu 3.6 ta thấy người chăn nuôi lợn tuổi đời càng cao có tỷ lệ mắc bệnh càng lớn và ngược lại, nhóm tuổi ≥ 50 tuổi (97,8%), dưới 30 tuổi (12,7 %). Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 30 3.2. Tình hình bệnh trạng ở ngƣời chăn nuôi lợn Bảng 3.1. Cơ cấu bệnh tật của ngƣời chăn nuôi lợn STT Tỷ lệ Bệnh Tỷ lệ (%) 1 TMH 267 65,1 2 Da liễu 232 56,6 3 Hô Hấp 224 54,6 4 Mắt 137 33,4 5 Tiêu hoá 114 27,8 6 Cơ xương khớp 65 15,9 Nhận xét: - Qua bảng 3.1 ta thấy người chăn nuôi lợn chủ yếu mắc các bệnh TMH (65,1%), da liễu (56,6 %), hô hấp (54,6%), mắt (33,4%), tiêu hoá (27,8%), các bệnh khác ít gặp hơn. Bảng 3.2. Tỷ lệ mắc bệnh TMH theo giới, tuổi đời ngƣời chăn nuôi lợn STT Bệnh TMH Nhóm tuổi Số mắc bệnh Tổng số Nam (n=184) Nữ (n=226) ố Tỷ lệ (%) ố Tỷ lệ (%) ố Tỷ lệ (%) 1 Dưới 30 tuổi (n=25) 3/7 42,9 13/18 72,2 16 64,0 2 30 - 39 tuổi (n=129) 31/49 63,3 49/80 61,3 80 62,0 3 40 - 49 tuổi (n=133) 39/61 63,9 48/72 66,7 87 65,4 4 ≥ 50 tuổi (n=123) 47/67 70,1 37/56 66,1 84 68,2 Tổng số (N=410) 120 65,2 147 65,0 267 65,1 Giá trị p > 0,05 > 0,05 > 0,05 > 0,05 Nhận xét: - Qua bảng 3.2 ta thấy tỷ nữ 65,0%, chung cho cả hai giới là 65,1%. Tỷ lệ mắc bệnh TMH ở nam và nữ theo giới và tuổi đời có sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê (với p > 0,05, p > p > 0,05). Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 31 Bảng 3.3. Tỷ lệ mắc bệnh TMH theo tuổi nghề của ngƣời chăn nuôi lợn STT Bệnh TMH Tuổi nghề Tỷ lệ mắc bệnh ố Tỷ lệ (%) 1 < 05 năm (n=139) 89 64,0 2 6 - 9 năm (n=85) 56 65,9 3 10 - 14 năm (n=81) 52 64,2 4 15 - 19 năm (n=66) 44 66,7 5 ≥ 20 năm (n=39) 26 66,7 Giá trị p > 0,05 Nhận xét: - Qua bảng 3.3 ta thấy tỷ lệ mắc bệnh TMH cao ở tất cả các nhóm tuổi nghề (65 – 67%). Sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê (p > 0,05). Bảng 3.4. Tỷ lệ mắc bệnh da liễu theo giới, tuổi đời của ngƣời chăn nuôi lợn STT Bệnh da liễu Nhóm tuổi Số mắc bệnh Tổng số Nam (n=184) Nữ (n=226) ố Tỷ lệ (%) ố Tỷ lệ (%) số Tỷ lệ (%) 1 Dưới 30 tuổi (n=25) 4/7 57,1 4/18 22,2 8 32,0 2 30 – 39 tuổi (n=129) 29/49 59,2 43/80 53,6 72 55,8 3 40 – 49 tuổi (n=133) 37/61 60.7 41/72 56,9 78 58,6 4 ≥ 50 tuổi (n=123) 40/67 59,7 34/56 60,7 74 60,0 5 Tổng số (N=410) 110 59,8 122 54,0 232 56,6 Giá trị p > 0,05 > 0,05 > 0,05 > 0,05 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 32 Nhận xét: - Qua bảng 3.4 ta thấy tỷ lệ mắc bệnh da liễu theo giới và tuổi đời ở nam: 59,8%, ở nữ: 54,0%. Chung cho cả hai giới là 56,6%. Tỷ lệ mắc bệnh da liễu ở cả nam và nữ theo giới và tuổi đời sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê (với p > 0,05, p > 0,05, p > 0,05). Bảng 3.5. Tỷ lệ mắc bệnh da liễu theo tuổi nghề của ngƣời chăn nuôi lợn STT Bệnh da liễu Tuổi nghề Tỷ lệ mắc bệnh ố Tỷ lệ (%) 1 < 05 năm (n=139) 78 56,1 2 6 - 9 năm (n=85) 45 52,9 3 10 - 14 năm (n=81) 47 58,0 4 15 - 19 năm (n=66) 41 62,1 5 ≥ 20 năm (n=39) 21 53,8 Tổng số (N=410) 232 56,6 Giá trị p > 0,05 Nhận xét: - Qua bảng 3.5 ta thấy tỷ lệ mắc bệnh da liễu theo tuổi nghề người chăn nuôi cao ở nhóm tuổi 15-19 năm (62,1%) và thấp nhất ở độ tuổi 6-9 năm (52,9%), chưa thấy có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (p > 0,05). Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 33 Bảng 3.6. Tỷ lệ mắc bệnh hô hấp theo giới, tuổi đời của ngƣời chăn nuôi lợn Số TT Bệnh hô hấp Nhóm tuổi Số mắc bệnh Tổng số Nam (n=184) Nữ (n=226) ố Tỷ lệ (%) ố Tỷ lệ (%) ố Tỷ lệ (%) 1 Dưới 30 tuổi (n=25) 4/7 57,1 13/18 72,2 17 68,0 2 30 – 39 tuổi (n=129) 30/49 61,2 41/80 51,3 71 55,0 3 40 – 49 tuổi (n=133) 31/61 50,8 38/72 52,8 69 51,8 4 ≥ 50 tuổi (n=123) 36/67 53,7 31/56 55,4 67 54,5 Tổng số (N = 410) 101 54,9 123 54,4 224 54,6 Giá trị p > 0,05 > 0,05 > 0,05 > 0,05 Nhận xét: - Qua bảng 3.6 ta thấy tỷ lệ mắc bệnh của nữ giới là 54,4% và ở nam giới: 54,9%. Chung cho cả hai giới: 54,6%. Tỷ lệ mắc bệnh hô hấp ở cả nam và nữ theo giới và tuổi đời sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê (với p > 0,05, p > 0,05, p > 0,05). Bảng 3.7. Tỷ lệ mắc bệnh hô hấp theo tuổi nghề của ngƣời chăn nuôi lợn Số TT Bệnh hô hấp Tuổi nghề Tỷ lệ mắc bệnh ố Tỷ lệ (%) 1 < 05 năm (n=139) 75 54,0 2 6 - 9 năm (n=85) 51 60,0 3 10 - 14 năm (n=81) 47 58,0 4 15 - 19 năm (n=66) 31 47,0 5 ≥ 20 năm (n=39) 20 51,3 Tổng số (N=410) 224 54,6 Giá trị p > 0,05 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 34 Nhận xét: - Qua bảng 3.7 ta thấy tỷ lệ mắc bệnh hô hấp theo tuổi nghề người chăn nuôi cao ở nhóm tuổi nghề 6 - 9 năm (60,0%), thấp nhất ở độ tuổi nghề 15 - 19 năm (47%), chưa thấy có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (p > 0,05). Bảng 3.8. Tỷ lệ mắc bệnh tiêu hoá theo giới, tuổi đời của ngƣời chăn nuôi lợn STT Bệnh tiêu hoá Nhóm tuổi Số mắc bệnh Tổng số Nam (n=184) Nữ (n=226) ố Tỷ lệ (%) ố Tỷ lệ (%) số Tỷ lệ (%) 1 Dưới 30 tuổi (n=25) 3/7 42,9 0 - 3 12,0 2 30 – 39 tuổi (n=129) 14/49 28,6 14/80 17,5 28 21,7 3 40 – 49 tuổi (n=133) 11/61 18,0 18/72 25,0 29 21,8 4 ≥ 50 tuổi (n=123) 28/67 41,8 26/56 46,4 54 43,9 Tổng số (N=410) 56 30,4 58 25,7 114 27,8 Giá trị p > 0,05 < 0,05 < 0,05 > 0,05 Nhận xét: - Qua bảng 3.8 ta thấy tỷ lệ mắc bệnh tiêu hoá ở nữ: 25,7%, ở nam: 30,4%. Chung cho cả 2 giới: 27,8%.Tỷ lệ mắc bệnh tiêu hóa ở nam và chung cho cả hai giới sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê (với p > 0,05, p > 0,05). Tỷ lệ mắc bệnh ở nữ theo nhóm tuổi nghề sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (với p < 0,05). Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 35 Bảng 3.9. Tỷ lệ mắc bệnh tiêu hoá theo tuổi nghề của ngƣời chăn nuôi lợn STT Bệnh tiêu hoá Tuổi nghề Tỷ lệ mắc bệnh ố Tỷ lệ (%) 1 < 05 năm (n=139) 37 26,6 2 6 - 9 năm (n=85) 24 28,2 3 10 - 14 năm (n=81) 21 25,9 4 15 - 19 năm (n=66) 17 25,8 5 ≥ 20 năm (n=39) 15 38,5 Tổng số (N=410) 114 27,8 Giá trị p > 0,05 Nhận xét: - Qua bảng 3.9 ta thấy tỷ lệ mắc bệnh tiêu hoá cao nhất ở nhóm tuổi nghề ≥ 20 năm (38,5%), thấp nhất ở nhóm tuổi nghề 15-19 năm (25,8%), sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê (p > 0,05). Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 36 3.3. Một số yếu tố liên quan đến bệnh thƣờng gặp của ngƣời chăn nuôi lợn Bảng 3.10. Liên quan giữa vị trí đặt chuồng lợn so với nhà ở và bệnh TMH STT Bệnh TMH Khoảng cách Bị bệnh Không bị bệnh ∑ Tỷ lệ (%) Tỷ lệ (%) 1 Cách < 5 m 122 69,3 54 30,7 176 2 Cách 5 - 10 m 98 79,7 25 20,3 123 3 Cách > 10 m 47 42,3 64 57,7 111 Tổng số 267 65,1 143 34,9 410 Giá trị p < 0,05 Nhận xét: - Qua bảng 3.10 ta thấy có mối liên quan giữa vị trí đặt chuồng so với nhà ở và tỷ lệ bệnh TMH, người lao động chăn nuôi lợn trong điều kiện vị trí chuồng lợn cách nhà 5-10 m là cao nhất (79,7%), thấp nhất ở nơi có vị trí chuồng cách xa nhà > 10 m (42,3%), sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (với p < 0,05). Bảng 3.11. Liên quan giữa cách xử lý phân gia súc và bệnh TMH TT Bệnh TMH Cách xử lý phân Bị bệnh Không bị bệnh ∑ Tỷ lệ (%) Tỷ lệ (%) 1 Không xử lý thu gom* 205 76,8 62 23,2 267 2 Có xử lý thu gom, ủ phân 62 43,4 81 56,6 143 Tổng số 267 143 410 Giá trị p < 0,05 * Không xử lý thu gom : không thu gom phân mà để bừa bãi và cách xử lý khác Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 37 Nhận xét: - Qua bảng 3.11 ta thấy có mối liên quan giữa việc xử lý phân gia súc và bệnh TMH. Tỷ lệ bệnh TMH ở nhóm không xử lý thu gom phân là: 76,8%, cao hơn so với nhóm không xử lý thu gom, ủ phân (43,4%), sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (p < 0,05). Bảng 3.12. Liên quan giữa sử dụng khẩu trang (KT) và bệnh TMH STT Bệnh TMH Sử dụng KT Bị bệnh Không bị bệnh ∑ ố Tỷ lệ (%) ố Tỷ lệ (%) 1 Không sử dụng * 148 61,7 92 38,3 240 2 Có sử dụng 119 70,0 51 30,0 170 Tổng số 267 143 410 Giá trị p > 0,05 * Không đeo khẩu trang: người chăn nuôi có thể không đeo khẩu trang nhưng vẫn sử dụng các phương tiện BHLĐ khác (kính, mũ, ủng, quần áo, găng tay) Nhận xét: - Qua bảng 3.12 ta thấy tỷ lệ mắc bệnh TMH ở người chăn nuôi lợn không đeo khẩu trang là: 61,7%, người chăn nuôi lợn có đeo khẩu trang khi chăn nuôi lợn tỷ lệ mắc bệnh (70,0%), chưa thấy sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (p > 0,05). Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 38 Bảng 3.13. Liên quan giữa vị trí đặt chuồng lợn so với nhà ở và bệnh da liễu STT Bệnh da liễu Khoảng cách Bị bệnh Không bị bệnh ∑ Tỷ lệ (%) Tỷ lệ (%) 1 Cách < 5 m 98 55,7 78 44,3 176 2 Cách 5 - 10 m 71 57,7 52 42,3 123 3 Cách > 10 m 63 56,8 48 43,2 111 Tổng số 232 178 410 Giá trị p > 0,05 Nhận xét: - Qua bảng 3.13 ta thấy người lao động chăn nuôi lợn trong điều kiện vị trí chuồng lợn cách nhà 5m tỷ lệ mắc bệnh da liễu là: 55,7%, > 10m: 56,8% ; chưa thấy có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (p > 0,05). Bảng 3.14. Liên quan giữa cách xử lý phân gia súc và bệnh da liễu STT Bệnh da liễu Cách xử lý Bị bệnh Không bị bệnh ∑ ố Tỷ lệ (%) ố Tỷ lệ (%) 1 Không xử lý thu gom* 156 58,4 111 41,6 267 2 Có xử lý thu gom 76 53,1 67 46,9 143 Tổng số 232 178 410 Giá trị p > 0,05 * Không xử lý thu gom : không thu gom phân mà để bừa bãi và cách xử lý khác Nhận xét: - Qua bảng 3.14 ta thấy tỷ lệ bệnh da liễu ở nhóm không xử lý thu gom là: 58,4%, nhóm có xử lý thu gom (53,1%), sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê (p > 0,05). Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 39 Bảng 3.15. Liên quan giữa sử dụng bảo hộ lao động và bệnh da liễu STT Bệnh da liễu Sử dụng BHLĐ Bị bệnh Không bị bệnh ∑ ố Tỷ lệ (%) ố Tỷ lệ (%) 1 Không sử dụng BHLĐ* 204 84,6 37 15,4 241 2 Có sử dụng BHLĐ 28 16,6 141 83,4 169 Tổng số 232 178 410 Giá trị p < 0,05 * Có sử dụng bảo hộ lao động bao gồm: ủng, găng tay. Nhận xét: - Qua bảng 3.15 ta thấy người lao động chăn nuôi lợn không sử dụng BHLĐ thì tỷ lệ mắc bệnh da liễu (84,6%); sử dụng BHLĐ khi chăn nuôi lợn tỷ lệ mắc bệnh da liễu (16,6%); sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với (p < 0,05). Bảng 3.16. Liên quan giữa vị trí đặt chuồng lợn so với nhà ở và bệnh hô hấp ST T Bệnh hô hấp Khoảng cách Bị bệnh Không bị bệnh ∑ Tỷ lệ (%) Tỷ lệ (%) 1 Cách < 5 m 160 90,9 16 9,1 176 2 Cách 5 - 10 m 39 31,7 84 68,3 123 3 Cách > 10 m 25 22,5 86 77,5 111 Tổng số 224 186 410 Giá trị p < 0,05 Nhận xét: - Qua bảng 3.16 ta thấy khoảng cách từ chuồng lợn tới nhà ở càng gần thì tỷ lệ mắc bệnh hô hấp càng cao và ngược lại, ở khoảng cách < 5 m tỷ lệ mắc bệnh (90,9%), khoảng cách > 10 m tỷ lệ mắc bệnh (31,7%); sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (với p < 0,05). Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 40 Bảng 3.17. Liên quan giữa cách xử lý phân gia súc và bệnh hô hấp STT Bệnh hô hấp Cách xử lý Bị bệnh Không bị bệnh ∑ ố Tỷ lệ (%) ố Tỷ lệ (%) 1 Không xử lý thu gom* 176 65,9 91 34,1 267 2 Có xử lý thu gom 48 33,6 95 66,4 143 Tổng số 124 186 410 Giá trị p < 0,05 * Không xử lý thu gom : không thu gom phân mà để bừa bãi và cách xử lý khác Nhận xét: - Qua bảng 3.17 ta thấy có mối liên quan giữa việc xử lý phân gia súc và bệnh TMH. Tỷ lệ bệnh TMH ở nhóm không xử lý thu gom phân là: 65,9%, cao hơn so với nhóm không xử lý thu gom, ủ phân (33,6%), sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (p < 0,05). Bảng 3.18. Liên quan giữa sử dụng khẩu trang (KT) và bệnh hô hấp STT Bệnh hô hấp Sử dụng KT Bị bệnh Không bị bệnh ∑ ố Tỷ lệ (%) ố Tỷ lệ

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfLV_08_Y_DP_NXN.pdf
Tài liệu liên quan