Luận văn Xây dựng hệ thống thông tin quản lý thiết bị đại học Thái Nguyên

MỤC LỤC

MỤC LỤC . 1

MỞ ĐẦU . 6

Chương I. CƠ SỞ LÝ THUYẾT . 8

QUY TRÌNH PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG THEO HưỚNG CÓ CẤU TRÖC

. 8

1.1. Khái niệm phân tích và thiết kế hệ thống. . 8

1.2. Một số phương pháp Phân tích và thiết kế hệ thống. . 9

1.2.1 Phương pháp phân tích thiết kế có cấu trúc (SADT-Structured Analysis and

Design Technique . 9

1.2.2. Phương pháp phân tích thiết kế Merise . 10

1.2.3. Phương pháp phân tích MCX (Méthode de xavier castellani) . 11

1.2.4. Phương pháp phân tích GLACSI (Groupe d’ Animation et de Liaison pour l’

Analyse et de conception de Système d’ Information) . 12

1.2.5. Phương pháp phân tích hướng đối tượng (OOAD: Object Oriented Analysis and

Design) . 13

1.3. Quy trình phát triển HTTT . . 13

1.3.1. Lập kế hoạch (khảo sát hệ thống): . 14

1.3.2. Phân tích: . 15

1.3.2.1. Phân tích hiện trạng: . 15

1.3.2.2. Phân tích khả thi và lập hồ sơ nhiệm vụ: . 15

1.3.2.3. Xây dựng mô hình hệ thống chức năng: . 16

1.3.3. Thiết kế: . 17

1.3.4. Giai đoạn thực hiện . 17

1.3.5. Chuyển giao hệ thống . 18

1.3.6. Bảo trì . 18

1.4. Mô hình không gian phát triển một hệ thống . 18

1.4.1. Mức quan niệm . 19

1.4.2. Mức tổ chức . 20

1.4.3. Mức logic . 20

1.4.4. Mức vật lý (tác nghiệp) . 20

1.5. Phương pháp luận phát triển hệ thống . 21

1.6. Phân tích hệ thống . 22

1.6.1. Biểu đồ phân cấp chức năng nghiệp vụ BFD (Business Function Diagram) . 23

1.6.1.1. Xây dựng BFD theo phân cấp chức năng: . 24

1.6.1.2 Xây dựng BFD theo dạng công ty: . 25

1.6.2. Biểu đồ quan hệ thực thể (ERD) . 26

1.6.2.1. Thực thể . 26

1.6.2.2. Thuộc tính . 26

1.6.2.3. Mối quan hệ . 27

1.6.2.4. Chuẩn hóa dữ liệu . 29

1.6.3. Biểu đồ luồng dữ liệu (DFD-Data Flow Diagram ) . 30

1.6.3.1. Những hỗ trợ của DFD . 30

1.6.3.2. Các thành phần của một DFD: . 31

1.6.3.3. Các chú ý khi xây dựng một DFD . 33

1.7. Thiết kế hệ thống . 34

1.7.1. Hướng tiếp cận thiết kế hệ thống theo hướng mô hình. 34

1.7.2. Kiến trúc ứng dụng . 35

1.7.3. Biểu đồ luồng dữ liệu vật lý. . 35

1.7.3.1. Chức năng vật lý . 36

1.7.3.2. Luồng dữ liệu vật lý . 36

1.7.3.3. Kho dữ liệu vật lý . 36

1.7.4. Kiến trúc Công nghệ thông tin . 36

1.7.4.1. Hệ thống phân tán . 36

1.7.4.2. Kiến trúc dữ liệu . 38

1.7.4.3. Kiến trúc giao diện . 38

1.7.5. Các phương thức lưu trữ dữ liệu . 39

1.7.5.1. File . 39

1.7.5.2. Cơ sở dữ liệu . 39

1.7.6. Kiến trúc dữ liệu . 40

1.7.6.1. Kiến trúc dữ liệu mô tả cách thức: . 40

1.7.6.2. Hệ quản trị CSDL: . 40

1.7.7. Thiết kế đầu vào . 40

1.7.7.1. Các khái niệm . 40

1.7.7.2. Các phương thức nhập liệu . 41

1.7.7.3. Các nguyên tắc thiết kế đầu vào . 41

1.7.7.4. Kiểm soát nhập liệu . 42

1.7.8. Thiết kế đầu ra . 42

1.7.8.1. Phân loại đầu ra . 42

1.7.8.2. Các phương thức phân loại đầu ra . 43

1.7.9. Thiết kế giao diện người dùng . 43

1.7.9.1. Kỹ thuật thiết kế giao diện người dùng. 44

1.7.9.2. Các phong cách thiết kế giao diện người dùng . 46

1.7.9.2. Cách thức thiết kế giao diện người dùng . 47

1.7.10. Sơ đồ quy trình phát triển hệ thống . 48

Chương II. KHẢO SÁT BÀI TOÁN THỰC TẾ . 49

KHẢO SÁT VÀ XÁC ĐỊNH YÊU CẦU, MÔ HÌNH GHIỆP VỤ TRONG HỆ THỐNG

QUẢN LÝ THIẾT BỊ ĐH THÁI NGUYÊN . 49

2.1. Tổng quan về Đại học Thái Nguyên . 49

2.2. Quy trình quản lý Thiết bị trong Đại học Thái Nguyên . 51

2.2.1. Phân loại tài sản thiết bị trong ĐHTN . 51

2.2.1.1. Tài sản cố định hữu hình: . 51

2.2.1.2. Tài sản cố định vô hình . 52

2.2.2. Nguồn gốc hình thành tài sản . 53

2.2.3. Sơ đồ tổ chức quản lý tài sản thiết bị trong ĐHTN . 53

2.2.4. Yêu cầu về quản lý (QTTB) . 54

2.2.5. Yêu cầu về kế toán (Kế toán tài sản) . 54

2.3. Mô hình trao đổi thông tin quản lý thiết bị trong Đại học Thái Nguyên . 55

2.3.1. Các văn bản, quy trình quản lý tài sản, thiết bị được áp dụng trong đại học Thái

Nguyên . 55

2.3.2. Mô hình phân hệ . 55

2.3.3. Mô tả đối tượng . 55

2.3.4. Mô tả chức năng nghiệp vụ . 56

2.3.4.1. Tổ chức thực hiện việc đầu tư mua sắm tài sản. (QTTB) . 56

2.3.4.2. Quản lý, đăng ký, lập thẻ tài sản. (Kế toán tài sản) . 56

2.3.4.3. Bán, chuyển nhượng tài sản. (QTTB và Kế toán tài sản) . 57

2.3.4.4. Dịch chuyển, thu hồi tài sản. (QTTB và Kế toán tài sản) . 57

2.3.4.5. Khấu hao tài sản cố định. (Kế toán tài sản) . 57

2.3.4.6. Thanh lý tài sản. (QTTB và Kế toán tài sản) . 58

2.3.4.7. Hạch toán, báo cáo tài sản. (Kế toán tài sản) . 58

2.3.5. Mô tả thông báo . 59

2.4. Danh sách các hồ sơ dữ liệu sử dụng . 60

2.4.1. Các đơn vị thành viên . 60

2.4.1.1. Quản trị thiết bị . 60

2.4.1.2. Kế toán tài sản . 63

2.4.2. Đại học Thái Nguyên . 65

2.5. Hạn chế trong quy trình quản lý thiết bị trong Đại học Thái Nguyên . 65

2.6. Hướng pháp triển hệ thống Quản lý thiết bị trong Đại học Thái Nguyên . 66

2.6.1. Mục đích . 66

2.6.2. Lưu đồ . 67

2.6.3. Thông số tổng hợp . 67

2.6.4. Phân đoạn hoạt động . 68

2.6.4.1. Bước Tập hợp chứng từ tăng giảm và điều chuyển tài sản . 68

2.6.4.2. Bước Lập thẻ tài sản, quản lý và theo dõi tài sản . 68

2.6.4.3. Bước Báo cáo tài sản . 69

2.6.4.4. Bước Kiểm tra báo cáo tài sản . 70

2.6.5. Hồ sơ . 70

2.7. Yêu cầu hệ thống . 71

2.8. Yêu cầu bảo mật . 71

Chương III. PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ . 72

XÂY DỰNG MÔ HÌNH PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HTTT QUẢN LÝ THIẾT BỊ ĐH

THÁI NGUYÊN . 72

3.1. Phân tích . 72

3.1.1. Biểu đồ phân cấp chức năng . 72

3.1.2. Biểu đồ luồng dữ liệu mức khung cảnh . 74

3.1.2.1. Biểu đồ luồng dữ liệu mức đỉnh (Mức 0) . 75

3.1.2.2. Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh Tổ chức thực hiện việc đầu tư mua

sắm tài sản (Mức 1). 76

3.1.2.3. Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh Quản lý đăng ký lập thẻ tài sản (Mức

1) . 77

3.1.2.4. Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh Bán, thanh lý, dịch chuyển tài sản

(Mức 1) . 78

3.1.2.5. Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh Tính khấu hao (Mức 1) . 79

3.1.2.6. Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh In báo cáo tài sản (Mức 1) . 80

3.1.2.7. Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh Tìm kiếm thông tin tài sản (Mức 1)

. 81

3.1.3. Mô hình khái niệm dữ liệu . 82

3.1.3.1. Xác định các thực thể và các thuộc tính . 82

3.1.3.2. Đặc tả mối quan hệ giữa các thực thể . 83

3.1.3.3. Mô hình khái niệm . 86

3.2. Thiết kế . 87

3.2.1. Kiến trúc ứng dụng . 87

3.2.1.1. Môi trường sử dụng . 87

3.2.1.2. Công cụ phát triển . 87

3.2.1.3. Mô hình quản lý ứng dụng . 87

3.2.1.4. Kiến trúc ứng dụng . 88

3.2.2. Mô hình quan hệ . 90

3.2.3. Chuẩn hóa . 91

3.2.4. Mô hình E-R . 92

3.2.5. Cơ sở dữ liệu vật lý . 93

3.2.6. Xác định sơ đồ luồng dữ liệu hệ thống . 96

3.2.6.1. Sơ đồ hệ thống cho biểu đồ 1.1 Mua sắm tài sản . 96

3.2.6.2. Sơ đồ hệ thống cho biểu đồ 1.2 Bàn giao tài sản . 96

3.2.6.3. Sơ đồ hệ thống cho biểu đồ 2.1 Đăng ký sổ tài sản . 97

3.2.6.4. Sơ đồ hệ thống cho biểu đồ 2.2 Lập thẻ tài sản . 97

3.2.7. Chức năng của chương trình . 98

3.2.8. Thiết kế giao diện . 100

3.2.8.1. Xác định các giao diện nhập liệu . 100

3.2.8.2. Xác định các giao diện xử lý. 100

3.2.8.3 Giao diện người dùng . 101

3.2.9. Thiết kế đầu ra . 104

3.2.9.1. Biên bản bàn giao tài sản . 104

3.2.9.2. Sổ quản lý tài sản . 105

3.2.9.3. Thẻ tài sản số định . 106

3.2.9.4. Biên bản thu hồi tài sản . 106

3.2.9.5. Báo cáo tình hình tăng giảm tài sản trong năm . 107

3.2.9.6. Sổ theo rõi tài sản cố định . 108

3.2.9.7. Báo cáo tình trạng trang cấp và sử lý tài sản trong năm . 109

3.2.9.8. Bảng tổng hợp tài sản đề nghị xử lý . 110

3.2.9.9. Biên bản kiểm kê tài sản . 111

Chương IV. PHẦN MỀM THỬ NGHIỆM . 112

PHẦN MỀM THỬ NGHIỆM QUẢN LÝ THIẾT BỊ ĐH THÁI NGUYÊN . 112

4.1. Hệ quản trị cơ sở dữ liệu Microsoft SQL Server 2005 . 112

4.2. Ngôn ngữ lập trình Microsoft Visual Basic 2005 . 113

4.2.1. Net Framework : . 113

4.2.2. Hoạt động của Visual Basic .NET : . 115

4.2.3. Kết hợp các trình biên dịch : . 115

4.2.4. Kế thừa : . 116

4.2.5. Hướng đối tượng : . 117

4.3. Ngôn ngữ lập trình ASP.NET . 117

4.3. Giao diện chương trình thủ nghiệm . 118

4.3.1. Giao diện Menu chính chương trình . 118

4.3.2. Giao diện nhập liệu . 119

4.3.3. Giao diện tương tác . 119

4.3.4. Giao diện tìm kiếm . 119

4.3.4. Giao diện tìm kiếm . 120

4.3.5. Giao diện báo cáo . 120

KẾT LUẬN . 121

1. Những kết quả đạt được của đề tài : . 121

2. Những hạn chế : . 121

3. Hướng khắc phục, phát triển mở rộng: . 121

TÀI LIỆU THAM KHẢO . 123

 

pdf124 trang | Chia sẻ: netpro | Lượt xem: 2090 | Lượt tải: 2download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Luận văn Xây dựng hệ thống thông tin quản lý thiết bị đại học Thái Nguyên, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
r. 1.7.4.3. Kiến trúc giao diện Là các kênh giao tiếp giữa các trung tâm xử lý trong hệ thống hay giữa các hệ thống máy tính với nhau. Các kiểu giao tiếp: dữ liệu vào ra trực tuyến/ theo bó, nhập liệu không cần bàn phím (mã vạch, thẻ từ, RFID), nhập liệu Đề tài: Xây dựng HTTT quản lý thiết bị Đại học Thái Nguyên Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 39 bằng bút cảm ứng, dữ liệu EDI, dữ liệu có đƣợc thông qua nhận dạng (vân tay, scan...), thông qua middleware... 1.7.5. Các phương thức lưu trữ dữ liệu 1.7.5.1. File Là một tập hợp của các bản ghi tƣơng tự nhau. Các file không có liên quan với nhau trừ khi đƣợc liên kết trong code của chƣơng trình ngoài - Ƣu điểm: Dễ dàng thiết kế nếu chỉ dùng cho một ứng dụng Tối ƣu về hiệu năng nếu chỉ dùng cho một ứng dụng - Nhƣợc điểm: Khó thích ứng hoặc khó dùng chung giữa nhiều ứng dụng Hay bị dƣ thừa dữ liệu (cùng một thông tin lại đƣợc lƣu trữ trên nhiều file khác nhau) 1.7.5.2. Cơ sở dữ liệu Là một tập hợp của nhiều files (bảng) có quan hệ với nhau. Bản ghi của một file (hay bảng) có thể có mối quan hệ vật lý với một hay nhiều bản ghi ở các file (hay bảng) khác. - Ƣu điểm: Tách biệt dữ liệu khỏi logic chƣơng trình do đó tăng tính thích ứng, khả chuyển của chƣơng trình. Kiểm soát đƣợc quy mô, độ lớn của dữ liệu Tối ƣu trong việc chia sẻ dùng chung giữa nhiều ứng dụng Giảm thiểu dƣ thừa dữ liệu - Nhƣợc điểm: Phức tạp hơn công nghệ file rất nhiều Ở khía cạnh nào đó truy xuất cơ sở dữ liệu thƣờng chậm hơn so với truy xuất file Đề tài: Xây dựng HTTT quản lý thiết bị Đại học Thái Nguyên Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 40 Cần tuân thủ nhiều nguyên tắc khi thiết kế để có thể khai thác đƣợc lợi ích của cơ sở dữ liệu quan hệ Cần có chuyên gia sử dụng hệ quản trị cơ sở dữ liệu 1.7.6. Kiến trúc dữ liệu 1.7.6.1. Kiến trúc dữ liệu mô tả cách thức: - Sử dụng file/cơ sở dữ liệu để lƣu trữ dữ liệu - Công nghệ file/cơ sở dữ liệu đƣợc lựa chọn sử dụng - Cơ cấu quản lý đƣợc thiết lập để quản lý các nguồn dữ liệu - Thông thƣờng dữ liệu đƣợc lƣu trữ đồng thời bởi nhiều cách thức, phƣơng tiện: - Các files, - Cơ sở dữ liệu cá nhân, cơ sở dữ liệu chung của nhóm, cơ sở dữ liệu giao dịch, - Nhà kho dữ liệu (tổng hợp các nguồn)... 1.7.6.2. Hệ quản trị CSDL: - Là một phần mềm dùng để quản lý việc tạo, truy nhập, kiểm soát, quản lý các đối tƣợng dữ liệu của một hay nhiều cơ sở dữ liệu. - Phần nền tảng của một HQTCSDL là một bộ máy dữ liệu - data engine - Ngôn ngữ định nghĩa dữ liệu (Data Definition Language - DDL) là một phần của bộ máy dùng để định nghĩa các bảng, trƣờng, quan hệ - Ngôn ngữ thao tác dữ liệu (Data Manipulation Language - DML) dùng để thêm, sửa, xoá và di chuyển giữa các trƣờng trong cơ sở dữ liệu 1.7.7. Thiết kế đầu vào 1.7.7.1. Các khái niệm Có thể phân loại các phƣơng thức nhập liệu theo hai đặc trƣng: (1) cách thức dữ liệu đƣợc thu thập, đƣa vào và xử lý và (2) phƣơng pháp và công nghệ đƣợc dùng để thu thập và nhập dữ liệu. Đề tài: Xây dựng HTTT quản lý thiết bị Đại học Thái Nguyên Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 41 - Sao chép dữ liệu (data capture): nhận dạng và tạo dữ liệu mới từ nguồn tạo tin - Nhập liệu (data entry): chuyển dữ liệu từ nguồn tạo tin vào máy tính - Xử lý dữ liệu (data processing): là quá trình biến đổi trực tiếp trên dữ liệu trƣớc khi đƣa nó về dạng máy tính có thể đọc đƣợc. Xử lý lô là thu thập 1 khối lƣợng dữ liệu và xử lý đồng thời cả lô. Xử lý trực tuyến là xử lý ngay lập tức dữ liệu vừa thu thập đƣợc. 1.7.7.2. Các phương thức nhập liệu - Bàn phím - Chuột - Màn hình cảm ứng (màn hình tƣơng tác) - Nhận dạng âm thanh, tiếng nói - Tự động nhập liệu: mã vạch, nhận dạng quang học, mực từ, thẻ từ, thẻ thông minh, sinh trắc học... 1.7.7.3. Các nguyên tắc thiết kế đầu vào Nên tuân theo những nguyên tắc dƣới đây khi thiết kế phƣơng thức nhập liệu: - Không nên nhập những dữ liệu có thể tính toán đƣợc từ những dữ liệu khác. Ví dụ: Số lƣợng x Đơn giá = Thành tiền - Không nhập những dữ liệu có thể lƣu trong máy tính nhƣ những hằng số. - Sử dụng mã lấy từ cơ sở dữ liệu đối với những thuộc tính phù hợp. - Sử dụng các chỉ dẫn nhập liệu khi thiết kế các form nhập liệu (tooltip). - Giảm thiểu số lƣợng ký tự gõ vào để tránh gây sai sót. Thay vào đó, cố gắng dùng các hộp check chọn càng nhiều càng tốt. - Dữ liệu nhập vào theo trình tự từ trên xuống dƣới, trái qua phải. Đề tài: Xây dựng HTTT quản lý thiết bị Đại học Thái Nguyên Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 42 1.7.7.4. Kiểm soát nhập liệu Việc kiểm soát dữ liệu đầu vào rất cần thiết trong tất cả các hệ thống ứmg dụng trên máy tính. Các điều khiển đầu vào đảm bảo rằng dữ liệu đầu vào là chính xác và hệ thống đƣợc bảo vệ khỏi các lỗi vô ý hoặc hữu ý. Số lƣợng đầu vào cần phải đƣợc theo dõi, đặc biệt là trong trƣờng hợp nhập dữ liệu theo bó: - Lƣu mã số giao dịch cho bó các dữ liệu nhập liệu theo bó. - Ghi các log file cho các dữ liệu đƣợc nhập trực tuyến Phải kiểm soát tính đúng đắn của dữ liệu nhập vào. Phải làm các kiểm tra về: trùng lặp thực thể, kiểu dữ liệu, định dạng, tính ràng buộc với các dữ liệu khác. Ví dụ: Khi nhập liệu thành phố và quốc gia cho một hồ sơ nhân sự, nếu đã chọn quốc gia là Việt Nam thì chỉ cho phép chọn thành phố là Hà Nội, Huế hoặc các thành phố khác ở Việt Nam ... chứ không cho phép chọn thành phố thuộc quốc gia khác nhƣ Tokyo chẳng hạn. 1.7.8. Thiết kế đầu ra 1.7.8.1. Phân loại đầu ra Một cách để phân loại đầu ra là dựa vào hình thức phân phối chúng trong hay ngoài tổ chức và đối tƣợng ngƣời sẽ đọc và sử dụng chúng. Hình thức đầu ra chủ yếu là dƣới dạng các báo cáo. - Báo cáo nội bộ: là các báo cáo đƣợc cung cấp cho ngƣời dùng hệ thống trong tổ chức - Báo cáo chi tiết: thông tin trực tiếp truy xuất từ dữ liệu hệ thống - Báo cáo tóm lƣợc: thông tin sau khi truy xuất đã đƣợc sắp xếp theo thứ tự thuận tiện cho ngƣời dùng quan sát, đôi khi kết quả đƣợc thể hiện dƣới dạng đồ hoạ - Báo cáo ngoại lệ: thông tin cảnh báo, đột xuất theo sự kiện thay đổi về chất lƣợng, điều kiện của hệ thống. Đề tài: Xây dựng HTTT quản lý thiết bị Đại học Thái Nguyên Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 43 - Báo cáo bên ngoài là các báo cáo cung cấp cho khách hàng, nhà cung cấp, cơ qua pháp luật... - Báo cáo quay vòng là các loại báo cáo bên ngoài sau đó lại trở về hệ thống nhƣ là một phƣơng thức thu thập dữ liệu, chẳng hạn bản điều tra, hoá đơn 1.7.8.2. Các phương thức phân loại đầu ra - In ra trên giấy - Hiển thị trên màn hình, trên trang web - Xuất dƣới dạng đa phƣơng tiện - Gửi thƣ trực tiếp - Tạo các đƣờng liên kết 1.7.9. Thiết kế giao diện người dùng Giao diện ngƣời dùng hiệu quả phải phù hợp với trình độ và kinh nghiệm của ngƣời dùng. Những nguyên nhân sau đây khiến cho ngƣời dùng sử dụng sai hay cảm thấy nhàm chán, lẫn lộn thậm chí hoảng sợ quay sang chối bỏ phần mềm: - Sử dụng nhầm lẫn các thuật ngữ, khái niệm - Giao diện không trực quan - Cách tiếp cận giải quyết vấn đề bị lẫn lộn - Thiết kế giao diện rắc rối Các nguyên tắc nên áp dụng khi thiết kế giao diện ngƣời dùng: - Phải hiểu rõ trình độ NSD cũng nhƣ đặc thù các công việc của họ - Lôi kéo ngƣời dùng vào việc thiết kế giao diện - Kiểm tra và thử nghiệm việc thiết kế trên ngƣời dùng thật - Áp dụng các quy ƣớc, thói quen trong thiết kế giao diện, tuân thủ style chung cho toàn chƣơng trình. - Ngƣời dùng cần đƣợc chỉ dẫn những công việc họ sẽ đối mặt tiếp theo: Đề tài: Xây dựng HTTT quản lý thiết bị Đại học Thái Nguyên Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 44 o Chỉ cho ngƣời dùng hệ thống đang mong đợi họ làm gì o Chỉ cho ngƣời dùng dữ liệu họ nhập đúng hay sai o Giải thích cho ngƣời dùng hệ thống đang đứng yên do có công việc cần xử lý chứ không treo o Khẳng định với ngƣời dùng hệ thống đã hay chƣa hoàn thành một công việc nào đó - Nên định hình giao diện sao cho các thông điệp, chỉ dẫn luôn xuất hiện tại cùng một vị trí - Định hình các thông điệp và chỉ dẫn đủ dài để ngƣời dùng có thể đọc đƣợc, đủ ngắn để họ có thể hiểu đƣợc - Các giá trị mặc định cần đƣợc hiển thị - Lƣờng trƣớc những sai sót ngƣời dùng có thể gặp phải để phòng tránh - Không cho phép xử lý tiếp nếu lỗi chƣa đƣợc khắc phục 1.7.9.1. Kỹ thuật thiết kế giao diện người dùng - Hệ điều hành và trình duyệt Những hệ điều hành đồ họa phổ biến cho các máy khách hiện nay là Windows, Macintosh, Unix, Linux và cho các máy cầm tay là Palm OS, Windows CE. Tuy nhiên, hệ điều hành ngày càng không còn là nhân tố chính trong thiết kế giao diện ngƣời dùng nữa. Các ứng dụng Internet và Intranet chạy trên các trình duyệt web. Hầu hết các trình duyệt có thể chạy trên nhiều hệ điều hành. Điều này cho phép thiết kế giao diện ngƣời dùng ít phụ thuộc vào hệ điều hành. Tính năng này đƣợc gọi là độc lập nền tảng (platform independence). Thay vì viết giao diện riêng cho từng hệ điều hành thì chỉ cần viết giao diện cho một hoặc hai trình duyệt. Hiện tại, hai trình duyệt phổ biến nhất là Microsoft Internet Explorer và Netscape Navigator nhƣng vẫn còn tồn tại một khó khăn khác đó là vấn đề về các phiên bản trình duyệt. - Màn hình hiển thị Đề tài: Xây dựng HTTT quản lý thiết bị Đại học Thái Nguyên Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 45 Kích thƣớc vùng hiển thị là vấn đề then chốt khi thiết kế giao diện. Không phải màn hình hiển thị nào cũng là dạng màn hình máy tính cá nhân. Có rất nhiều thiết bị hiển thị không phải là máy tính cá nhân. Đối với màn hình máy tính cá nhân, chúng ta có đơn vị đo lƣờng là độ phân giải đồ họa. Độ phân giải đồ họa đƣợc tính theo pixel, đó là số điểm sáng phân biệt đƣợc hiển thị trên màn hình. Hiện nay, độ phân giải phổ biến là 800.000 pixel theo chiều ngang và 600.000 pixel theo chiều dọc trong một màn hình 17 inch. Những kích thƣớc hiển thị lớn hơn hỗ trợ nhiều pixel hơn; tuy nhiên, ngƣời thiết kế nên thiết kế giao diện theo loại màn hình có độ phân giải phổ biến nhất. Rõ ràng, các máy tính cầm tay và một số thiết bị hiển thị đặc biệt (ví dụ nhƣ màn hình máy rút tiền tự động ATM) hỗ trợ màn hình hiển thị nhỏ hơn nhiều cũng phải đƣợc xem xét khi thiết kế giao diện. Cách thức thể hiện vùng hiển thị đối với ngƣời dùng đƣợc điều khiển bởi cả khả năng kỹ thuật của màn hình và khả năng của hệ điều hành, Hai cách tiếp cận phổ biến nhất là paging và scrolling. Paging hiển thị một màn hình hoàn chỉnh các ký tự vào cùng một lần. Toàn bộ vùng hiển thị đƣợc gọi là một trang (hay màn hình). Các trang đƣợc hiển thị theo nhu cầu của ngƣời dùng bằng cách nhấn nút lệnh, tƣơng tự nhƣ lật các trang trong một cuốn sách. Scrolling dịch chuyển phần thông tin hiển thị lên hoặc xuống trên màn hình, thƣờng là mỗi lần 1 dòng. Các màn hình máy tính cá nhân còn cho phép nhiều tùy chọn paging và scrolling. - Bàn phím và các thiết bị trỏ Hầu hết (nhƣng không phải tất cả) các thiết bị hiển thị và màn hình đều đƣợc tích hợp với bàn phím. Những tính năng chủ yếu của bàn phím là tập ký tự và các khóa chức năng. Đề tài: Xây dựng HTTT quản lý thiết bị Đại học Thái Nguyên Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 46 Tập ký tự của hầu hết các máy tính cá nhân đều theo chuẩn. Những tập ký tự đó có thể đƣợc mở rộng với phần mềm để hỗ trợ thêm các ký tự và biểu tƣợng. Các khóa chức năng nên đƣợc sử dụng một cách nhất quán. Nghĩa là, bất kỳ chƣơng trình nào cũng nên sử dụng nhất quán các khóa chức năng cho cùng mục đích. Ví dụ, F1 thƣờng đƣợc dùng để gọi chức năng trợ giúp trong cả hệ điều hành và các ứng dụng. Hầu hết các giao diện (bao gồm các hệ điều hành và trình duyệt) đều sử dụng thiết bị trỏ nhƣ chuột, bút và màn hình cảm ứng. Tất nhiên, thiết bị trỏ phổ biến nhất vẫn là chuột. Bút đang trở nên quan trọng trong các ứng dụng chạy trên các thiết bị cầm tay. Bởi lý do là những thiết bị đó thƣờng không có bàn phím. Do đó, giao diện có thể cần đƣợc thiết kế để cho phép “gõ” trên một bàn phím đƣợc hiển thị trên màn hình hoặc sử dụng một chuẩn viết tay nhƣ Graffiti hoặc Jot. 1.7.9.2. Các phong cách thiết kế giao diện người dùng - Giao diện dựa trên cửa sổ và frame Phần cơ bản nhất của một giao diện là cửa sổ. Một cửa sổ có thể nhỏ hoặc lớn hơn vùng màn hình hiển thị. Nó thƣờng chứa các điều khiển chuẩn ở góc trên bên phải nhƣ phóng to, thu nhỏ hay đóng cửa sổ. Phần dữ liệu hiển thị bên trong cửa sổ có thể lớn hoặc nhỏ hơn kích thƣớc cửa sổ. Trong trƣờng hợp lớn hơn, có thể dùng thanh cuộn để dịch chuyển. Một cửa sổ có thể đƣợc chia thành các vùng gọi là frame. Mỗi frame có thể hoạt động độc lập với các các frame khác trong cùng một cửa sổ. Mỗi frame có thể đƣợc xác định để phục vụ cho một mục đích nhất định. - Giao diện dựa trên menu Chiến lƣợc đối thoại phổ biến nhất và cổ điển nhất là menu. Có nhiều loại menu nhƣng tƣ tƣởng chung đều là yêu cầu ngƣời dùng chọn một hành động từ menu: Đề tài: Xây dựng HTTT quản lý thiết bị Đại học Thái Nguyên Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 47 o Menu kéo thả, menu xếp tầng o Menu pop-up o Thanh công cụ và menu icon o Menu siêu liên kết - Giao diện dựa trên dòng lệnh Thay cho menu hoặc cũng có thể bổ sung thêm cho menu, một số ứng dụng đƣợc thiết kế sử dụng đối thoại dựa trên tệp lệnh (còn gọi là giao diện ngôn ngữ lệnh – command language interface). Tuy nhiên, NSD phải học cú pháp tập lập nên cách tiếp cận này chỉ phù hợp với đối tƣợng ngƣời dùng chuyên gia. - Đối thoại hỏi – đáp Hình thức đối thoại hỏi đáp đƣợc dùng chủ yếu để hỗ trợ cho đối thoại dựa trên menu hoặc dựa trên câu lệnh. Ngƣời dùng đƣợc gợi ý bằng câu hỏi mà họ cần cho câu trả lời. Câu hỏi đơn giản nhất là Yes/No. Chiến lƣợc này yêu cầu chúng ta phải xét mọi câu trả lời đúng có thể có và chuẩn bị mọi hành động nếu xuất hiện câu trả lời sai. Rõ ràng đây là một hình thức giao diện khó thiết kế. Tuy nhiên, hình thức này phổ biến trong các ứng dụng trên web. 1.7.9.2. Cách thức thiết kế giao diện người dùng Bƣớc 1 - Lập sơ đồ phân cấp giao tiếp ngƣời dùng hoặc sử dụng lƣợc đồ biến đổi trạng thái Bƣớc 2 - Lập bản mẫu đối thoại và giao diện ngƣời dùng Bƣớc 3 - Tham khảo và tiếp thu ý kiến phản hồi của ngƣời dùng. Nếu cần thiết quay trở lại bƣớc 1 và bƣớc 2. Đề tài: Xây dựng HTTT quản lý thiết bị Đại học Thái Nguyên Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 48 1.7.10. Sơ đồ quy trình phát triển hệ thống Đề tài: Xây dựng HTTT quản lý thiết bị Đại học Thái Nguyên Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 49 Chƣơng II. KHẢO SÁT BÀI TOÁN THỰC TẾ KHẢO SÁT VÀ XÁC ĐỊNH YÊU CẦU, MÔ HÌNH GHIỆP VỤ TRONG HỆ THỐNG QUẢN LÝ THIẾT BỊ ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN 2.1. Tổng quan về Đại học Thái Nguyên ĐH TN địa chỉ phƣờng Thịnh Đán, Thành phố Thái Nguyên. Toàn bộ diện tích theo qui hoạch đã đƣợc phê duyệt của Chính phủ là 430 ha, kéo dài theo hƣớng Tây- Nam của Thành phố. ĐH TN là một trƣờng đại học đa ngành đƣợc thành lập theo Quyết định số 31/CP ngày 4 tháng 4 năm 1994 của Thủ tƣớng Chính phủ trên cơ sở tổ chức lại các Trƣờng đại học thành viên ở Thái Nguyên 1. Trƣờng đại học Nông lâm 2. Trƣờng đại học Y khoa 3. Trƣờng đại học Sƣ phạm 4. Trƣờng đại học Kỹ thuật Công nghiệp 5. Trƣờng công nhân kỹ thuật (nay chuyển thành trường cao đẳng Kinh tế Kỹ thuật) 6. Trƣờng đại học Kinh tế và QTKD (mới thành lập). 7. Khoa Công nghệ thông tin (tiến tới là trường đại học Công nghệ thông tin và Truyền thông) 8. Khoa Khoa học tự nhiên và Xã hội (tiến tới là trường đại học Khoa học tự nhiên và Xã hội) 9. Trung tâm giáo dục Quốc phòng 10. Khoa ngoại ngữ (mới thành lập) ĐHTN đƣợc thành lập nhằm thực hiện kế hoạch cải cách nền giáo dục Việt nam. Đây là một trong 3 đại học khu vực của Việt Nam và là Đại học duy nhất ở khu vực miền núi phía Bắc Việt nam. Đề tài: Xây dựng HTTT quản lý thiết bị Đại học Thái Nguyên Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 50 Miền núi Bắc Việt nam (MNB), là địa bàn phục vụ chủ yếu của ĐHTN, gồm 16 tỉnh miền núi phía Bắc với diện tích là 11,3 triệu ha chiếm 34.5 % tổng diện tích cả nƣớc. địa hình chủ yếu là đồi núi (khoảng 75 % là đất dốc). Dân số 15,8 triệu ngƣời chiếm 20.4 % dân số cả nƣớc. Nơi đây là quê hƣơng của 54.8 % dân số là dân tộc ít ngƣời của Việt nam. MNB có vai trò quan trọng về chính trị, kinh tế, xã hội, an ninh quốc phòng và cân bằng sinh thái của cả nƣớc. MNB có đặc điểm sinh thái rất đa dạng, có nguồn tài nguyên phong phú: đất, nƣớc, năng lƣợng, đa dạng sinh học do đó có nhiều tiềm năng lớn nhƣ có nhiều khoáng sản, có ƣu thế về sinh thái, nông lâm và du lịch (có cả nhiệt đới và ôn đới). Về xã hội, với 44/54 nhóm dân tộc đang sinh sống ở đây đã tạo nên bức tranh đa màu sắc về văn hoá trong vùng. Những năm gần đây MNB đã và đang nhận đƣợc ƣu tiên ngày càng cao của Đảng và Nhà nƣớc, cũng nhƣ sự quan tâm của các tổ chức nhân đạo và bảo vệ môi trƣờng quốc tế. Nhiệm vụ của ĐHTN: - Đào tạo đội ngũ cán bộ khoa học kỹ thuật và quản lý ở bậc đại học và sau đại học thuộc các lĩnh vực khoa học cơ bản, kỹ thuật công nghiệp, nông- lâm nghiệp, giáo dục, kinh tế, văn hoá, xã hội và y dƣợc phục vụ nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội các tỉnh thuộc khu vực trung du và miền núi phía Bắc Việt Nam. - Đào tạo nguồn nhân lực có trình độ cao đẳng, trung học thuộc các lĩnh vực công nghiệp, nông nghiệp, lâm nghiệp, giáo dục, và đào tạo nghề kỹ thuật công nghiệp. - Nghiên cứu và ứng dụng các tiến bộ KHKT và chuyển giao công nghệ cho vùng trung du, miền núi góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của vùng. - Tham gia tƣ vấn xây dựng chính sách phục vụ cho sự phát triển bền vững của vùng và đất nƣớc. - Là trung tâm sản suất và cung cấp thông tin, tƣ liệu phục vụ phát triển kinh tế-xã hội của vùng. Đề tài: Xây dựng HTTT quản lý thiết bị Đại học Thái Nguyên Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 51 BẢNG THÔNG TIN VỀ ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN STT Mô tả Con số hiện tại Ghi chú 1 Trƣờng, Khoa, Trung tâm trực thuộc 10 2 Tổng số HSSV 62.000 3 Tổng số cán bộ giáo viên - Giáo sƣ - Phó giáo sƣ - Tiến sỹ - Thạc sỹ - Đại học - Khác 1.768 2 55 208 869 592 42 2.2. Quy trình quản lý Thiết bị trong ĐH TN Tài sản cố định (TSCĐ) là cơ sở vật chất có ý nghĩa và vai trò quan trọng, nó là điều kiện cơ bản để hoàn thiện các chƣơng trình, các mục tiêu của trƣờng Đại học. TSCĐ là những tƣ liệu có giá trị lớn, thời gian sử dụng lâu dài. Khi đƣợc đƣa vào sử dụng, TSCĐ bị hao mòn dần và giá trị của nó đƣợc chuyển dịch từng phần vào chi phí đào tạo, kinh doanh . Hiện nay trong các trƣờng Đại học, tài sản, thiết bị vật tƣ ngày càng nhiều, việc quản lý các TSCĐ này đã gặp không ít khó khăn bằng cách quản lý thông thƣờng. Việc tin học hoá công tác quản lý TSCĐ là khả thi và hết sức cần thiết. Nắm vững đƣợc tài sản trong trƣờng, các đơn vị sẽ có mức điều chỉnh, đầu tƣ hợp lý để đảm bảo công việc đào tạo đƣợc tiến hành thuận lợi và đạt hiệu quả cao. ĐHTN quản lý tài sản thiết bị theo Chế độ quản lý tài sản cố định trong các cơ quan nhà nuớc, đơn vị sự nghiệp công lập và các tổ chức có sử dụng ngân sách nhà nƣớc. 2.2.1. Phân loại tài sản thiết bị trong ĐHTN 2.2.1.1. Tài sản cố định hữu hình: a. Nhà cửa, vật kiến trúc: - Nhà: Nhà làm việc, nhà kho, nhà hội trƣờng, nhà tập và thi đấu thể thao, nhà xƣởng, giảng đƣờng, ký túc xá, trạm xá, nhà khách, nhà ở, nhà khác, ..... Đề tài: Xây dựng HTTT quản lý thiết bị Đại học Thái Nguyên Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 52 - Vật kiến trúc: Giếng khoan, giếng đào, sân chơi, sân phơi, cầu cống, hệ thống cấp thoát nƣớc, đƣờng sá (do đơn vị đầu tƣ xây dựng), sân vận động, bể bơi, tƣợng đài, tƣờng rào bao quanh,... b. Máy móc, thiết bị: - Máy móc, thiết bị văn phòng: Máy vi tính, máy in, máy photocopy, máy chiếu, máy huỷ tài liệu, máy đun nƣớc, thiết bị lọc nƣớc, máy hút ẩm, máy hút bụi, máy điều hoà không khí, tủ lạnh, tủ đá, máy giặt, thiết bị nghe nhìn, thiết bị lƣu trữ thông tin dữ liệu, thiết bị phòng cháy chữa cháy, bộ bàn ghế, tủ, két sắt,... - Máy móc thiết bị dùng cho công tác chuyên môn: Máy công cụ, máy móc thiết bị đo lƣờng phân tích, máy móc thiết bị thí nghiệm,... c. Phƣơng tiện vận tải, truyền dẫn: - Phƣơng tiện vận tải đƣờng bộ (xe ô tô, xe mô tô, xe gắn máy, phƣơng tiện vận tải đƣờng bộ khác), ... - Phƣơng tiện truyền dẫn: Hệ thống dây điện thoại, tổng đài điện thoại, phƣơng tiện truyền dẫn điện,... d. Thiết bị, dụng cụ quản lý: Bàn, ghế, tủ, giá kệ đựng tài liệu,... e. Súc vật làm việc, súc vật nuôi phục vụ nghiên cứu, cây lâu năm, vƣờn cây cảnh, cây ăn quả, hòn non bộ. f. Tài sản đặc biệt: Sách, ... g. Tài sản cố định khác. 2.2.1.2. Tài sản cố định vô hình a. Giá trị quyền sử dụng đất; b. Giá trị bằng phát minh sáng chế, đề tài khoa học; c. Giá trị bản quyền tác giả, kiểu dáng công nghiệp, giải pháp hữu ích; d. Giá trị phần mềm máy vi tính; Đề tài: Xây dựng HTTT quản lý thiết bị Đại học Thái Nguyên Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 53 2.2.2. Nguồn gốc hình thành tài sản - Nhà nƣớc giao tài sản cho ĐHTN quản lý và sử dụng hoặc ĐHTN mua sắm bằng tiền do ngân sách nhà nƣớc cấp, có nguồn gốc từ ngân sách nhà nƣ- ớc và từ Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp, Quỹ phúc lợi của ĐHTN cũng nhƣ của các đơn vị thành viên; - Tài sản đƣợc xác lập sở hữu nhà nƣớc theo quy định của pháp luật giao cho ĐHTN sử dụng gồm: tài sản tài trợ, viện trợ của các Chính phủ, tổ chức phi Chính phủ nƣớc ngoài và tổ chức quốc tế khác; tài sản do tổ chức, cá nhân trong và ngoài nƣớc biếu, tặng, cho và các tài sản khác đƣợc xác lập sở hữu nhà nƣớc. 2.2.3. Sơ đồ tổ chức quản lý tài sản thiết bị trong ĐHTN Đại học Thái Nguyên Các đơn vị trực thuộc ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN BAN QUẢN TRỊ THIẾT BỊ BAN TÀI CHÍNH ĐẠI HỌC NÔNG LÂM PHÕNG HÀNH CHÍNH - TV PHÕNG QUẢN TRỊ TB ĐẠI HỌC SƢ PHẠM PHÕNG HÀNH CHÍNH - TV PHÕNG QUẢN TRỊ TB ĐẠI HỌC Y KHOA PHÕNG HÀNH CHÍNH – TV PHÕNG QUẢN TRỊ TB ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP PHÕNG HÀNH CHÍNH – TV PHÕNG QUẢN TRỊ TB CAO ĐẲNG KINH TẾ KỸ THUẬT PHÕNG TỔNG HỢP ĐẠI HỌC KINH TẾ & QTKD PHÕNG TỔNG HỢP TRUNG TÂM GIÁO DỤC QP PHÕNG TỔNG HỢP KHOA KHOA HỌC TỰ NHIÊN PHÕNG TỔNG HỢP KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN PHÕNG TỔNG HỢP KHOA NGOẠI NGỮ PHÕNG TỔNG HỢP Hình 2.1: Sơ đồ tổ chức quản lý tài sản thiết bị trong ĐHTN Đề tài: Xây dựng HTTT quản lý thiết bị Đại học Thái Nguyên Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 54 2.2.4. Yêu cầu về quản lý (QTTB) Công tác quản lý tài sản cố định cần quản lý đƣợc đến từng tài sản. Tại một thời điểm bất kỳ, toàn bộ các thông tin về tài sản cần đƣợc nắm rõ. Những thông tin ấy gồm: a. Tài sản đang ở địa điểm nào. b. Tài sản đang đƣợc đơn vị nào sử dụng . c. Tình trạng tài sản. d. Công suất, diện tích hay đặc tính kỹ thuật của tài sản. e. Nguyên giá và giá trị còn lại. Những yêu cầu chính về quản lý: a. Quản lý theo nhóm tài sản. b. Quản lý theo bộ phận sử dụng. c. Quản lý theo địa điểm sử dụng. d. Các quản lý đặc thù khác. e. Tìm kếm, liệt kê theo các thông tin đầu vào của tài sản. 2.2.5. Yêu cầu về kế toán (Kế toán tài sản) Công tác kế toán tài sản cần phản ánh đƣợc giá trị hiện có, tình hình biến động các loại tài sản cố định theo chỉ tiêu nguyên giá và giá trị đã hao mòn, phản ánh giá trị hiện có và tình hình tăng giảm. Công tác kế toán đòi hỏi thoả mãn các yêu cầu sau: a. Cần phản ánh đƣợc 3 chỉ tiêu giá trị của tài sản cố định gồm: Nguyên giá, giá trị hao mòn, giá trị còn lại. b. Loại tài khoản kế toán của tài sản cố định phản ánh nguyên giá và giá trị hao mòn không những của toàn bộ tài sản cố định hiện có thuộc sở hữu của đơn vị hình thành từ các nguồn vốn khác nhau mà còn của các tài sản cố định đơn vị đi thuê dài hạn của bên ngoài. c. Cần thực hiện các báo cáo kế toán- thống kê và phục vụ cho công tác quản lý, tổng hợp chỉ tiêu của Nhà nƣớc. Đề tài: Xây dựng HTTT quản lý thiết bị Đại học Thái Nguyên Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 55 d. Phản ánh tình hình hiện có và tăng, giảm theo nguyên giá và theo số thực tế phát sinh. 2.3. Mô hình trao đổi thông tin quản lý thiết bị trong Đại học Thái Nguyên 2.3.1. Các văn bản, quy trình quản lý tài sản, thiết bị được áp dụng trong đại học Thái Nguyên - Quyết định số 202/2006/QĐ-TTg ngày 31 tháng 8 năm 2006 của Thủ tƣớng Chính phủ về việc ban hành Quy chế quản lý tài sản nhà nƣớc tại đơn vị sự nghiệp công lập; - Thông tƣ số 112/2006/TT-BTC ngày 27 tháng 12 năm 2006 của Bộ Tài chính về việc hƣớng thực hiện Quy chế quản lý tài sản nhà nƣớc tại đơn vị sự nghiệp công lập, ban hành kèm theo Quyết định số 202/2006/

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfXây dựng hệ thống thông tin quản lý thiết bị đại học Thái Nguyên.pdf
Tài liệu liên quan