Luận văn Xây dựng phần mềm quản lý tài sản và công cụ ngân hàng thương mại cổ phần Mỹ Xuyên

MỤC LỤC

 

A. TỔNG QUAN 1

I. GIỚI THIỆU VỀ CƠ QUAN THỰC TẬP. 1

1. Lịch sử hình thành và phát triển. 1

2. Giới thiệu tổng quan về ngân hàng. 1

3. Sơ đồ tổ chức của MXBank: 2

4. Nhiệm vụ các phòng ban. 2

II. CƠ SỞ LÝ THUYẾT. 5

1. Tình hình thực tế. 5

2. Môi trường. 5

B. PHÂN TÍCH QUY TRÌNH NGHIỆP VỤ 6

I. MÔ TẢ PHẠM VI HỆ THỐNG. 6

1. Đối tượng. 6

2. Phạm vi. 7

3. Ràng buộc hệ thống. 8

4. Các hạn chế. 8

II. ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG HỆ THỐNG. 9

1. Đánh giá tổ chức cơ sở dữ liệu. 9

2. Yêu cầu kỹ thuật. 9

3. Xác định thuật ngữ. 9

III. ĐÁNH GIÁ KHẢ THI HỆ THỐNG. 10

1. Khả thi về kinh tế. 10

2. Khả thi về kỹ thuật. 10

3. Khả thi về hoạt động. 10

4. Kế hoạch thực hiện. 11

C. PHÂN TÍCH HỆ THỐNG. 13

I. ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG. 13

1. Đăng nhập. 13

2. Quản lý. 13

3. Các nghiệp vụ. 14

4. Báo cáo. 15

II. YÊU CẦU CHỨC NĂNG. 15

1. Yêu cầu chức năng phần mềm. 15

2. Yêu cầu phi chức năng của phần mềm. 15

3. Mô tả Actor. 15

4. Mô tả Use-case. 16

III. ĐẶT TẢ USE-CASE. 17

1. Use –case đăng nhập. 17

2. Use-Case quản lý người dùng. 18

3. Use-Case quản lý tài sản. 19

4. Use-Case báo cáo thống kê tài sản. 21

5. Use-Case thanh lý tài sản. 23

6. Use-Case xuất tài sản. 25

7. Use-Case tra cứu tài sản. 26

8. Use-Case quản lý công cụ. 27

9. Use-Case thanh lý công cụ. 29

10. Use-Case thống kê công cụ. 29

11. Use-Case di chuyển, xếp phòng. 31

12. Use-Case tra cứu công cụ. 32

13. Use-Case quản lý thuê. 33

14. Use-Case quản lý đơn vị tính. 34

15. Use-Case tra cứu thuê. 35

IV. SƠ ĐỒ USE-CASE. 37

1. Use-Case tổng quát. 37

2. Use-Case đăng nhập. 37

3. Use-Case quản lý nhân viên. 38

4. Use-Case quản lý tài sản. 38

5. Use-Case quản lý công cụ. 39

6. Use-Case quản lý thuê tài sản. 39

7. Use-Case thanh lý tài sản. 40

8. Use-Case thống kê tài sản. 40

V. SƠ ĐỒ TUẦN TỰ. 41

1. Use-Case đăng nhập. 41

2. Use-Case quản lý tài sản. 42

3. Use-Case quản lý công cụ. 43

4. Use-Case quản lý thuê mướn. 44

5. Lập báo cáo kiểm kê. 45

VI. SƠ ĐỒ HOẠT ĐỘNG. 46

1. Hoạt động đăng nhập. 46

2. Hoạt động người dùng. 47

3. Hoạt động quản lý tài sản. 48

4. Hoạt động quản lý công cụ. 49

5. Hoạt động quản lý thuê. 50

6. Hoạt động tìm kiếm. 51

VII. SƠ ĐỒ LỚP. 52

1. Xác định các đối tượng. 52

2. Mối quan hệ giữa các đối tượng. 52

3. Sơ đồ lớp. 53

D. THIẾT KẾ CƠ SỞ DỮ LIỆU. 54

I. MÔ HÌNH DŨ LIỆU. 54

1. Bảng TAISAN: ( Tài sản). 54

2. Bảng NHANVIEN: ( Nhân viên). 55

3. Bảng NHOMTAISAN: ( Nhóm tài sản). 55

4. Bảng DONVITINH: ( Đơn vị tính). 56

5. Bảng TAISANCHOTHANHLY: ( Tài sản chờ thanh lý) 56

6. Bảng DIADIEM: ( Địa điểm). 56

7. Bảng PHONGBAN: ( Phòng ban). 56

8. Bảng THANHLYTAISANPHANTRAM: ( Thanh lý Tài sản). 57

9. Bảng THUETAISAN: ( Thuê tài sản). 58

10. Bảng CONGCU: ( Công cụ). 59

11. Bảng THANHLYCONGCU: ( Thanh lý công cụ). 60

12. Bảng NHOMCONGCU: ( Nhóm công cụ). 61

13. Bảng TAISANPHANTRAM: ( Tài sản phần trăm). 61

14. Bảng LYDOTANGGIAM: ( Lý do tăng giảm). 63

15. Bảng MUCDICHSUDUNG: ( Mục đích sử dụng). 63

16. Bảng DIEUCHINHTAISAN: ( Điều chỉnh tài sản). 63

E. TRIỂN KHAI, KIỂM ĐỊNH. 63

1. Test Case đăng nhập. 63

2. Test Case quản lý người dùng. 65

3. Test Case quản lý tài sản. 67

4. Test Case quản lý nhóm tài sản. 69

5. Test Case quản lý đơn vị tính. 71

6. Test Case quản lý công cụ. 73

7. Test Case nhóm công cụ. 75

8. Test Case quản lý thanh lý công cụ. 77

9. Test Case quản lý thanh lý tài sản. 79

10. Test Case tra cứu tài sản. 81

11. Test Case tra cứu công cụ. 82

12. Test Case quản lý thuê. 84

F. GIAO DIỆN. 86

I. Màn hình chính. 86

II. Đăng nhập. 86

1. Đăng nhập. 86

2. Đổi mật khẩu. 87

III. Quản lý người dùng. 87

IV. Quản lý tài sản – Công cụ lao động. 88

1. Tài sản. 88

2. Công cụ. 88

3. Form quản lý tài sản. 89

4. From quản lý công cụ. 89

5. From quản lý thuê mượn. 90

6. Form địa điểm. 90

7. Form đơn vị tính. 91

8. Form nhóm tài sản. 91

9. Form phòng ban. 92

10. Form khấu hao tài sản. 92

 

 

doc93 trang | Chia sẻ: maiphuongdc | Lượt xem: 2032 | Lượt tải: 10download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Luận văn Xây dựng phần mềm quản lý tài sản và công cụ ngân hàng thương mại cổ phần Mỹ Xuyên, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày thanh lý ( hệ thống sẽ lấy ngày hiện hành). Lưu ý các thông tin có (*) là các thông in bắt buộc phải có. - Lúc đó hệ thống sẽ kiểm tra tính hợp lệ của các thông tin chọn lựa. - Bảng báo cáo thống kê sẽ được lưu vào hệ thống. Hệ thống sẽ tự phát sinh mã phiếu thanh lý. * Cập nhật thông tin bảng báo cáo thanh lý: - Hệ thống sẽ truy xuất và hiển thị danh sách các tài sản thanh lý theo từng phòng hoặc các chi nhánh. Do người sử dụng hệ thống chọn từ danh sách các phòng hoặc chi nhánh. - Sau khi sửa đổi danh sách các tài sản chuẩn bị thanh lý theo từng phòng, người sử dụng hệ thống chọn chức năng Cập nhật. - Hệ thống sẽ kiểm tra tính hợp lệ của các thông tin. - Thông tin về danh sách các tài sản chuẩn bị thanh lý sẽ được cập nhật vào hệ thống và đưa ra lại màn hình hiển thị . * Xóa bảng báo cáo: Hệ thống sẽ nhắc người sử dụng xác nhận xóa bảng báo cáo thanh lý( nếu bảng báo cáo không còn sử dụng nữa hoặc có sai trong khi lập thì bảng báo cáo sẽ được xóa). Người sử dụng chấp nhận xóa. Thì bảng báo cáo đó sẽ được xóa hoàn toàn ra khỏi hệ thống. * In bảng báo cáo: Nếu người sử dụng chọn chức năng In báo cáo thanh lý thì báo cáo sẽ được in ra. Ø Các dòng sự kiện khác Thông tin về lập báo cáo thanh lý không đầy đủ: Nếu các thông tin được người sử dụng hệ thống nhập vào trong luồng Lập báo cáo thanh lý mới và Cập nhật thông tin không phù hợp thì hệ thống sẽ hiển thị thông báo lỗi: thiếu các thông tin cần thiết và yêu cầu bổ xung đầy đủ các thông tin. Người sử dụng hệ thống có thể bổ sung đầy đử các thông tin cần thiết hoặc hủy bỏ thao tác đang thực hiện, lúc này chức năng kết thúc. Ø Việc xác nhận không được người sử dụng chấp nhận Trong luồng sự kiện Lập báo cáo thanh lý mới, Cập nhật danh sách thanh lý và Xóa bảng báo cáo thanh lý, In bảng báo cáo nếu việc xác nhận các thao tác tương ứng không được người sử dụng chấp nhận hệ thống sẽ trở lại trạng thái trước đó của từng luồng sự kiện tương ứng, lúc này chức năng kết thúc. Các yêu cầu đặc biệt. Không có. Điều kiện tiên quyết Người dùng phải đăng nhập vào hệ thống trước khi chức năng có thể bắt đầu. Nếu chức năng thành công thì bảng báo cáo sẽ được in ra và được lưu vào hệ thống . Ngược lại trạng thái của hệ thống sẽ không thay đổi. Điểm mở rộng Không có. Use-Case xuất tài sản. n Tóm tắt: Chức năng này cho phép người sử dụng lập phiếu xuất tài sản cho từng phòng hoặc chi nhánh. n Dòng sự kiện: Ø Dòng sự kiện chính: Chức năng này bắt đầu khi người sử dụng muốn lập một bảng danh sách các loại tài sản cần xuất cho các phòng ban hoặc chi nhánh. Hệ thống sẽ hiển thị tất cả các danh sách tài sản đã mua về. Hệ thống sẽ yêu cầu người quản lý chọn chức năng muốn thực hiện. Sau khi người sử dụng chọn chức năng, một trong các luồng sẽ thực hiện như sau: Nếu người sử dụng chọn Lập phiếu xuất tài sản mới: Thì luồng công việc Lập phiếu xuất tài sản sẽ được thực hiện. Nếu người sử dụng chọn Cập nhật thông tin phiếu xuất: Thì luồng công việc Cập nhật sẽ được thực hiện. Nếu người sử dụng chọn Xóa phiếu xuất: Thì luồng công việc Xóa sẽ được thực hiện. Nếu người sử dụng chọn In phiếu xuất: Thì luồng công việc In sẽ được thực hiện. * Lập phiếu xuất tài sản: Hệ thống sẽ yêu cầu người sử dụng chọn loại tài sản để lập phiếu xuất, bao gồm: Mã phiếu xuất tài sản (*), Mã tài sản (*), Tên nhóm (*),Tên phòng (*), hoặc Chi nhánh (*), Ngày xuất ( hệ thống sẽ lấy ngày hiện hành). Lưu ý các thông tin có (*) là các thông in bắt buộc phải có. Lúc đó hệ thống sẽ kiểm tra tính hợp lệ của các thông tin chọn lựa. Phiếu xuất tài sản sẽ được lưu vào hệ thống (nhằm đối chiếu với các bảng kiểm kê của các chi nhánh). Hệ thống sẽ tự phát sinh mã phiếu xuất. * Cập nhật phiếu xuất: Hệ thống sẽ truy xuất và hiển thị danh sách các tài sản trong phiếu xuất theo từng phòng hoặc các chi nhánh. Do người sử dụng hệ thống chọn từ danh sách các phòng hoặc chi nhánh. Sau khi sửa đổi danh sách các tài sản trong phiếu xuất theo từng phòng, người sử dụng hệ thống chọn chức năng Cập nhật. Hệ thống sẽ kiểm tra tính hợp lệ của các thông tin. Thông tin về danh sách các tài sản trong phiếu xuất sẽ được cập nhật vào hệ thống và đưa ra lại màn hình hiển thị . * Xóa phiếu xuất: Hệ thống sẽ nhắc người sử dụng xác nhận xóa phiếu xuất tài sản( nếu phiếu xuất không còn sử dụng nữa hoặc có sai trong khi lập thì phiếu xuất sẽ được xóa). Người sử dụng chấp nhận xóa. Thì phiếu xuất đó sẽ được xóa hoàn toàn ra khỏi hệ thống. * In phiếu xuất: Nếu người sử dụng chọn chức năng In phiếu xuất thì phiếu xuất sẽ được in ra. Ø Các dòng sự kiện khác Thông tin về phiếu xuất không đầy đủ: Nếu các thông tin được người sử dụng hệ thống nhập vào trong luồng Lập phiếu xuất mới và Cập nhật thông tin không phù hợp thì hệ thống sẽ hiển thị thông báo lỗi: thiếu các thông tin cần thiết và yêu cầu bổ xung đầy đủ các thông tin. Người sử dụng hệ thống có thể bổ sung đầy đử các thông tin cần thiết hoặc hủy bỏ thao tác đang thực hiện, lúc này chức năng kết thúc. Ø Việc xác nhận không được người sử dụng chấp nhận Trong luồng sự kiện Lập phiếu xuất mới, Cập nhật danh sách trong phiếu xuất và Xóa phiếu xuất, In phiếu xuất nếu việc xác nhận các thao tác tương ứng không được người sử dụng chấp nhận hệ thống sẽ trở lại trạng thái trước đó của từng luồng sự kiện tương ứng, lúc này chức năng kết thúc. Các yêu cầu đặc biệt. Không có. Điều kiện tiên quyết Người dùng phải đăng nhập vào hệ thống trước khi chức năng có thể bắt đầu. Nếu chức năng thành công thì phiếu xuất sẽ được in ra và được lưu vào hệ thống. Ngược lại trạng thái của hệ thống sẽ không thay đổi. Điểm mở rộng Không có. Use-Case tra cứu tài sản. n Tóm tắt: Chức năng này cho phép người quản lý tra cứu thông tin tài sản đã được lưu trong hệ thống. Bao gồm các thao tác: Tìm kiếm kết hợp với các đặc điểm: Mã tài sản, Tên nhóm, Phòng ban hoặc Chi nhánh, Ngày nhập,… ( tìm kiếm theo điều kiện). n Dòng sự kiện: Ø Dòng sự kiện chính: Chức năng này được bắt đầu khi người sử dụng muốn tìm kiếm, tra cứu thông tin tài sản trong hệ thống. Hệ thống sẽ hiển thị danh sách tất cả các tài sản. Hệ thống sẽ yêu cầu người sử dụng chọn chức năng muốn thực hiện. Hệ thống hiển thị giao diện tìm kiếm giao tiếp với người sử dụng. Hệ thống sẽ yêu cầu người sử dụng chọn các điều kiện tìm kiếm theo ý muốn mà hệ thống đã hỗ trợ. Khi chọn xong điều kiện tìm kiếm, người sử dụng chọn chức năng tra cứu. Danh sách tài sản thõa điều kiện sẽ hiển thị lên màn hình. Ø Các dòng sự kiện khác Hủy bỏ thao tác sắp xếp khi đang lựa chọn điều kiện sắp xếp. Hệ thống sẽ tự động hủy bỏ thao tác đang thực hiện và trở lại trạng thái trước đó. Lúc này chức năng kết thúc. Hủy bỏ thao tác tìm kiếm trong khi đang lựa chọn điều kiện sắp xếp. Hệ thống sẽ tự động hủy bỏ thao tác đang thực hiện và trở lại trạng thái trước đó. Lúc này chức năng kết thúc. Không có tài sản nào thỏa điều kiện tìm kiếm được đưa ra. Hệ thống sẽ tự động thông báo cho người dùng biết không có tài sản nào thỏa điều kiện và trở về trạng thái trước đó. Lúc này chức năng kết thúc. Các yêu cầu đặc biệt. Không có. Điều kiện tiên quyết Người dùng phải đăng nhập vào hệ thống. Nếu chức năng thành công, thì những tài sản thõa điều kiện tìm kiếm sẽ được hiển thị lên mà hình hệ thống và được sắp xếp theo một trình tự nào đó mà người sử dụng muốn. Ngược lại trạng thái của hệ thống sẽ không thay đổi. Điểm mở rộng: Không có. Use-Case quản lý công cụ. n Tóm tắt: Phần mềm cho phép người dùng nhập công cụ mới, tìm kiếm, cập nhật, xóa, thống kê báo cáo, khấu hao, các chức năng cơ bản khác…. n Dòng sự kiện: Ø Dòng sự kiện chính: Chương trình bắt đầu khi người dùng đã đăng nhập vào hệ thống và muốn thực hiện chức năng quản lý công cụ. Nhân viên có thể chọn thực hiện các chức năng sau: * Nhập thông tin công cụ: Nhân viên chọn chức năng này hệ thống sẽ load Form nhập công cụ mới, yêu cầu nhân viên nhập đầy đủ thông tin trong Form gồm: Mã công cụ, tên công cụ, số lượng, đơn vị, đơn vị sử dụng, giá trị tài sản… Sau khi nhập đầy đủ thông tin vào nhân viên chọn chức năng lưu lại, nếu không thì chọn thoát. Sau khi chọn chức năng lưu thì hệ thống sẽ kiểm tra thông tin và thực hiện lưu vào cơ sở dữ liệu. Sau khi hoàn tất việc lưu thì thông báo cho nhân viên biết là đã lưu hoặc thông báo là lỗi chưa thực hiện được. * Cập nhật thông tin công cụ: Chức năng này cho phép nhân viên có thể chỉnh sửa lại thông tin công cụ, trong trường hợp có sai sót hoặc thông tin của sản phẩm có thay đổi. Nhân viên chọn chức năng cập nhật thì load Form cập nhật lên cho nhân viên chỉnh sửa lại thông tin. Sau khi thực hiện xong thao tác chọn lưu lại hoặc là thoát ra không lưu, trên Form này cũng hỗ trợ cho nhân viên tìm kiếm công cụ muốn sửa. Nếu hệ thống lưu lại thành công thì thông báo đã lưu, ngược lại thì báo lỗi. * Xóa công cụ: Chức năng này cho phép nhân viên xóa bỏ các công cụ, Form này cũng hỗ trợ tìm kiếm trên Form. Nếu thực hiện thành công thì thông báo thành công, ngược lại báo lỗi. Ø Các dòng sự kiện khác. Thông tin nhập vào chưa đầy đủ. Người dùng chưa đăng nhập. Thông tin nhập trùng. Các trường hợp trên hệ thống sẽ thông báo cho người dùng biết và yêu cầu hoàn chỉnh. Các yêu cầu đặc biệt. Người dùng phải là người quản lý(ADMIN). Điều kiện tiên quyết. Điều kiện tiên quyết là người dùng phải đăng nhập vào hệ thống với quyền người quản lý công cụ(ADMIN). Điểm mởi rộng Không có. Kết quả: Sau khi thực hiện hệ thống lưu công cụ vào cơ sở dữ liệu. Nếu không thực hiện thành công thì hệ thống phải báo lỗi. Use-Case thanh lý công cụ. n Tóm tắt: Chức năng này cho phép người sử dụng thanh lý công cụ theo định kỳ, theo phòng. n Dòng sự kiện: Ø Dòng sự kiện chính: Người dùng chọn chức năng thanh lý công cụ thì load Form thanh lý công cụ. Hệ thống sẽ yêu cầu người sử dụng chọn đơn vị để lập thanh lý, bao gồm: Mã phiếu thanh lý công cụ (*), Tên phòng (*), hoặc Chi nhánh (*), Ngày thanh lý ( hệ thống sẽ lấy ngày hiện hành), giá thanh lý. Phiếu thanh lý sẽ được lưu vào hệ thống. Nếu người dùng muốn sủa lại phiếu. Hệ thống sẽ truy xuất và hiển thị danh sách các tài sản theo từng phòng hoặc các chi nhánh. Do người sử dụng hệ thống chọn từ danh sách các phòng hoặc chi nhánh. Sau khi sử đổi các tài sản trong từng phòng, người sử dụng hệ thống chọn chức năng Cập nhật. Hệ thống sẽ kiểm tra tính hợp lệ của các thông tin. Thông tin về tài sản theo từng phòng sẽ được cập nhật vào hệ thống và đưa ra lại màn hình hiển thị . Ø Các dòng sự kiện khác. Cho phép người dùng xuất sang các định dạng khác : In thống kê: người dùng chọn vào chức năng in và máy sẽ tự động kết nối với máy in cho xuất ra báo cáo. Chức năng này cho phép người dùng dễ dàng lưu trữ ở nhiều định dạng khác nhau. Các yêu cầu đặc biệt. Người dùng phải là người quản lý(ADMIN). Điều kiện tiên quyết. Điều kiện tiên quyết là người dùng phải đăng nhập vào hệ thống với quyền người quản lý công cụ(ADMIN). Điểm mởi rộng Không có. Kết quả: Lập được phiếu thanh lý và cập nhật lại hệ thống tài sản trong CSDL. Use-Case thống kê công cụ. n Tóm tắt: Chức năng này cho phép người sử dụng lập báo cáo thông kê công cụ theo định kỳ, theo phòng. n Dòng sự kiện: Ø Dòng sự kiện chính: Người dùng chọn chức năng lập thống kê công cụ thì load Form thống kê công cụ. Hệ thống sẽ yêu cầu người sử dụng chọn phòng để lập báo cáo thống kê, bao gồm: Mã phiếu thống kê công cụ (*), Tên phòng (*), hoặc Chi nhánh (*), Ngày thống kê ( hệ thống sẽ lấy ngày hiện hành). Lưu ý các thông tin có (*) là các thông tin bắt buộc phải có. Lúc đó hệ thống sẽ kiểm tra tính hợp lệ của các thông tin chọn lựa. Bảng báo cáo thống kê sẽ được lưu vào hệ thống. Hệ thống sẽ tự phát sinh mã phiếu thống kê. Nếu người dùng muốn sủa lại phiếu. Hệ thống sẽ truy xuất và hiển thị danh sách các tài sản theo từng phòng hoặc các chi nhánh. Do người sử dụng hệ thống chọn từ danh sách các phòng hoặc chi nhánh. Sau khi sử đổi các tài sản trong từng phòng, người sử dụng hệ thống chọn chức năng Cập nhật. Hệ thống sẽ kiểm tra tính hợp lệ của các thông tin. Thông tin về tài sản theo từng phòng sẽ được cập nhật vào hệ thống và đưa ra lại màn hình hiển thị . Ø Các dòng sự kiện khác. Cho phép người dùng xuất sang các định dạng khác : In thống kê: người dùng chọn vào chức năng in và máy sẽ tự động kết nối với máy in cho xuất ra báo cáo. Xuất ra định dạng Word, Pdf… người dùng chỉ cần chọn các thống kê cần xuất ra và chọn vào chức năng xuất sang Word, Pdf.. Chức năng này cho phép người dùng dễ dàng lưu trữ ở nhiều định dạng khác nhau. Các yêu cầu đặc biệt. Người dùng phải là người quản lý(ADMIN). Điều kiện tiên quyết. Điều kiện tiên quyết là người dùng phải đăng nhập vào hệ thống với quyền người quản lý công cụ(ADMIN). Điểm mởi rộng Không có. Kết quả: Cho phép lưu trữ các báo cáo thống kê. Cho phép người dùng chuyển sang các định dạng khác. Use-Case di chuyển, xếp phòng. n Tóm tắt: Hệ thống cho phép người quản lý di chuyển công cụ giữa các phòng ban. n Dòng sự kiện: Ø Dòng sự kiện chính: Người dùng chọn chức năng xếp phòng thì load Form xếp phòng công cụ. Hệ thống sẽ yêu cầu người sử dụng chọn phòng để lập báo cáo thống kê, bao gồm: Mã phiếu thống kê công cụ (*), Tên phòng (*), hoặc Chi nhánh (*), Ngày thống kê ( hệ thống sẽ lấy ngày hiện hành). Lưu ý các thông tin có (*) là các thông in bắt buộc phải có. Lúc đó hệ thống sẽ kiểm tra tính hợp lệ của các thông tin chọn lựa. Bảng báo cáo thống kê sẽ được lưu vào hệ thống. Hệ thống sẽ tự phát sinh mã phiếu thống kê. Nếu người dùng muốn sủa lại phiếu. Hệ thống sẽ truy xuất và hiển thị danh sách các tài sản theo từng phòng hoặc các chi nhánh. Do người sử dụng hệ thống chọn từ danh sách các phòng hoặc chi nhánh. Sau khi sửa đổi các tài sản trong từng phòng, người sử dụng hệ thống chọn chức năng Cập nhật. Hệ thống sẽ kiểm tra tính hợp lệ của các thông tin. Thông tin về tài sản theo từng phòng sẽ được cập nhật vào hệ thống và đưa ra lại màn hình hiển thị . Ø Các dòng sự kiện khác. Cho phép người dùng xuất sang các định dạng khác : In thống kê: người dùng chọn vào chức năng in và máy sẽ tự động kết nối với máy in cho xuất ra báo cáo. Xuất ra định dạng Word, Pdf… người dùng chỉ cần chọn các thống kê cần xuất ra và chọn vào chức năng xuất sang Word, Pdf.. Chức năng này cho phép người dùng dễ dàng lưu trữ ở nhiều định dạng khác nhau. Các yêu cầu đặc biệt. Người dùng phải là người quản lý(ADMIN). Điều kiện tiên quyết. Điều kiện tiên quyết là người dùng phải đăng nhập vào hệ thống với quyền người quản lý công cụ(ADMIN). Điểm mởi rộng Không có. Kết quả: Cho phép lưu trữ các báo cáo thống kê. Use-Case tra cứu công cụ. n Tóm tắt: Chức năng này cho phép người quản lý tra cứu thông tin công cụ đã được lưu trong hệ thống. Bao gồm các thao tác: Tìm kiếm kết hợp với các đặc điểm: Mã công cụ, Tên nhóm, Phòng ban hoặc Chi nhánh, Ngày nhập,… ( tìm kiếm theo điều kiện). n Dòng sự kiện: Ø Dòng sự kiện chính: - Chức năng này được bắt đầu khi người sử dụng muốn tìm kiếm, tra cứu thông tin công cụ trong hệ thống. - Hệ thống sẽ hiển thị danh sách tất cả các công cụ. - Hệ thống sẽ yêu cầu người sử dụng chọn chức năng muốn thực hiện. - Hệ thống hiển thị giao diện tìm kiếm giao tiếp với người sử dụng. - Hệ thống sẽ yêu cầu người sử dụng chọn các điều kiện tìm kiếm theo ý muốn mà hệ thống đã hỗ trợ. - Khi chọn xong điều kiện tìm kiếm, người sử dụng chọn chức năng Tra cứu. - Danh sách tài sản- công cụ thõa điều kiện sẽ hiển thị lên màn hình. Ø Các dòng sự kiện khác * Hủy bỏ thao tác sắp xếp khi đang lựa chọn điều kiện sắp xếp. * Hệ thống sẽ tự động hủy bỏ thao tác đang thực hiện và trở lại trạng thái trước đó. Lúc này chức năng kết thúc. * Hủy bỏ thao tác tìm kiếm trong khi đang lựa chọn điều kiện sắp xếp. * Hệ thống sẽ tự động hủy bỏ thao tác đang thực hiện và trở lại trạng thái trước đó. Lúc này chức năng kết thúc. * Không có tài sản nào thỏa điều kiện tìm kiếm được đưa ra. * Hệ thống sẽ tự động thông báo cho người dùng biết không có tài sản- công cụ nào thỏa điều kiện và trở về trạng thái trước đó. Lúc này chức năng kết thúc. Các yêu cầu đặc biệt. Không có. Điều kiện tiên quyết - Người dùng phải đăng nhập vào hệ thống trước khi chức năng có thể bắt đầu. - Nếu chức năng thành công, thì những tài sản thõa điều kiện tìm kiếm sẽ được hiển thị lên mà hình hệ thống và được sắp xếp theo một trình tự nào đó mà người sử dụng muốn. Ngược lại trạng thái của hệ thống sẽ không thay đổi. Use-Case quản lý thuê. n Tóm tắt: Chức năng này cho phép nhân viên hành chánh quản lý thông tin về các tài sản thuê trong Ngân hàng. Bao gồm thêm mới, xóa, cập nhập, lưu thông tin. n Dòng sự kiện: Ø Sự kiện chính: Chức năng này bắt đầu khi nhân viên hành chánh muốn thêm mới, lưu thông tin, cập nhập, xóa thông tin tài sản thuê. Nhân viên hành chánh chọn chức năng quản lý tài sản thuê. Hệ thống hiển thị giao diện quản lý tài sản thuê và liệt kê danh sách các loại tài sản đã được thuê bởi ngân hàng cùng với các thông tin của quản lý. Hệ thống yêu cầu nhân viên hành chánh chọn chức năng cần thực hiện. Sau khi nhân viên hành chánh cung cấp thông tin được yêu cầu, một trong các luồng sự kiện sau sẽ được thực hiện. * Thêm tài sản thuê Hệ thống yêu cầu nhân viên hành chánh nhập vào thông tin của tài sản thuê. Thông tin bao gồm:Tên tài sản, loại tài sản, ngày thuê, số lượng, đơn vị tính, giá thuê, thời gian thuê, bộ phận sử dụng… Sau khi nhập đầy đủ thông tin tài sản thuê cần thiết, nhân viên hành chánh chọn chức năng lưu. Hệ thống kiểm tra thông tin nhập vào, nếu hợp lệ thì hiển thị thông báo xác nhận lưu thông tin vào CSDL, ngược lại thông báo lỗi cho nhân viên. * Cập nhật thông tin tài sản thuê Nhân viên chọn tài sản thuê cần cập nhật thông tin. Hệ thống hiển thị các thông tin tài sản thuê được chọn. Nhân viên tiến hành sửa thông tin sản thuê đang được hiển thị nhưng không được thay đổi mã số tài sản thuê. Chọn chức năng cập nhật, hệ thống kiểm tra thông tin nhập có hợp lệ hay không, nếu hợp lệ thì hiển thị thông báo xác nhận cập nhật vào CSDL thông tin mới được chỉnh sửa, còn ngược lại thông báo lỗi cho nhân viên. * Xóa tài sản thuê Hệ thống liệt kê danh sách các loại tài sản đã được thuê bởi ngân hàng. Nhân viên chọn tài sản thuê cần xóa. Chọn chức năng xóa. Hệ thống tiến hành kiểm tra thông tin tài sản thuê này có hợp lệ cho xóa hay không. Nếu hợp lệ hiển thị một lần nữa xác nhận có muốn xóa hay không. Nếu đồng ý thì tài sản đó được xóa khỏi hệ thống. Các dòng sự kiện khác Không tìm thấy tài sản thuê Nếu trong luồng phụ cập nhật, không tồn tại tài sản thuê có mã số nhập vào thì hiển thị thông báo lỗi. Lúc này nhân viên có thể nhập một mã số khác hoặc hủy bỏ thao tác này, lúc này thao tác kết thúc. Tài sản thuê bị xóa còn đang được sử dụng Nếu trong luồng phụ xóa, tài sản bị xóa còn đang được sử dụng thì hiển thị thông báo lỗi. Nhân viên có thể chọn tài sản khác hoặc hủy bỏ thao tác, lúc này thao tác kết thúc. Thao tác lưu bị hủy Nếu nhân viên không xác nhân thao tác lưu, mà hủy bỏ thao tác thì chức năng cũng kết thúc, luồng sự kiện chính bắt đầu lại từ đầu. Thao tác cập nhật bị hủy Nếu nhân viên không xác nhân thao tác lưu, mà hủy bỏ thao tác thì chức năng cũng kết thúc, luồng sự kiện chính bắt đầu lại từ đầu. Điều kiện tiên quyết: Nhân viên phải đăng nhập vào hệ thống với quyền mà nhân viên tin học cung cấp. Kết quả: Nếu chức năng thành công thì tài sản thuê có thể được thêm, xóa, cập nhật thông tin. Ngược lại trạng thái hệ thống không đổi. Use-Case quản lý đơn vị tính. n Tóm tắt: Chức năng này cho phép quản lý đơn vị tính của tài sản trong ngân hàng. Bao gồm thêm mới, xóa, cập nhập. n Dòng sự kiện: Ø Sự kiện chính: Chức năng này bắt đầu khi nhân viên hành chánh muốn thêm mới, lưu thông tin, cập nhập, xóa thông tin tài sản thuê. Nhân viên hành chánh chọn chức năng đơn vị tính. Hệ thống hiển thị giao diện đơn vị tính và liệt kê danh sách các đơn vị tính đã có. Hệ thống yêu cầu nhân viên hành chánh chọn chức năng cần thực hiện. * Thêm đơn vị tính Nếu nhân viên chọn chức năng thêm, luồng phụ thêm được thực hiện. Nhân viên nhập tên đơn vị tính mới. Hợp lệ hóa chức năng cập nhật. * Cập nhật đơn vị tính Nhân viên chọn chức năng cập nhật thông tin về đơn vị tính mới nhập. Hệ thống cập nhật đơn vị tính mới vào CSDL. Nhân viên chọn đơn vị tính đã có trong CSDL và chọn chức năng sửa, chức năng sửa được thực hiện. Hệ thống cho phép nhân viên sửa tên đơn vị tính nhưng không cho phép sửa mã đơn vị tính. Hợp lệ hóa chức năng cập nhật. Nhân viên chọn chức năng cập nhật. Hệ thống cập nhật thông tin về đơn vị tính mới được chỉnh sửa vào lại CSDL. * Xóa đơn vị tính Nếu nhân viên chọn đơn vị tính đã có trong CSDL và chọn chức năng xóa, chức năng xóa được thực hiện. Hệ thống yêu cầu xác nhận thao tác xóa. Đơn vị tính được chọn sẽ được xóa ra khởi CSDL. * Điều kiện tiên quyết: Nhân viên phải đăng nhập vào hệ thống với quyền mà nhân viên tin học cung cấp. Kết quả: Nếu chức năng thành công thì đơn vị tính được thêm, xóa, cập nhật thông tin vào hệ thống. Ngược lại trạng thái hệ thống không đổi. Use-Case tra cứu thuê. n Tóm tắt: Chức năng này cho phép người quản lý tra cứu thông tin tài sản thuê mướn đã được lưu trong hệ thống. Bao gồm các thao tác: Tìm kiếm kết hợp với các đặc điểm: Mã tài sản thuê, Tên nhóm, Phòng ban hoặc Chi nhánh, Ngày nhập,… ( tìm kiếm theo điều kiện). n Dòng sự kiện: Ø Dòng sự kiện chính: - Chức năng này được bắt đầu khi người sử dụng muốn tìm kiếm, tra cứu thông tin tài sản thuê mướn trong hệ thống. - Hệ thống sẽ hiển thị danh sách tất cả các tài sản. - Hệ thống sẽ yêu cầu người sử dụng chọn chức năng muốn thực hiện. - Hệ thống hiển thị giao diện tìm kiếm giao tiếp với người sử dụng. - Hệ thống sẽ yêu cầu người sử dụng chọn các điều kiện tìm kiếm theo ý muốn mà hệ thống đã hỗ trợ. - Khi chọn xong điều kiện tìm kiếm, người sử dụng chọn chức năng Tra cứu. - Danh sách tài sản thõa điều kiện sẽ hiển thị lên màn hình. Ø Các dòng sự kiện khác * Hủy bỏ thao tác sắp xếp khi đang lựa chọn điều kiện sắp xếp. * Hệ thống sẽ tự động hủy bỏ thao tác đang thực hiện và trở lại trạng thái trước đó. Lúc này chức năng kết thúc. * Hủy bỏ thao tác tìm kiếm trong khi đang lựa chọn điều kiện sắp xếp. * Hệ thống sẽ tự động hủy bỏ thao tác đang thực hiện và trở lại trạng thái trước đó. Lúc này chức năng kết thúc. * Không có tài sản nào thỏa điều kiện tìm kiếm được đưa ra. * Hệ thống sẽ tự động thông báo cho người dùng biết không có tài sản nào thỏa điều kiện và trở về trạng thái trước đó. Lúc này chức năng kết thúc. Các yêu cầu đặc biệt : Không có. Điều kiện tiên quyết - Người dùng phải đăng nhập vào hệ thống trước khi chức năng có thể bắt đầu. - Nếu chức năng thành công, thì những tài sản thõa điều kiện tìm kiếm sẽ được hiển thị lên mà hình hệ thống và được sắp xếp theo một trình tự nào đó mà người sử dụng muốn. Ngược lại trạng thái của hệ thống sẽ không thay đổi. Điểm mở rộng: Không có. Use-Case quản lý phòng ban. n Tóm tắt: Hệ thống sẽ lưu lại thông tin các phòng ban trong một chi nhánh hoặc trụ sở. n Dòng sự kiện: Ø Dòng sự kiện chính: - Chức năng này được bắt đầu khi người sử dụng chức năng quản lý các phòng ban trong đơn vị. - Hệ thống sẽ hiển thị danh sách tất cả phòng ban có trong hệ thống. - Hệ thống sẽ yêu cầu người sử dụng nhập các thông tin cần thiết như mã phòng ban, mã chi nhánh, tên phòng ban, mã địa điểm. - Sau khi thực hiện xong người dùng chọn chức năng lưu lại, hệ thống cho phép nhân viên có thể sửa lại tên phòng ban, hay các thông tin khác . - Thực hiện lưu xong là hệ thống sẽ thông báo thành công hay thất bại . Ø Các dòng sự kiện khác * Nhập sai thông tin. * Hủy bỏ nhập. Các yêu cầu đặc biệt: Không có. Điều kiện tiên quyết - Người dùng phải đăng nhập vào hệ thống trước khi chức năng có thể bắt đầu. Điểm mở rộng Không có. SƠ ĐỒ USE-CASE. Use-Case tổng quát. Use-Case đăng nhập. Use-Case quản lý nhân viên. Use-Case quản lý tài sản. Use-Case quản lý công cụ. Use-Case quản lý thuê tài sản. Use-Case thanh lý tài sản. Use-Case thống kê tài sản. SƠ ĐỒ TUẦN TỰ. Use-Case đăng nhập. Lược đồ tuần tự đăng nhập thành công. Lược đồ tuần tự đăng nhập thất bại. Use-Case quản lý tài sản. Lược đồ tuần tự quản lý tài sản. Use-Case quản lý công cụ. Lược đồ tuần tự quản lý công cụ. Use-Case quản lý thuê mướn. Lược đồ tuần tự tài sản thuê mướn. Lập báo cáo kiểm kê. Lược đồ tuần tự báo cáo kiểm kê. SƠ ĐỒ HOẠT ĐỘNG. Hoạt động đăng nhập. Hoạt động người dùng. Hoạt động quản lý tài sản. Hoạt động quản lý công cụ. Hoạt động quản lý thuê. Hoạt động tìm kiếm. SƠ ĐỒ LỚP. Xác định các đối tượng. Nhân viên. - Nhóm công cụ. Tài sản. - Địa điểm. Công cụ. - Phòng ban. Phiếu thanh lý tài sản. - Phiếu thuê tài sản. Phiếu thanh lý công cụ. - Phiếu thuê công cụ. Đơn vị tính. - Lý do tăng. Nhóm tài sản. Mối quan hệ giữa các đối tượng. Nhân viên phiếu thanh lý tài sản. Nhân viên phiếu thanh lý công cụ. Nhân viên phiếu thuê tài sản. Nhân viên phiếu thuê công cụ. Tài sản,Công cụ đơn vị

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docnoidungnoidungQLTS.doc
  • docBia.doc
  • sqlCSDLHOANGCHINH.sql
  • rarchương trình.rar
  • vppLap ba cao.vpp
  • docloi cam on.doc
  • docMUCLUC.doc
  • mdfQLTS.mdf
  • ldfQLTS_log.ldf
  • sqlSQLQuanLyTaiSan.sql
  • docTAILIU~1.DOC